|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1294/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 24
tháng 8 năm 2020
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ
bí mật nhà nước ngày 15 tháng 11 năm 2018;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bí mật nhà nước độ Tuyệt
mật gồm:
Thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt
có ý nghĩa quyết định đến khả năng tác chiến phòng thủ đất nước, bảo vệ Tổ quốc,
gồm:
1. Báo cáo, Tờ trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc
hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; văn bản gửi các bộ, ngành, địa phương liên
quan xin ý kiến về chủ trương triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Thuyết minh, báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp,
báo cáo về kết quả và sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
3. Quyết định phê duyệt, quyết định công nhận kết
quả; hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, biên bản, phiếu nhận
xét; báo cáo kiểm tra, đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Điều 2. Bí mật nhà nước độ Tối
mật gồm:
Thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt,
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia phục vụ quốc phòng, an ninh, trừ
các nội dung đã được quy định tại Điều 1 Quyết định này, gồm:
1. Báo cáo, Tờ trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc
hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; văn bản gửi các bộ, ngành, địa phương liên
quan xin ý kiến về chủ trương triển khai nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
2. Thuyết minh, báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp,
báo cáo về kết quả và sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
3. Quyết định phê duyệt, quyết định công nhận kết
quả; hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, biên bản, phiếu nhận
xét; báo cáo kiểm tra, đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Điều 3. Bí mật nhà nước độ Mật
gồm:
1. Báo cáo, Tờ trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc
hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; văn bản gửi các bộ, ngành, địa phương liên
quan xin ý kiến về chủ trương, chính sách mới liên quan đến hoạt động khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo, năng lượng nguyên tử chưa được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền công bố công khai, trừ các nội dung đã được quy định tại khoản 1 Điều
1 và khoản 1 Điều 2 Quyết định này;
2. Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phối
hợp hoạt động giữa Bộ Khoa học và Công nghệ với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an có
nội dung phục vụ quốc phòng, an ninh chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
công bố công khai;
3. Thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nội
dung về chủ quyền lãnh thổ, nhân quyền; tôn giáo, dân tộc ảnh hưởng đến bảo đảm
quốc phòng, an ninh, gồm:
a) Thuyết minh, báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp,
báo cáo về kết quả và sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
b) Quyết định phê duyệt, quyết định công nhận kết
quả; hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, biên bản, phiếu nhận
xét; báo cáo kiểm tra, đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nội
dung, thông tin trong các văn bản quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
4. Thông tin về sáng chế phục vụ quốc phòng, an
ninh hoặc có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, gồm:
a) Bản mô tả sáng chế, bản tóm tắt sáng chế trong
đơn đăng ký sáng chế;
b) Văn bằng bảo hộ sáng chế;
c) Văn bản trao đổi trong quá trình thẩm định đơn
đăng ký sáng chế, thẩm định liên quan đến văn bằng bảo hộ sáng chế có nội dung
về giải pháp kỹ thuật của sáng chế.
5. Thông tin, tài liệu về năng lượng nguyên tử, an
toàn bức xạ và hạt nhân:
a) Đối với nhà máy điện hạt nhân; lò phản ứng hạt
nhân nghiên cứu; cơ sở lưu giữ, xử lý nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, gồm:
- Báo cáo/tờ trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội,
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; văn bản gửi các bộ, ngành, địa phương liên quan
xin ý kiến về xin chủ trương xây dựng cơ sở hạt nhân chưa được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền công bố công khai;
- Thuyết minh, bản vẽ thiết kế và dự toán trong
giai đoạn đầu tư xây dựng đối với các hạng mục xây dựng lò phản ứng hạt nhân,
kho chứa nhiên liệu hạt nhân, bể chứa nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng, hệ thống
đảm bảo an ninh của cơ sở hạt nhân;
- Kế hoạch, phương án bảo đảm an ninh của cơ sở hạt
nhân.
b) Kế hoạch xuất khẩu, nhập khẩu, giao nhận, vận
chuyển và kế hoạch đảm bảo an ninh trong giao nhận, vận chuyển, sử dụng, lưu giữ
nhiên liệu hạt nhân, nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng; vật liệu hạt nhân; nguồn
phóng xạ nhóm 1 và nguồn phóng xạ nhóm 1 đã qua sử dụng;
c) Kế hoạch, phương án, báo cáo kết quả ứng phó sự
cố bức xạ, sự cố hạt nhân, sự cố phóng xạ xuyên biên giới; số liệu quan trắc
phóng xạ trong sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân, sự cố phóng xạ xuyên biên giới; kế
hoạch diễn tập ứng phó sự cố phóng xạ xuyên biên giới chưa được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền công bố công khai.
d) Chương trình, kế hoạch, dự án hợp tác quốc tế về
nhiên liệu hạt nhân, vật liệu hạt nhân chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
công bố công khai.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành.
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối
hợp với Bộ trưởng Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành
Quyết định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NC (2).
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|