|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Nghị định 292/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 216/2025/QH15
|
Số hiệu:
|
292/2025/NĐ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị định
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Hồ Đức Phớc
|
|
Ngày ban hành:
|
06/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ ngày 01/1/2026
Ngày 6/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 292/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết 216/2025/QH15 về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp.Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ ngày 01/1/2026
Căn cứ Điều 2 Nghị định 292/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp từ ngày 01/1/2026 như sau:
Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết 55/2010/QH12 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết 28/2016/QH14), cụ thể như sau:
(1) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm theo quy định của pháp luật về đất đai; diện tích đất làm muối.
(2) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho hộ nghèo.
Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào chuẩn hộ nghèo ban hành theo Nghị định của Chính phủ.
Trường hợp Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo theo quy định của pháp luật áp dụng tại địa phương thì căn cứ chuẩn hộ nghèo do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định để xác định hộ nghèo.
(3) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp).
- Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023.
(4) Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp.
Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang quản lý nhưng không trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp thì thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024; trong thời gian Nhà nước chưa thu hồi đất thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp.
(5) Thủ tục, hồ sơ kê khai, miễn thuế tại Điều 2 Nghị định 292/2025/NĐ-CP thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Xem chi tiết tại Nghị định 292/2025/NĐ-CP hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2026.
|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 292/2025/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 06
tháng 11 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ QUYẾT SỐ 216/2025/QH15 NGÀY 26 THÁNG 6
NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ VIỆC KÉO DÀI THỜI HẠN MIỄN THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế sử
dụng đất nông nghiệp số 23-L/CTN;
Căn cứ Luật Quản
lý thuế số 38/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 216/2025/QH15 của Quốc hội về việc kéo dài thời
hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp; Nghị quyết số 55/2010/QH12 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử
dụng đất nông nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 28/2016/QH14 của Quốc hội;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 216/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về đối tượng được miễn thuế,
hạng đất tính thuế, thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp.
Điều 2. Đối tượng được miễn thuế
sử dụng đất nông nghiệp
Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thực
hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 55/2010/QH12
ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
(đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 28/2016/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Quốc
hội), cụ thể như sau:
1. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ
diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất
trồng cây hàng năm theo quy định của pháp luật về đất đai; diện tích đất làm muối.
2. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ
diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất
cho hộ nghèo.
Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào chuẩn hộ
nghèo ban hành theo Nghị định của Chính phủ.
Trường hợp Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo theo quy định của pháp luật
áp dụng tại địa phương thì căn cứ chuẩn hộ nghèo do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương quy định để xác định hộ nghèo.
3. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ
diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận
quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông
nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp).
b) Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nông
trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông
nghiệp theo quy định của pháp luật.
c) Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp
quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật
Hợp tác xã.
4. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện
tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và
các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp.
Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao
cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã
hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang quản lý nhưng không
trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà giao cho tổ chức, cá nhân khác
nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp thì thực hiện thu hồi đất theo
quy định của Luật Đất đai; trong thời gian
Nhà nước chưa thu hồi đất thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp.
5. Thủ tục, hồ sơ kê khai, miễn thuế tại Điều này
thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Điều 3. Hạng đất tính thuế
Hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp trên cơ
sở hạng đất được xác định theo quy định tại Quyết định số 326/TTg ngày 18 tháng 5 năm 1996 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê chuẩn hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và Quyết
định phê duyệt điều chỉnh hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp của Thủ tướng
Chính phủ (nếu có).
Điều 4. Thời hạn miễn thuế
Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định
tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2030.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2026 và thay thế các Nghị định:
a) Nghị định số 20/2011/NĐ-CP
ngày 23 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị
quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm
2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp.
b) Nghị định số 21/2017/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 20/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2011 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc
hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp.
c) Nghị định số 146/2020/NĐ-CP
ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2011 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc
hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
|
Nghị định 292/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 216/2025/QH15 về kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
|
THE GOVERNMENT
OF VIETNAM
-------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------
|
|
No: 292/2025/ND-CP
|
Hanoi, November 06, 2025
|
DECREE ON ELABORATION AND GUIDANCE ON
IMPLEMENTATION OF RESOLUTION NO. 216/2025/QH15 DATED JUNE 26, 2025 OF THE
NATIONAL ASSEMBLY ON EXTENDING THE EXEMPTION PERIOD OF AGRICULTURAL LAND USE TAX Pursuant to the Law on
Government Organization No. 63/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Agricultural Land Use Tax No. 23-L/CTN; Pursuant to the Law on
Tax Administration No. 38/2019/QH14, amend by Law No. 56/2024/QH15; Based on Resolution No.
216/2025/QH15 of the National Assembly on extending the exemption period for
agricultural land use tax; Resolution No. 55/2010/QH12 of the National Assembly
on exemption and reduction of agricultural land use tax amended by Resolution
No. 28/2016/QH14 of the National Assembly; At the request of the
Minister of Finance; The Government hereby
issue a Decree on elaboration and guidance on the implementation of Resolution
No. 216/2025/QH15 dated June 26, 2025, of the National Assembly on extending
the exemption period for agricultural land use tax. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. This decree provides for
the subjects eligible for tax exemption, classification of land subject to tax,
and the duration of exemption from agricultural land use tax. Article
2. Subjects eligible for exemption from agricultural land use tax The subjects eligible for
exemption from agricultural land use tax are those specified in Article 1 of
Resolution No. 55/2010/QH12 dated November 24, 2010, of the National Assembly
on exemption and reduction of agricultural land use tax (amended by Resolution
No. 28/2016/QH14 dated November 11, 2016, of the National Assembly). To be
specific: 1. Exemption from
agricultural land use tax for the entire area of agricultural land used for
research and trial production; the area of land for annual crops as
prescribed by land law; and the area of land used for salt production. 2. Exemption from
agricultural land use tax for the entire area of agricultural land with use
right assigned or recognized by the State for poor households. The determination of poor
households is based on the poverty standards attached to the Decree of the
Government. In cases where the
People's Committee of the province/city has specific regulations on the poverty
standards according to the law applicable in the provinces/cities, the poverty
standards prescribed by the People's Committee of the province/city shall be
used to determine poor households. 3. Exemption from
agricultural land use tax for the entire area of agricultural land for the
following subjects: a) Households and
individuals to whom the State has assigned or recognized the right to use
agricultural land for agricultural production, or who have received the
transfer of the right to use agricultural land (including inheritance and gifts
of the right to use agricultural land). ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Households and
individuals engaged in agricultural production who contribute their
agricultural land use rights to establish agricultural production cooperatives
and cooperative unions in accordance with the Law on Cooperatives. 4. Exemption from
agricultural land use tax applies to agricultural land allocated by the State
to economic organizations, political organizations, socio-political
organizations, professional social organizations, public service providers, and
other entities that are directly using the land for agricultural production. For agricultural land
allocated by the State to business organizations, political organizations,
socio-political organizations, professional social organizations, public
service providers, and other entities that are managing the land but not
directly using it for agricultural production, and instead leasing it to other
organizations or individuals under contract for agricultural production, the
land shall be repossessed in accordance with the Land Law; during the period
before the State repossesses the land, 100% of the agricultural land use tax
must be paid. 5. The procedures and
documentation for tax declaration and exemption under this Article shall comply
with laws on tax administration. Article
3. Classification of land subject to tax Classification of land
subject to agricultural land use tax is based on the land classification in
accordance with Decision No. 326/TTg dated May 18, 1996, of the Prime
Minister on approving Classification of land subject to agricultural land use
tax and the Prime Minister's Decision approving adjustments to classification
of land subject to agricultural land use tax (if any). Article
4. Tax exemption period The period of exemption
from agricultural land use tax specified herein shall begin from January 1,
2026 to December 31, 2030. Article
5. Effect ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Decree No.
20/2011/ND-CP dated March 23, 2011 of the Government on elaboration and
guidance on the implementation of Resolution No. 55/2010/QH12 dated November
24, 2010 of the National Assembly on exemption and reduction of agricultural
land use tax. b) Decree No.
21/2017/ND-CP dated February 24, 2017 of the Government, amending Decree No.
20/2011/ND-CP dated March 23, 2011 of the Government, on elaboration and
guidance on the implementation of Resolution No. 55/2010/QH12. c) Decree No.
146/2020/ND-CP dated December 18, 2020 of the Government, amending Decree No.
20/2011/ND-CP. 2. Ministers, heads of
ministerial-level agencies, heads of government agencies, Presidents of
provinces and centrally affiliated cities, and relevant organizations and
individuals are responsible for implementing this Decree. ON BE HALF OF GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Ho Duc Phoc
Nghị định 292/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 hướng dẫn Nghị quyết 216/2025/QH15 về kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
21/10/2025
Ban hành:
25/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
29/08/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
26/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
Ban hành:
18/01/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/02/2024
Ban hành:
20/06/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2023
Ban hành:
13/06/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2019
Ban hành:
11/11/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/12/2016
4.010
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|