LUẬT
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội
ban hành Luật Thương mại điện tử.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này
quy định về chính sách phát triển thương mại điện tử; nền tảng thương mại điện
tử và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động thương mại điện tử;
thương mại điện tử có yếu tố nước ngoài; trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch
vụ hỗ trợ thương mại điện tử; ứng dụng công nghệ trong quản lý và xử lý vi phạm
trong thương mại điện tử.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này
áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động
thương mại điện tử tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt
động thương mại điện tử là hoạt động thương mại được tiến hành một phần hoặc
toàn bộ trên môi trường điện tử.
2. Nền
tảng thương mại điện tử là nền tảng số được thiết lập để thực hiện hoạt động
thương mại điện tử, bao gồm: nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp,
nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử
và nền tảng thương mại điện tử tích hợp.
3. Nền
tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp là nền tảng thương mại điện tử
do tổ chức, cá nhân thiết lập để trực tiếp bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ.
4. Nền
tảng thương mại điện tử trung gian là nền tảng thương mại điện tử cho phép
tổ chức, cá nhân khác đăng ký tài khoản để thực hiện hoạt động giới thiệu, bán
hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ trên chính nền tảng đó.
5. Mạng
xã hội hoạt động thương mại điện tử là mạng xã hội có tích hợp ít nhất một
trong các chức năng liên lạc trực tuyến, đặt hàng trực tuyến, livestream bán
hàng để hỗ trợ giao kết hợp đồng và thực hiện hoạt động thương mại điện tử.
6. Nền
tảng thương mại điện tử tích hợp là nền tảng thương mại điện tử cho phép
tích hợp các nền tảng thương mại điện tử khác trên chính nền tảng đó, không bao
gồm nền tảng chỉ cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử, liên lạc trực tuyến
cho chính nền tảng thương mại điện tử tích hợp.
7. Chủ
quản nền tảng thương mại điện tử là tổ chức, cá nhân có quyền quản lý, vận
hành và chịu trách nhiệm đối với toàn bộ hoạt động của nền tảng đó.
8. Chức
năng đặt hàng trực tuyến là chức năng của nền tảng thương mại điện tử cho
phép thực hiện giao kết hợp đồng điện tử trên nền tảng đó.
9. Chức
năng liên lạc trực tuyến là chức năng của nền tảng thương mại điện tử cho
phép các bên trao đổi thông tin thông qua tin nhắn văn bản, hình ảnh, video,
tin nhắn thoại, thực hiện cuộc gọi thoại hoặc gọi video.
10. Livestream
bán hàng là phát trực tiếp và trực tuyến trên nền tảng thương mại điện
tử để truyền tải nội dung dưới dạng âm thanh, hình ảnh nhằm quảng cáo, giới thiệu
về hàng hóa, dịch vụ và cho phép đặt hàng thông qua chức năng đặt hàng trực tuyến
trên nền tảng đó.
11. Người
livestream bán hàng là người trực tiếp xuất hiện trên nền tảng thương mại
điện tử để thực hiện livestream bán hàng.
12. Dịch
vụ tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử là việc quảng cáo hàng hóa, dịch
vụ thông qua đường dẫn truy cập, mã giới thiệu hoặc phương thức tương tự được
liên kết với nền tảng thương mại điện tử.
13. Tổ
chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử
là tổ chức, cá nhân tạo ra đường dẫn truy cập, mã giới thiệu hoặc phương thức
tương tự để liên kết với nền tảng thương mại điện tử.
14. Người
tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử là người giới thiệu hàng hóa, dịch
vụ trên nền tảng số thông qua đường dẫn truy cập, mã giới thiệu hoặc phương thức
tương tự do tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tiếp thị liên kết trong thương mại
điện tử tạo ra.
15. Dịch
vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại là dịch vụ của bên thứ ba về
lưu trữ và xác nhận tính toàn vẹn của hợp đồng điện tử.
16. Hợp
đồng tự động là hợp đồng điện tử được giao kết thông qua hệ thống thông tin
tự động.
Điều 4. Áp dụng Luật Thương mại điện tử và pháp luật có liên
quan
1. Hoạt động
thương mại điện tử tại Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật này, Luật Thương mại, quy định khác của pháp luật có
liên quan và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
2. Dịch vụ
ngân hàng, dịch vụ trung gian thanh toán, dịch vụ kinh doanh chứng khoán trên nền
tảng số, sở giao dịch hàng hóa, kho ứng dụng trên mạng thực hiện theo quy định
của pháp luật có liên quan mà không phải thực hiện theo quy định của Luật này.
3. Tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán hỗ trợ thương mại điện
tử trên nền tảng số thực hiện theo quy định tại Điều 35 của Luật
này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 5. Nguyên tắc trong hoạt động thương mại điện tử
1. Các tổ
chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử có quyền tự do thỏa thuận
theo nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại, không vi phạm điều cấm của
luật, không trái đạo đức xã hội để xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền và nghĩa
vụ của từng bên trong hoạt động.
2. Các chủ
thể tham gia hoạt động thương mại điện tử tuân thủ các quy định của Luật này,
các quy định của pháp luật về dịch vụ, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, dữ liệu, an ninh mạng, quảng cáo, thuế, bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng, cạnh tranh và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Hoạt động
thương mại điện tử không giới hạn về mặt địa lý, trừ trường hợp tổ chức, cá
nhân tự giới hạn phạm vi địa lý hoặc pháp luật có quy định khác.
4. Trường
hợp chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động
thương mại điện tử thực hiện dịch vụ cung cấp thông tin về hàng hóa, dịch vụ của
người bán tới người tiêu dùng trên nền tảng thì chủ quản đó là bên thứ ba trong
việc cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng.
5. Kinh doanh
ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
trên nền tảng thương mại điện tử phải tuân thủ quy định của Luật này và của
pháp luật quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
6. Việc giải
quyết tranh chấp trong thương mại điện tử được thực hiện thông qua thương lượng,
hòa giải, trọng tài thương mại, tòa án hoặc phương thức giải quyết tranh chấp
khác.
Điều 6. Các hành vi bị cấm trong hoạt động thương mại điện tử
1. Thực hiện
các hành vi lừa đảo, lừa dối trên nền tảng thương mại điện tử.
2. Kinh doanh hoặc
tạo điều kiện cho người khác kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử các dịch
vụ trái phép, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng hóa
nhập lậu, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ, hàng hóa quá hạn sử dụng, hàng
hóa vi phạm quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
Điều 7. Quản lý nhà nước về thương mại điện tử
1. Nội
dung quản lý nhà nước về thương mại điện tử bao gồm:
a) Xây dựng,
ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thương mại điện tử;
chính sách phát triển thương mại điện tử quốc gia theo từng thời kỳ;
b) Tuyên truyền,
phổ biến chính sách, pháp luật về thương mại điện tử;
c) Quản
lý, giám sát các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử; xây dựng,
quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử;
d) Báo cáo, thống
kê về thương mại điện tử; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ về thương
mại điện tử; quản lý, giám sát, phát triển thị trường thương mại điện tử;
đ) Kiểm
tra, giải quyết khiếu nại và xử lý vi phạm pháp luật về thương mại điện tử;
e) Đào tạo,
bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động thương mại điện tử;
g) Hợp tác
quốc tế về thương mại điện tử.
2. Chính phủ
thống nhất quản lý nhà nước về thương mại điện tử.
Điều 8. Hợp tác quốc tế về thương mại điện tử
1. Hoạt động
hợp tác quốc tế về thương mại điện tử được thực hiện trên nguyên tắc tuân thủ
pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế về thương mại điện tử
mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, trên cơ sở bình đẳng,
cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
2. Hoạt động
hợp tác quốc tế về thương mại điện tử bao gồm:
a) Ký kết
và thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và tham gia tổ chức khu vực,
tổ chức quốc tế về thương mại điện tử;
b) Xây dựng
và thực hiện chương trình, dự án chung về thương mại điện tử trong khuôn khổ thỏa
thuận song phương, đa phương, khu vực và quốc tế;
c) Thực hiện
các sáng kiến thúc đẩy hợp tác về thương mại điện tử xuyên biên giới; tham gia
xây dựng các quy tắc, tiêu chuẩn khu vực, quốc tế về thương mại điện tử.
Chương II
CHÍNH SÁCH PHÁT
TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Điều 9. Chính sách của Nhà nước về phát triển thương mại điện tử
1. Nhà nước
có cơ chế, chính sách phát triển thị trường thương mại điện tử trong nước, thúc
đẩy lưu thông hàng hóa, dịch vụ, nâng cao năng lực cạnh tranh, bảo vệ quyền, lợi
ích hợp pháp của người tiêu dùng và chủ thể khác tham gia hoạt động thương mại
điện tử.
2. Nhà nước
hỗ trợ và phát triển thương mại điện tử xuyên biên giới, mở rộng thị trường quốc
tế cho hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam, bảo đảm tuân thủ điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, bảo vệ an ninh, chủ quyền và
lợi ích quốc gia.
3. Nhà nước
khuyến khích phát triển các loại hình, mô hình kinh doanh thương mại điện tử mới;
thúc đẩy sáng kiến, đổi mới sáng tạo, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá
nhân nghiên cứu, ứng dụng thương mại điện tử vào sản xuất, kinh doanh và tiêu
dùng.
4. Nhà nước
khuyến khích việc đầu tư và xây dựng hạ tầng thương mại điện tử, bao gồm: hạ tầng
số, hạ tầng logistics, hạ tầng thanh toán và các hạ tầng khác để hoàn thiện hệ
sinh thái thương mại điện tử một cách toàn diện.
5. Nhà nước
có chính sách phát triển thương mại điện tử phù hợp với định hướng, chiến lược
quốc gia về tăng trưởng xanh, bền vững.
6. Nhà nước
chú trọng đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động thương mại
điện tử để đáp ứng yêu cầu phát triển thương mại điện tử, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia.
7. Nhà nước
bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật để hỗ trợ cho các chương trình, nhiệm vụ phát triển
thương mại điện tử.
8. Chính phủ quy định Ngày Thương mại điện tử quốc gia, việc tổ
chức thực hiện các hoạt động hưởng ứng Ngày Thương mại điện tử quốc gia.
Điều 10. Đối tượng, chính sách hỗ trợ đặc thù phát triển thương
mại điện tử
1. Đối tượng
được hưởng cơ chế, chính sách hỗ trợ đặc thù phát triển thương mại điện tử bao
gồm:
a) Hộ kinh
doanh, cá nhân khởi nghiệp sáng tạo;
b) Hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong sản xuất, chế biến nông sản và ngành
nghề truyền thống;
c) Doanh nghiệp
nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người khuyết
tật;
d) Người
khuyết tật;
đ) Cá nhân là đồng
bào dân tộc thiểu số;
e) Tổ chức
có trụ sở chính, cá nhân cư trú tại miền núi, biên giới, hải đảo, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.
2. Chính sách hỗ
trợ đặc thù cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Hỗ trợ
chi phí kết nối hạ tầng số, thiết lập gian hàng trên nền tảng thương mại điện tử;
b) Miễn
phí hoặc hỗ trợ chi phí đào tạo, tập huấn về thương mại điện tử;
c) Hỗ trợ
thực hiện các thủ tục hành chính;
d) Tạo điều
kiện tiếp cận các chính sách ưu đãi về chuyển đổi số quốc gia và chương trình
khuyến khích đổi mới sáng tạo;
đ) Xây dựng
mô hình điểm về thương mại điện tử tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt
khó khăn.
3. Căn cứ
nhu cầu và tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ,
chính quyền địa phương cấp tỉnh quy định chi tiết về đối tượng, nội dung, chính
sách hỗ trợ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Chương III
NỀN TẢNG THƯƠNG
MẠI ĐIỆN TỬ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ
Mục 1. NỘI DUNG CÔNG KHAI TRÊN NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Điều 11. Nội dung công khai về điều kiện hoạt động, điều kiện
giao dịch trên nền tảng thương mại điện tử
1. Các nội
dung cơ bản về điều kiện hoạt động phải công khai trên nền tảng thương mại điện
tử bao gồm:
a) Thông tin về
chủ quản nền tảng thương mại điện tử;
b) Chính sách bảo
mật;
c) Quyền
và nghĩa vụ của các bên;
d) Phương thức
tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại.
2. Nội
dung công khai trên nền tảng thương mại điện tử quy định tại khoản 1 Điều này phải
được thể hiện tại vị trí dễ thấy trên nền tảng, bằng ngôn ngữ tiếng Việt, dễ hiểu,
không gây nhầm lẫn, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội,
bảo đảm bình đẳng giữa các bên, tuân thủ quy định của pháp luật về dân sự,
thương mại, quảng cáo, cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và pháp luật
khác có liên quan.
3. Nền tảng
thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến phải thực hiện quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này, công khai trên nền tảng thương mại điện tử các nội
dung điều kiện giao dịch sau đây:
a) Nội
dung áp dụng chung cho hàng hóa, dịch vụ: chính sách về giá, bao gồm giá hàng
hóa, dịch vụ cung cấp trên nền tảng, các loại chi phí sử dụng dịch vụ trên nền
tảng; các điều kiện hoặc hạn chế trong việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ,
trong đó bao gồm giới hạn về thời gian, phạm vi địa lý; chính sách về thanh
toán; chính sách về ưu tiên hiển thị; quy chế hoạt động livestream bán hàng;
b) Nội
dung áp dụng cho hàng hóa thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này và các nội
dung về chính sách giao hàng, chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền;
c) Nội
dung áp dụng cho dịch vụ thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này và các nội
dung về phương thức cung cấp dịch vụ, chính sách chấm dứt dịch vụ và hoàn tiền.
4. Nền tảng
thương mại điện tử phải có cơ chế để người sử dụng thể hiện sự đồng ý với nội
dung quy định tại khoản 1 Điều này trước khi mở tài khoản trên nền tảng thương
mại điện tử.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 3 Điều này.
Điều 12. Đặt hàng trên nền tảng thương mại điện tử có chức năng
đặt hàng trực tuyến
1. Nền tảng
thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến phải hiển thị rõ ràng, đầy
đủ, chính xác cho các bên liên quan về nội dung thỏa thuận giao kết hợp đồng và
có cơ chế cho phép người mua trước khi đặt hàng thể hiện sự đồng ý với nội dung
quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật này và các nội dung
sau đây:
a) Hàng hóa hoặc
dịch vụ, số lượng và chủng loại;
b) Phương thức,
thời hạn giao hàng, cung ứng dịch vụ;
c) Hình thức
khuyến mại được áp dụng;
d) Chi tiết
số tiền về hàng hóa, dịch vụ phải thanh toán, bao gồm: trị giá hàng hóa, dịch vụ;
thuế; chi phí vận chuyển và các chi phí khác;
đ) Phương thức
thanh toán.
2. Nền tảng
thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến phải có cơ chế cho phép người
mua rà soát, sửa đổi các nội dung quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều
này trước khi đặt hàng.
3. Sau khi đặt
hàng, các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này phải được hiển thị và có khả
năng truy cập từ tài khoản của người mua.
Điều 13. Giao kết hợp đồng tự động trên nền tảng thương mại điện
tử
1. Nền tảng
thương mại điện tử có tích hợp hệ thống thông tin tự động giao kết hợp đồng điện
tử phải hiển thị các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 12 của
Luật này trước khi giao kết hợp đồng.
2. Chủ quản
nền tảng thương mại điện tử có tích hợp hệ thống thông tin tự động giao kết hợp
đồng điện tử chịu trách nhiệm về điều kiện kỹ thuật, bảo đảm việc giao kết, thực
hiện và chấm dứt hợp đồng tự động được tiến hành minh bạch, an toàn, có khả
năng truy vết, lưu trữ.
3. Sau khi đặt
hàng, các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này phải được hiển thị và có khả
năng truy cập từ tài khoản của người mua.
Mục 2. QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Điều 14. Quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử
1. Chủ quản
nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến
thực hiện thông báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi vận hành nền tảng,
trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
2. Chủ quản
nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử,
nền tảng thương mại điện tử tích hợp là pháp nhân được thành lập theo quy định
của pháp luật, đáp ứng các điều kiện về quản lý và vận hành nền tảng thương mại
điện tử và thực hiện đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi vận
hành nền tảng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Chủ quản
nền tảng thương mại điện tử nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt
Nam thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này.
4. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện về quản lý và vận hành
nền tảng thương mại điện tử; thẩm quyền, trình tự, thủ tục thông báo, sửa đổi,
bổ sung, chấm dứt thông báo; thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký, sửa đổi, bổ
sung, chấm dứt đăng ký nền tảng thương mại điện tử.
Điều 15. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử
1. Chủ quản
nền tảng thương mại điện tử thực hiện các trách nhiệm sau đây:
a) Công bố
đầy đủ, chính xác, rõ ràng nội dung và tổ chức thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Luật này;
b) Báo cáo trực
tuyến định kỳ thông qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử hoặc theo
yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
c) Có biện
pháp kiểm tra, rà soát, gỡ bỏ và xử lý kịp thời khi phát hiện hoặc nhận được phản
ánh về hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật;
d) Thực hiện
theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật;
đ) Công khai tiêu
chí lựa chọn chính được sử dụng khi nền tảng thương mại điện tử có sử dụng
thuật toán hoặc biện pháp để hạn chế hoặc ưu tiên việc hiển thị hàng hóa, dịch
vụ.
2. Chủ quản
nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến thực hiện các
trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tại Điều
12 của Luật này. Trường hợp nền tảng thương mại điện tử có tích hợp hệ thống
thông tin tự động giao kết hợp đồng điện tử, chủ quản nền tảng thương mại điện
tử thực hiện các trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều này và quy định tại Điều 13 của Luật này.
3. Chủ quản
nền tảng thương mại điện tử trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến là nền
tảng số lớn và mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử có chức năng đặt hàng
trực tuyến là nền tảng số lớn theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều này và trách
nhiệm báo cáo trực tuyến về kết quả gỡ bỏ thông qua Hệ thống quản lý hoạt động
thương mại điện tử.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 16. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử
kinh doanh trực tiếp
1. Chủ quản
nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp thực hiện các trách nhiệm sau
đây:
a) Trách nhiệm
quy định tại Điều 15 của Luật này;
b) Công khai trên
nền tảng thương mại điện tử giấy tờ chứng minh đáp ứng điều kiện đầu tư
kinh doanh đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;
c) Công khai đầy
đủ thông tin về dịch vụ theo quy định của pháp luật có liên quan; thông tin về
chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên nền tảng thương mại điện tử theo quy định của
pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; thông tin bắt buộc thể hiện trên
nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa, trừ thông tin có
tính chất riêng biệt được thể hiện trên nhãn hàng hóa về ngày, tháng, năm sản
xuất, thời hạn sử dụng, số lô sản xuất, số khung, số máy;
d) Bảo đảm
khả năng truy cập thông tin, dữ liệu về hàng hóa, dịch vụ đã đăng tải trên nền
tảng trong thời gian ít nhất 01 năm từ thời điểm đăng tải.
2. Chủ quản
nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến
thực hiện các trách nhiệm sau đây:
a) Trách nhiệm
quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Bảo đảm
khả năng truy cập thông tin, dữ liệu liên quan đến hợp đồng giao kết trong thời
gian ít nhất 03 năm từ thời điểm giao kết hợp đồng trên nền tảng, trừ trường hợp
quy định tại điểm c khoản này;
c) Doanh nghiệp
nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh bảo đảm
khả năng truy cập thông tin, dữ liệu liên quan đến hợp đồng giao kết trong thời
gian ít nhất 01 năm từ thời điểm giao kết hợp đồng trên nền tảng. Thời gian áp
dụng không quá 05 năm từ ngày được thành lập;
d) Tiếp nhận
lại hàng hóa đối với trường hợp hàng hóa cung cấp không theo đúng nội dung đã
thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết, cam kết trên nền
tảng;
đ) Trường
hợp phát hiện hàng hóa có khuyết tật theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng, chủ quản nền tảng phải công khai thông tin trên nền tảng,
thông báo trực tiếp cho người mua, thực hiện việc thu hồi, xử lý hàng hóa có
khuyết tật và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng và pháp luật khác có liên quan.
Điều 17. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử
trung gian
1. Chủ quản
nền tảng thương mại điện tử trung gian thực hiện các trách nhiệm sau đây:
a) Trách nhiệm
quy định tại Điều 15 của Luật này;
b) Trách nhiệm
của nền tảng số trung gian theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và
pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
c) Thực hiện
việc xác thực điện tử danh tính theo quy định của Luật này và pháp luật về định
danh và xác thực điện tử trước khi cho phép bán hàng. Trường hợp người bán nước
ngoài thì xác thực danh tính thông qua các giấy tờ hợp pháp;
d) Công khai
thông tin quy định tại điểm b khoản 1 và điểm c khoản 2
Điều 21 của Luật này do người bán cung cấp;
đ) Kiểm duyệt
nội dung thông tin về hàng hóa, dịch vụ do người bán khởi tạo trước khi cho
phép hiển thị trên nền tảng để phòng chống mua bán hàng hóa, dịch vụ trái phép,
hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng hóa nhập lậu, hàng không rõ
nguồn gốc, xuất xứ;
e) Bảo đảm
khả năng truy cập thông tin, dữ liệu về hàng hóa, dịch vụ đã đăng tải trên nền
tảng trong thời gian ít nhất 01 năm từ thời điểm đăng tải.
2. Chủ quản
nền tảng thương mại điện tử trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến thực hiện
các trách nhiệm sau đây:
a) Trách nhiệm
quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tiếp nhận
lại hàng hóa đối với trường hợp hàng hóa do người bán cung cấp không theo đúng
nội dung đã thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết, cam
kết trên nền tảng. Việc xử lý hàng hóa bị hoàn trả thực hiện theo quy định của
pháp luật về dân sự;
c) Trường
hợp phát hiện hàng hóa có khuyết tật theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng, chủ quản nền tảng phải công khai nội dung thông báo thu hồi
hàng hóa trên nền tảng, thông báo trực tiếp đến người mua, đầu mối tiếp nhận lại
hàng hóa theo thỏa thuận giữa người bán với chủ quản nền tảng. Việc xác định
trách nhiệm, việc xử lý hàng hóa có khuyết tật và bồi thường thiệt hại thực hiện
theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng và quy định khác của pháp luật có liên quan;
d) Cung cấp
các thông tin cần thiết để hỗ trợ các bên có liên quan trên nền tảng trong quá
trình giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại, tranh chấp;
đ) Cung cấp
công cụ để người bán truy cập tài khoản để tải về dữ liệu về hàng hóa, dịch vụ
và thông tin hợp đồng giao kết. Trường hợp tài khoản người bán bị tạm ngừng hoặc
chấm dứt hoạt động, chủ quản nền tảng bảo đảm cho người bán có thể truy cập tài
khoản để tải về dữ liệu về hợp đồng giao kết đã thực hiện trước đó trong vòng
03 năm từ thời điểm tài khoản bị tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động;
e) Tạm ngừng,
chấm dứt tài khoản người bán ngay khi nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền;
g) Thông báo cho
người bán ít nhất 05 ngày trước khi tạm ngừng, chấm dứt hoặc áp đặt bất
kỳ hạn chế nào đối với tài khoản người bán khi có lý do chính đáng, trừ trường
hợp quy định tại điểm e khoản này;
h) Cho phép người
mua phản hồi, đánh giá về người bán và hàng hóa, dịch vụ do người bán cung cấp,
hiển thị đầy đủ, chính xác kết quả phản hồi, đánh giá, trừ trường hợp phản hồi,
đánh giá đó vi phạm quy định của pháp luật, trái đạo đức xã hội, thuần phong mỹ
tục;
i) Bảo đảm
khả năng truy cập thông tin, dữ liệu liên quan đến hợp đồng giao kết trong thời
gian ít nhất 03 năm từ thời điểm giao kết hợp đồng trên nền tảng;
k) Chịu
trách nhiệm bồi thường thiệt hại hoặc liên đới chịu trách nhiệm bồi thường thiệt
hại trong trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định tại
Điều này dẫn đến thiệt hại cho người mua. Việc bồi thường thiệt hại thực hiện
theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên
quan.
3. Chủ quản
nền tảng thương mại điện tử trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến là nền
tảng số lớn theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thực
hiện các trách nhiệm sau đây:
a) Trách nhiệm
quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Có hệ
thống tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại trực tuyến trên nền
tảng theo quy định tại khoản 4 Điều này;
c) Có hệ
thống rà soát, cảnh báo, gỡ bỏ tự động thông tin hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp
luật; có biện pháp ngăn chặn các hành vi tái phạm theo điều kiện hoạt động công
bố trên nền tảng;
d) Cung cấp
theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về dữ liệu giao dịch, mô tả thuật
toán bao gồm giải thích thiết kế, lô-gíc, tính năng, mô phỏng có liên quan trực
tiếp đến hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
đ) Trường
hợp nền tảng có hợp tác với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung
gian thanh toán, cung cấp dịch vụ logistics, chủ quản nền tảng phải công khai
trên nền tảng thông tin về tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung
gian thanh toán, cung cấp dịch vụ logistics; hiển thị đầy đủ tên của tổ chức
cung cấp dịch vụ đáp ứng tiêu chí cung ứng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung
gian thanh toán, cung cấp dịch vụ logistics đối với hàng hóa, dịch vụ cụ thể và
phù hợp với thỏa thuận hợp tác giữa các bên và cho phép người mua được lựa chọn
tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán, cung cấp dịch
vụ logistics.
4. Hệ thống
tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại trực tuyến trên nền tảng
phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Dễ dàng
truy cập, thân thiện với người sử dụng, cho phép người sử dụng gửi phản ánh,
yêu cầu, khiếu nại và theo dõi tiến trình giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại;
b) Phản
ánh, yêu cầu, khiếu nại được xử lý kịp thời, không phân biệt đối xử, bảo đảm
căn cứ vào chứng cứ, dữ liệu giao dịch điện tử và quy định của pháp luật có
liên quan;
c) Thông báo ngay
cho người phản ánh, yêu cầu, khiếu nại về việc tiếp nhận và quy trình giải
quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại;
d) Bảo đảm
các quyết định được đưa ra không chỉ dựa trên cơ chế tự động mà phải có sự giám
sát của con người.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 18. Trách nhiệm của chủ quản mạng xã hội hoạt động thương mại
điện tử
1. Chủ quản
mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử thực hiện các trách nhiệm sau đây:
a) Trách nhiệm
quy định tại Điều 15 của Luật này;
b) Cho phép tổ
chức, cá nhân được lựa chọn tài khoản người bán khi đăng ký và hiển thị công
khai dấu hiệu tài khoản người bán.
2. Chủ quản
mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử mà chức năng liên lạc trực tuyến có
tích hợp công cụ thông báo xác nhận giao kết hợp đồng hoặc các công cụ hỗ trợ
giao kết hợp đồng khác thực hiện các trách nhiệm sau đây:
a) Trách nhiệm
quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trách nhiệm
quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này;
c) Có cơ chế
để lưu trữ dữ liệu giao kết trong thời gian ít nhất 03 năm từ ngày giao kết.
3. Chủ quản
mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử có chức năng livestream bán hàng, chức
năng đặt hàng trực tuyến thực hiện các trách nhiệm sau đây:
a) Trách nhiệm
quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Trách nhiệm
quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này;
c) Tách biệt
nội dung thương mại điện tử gắn với chức năng đặt hàng trực tuyến thành chuyên
mục riêng trên nền tảng.
4. Chủ quản
mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến là nền
tảng số lớn theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thực
hiện các trách nhiệm sau đây:
a) Trách nhiệm
quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Trách nhiệm
quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật này.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 19. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử
tích hợp
1. Chủ quản
nền tảng thương mại điện tử tích hợp thực hiện các trách nhiệm sau đây:
a) Trách nhiệm
quy định tại Điều 15 của Luật này;
b) Không tích hợp
nền tảng thương mại điện tử đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công khai
thông báo vi phạm pháp luật trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử;
c) Thông báo rõ
ràng với người dùng về tên nền tảng được tích hợp; quyền và nghĩa vụ của
các bên; phương thức tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại; có
cơ chế cho phép người dùng thể hiện sự đồng ý trước mỗi lần truy cập nền tảng
được tích hợp;
d) Xây dựng
tiêu chí kỹ thuật, bảo mật và các điều kiện liên quan đến việc phân quyền, truy
cập, kiểm soát, sử dụng dữ liệu giữa các bên, bảo đảm tuân thủ quy định của
pháp luật về dữ liệu;
đ) Có công cụ
cho phép nền tảng được tích hợp truy cập và sử dụng dữ liệu do nền tảng đó tạo
ra trên nền tảng thương mại điện tử tích hợp;
e) Gỡ bỏ
theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với nền tảng được tích hợp
có hành vi vi phạm pháp luật hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật kể từ khi nhận
được yêu cầu;
g) Lưu trữ
thông tin, dữ liệu trao đổi giữa nền tảng thương mại điện tử tích hợp với nền tảng
được tích hợp trong thời gian ít nhất 03 năm;
h) Kết nối
trực tuyến với Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử để cập nhật danh
sách các nền tảng thương mại điện tử được tích hợp.
2. Chủ quản
nền tảng thương mại điện tử tích hợp là nền tảng số lớn theo quy định của pháp
luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thực hiện các trách nhiệm sau đây:
a) Trách nhiệm
quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Không yêu cầu
nền tảng được tích hợp phải sử dụng dịch vụ do nền tảng thương mại điện tử tích
hợp cung cấp hoặc chỉ định như một điều kiện bắt buộc để được tích hợp, trừ trường
hợp có thỏa thuận hợp tác rõ ràng, minh bạch;
c) Không ngăn cản
các nền tảng được tích hợp thực hiện hoạt động kinh doanh hoặc giao kết hợp đồng
sử dụng dịch vụ với nền tảng khác bên ngoài nền tảng thương mại điện tử tích hợp.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 20. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử được
tích hợp trên nền tảng thương mại điện tử tích hợp
1. Thực hiện
trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử quy định tại các điều 16, 17 và 18 của Luật này tương ứng với từng mô hình nền
tảng thương mại điện tử.
2. Trường hợp phát hiện lỗi kỹ thuật liên quan đến việc phân quyền,
truy cập, kiểm soát, sử dụng dữ liệu giữa các bên, chủ quản nền tảng thương mại
điện tử được tích hợp phải thông báo cho nền tảng thương mại điện tử tích hợp để
khắc phục kể từ khi phát hiện theo quy định của Chính phủ.
Điều 21. Trách nhiệm của người bán trên nền tảng thương mại điện
tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử
1. Người
bán trên nền tảng thương mại điện tử trung gian không có chức năng đặt hàng trực
tuyến, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực
tuyến thực hiện các trách nhiệm sau đây:
a) Cung cấp
thông tin cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử để phục vụ xác thực danh
tính người bán;
b) Cung cấp
cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử thông tin về tên, địa điểm kinh doanh
của doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo nội dung đăng ký đã thực hiện với cơ quan
đăng ký kinh doanh; tên, địa chỉ nơi đặt trụ sở của tổ chức; tên, địa chỉ cư
trú của cá nhân;
c) Công khai
thông tin về dịch vụ theo quy định của pháp luật có liên quan; thông tin
về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên nền tảng thương mại điện tử theo quy định
của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; thông tin bắt buộc thể hiện
trên nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa, trừ thông tin
có tính chất riêng biệt được thể hiện trên nhãn hàng hóa về ngày, tháng, năm sản
xuất, thời hạn sử dụng, số lô sản xuất, số khung, số máy;
d) Cung cấp
thông tin về hoạt động thương mại điện tử khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
2. Người
bán trên nền tảng thương mại điện tử trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến,
mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến thực
hiện các trách nhiệm sau đây:
a) Trách nhiệm
quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Chỉ sử
dụng tài khoản thanh toán của mình trên nền tảng thương mại điện tử;
c) Cung cấp
cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử đầy đủ giấy tờ chứng minh đáp ứng điều
kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trước
khi thực hiện hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trên nền tảng;
d) Trường
hợp phát hiện hàng hóa có khuyết tật theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng, người bán phải cung cấp thông tin về hàng hóa có khuyết tật
cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử để công khai thông tin trên nền tảng,
thực hiện thu hồi, xử lý hàng hóa có khuyết tật và bồi thường thiệt hại theo
quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quy định khác của
pháp luật có liên quan.
Mục 3. HOẠT ĐỘNG LIVESTREAM BÁN HÀNG VÀ TIẾP THỊ LIÊN KẾT
Điều 22. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử
trong hoạt động livestream bán hàng
1. Công khai quy
chế hoạt động livestream bán hàng trên nền tảng thương mại điện tử,
trong đó bao gồm biện pháp kiểm soát và ngăn chặn.
2. Có cơ chế
tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người xem trong hoạt động
livestream bán hàng và bảo đảm người xem thực hiện được cơ chế này trong suốt
quá trình livestream bán hàng và sau khi kết thúc livestream bán hàng.
3. Có công cụ
cho phép người livestream bán hàng hiển thị nội dung cảnh báo khi livestream
bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ có nguy cơ gây mất an toàn, ảnh hưởng xấu đến
tính mạng, sức khỏe, tài sản của người mua theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện
việc xác thực điện tử danh tính người livestream bán hàng theo quy định của Luật
này, pháp luật về định danh và xác thực điện tử trước khi cho phép thực hiện
livestream bán hàng. Trường hợp người livestream bán hàng là người nước ngoài
thì xác thực danh tính thông qua các giấy tờ hợp pháp.
5. Yêu cầu
người bán cung cấp văn bản xác nhận nội dung quảng cáo đối với hàng hóa, dịch vụ
mà pháp luật quy định phải có văn bản xác nhận nội dung quảng cáo trước khi cho
phép thực hiện livestream bán hàng.
6. Thực hiện
dừng phát trực tuyến, gỡ bỏ thông tin hiển thị, đường dẫn ngay khi phát hiện hoặc
theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các trường hợp sau đây:
a) Nội
dung livestream bán hàng vi phạm pháp luật hoặc có ngôn ngữ, hình ảnh, trang phục,
hành vi trái đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục;
b) Livestream bán
hàng đối với hàng hóa cấm lưu thông và hàng hóa đang bị tạm dừng lưu
thông trên thị trường theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hàng
hóa, dịch vụ cấm quảng cáo theo quy định của pháp luật về quảng cáo;
c) Nội
dung livestream bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mà pháp luật quy định phải
có văn bản xác nhận nội dung quảng cáo khi chưa có văn bản xác nhận nội dung quảng
cáo do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
7. Lưu trữ
và bảo đảm khả năng truy cập thông tin, dữ liệu về hình ảnh, âm thanh của hoạt
động livestream bán hàng trong thời gian ít nhất 01 năm từ thời điểm bắt đầu
truyền phát.
Điều 23. Trách nhiệm của người bán trong hoạt động livestream
bán hàng
1. Trước
khi thực hiện livestream bán hàng, người bán phải cung cấp đầy đủ cho người
livestream bán hàng giấy tờ chứng minh sau đây:
a) Giấy tờ
chứng minh đáp ứng điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện trước khi livestream bán hàng;
b) Giấy tờ
chứng minh đáp ứng chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật về
chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Đối với
hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật phải có văn bản xác nhận nội dung
quảng cáo trước khi thực hiện quảng cáo, người bán cung cấp văn bản xác nhận
cho chủ quản nền tảng và người livestream bán hàng trước khi thực hiện
livestream bán hàng. Nội dung bán hàng livestream phải phù hợp với nội dung quảng
cáo được xác nhận.
3. Dừng hợp
tác, dừng phát trực tuyến, gỡ bỏ thông tin hiển thị ngay khi phát hiện hoặc
theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật.
Điều 24. Trách nhiệm của người livestream bán hàng
1. Cung cấp
thông tin cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử để phục vụ việc xác thực
danh tính người livestream bán hàng.
2. Thực hiện
theo quy chế hoạt động livestream bán hàng đã được công khai trên nền tảng
trong quá trình livestream bán hàng.
3. Từ chối
hợp tác khi người bán không cung cấp đầy đủ thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 23 của Luật này.
4. Không cung cấp
thông tin gian dối hoặc gây nhầm lẫn về công dụng, xuất xứ, chất lượng, giá cả,
chính sách khuyến mại, bảo hành và các nội dung khác liên quan đến hàng hóa, dịch
vụ.
5. Thực hiện
nội dung quảng cáo đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận đối với hàng
hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật phải xác nhận nội dung quảng cáo.
6. Không sử
dụng ngôn ngữ, hình ảnh, trang phục, hành vi trái đạo đức xã hội, thuần phong mỹ
tục trong quá trình livestream bán hàng.
7. Dừng hợp
tác, dừng phát trực tuyến, gỡ bỏ thông tin hiển thị ngay khi phát hiện hoặc
theo yêu cầu của người bán hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
về hành vi vi phạm pháp luật.
Điều 25. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tiếp
thị liên kết trong thương mại điện tử
1. Trước
khi thiết lập đường dẫn truy cập, mã giới thiệu hoặc phương thức tương tự, tổ
chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tiếp thị liên kết thực hiện các trách nhiệm sau
đây:
a) Thực hiện
việc xác thực điện tử danh tính người tiếp thị liên kết theo pháp luật định danh
và xác thực điện tử trước khi cho phép thực hiện tiếp thị liên kết. Trường hợp
người tiếp thị liên kết là người nước ngoài thì xác thực danh tính thông qua
các giấy tờ hợp pháp;
b) Từ chối
cung cấp dịch vụ cho hàng hóa, dịch vụ cấm đầu tư kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ
trên nền tảng số kinh doanh theo phương thức đa cấp không có giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền; hàng hóa, dịch vụ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công khai thông
báo vi phạm pháp luật trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử.
2. Đối với
đường dẫn truy cập, mã giới thiệu hoặc phương thức tương tự đã được thiết lập,
tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tiếp thị liên kết thực hiện các trách nhiệm
sau đây:
a) Ngăn chặn,
gỡ bỏ liên kết cho hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật khi phát hiện hoặc theo
yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Cung cấp
thông tin về hoạt động tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử theo yêu cầu
của cơ quan quản lý nhà nước về thương mại điện tử.
Điều 26. Trách nhiệm của người tiếp thị liên kết trong thương mại
điện tử
1. Trước
khi thực hiện tiếp thị liên kết, người tiếp thị liên kết trong thương mại điện
tử thực hiện các trách nhiệm sau đây:
a) Cung cấp
thông tin cho tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ tiếp thị liên kết phục vụ việc
xác thực danh tính;
b) Từ chối
thực hiện tiếp thị liên kết trên các nền tảng số đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền công khai thông báo vi phạm pháp luật về an ninh quốc gia, trật tự, an
toàn xã hội hoặc trên nền tảng số kinh doanh theo phương thức đa cấp không có
giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp;
c) Từ chối
thực hiện tiếp thị liên kết gắn với nội dung có sử dụng ngôn ngữ, hình ảnh,
trang phục, hành vi trái đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục.
2. Đối với
đường dẫn truy cập, mã giới thiệu hoặc phương thức tương tự đã được thiết lập,
người tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử thực hiện trách nhiệm sau đây:
a) Gỡ bỏ
liên kết cho hàng hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền;
b) Cung cấp
thông tin về hoạt động tiếp thị liên kết trong thương mại điện tử theo yêu cầu
của cơ quan quản lý nhà nước về thương mại điện tử.
Chương IV
THƯƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
Điều 27. Nền tảng thương mại điện tử nước ngoài có hoạt động
thương mại điện tử tại Việt Nam
1. Nền tảng
thương mại điện tử nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam là nền
tảng thương mại điện tử nước ngoài có chủ quản là tổ chức nước ngoài hoạt động
hợp pháp theo quy định của pháp luật nước ngoài và có cơ chế cho phép lựa chọn
ngôn ngữ hiển thị là tiếng Việt hoặc sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”
hoặc đạt ngưỡng giao dịch với người mua tại Việt Nam, không bao gồm nền tảng
thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp không có chức năng đặt hàng trực tuyến.
2. Chủ quản
nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp nước ngoài có chức năng đặt
hàng trực tuyến quy định tại khoản 1 Điều này phải chỉ định một pháp nhân tại
Việt Nam theo ủy quyền trước khi nền tảng có lựa chọn ngôn ngữ hiển thị là tiếng
Việt hoặc sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" hoặc sau khi đạt
ngưỡng giao dịch với người mua tại Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
3. Chủ quản
nền tảng thương mại điện tử trung gian không có chức năng đặt hàng trực tuyến,
mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến
quy định tại khoản 1 Điều này phải chỉ định đại diện theo ủy quyền tại Việt Nam
trước khi nền tảng có lựa chọn ngôn ngữ hiển thị là tiếng Việt hoặc sử dụng tên
miền quốc gia Việt Nam ".vn" và đáp ứng điều kiện về quản lý và vận
hành nền tảng thương mại điện tử.
4. Chủ quản
nền tảng thương mại điện tử trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng
xã hội hoạt động thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến, nền tảng
thương mại điện tử tích hợp quy định tại khoản 1 Điều này phải thành lập pháp
nhân tại Việt Nam trước khi nền tảng có lựa chọn ngôn ngữ hiển thị là tiếng Việt
hoặc sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" hoặc sau khi đạt ngưỡng
giao dịch với người mua tại Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác.
5. Trường
hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
có cam kết về việc không được yêu cầu thành lập pháp nhân, chủ quản nền tảng
thương mại điện tử trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến, mạng xã hội hoạt
động thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến, nền tảng thương mại
điện tử tích hợp không phải thực hiện quy định tại khoản 4 Điều này thì thực hiện
các quy định sau đây:
a) Chỉ định
một pháp nhân tại Việt Nam theo ủy quyền;
b) Thực hiện
ký quỹ tại ngân hàng thương mại tại Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước
ngoài tại Việt Nam để thực hiện bồi thường thiệt hại cho người tiêu dùng và thực
hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước;
c) Các điều
kiện về quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử.
6. Chủ quản
nền tảng thương mại điện tử nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt
Nam quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện thủ tục đăng ký với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
7. Chính phủ quy định chi tiết về ngưỡng giao dịch với người mua
tại Việt Nam; điều kiện quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử; việc
ký quỹ; thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt đăng
ký nền tảng thương mại điện tử nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại
Việt Nam.
Điều 28. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử nước
ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam, người bán, người livestream
bán hàng, người tiếp thị liên kết trên nền tảng thương mại điện tử nước ngoài
có hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam
1. Chủ quản
nền tảng thương mại điện tử nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử tại Việt
Nam quy định tại Điều 27 của Luật này thực hiện các trách
nhiệm sau đây:
a) Trách nhiệm
quy định tại các điều 16, 17, 18, 19 và 22
của Luật này tương ứng với từng mô hình nền tảng thương mại điện tử;
b) Đại diện
cho người bán nước ngoài trên nền tảng thương mại điện tử nước ngoài có hoạt động
thương mại điện tử tại Việt Nam giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người
mua liên quan đến hàng hóa, dịch vụ do người bán nước ngoài cung cấp theo quy định
của Luật này và pháp luật khác có liên quan.
2. Người
bán trên nền tảng thương mại điện tử nước ngoài có hoạt động thương mại điện tử
tại Việt Nam thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 21 và Điều
23 của Luật này.
3. Người
livestream bán hàng trên nền tảng thương mại điện tử nước ngoài có hoạt động
thương mại điện tử tại Việt Nam thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 24 của Luật này.
4. Người
tiếp thị liên kết trên nền tảng thương mại điện tử nước ngoài có hoạt động
thương mại điện tử tại Việt Nam thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 26 của Luật này.
Điều 29. Trách nhiệm của đại diện theo ủy quyền tại Việt Nam đối
với nền tảng thương mại điện tử trung gian không có chức năng đặt hàng trực tuyến,
mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến
Đại diện
theo ủy quyền tại Việt Nam quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật
này thực hiện các trách nhiệm sau đây:
1. Phải được
ủy quyền để thực hiện thủ tục pháp lý về hoạt động thương mại điện tử đối với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
2. Thực hiện
theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật;
3. Báo cáo trực
tuyến định kỳ thông qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử hoặc theo
yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 30. Trách nhiệm của pháp nhân theo ủy quyền tại Việt Nam đối
với nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực
tuyến, nền tảng thương mại điện tử trung gian có chức năng đặt hàng trực tuyến,
mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến
1. Pháp nhân theo
ủy quyền tại Việt Nam quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều
27 của Luật này phải được ủy quyền để thực hiện các trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện
thủ tục pháp lý về hoạt động thương mại điện tử đối với cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
b) Thực hiện kiểm tra, rà soát và xử lý kịp thời khi phát hiện
hoặc nhận được phản ánh về hành vi vi phạm pháp luật; gỡ bỏ thông tin về hàng
hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ;
c) Phối hợp
giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại về hàng hóa, dịch vụ của người mua tại
Việt Nam;
d) Tiếp nhận
thông tin và phối hợp xử lý hàng hóa do người bán cung cấp không đúng nội dung
đã thông báo, công bố, niêm yết, quảng cáo, giới thiệu, giao kết và cam kết
trên nền tảng;
đ) Trường
hợp phát hiện hàng hóa có khuyết tật theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng, yêu cầu chủ quản nền tảng công khai thông tin trên nền tảng,
thông báo trực tiếp cho người mua và phối hợp thực hiện thu hồi hàng hóa. Việc
xác định trách nhiệm, việc xử lý hàng hóa có khuyết tật và bồi thường thiệt hại
thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng;
e) Thực hiện
trách nhiệm của chủ quản nền tảng quy định tại Luật này, các quy định của pháp
luật về dữ liệu, an ninh mạng, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo, bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Pháp nhân theo
ủy quyền tại Việt Nam quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều
27 của Luật này thực hiện các trách nhiệm sau đây với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền:
a) Thực hiện
theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật;
b) Báo cáo trực
tuyến định kỳ thông qua Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử hoặc theo
yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 31. Trách nhiệm của pháp nhân theo ủy quyền tại Việt Nam đối
với nền tảng thương mại điện tử tích hợp
1. Pháp nhân theo
ủy quyền tại Việt Nam quy định tại khoản 5 Điều 27 của
Luật này phải được ủy quyền để thực hiện các trách nhiệm sau đây:
a) Trách nhiệm
quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 của Luật này;
b) Thực hiện
biện pháp tuân thủ về chuyển, xử lý dữ liệu xuyên biên giới và bảo vệ dữ liệu
cá nhân theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện
các trách nhiệm theo quy định của pháp luật về dữ liệu, an ninh mạng và các quy
định của pháp luật khác có liên quan.
2. Pháp nhân theo
ủy quyền tại Việt Nam quy định tại khoản 5 Điều 27 của
Luật này thực hiện các trách nhiệm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
tại khoản 2 Điều 30 của Luật này.
Điều 32. Hoạt động đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực thương mại điện
tử
1. Hoạt động
quản lý và vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động
thương mại điện tử, nền tảng thương mại điện tử tích hợp là ngành, nghề tiếp cận
thị trường có điều kiện thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường
đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.
2. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện tiếp cận thị trường
đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều này.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA
TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ HỖ TRỢ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Điều 33. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật
hỗ trợ thương mại điện tử
1. Ngăn chặn hành vi vi phạm kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ.
2. Không cung cấp
dịch vụ cho nền tảng thương mại điện tử đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
công khai thông báo vi phạm pháp luật trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại
điện tử.
Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ logistics hỗ
trợ thương mại điện tử
1. Có cơ chế
và biện pháp kiểm tra thông tin, hồ sơ, giấy tờ kèm theo hàng hóa trước khi thực
hiện vận chuyển; thực hiện vận chuyển hàng hóa theo hợp đồng và quy định của
pháp luật có liên quan; từ chối vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục hàng cấm
kinh doanh, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc hàng hóa vi phạm quy định
của pháp luật khác khi phát hiện hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
2. Phối hợp với chủ quản nền tảng thương mại điện tử, cơ quan
nhà nước có thẩm quyền để kiểm tra, xử lý các vụ việc liên quan đến buôn lậu,
gian lận thương mại; sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng hóa không rõ nguồn gốc,
xuất xứ hoặc hàng hóa vi phạm quy định của pháp luật khác; tạm dừng cung cấp dịch
vụ logistics khi phát hiện hàng hóa có dấu hiệu vi phạm pháp luật theo quy định
của Chính phủ.
3. Cung cấp
thông tin, dữ liệu về việc cung cấp dịch vụ logistics hỗ trợ thương mại điện tử
khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phục vụ công tác quản lý,
kiểm tra, giám sát hoạt động thương mại điện tử.
4. Không cung cấp
dịch vụ cho nền tảng thương mại điện tử đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
công khai thông báo vi phạm pháp luật trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại
điện tử.
5. Trường
hợp tổ chức cung cấp dịch vụ logistics hỗ trợ thương mại điện tử thực hiện thu
hộ tiền bán hàng theo thỏa thuận thì cung cấp thông tin tài khoản thanh toán của
tổ chức để người mua lựa chọn việc thanh toán.
6. Cho phép người
sử dụng dịch vụ theo dõi hành trình vận chuyển, bao gồm: địa điểm kho hàng, thời
gian nhận hàng, giao hàng để cung cấp thông tin cho người mua, người bán trên nền
tảng.
7. Cung cấp
thông tin về hoạt động cung cấp dịch vụ logistics hỗ trợ thương mại điện tử
theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về thương mại điện tử.
Điều 35. Trách nhiệm của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, dịch
vụ trung gian thanh toán hỗ trợ thương mại điện tử
1. Cung cấp
thông tin về giao dịch liên quan đến gian lận thanh toán, lừa đảo nhằm chiếm đoạt
tài sản, gian lận thuế, buôn lậu, gian lận thương mại; kinh doanh hàng cấm,
hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng hóa nhập lậu, hàng hóa không
rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc hàng hóa vi phạm quy định của pháp luật khác phát
sinh qua nền tảng thương mại điện tử theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
2. Không cung cấp
dịch vụ cho nền tảng thương mại điện tử đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
công khai thông báo vi phạm pháp luật trên Hệ thống quản lý hoạt động thương mại
điện tử.
3. Nền tảng số cung ứng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian
thanh toán cho phép tích hợp nền tảng thương mại điện tử khác trên chính nền tảng
số đó, chủ quản nền tảng số thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 và khoản
2 Điều này và các trách nhiệm sau đây:
a) Thông báo rõ
ràng với người sử dụng về tên nền tảng thương mại điện tử được tích hợp,
quyền và nghĩa vụ của nền tảng số cung ứng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung
gian thanh toán và nền tảng thương mại điện tử được tích hợp, phương thức tiếp
nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại, có cơ chế cho phép người sử dụng
thể hiện sự đồng ý trước mỗi lần truy cập nền tảng được tích hợp;
b) Thiết lập
cơ chế cho phép người mua gửi phản ánh, yêu cầu, khiếu nại đến nền tảng thương
mại điện tử được tích hợp;
c) Xây dựng
tiêu chí kỹ thuật, bảo mật và các điều kiện liên quan đến việc phân quyền, truy
cập, kiểm soát, sử dụng dữ liệu giữa các bên, bảo đảm tuân thủ quy định của
pháp luật có liên quan;
d) Gỡ bỏ nền tảng thương mại điện tử được tích hợp có dấu hiệu
vi phạm pháp luật hoặc vi phạm pháp luật kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ.
Điều 36. Dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
1. Tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại được cấp giấy
phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại khi đáp ứng
các điều kiện sau đây:
a) Điều kiện
kinh doanh dịch vụ tin cậy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;
b) Có giải
pháp đồng bộ, kết nối, xác thực dữ liệu về hợp đồng điện tử trong thương mại
theo thời gian thực.
2. Tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại thực hiện các
trách nhiệm sau đây:
a) Bảo đảm
tính bảo mật và xác nhận tính toàn vẹn của hợp đồng điện tử mà mình lưu trữ và
chứng thực;
b) Cung cấp
tài liệu và hỗ trợ cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc điều tra các hành
vi vi phạm pháp luật liên quan đến dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong
thương mại;
c) Công bố
công khai quy chế hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong
thương mại;
d) Kết nối
với Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử để báo cáo trực tuyến về tình
hình cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại theo yêu cầu;
đ) Lưu trữ
đầy đủ và bảo đảm an toàn dữ liệu về hợp đồng điện tử được giao kết thông qua hệ
thống thông tin tự động.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương VI
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TRONG
QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Điều 37. Hệ thống quản lý hoạt động thương mại điện tử
1. Hệ thống
quản lý hoạt động thương mại điện tử là hệ thống do Bộ Công Thương xây dựng, quản
lý, vận hành, khai thác đồng bộ và thống nhất quản lý, phát triển thương mại điện
tử, kết nối với Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2. Hệ thống
quản lý hoạt động thương mại điện tử có các chức năng sau đây:
a) Tiếp nhận,
xử lý, trả kết quả thủ tục hành chính trực tuyến trong lĩnh vực thương mại điện
tử trên phạm vi cả nước;
b) Tiếp nhận,
giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của tổ chức, cá nhân về các nền tảng
thương mại điện tử, người bán, tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện
tử vi phạm pháp luật;
c) Giám sát, phân
tích, cảnh báo rủi ro trong hoạt động thương mại điện tử;
d) Tiếp nhận,
xử lý các báo cáo, thống kê thương mại điện tử;
đ) Công bố
danh sách nền tảng thương mại điện tử đã được xác nhận thông báo, đăng ký; danh
sách các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
đã được cấp phép;
e) Công bố
danh sách nền tảng thương mại điện tử, người bán, tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ
trợ thương mại điện tử vi phạm pháp luật.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 38. Cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử
1. Cơ sở dữ
liệu về thương mại điện tử được xây dựng phù hợp với yêu cầu khung kiến trúc tổng
thể quốc gia số, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu về thương mại điện tử.
2. Các Bộ,
cơ quan ngang Bộ, địa phương thực hiện kết nối liên thông cơ sở dữ liệu quốc
gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành với cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử. Việc kết
nối liên thông phải bảo đảm hiệu quả, an toàn, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Chủ quản
nền tảng thương mại điện tử, tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương mại điện tử,
cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm cung cấp, cập nhật thông tin với
cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử, bảo đảm tính đầy đủ, trung thực, kịp thời,
chính xác.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 39. Xử lý vi phạm trong thương mại điện tử
1. Tổ chức,
cá nhân tham gia hoạt động thương mại điện tử có hành vi vi phạm quy định của
Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ, hậu quả của hành vi vi phạm mà bị xử
lý theo các hình thức sau đây:
a) Xử phạt
vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
b) Chặn
truy cập, tạm ngừng chức năng giao dịch của nền tảng thương mại điện tử; gỡ bỏ
nội dung, tạm ngừng, chấm dứt tài khoản vi phạm trên nền tảng thương mại điện tử;
rút khỏi danh sách đã công bố về nền tảng thương mại điện tử đã được xác nhận
thông báo, đăng ký; rút khỏi danh sách đã công bố về tổ chức cung cấp dịch vụ
chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại đã được cấp phép;
c) Buộc thực
hiện biện pháp khắc phục hậu quả, khôi phục quyền lợi của các bên liên quan;
d) Bồi thường
trong trường hợp gây thiệt hại cho các bên tham gia thương mại điện tử theo quy
định của pháp luật;
đ) Trường
hợp hoạt động thương mại điện tử có dấu hiệu của tội phạm thì bị xem xét xử lý
hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Chính phủ
quy định chi tiết các điểm a, b và c khoản 1 Điều này.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 40. Hiệu lực thi hành
Luật này có
hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều 41. Quy định chuyển tiếp
1. Website thương
mại điện tử, ứng dụng thương mại điện tử được xác nhận thông báo, đăng
ký hoạt động trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục hoạt động
thương mại điện tử theo nội dung đã được xác nhận tại hồ sơ thông báo, đăng ký
đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2027.
2. Tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử được xác nhận đăng ký trước ngày
Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục hoạt động đến hết ngày 30 tháng
6 năm 2027.
Luật này đã
được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10
thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.
|
|
CHỦ
TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn
|