|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1065/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC
NHÀ Ở THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính, được sửa đổi, bổ sung tại các Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Bộ và Cục trưởng Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực
nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31
tháng 5 năm 2030.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Quản lý nhà và thị trường bất
động sản, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Bộ trưởng Trần Hồng Minh (để b/c);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Lưu: VT, VP (KSTT).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Sinh
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC
NHÀ Ở THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1065/QĐ-BXD ngày 14 tháng 07 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
TT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định nội dung mới ban hành
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
I. Thủ tục hành chính cấp
bộ
|
|
1
|
|
Thủ tục giao chủ đầu tư không
thông qua đấu thầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang
nhân dân đã được chấp thuận chủ trương đầu tư
|
Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025
của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở
xã hội và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15
|
Nhà ở
|
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
|
2
|
|
Thủ tục chấp thuận chủ trương
đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư đối với trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà
ở cho lực lượng vũ trang nhân dân chưa được chấp thuận chủ trương đầu tư
|
Nhà ở
|
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
|
3
|
|
Thủ tục điều chỉnh quyết định
giao chủ đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu
tư
|
Nhà ở
|
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
|
|
II. Thủ tục hành chính cấp
tỉnh
|
|
4
|
|
Thủ tục giao chủ đầu tư không
thông qua đấu thầu đối với trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đã được
chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư hoặc có văn bản pháp lý tương
đương
|
Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025
của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở
xã hội và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15
|
Nhà ở
|
UBND cấp tỉnh
|
|
5
|
|
Thủ tục chấp thuận chủ trương
đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư đối với trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà
ở xã hội chưa được chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư hoặc chưa
có văn bản pháp lý tương đương
|
Nhà ở
|
UBND cấp tỉnh
|
|
6
|
|
Thủ tục điều chỉnh quyết định
giao chủ đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu
tư
|
Nhà ở
|
UBND cấp tỉnh
|
PHẦN II. NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP BỘ
1. Thủ tục
giao chủ đầu tư không thông qua đấu thầu đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở
cho lực lượng vũ trang nhân dân đã được chấp thuận chủ trương đầu tư
1.1. Trình tự thực hiện:
1.1.1. Trường hợp dự án đầu tư
xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do nhà đầu tư đề xuất đã được cơ
quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư kể từ ngày 01/8/2024 đến trước
ngày 01/7/2025 hoặc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết số 201/2025/QH15:
a) Nhà đầu tư đề nghị giao chủ
đầu tư gửi hồ sơ đến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
b) Trong thời gian 15 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ đề nghị của nhà đầu tư, cơ quan chuyên môn về nhà ở trực
thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định giao chủ đầu tư.
c) Trong thời gian 07 ngày kể từ
ngày có văn bản thẩm định, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết
định giao chủ đầu tư.
1.1.2. Trường hợp dự án do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền lập, chấp thuận chủ trương đầu tư kể từ ngày 01/8/2024
đến trước ngày 01/7/2025 hoặc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị
quyết số 201/2025/QH15:
a) Cơ quan chuyên môn về nhà ở
trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an công khai văn bản chấp thuận chủ trương đầu
tư trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong thời gian 30
ngày để nhà đầu tư đề nghị tham gia.
b) Nhà đầu tư đề nghị giao chủ
đầu tư gửi hồ sơ đến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
c) Trong thời gian 15 ngày kể từ
ngày hết thời hạn công khai theo quy định, cơ quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định giao chủ đầu tư.
d) Trong thời gian 07 ngày kể từ
ngày có văn bản thẩm định, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết
định giao chủ đầu tư.
1.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến.
1.3. Thành phần hồ sơ, số
lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Trường hợp dự án đầu tư xây
dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do nhà đầu tư đề xuất đã được cơ
quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư kể từ ngày 01/8/2024 đến trước
ngày 01/7/2025 hoặc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết số 201/2025/QH15:
- Văn bản đề nghị giao chủ đầu
tư.
- Các văn bản, tài liệu chứng
minh việc đáp ứng các điều kiện giao chủ đầu tư đối với tổ chức kinh doanh bất
động sản theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 của Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 đã
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15.
Trường hợp nhà đầu tư liên danh
thì nhà đầu tư do liên danh đề xuất làm chủ đầu tư phải đáp ứng đủ điều kiện đối
với tổ chức kinh doanh bất động sản.
b) Trường hợp dự án do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền lập, chấp thuận chủ trương đầu tư kể từ ngày 01/8/2024 đến
trước ngày 01/7/2025 hoặc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết
số 201/2025/QH15:
- Văn bản đề nghị giao chủ đầu
tư.
- Các văn bản, tài liệu chứng
minh việc đáp ứng các điều kiện giao chủ đầu tư đối với tổ chức kinh doanh bất
động sản theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 của Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15.
Trường hợp nhà đầu tư liên danh
thì nhà đầu tư do liên danh đề xuất làm chủ đầu tư phải đáp ứng đủ điều kiện đối
với tổ chức kinh doanh bất động sản.
- Các tài liệu chứng minh tiêu
chí ưu tiên đối với trường hợp có từ 02 nhà đầu tư trở lên đáp ứng điều kiện
giao chủ đầu tư (về năng lực tài chính; kinh nghiệm hoặc nhà đầu tư là doanh
nghiệp nhà nước).
1.3.2 Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
1.4.1. Trường hợp dự án đầu tư
xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do nhà đầu tư đề xuất đã được cơ
quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư kể từ ngày 01/8/2024 đến trước
ngày 01/7/2025 hoặc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết số 201/2025/QH15: 22 ngày
1.4.2. Trường hợp dự án do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền lập, chấp thuận chủ trương đầu tư kể từ ngày 01/8/2024 đến
trước ngày 01/7/2025 hoặc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết
số 201/2025/QH15: 52 ngày.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Nhà đầu tư.
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định giao chủ đầu tư.
1.8. Lệ phí: Không
có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
a) Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội thí
điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội.
b) Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội thí
điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội.
2. Thủ tục
chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư đối với trường hợp dự án
đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân chưa được chấp thuận chủ
trương đầu tư
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Sau khi được Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thống nhất bằng văn bản về vị trí khu đất để đầu tư xây dựng nhà ở cho
lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an có trách nhiệm trình Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quyết định
công bố thông tin dự án, công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an trong thời gian 20 ngày.
b) Nhà đầu tư quan tâm gửi hồ
sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư đến Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an.
c) Trong thời gian 15 ngày, kể
từ ngày hết hạn công khai thông tin dự án, cơ quan chuyên môn về nhà ở trực thuộc
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức thẩm định và trình Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng
thời giao chủ đầu tư (trường hợp có 01 nhà đầu tư đề nghị thì cơ quan chuyên
môn về nhà ở trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức thẩm định
việc đáp ứng các điều kiện giao chủ đầu tư và sự phù hợp của dự án theo quy định;
trường hợp có từ 02 nhà đầu tư trở lên đề nghị thì cơ quan chuyên môn về nhà ở
trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm tổ chức thẩm định việc đáp ứng
các điều kiện giao chủ đầu tư, đánh giá tiêu chí, thứ tự ưu tiên và sự phù hợp
của dự án theo quy định.)
d) Trong thời hạn 07 ngày, kể từ
ngày nhận được văn bản thẩm định, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an
quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư.
2.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến.
2.3. Thành phần hồ sơ, số
lượng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị chấp thuận
chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư.
b) Các văn bản, tài liệu chứng
minh việc đáp ứng các điều kiện giao chủ đầu tư đối với tổ chức kinh doanh bất
động sản theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 của Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15.
Trường hợp nhà đầu tư liên danh
thì nhà đầu tư do liên danh đề xuất làm chủ đầu tư phải đáp ứng đủ điều kiện đối
với tổ chức kinh doanh bất động sản.
c) Các tài liệu chứng minh tiêu
chí ưu tiên đối với trường hợp có từ 02 nhà đầu tư trở lên đáp ứng điều kiện
giao chủ đầu tư (về năng lực tài chính; kinh nghiệm hoặc nhà đầu tư là doanh
nghiệp nhà nước).
d) Trường hợp nhà đầu tư có đề
xuất về dự án khác với thông tin do cơ quan nhà nước công bố thì bổ sung tài liệu
thuyết minh các nội dung khác của dự án.
2.3.2 Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
42 ngày.
2.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Nhà đầu tư.
2.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
2.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao
chủ đầu tư.
2.8. Lệ phí: Không
có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
2.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
a) Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội thí
điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội.
b) Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội thí
điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội.
3. Thủ tục
điều chỉnh quyết định giao chủ đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư
đồng thời giao chủ đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ
trang nhân dân
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi
hồ sơ đến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có
trách nhiệm giao cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thẩm định
hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ.
c) Trong thời gian 07 ngày kể từ
ngày có văn bản thẩm định, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an điều
chỉnh quyết định giao chủ đầu tư, điều chỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư đồng thời giao chủ đầu tư.
3.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến.
3.3. Thành phần hồ sơ, số
lượng hồ sơ:
3.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị điều chỉnh quyết
định giao chủ đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời
giao chủ đầu tư.
b) Các văn bản, tài liệu thể hiện
nội dung đề xuất, thay đổi về:
- Điều kiện đối với chủ đầu tư.
- Mục tiêu.
- Quy mô diện tích đất sử dụng
trên 10% hoặc trên 10 ha, thay đổi địa điểm đầu tư.
- Kéo dài tiến độ thực hiện dự
án đầu tư mà tổng thời gian đầu tư dự án vượt quá 12 tháng so với tiến độ thực
hiện dự án đầu tư quy định tại quyết định giao chủ đầu tư, quyết định chấp thuận
chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư.
- Sau khi giao chủ đầu tư, nhà
đầu tư liên danh thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án.
3.3.2 Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
37 ngày.
3.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Chủ đầu tư.
3.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
3.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Điều chỉnh quyết định giao chủ đầu tư, điều chỉnh quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư.
3.8. Lệ phí: Không
có.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
3.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
3.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
a) Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội thí
điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội.
b) Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội thí
điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội.
II. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Thủ tục
giao chủ đầu tư không thông qua đấu thầu đối với trường hợp dự án đầu tư xây dựng
nhà ở xã hội đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư hoặc có văn
bản pháp lý tương đương
1.1. Trình tự thực hiện:
1.1.1. Trường hợp dự án đầu tư
xây dựng nhà ở xã hội do nhà đầu tư đề xuất đã được cơ quan có thẩm quyền chấp
thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư hoặc có văn bản pháp lý tương đương
theo quy định của pháp luật trước ngày 01/7/2025:
a) Nhà đầu tư đề xuất dự án đề
nghị giao chủ đầu tư gửi hồ sơ đến Sở Xây dựng.
b) Trong thời gian 15 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ đề nghị của nhà đầu tư, Sở Xây dựng có trách nhiệm thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao chủ đầu tư.
c) Trong thời gian 07 ngày, kể
từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm ban hành quyết định giao chủ đầu tư.
1.1.2. Trường hợp dự án do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền lập, chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư hoặc
có văn bản pháp lý tương đương trước ngày 01/7/2025:
a) Sở Xây dựng công khai văn bản
chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư hoặc văn bản pháp lý tương
đương trên Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng và Cổng thông tin điện tử của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời gian 30 ngày để nhà đầu tư đề nghị tham
gia.
b) Nhà đầu tư đề nghị giao chủ
đầu tư gửi hồ sơ đến Sở Xây dựng để thẩm định.
c) Trong thời gian 15 ngày kể từ
ngày hết thời hạn công khai theo quy định, Sở Xây dựng có trách nhiệm thẩm định,
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao chủ đầu tư (trường hợp có 01 nhà
đầu tư đề nghị thì Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức thẩm định việc đáp ứng
các điều kiện giao chủ đầu tư; trường hợp có từ 02 nhà đầu tư trở lên đề nghị
thì Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức thẩm định việc đáp ứng các điều kiện
giao chủ đầu tư và đánh giá tiêu chí, thứ tự ưu tiên theo quy định.)
d) Trong thời gian 07 ngày, kể
từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm ban hành quyết định giao chủ đầu tư.
1.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến.
1.3. Thành phần hồ sơ, số
lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Trường hợp dự án đầu tư xây
dựng nhà ở xã hội do nhà đầu tư đề xuất đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận
chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư hoặc có văn bản pháp lý tương đương theo
quy định của pháp luật trước ngày 01/7/2025:
- Văn bản đề nghị giao chủ đầu
tư.
- Các văn bản, tài liệu chứng
minh việc đáp ứng các điều kiện giao chủ đầu tư đối với tổ chức kinh doanh bất
động sản theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 của Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15.
Trường hợp nhà đầu tư liên danh
thì nhà đầu tư do liên danh đề xuất làm chủ đầu tư phải đáp ứng đủ điều kiện đối
với tổ chức kinh doanh bất động sản.
b) Trường hợp dự án do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền lập, chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư hoặc
có văn bản pháp lý tương đương trước ngày 01/7/2025:
- Văn bản đề nghị giao chủ đầu
tư.
- Các văn bản, tài liệu chứng
minh việc đáp ứng các điều kiện giao chủ đầu tư đối với tổ chức kinh doanh bất
động sản theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 của Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15.
Trường hợp nhà đầu tư liên danh
thì nhà đầu tư do liên danh đề xuất làm chủ đầu tư phải đáp ứng đủ điều kiện đối
với tổ chức kinh doanh bất động sản.
- Các tài liệu chứng minh tiêu
chí ưu tiên đối với trường hợp có từ 02 nhà đầu tư trở lên đáp ứng điều kiện
giao chủ đầu tư (về năng lực tài chính; kinh nghiệm hoặc nhà đầu tư là doanh
nghiệp nhà nước).
1.3.2 Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
1.4.1. Trường hợp dự án đầu tư
xây dựng nhà ở xã hội do nhà đầu tư đề xuất đã được cơ quan có thẩm quyền chấp
thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư hoặc có văn bản pháp lý tương đương
theo quy định của pháp luật trước ngày 01/7/2025: 22 ngày.
1.4.2. Trường hợp dự án do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền lập, chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu
tư hoặc có văn bản pháp lý tương đương trước ngày 01/7/2025: 52 ngày.
1.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Nhà đầu tư.
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: UBND cấp tỉnh.
1.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định giao chủ đầu tư.
1.8. Lệ phí: Không
có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
1.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
1.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
a) Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội thí
điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội.
b) Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội thí
điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội.
2. Thủ tục
chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư đối với trường hợp dự án
đầu tư xây dựng nhà ở xã hội chưa được chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận
đầu tư hoặc chưa có văn bản pháp lý tương đương
2.1. Trình tự thực hiện:
2.1.1. Trường hợp nhà đầu tư có
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thông qua thỏa thuận về
nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất đối với một phần hoặc
toàn bộ diện tích đất của dự án hoặc nhà đầu tư đề xuất dự án chưa được cơ quan
nhà nước công bố thông tin về dự án:
a) Nhà đầu tư gửi hồ sơ chấp
thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư đến Sở Xây dựng;
b) Trong thời gian 30 ngày, kể
từ ngày nhận được hồ sơ của nhà đầu tư, Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối
hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Quy hoạch và Kiến trúc
(nếu có), Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án tổ chức thẩm định, trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời
giao chủ đầu tư nếu đáp ứng đủ điều kiện.
c) Trong thời gian 07 ngày, kể
từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm ban hành quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu
tư.
2.1.2. Trường hợp dự án do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền lập, công bố thông tin dự án để đầu tư xây dựng nhà
ở xã hội:
a) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp
với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Quy hoạch và Kiến trúc (nếu
có), Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án tổ chức lập, trình Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định công bố thông tin dự án được xác định để đầu tư xây dựng nhà ở
xã hội để công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và
Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng trong thời gian 30 ngày.
b) Nhà đầu tư quan tâm gửi hồ
sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư đến Sở Xây dựng.
c) Trong thời gian 15 ngày, kể
từ ngày hết hạn công khai thông tin dự án, Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức
thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư (trường hợp có 01 nhà đầu tư đề nghị
thì Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức thẩm định việc đáp ứng các điều kiện
giao chủ đầu tư và sự phù hợp của dự án theo quy định; trường hợp có từ 02 nhà
đầu tư trở lên đề nghị thì Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức thẩm định việc
đáp ứng các điều kiện giao chủ đầu tư, đánh giá tiêu chí, thứ tự ưu tiên và sự
phù hợp của dự án theo quy định.)
c) Trong thời gian 07 ngày, kể
từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách
nhiệm ban hành quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu
tư.
2.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ
công trực tuyến.
2.3. Thành phần hồ sơ, số
lượng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Trường hợp nhà đầu tư có quyền
sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thông qua thỏa thuận về nhận
quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất đối với một phần hoặc toàn bộ
diện tích đất của dự án hoặc nhà đầu tư đề xuất dự án chưa được cơ quan nhà nước
công bố thông tin về dự án:
- Văn bản đề nghị chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư.
- Các văn bản, tài liệu chứng
minh việc đáp ứng các điều kiện giao chủ đầu tư đối với tổ chức kinh doanh bất
động sản theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 của Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15.
Trường hợp nhà đầu tư liên danh
thì nhà đầu tư do liên danh đề xuất làm chủ đầu tư phải đáp ứng đủ điều kiện đối
với tổ chức kinh doanh bất động sản.
- Trường hợp nhà đầu tư đề xuất
dự án thì bổ sung tài liệu thuyết minh dự án với các thông tin bao gồm: tên dự
án, vị trí khu đất; mục tiêu; sơ bộ quy mô, hiện trạng sử dụng đất; thông tin về
quy hoạch đô thị và nông thôn; sơ bộ về tổng mức đầu tư hoặc tổng vốn đầu tư;
tiến độ thực hiện dự án; cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ chủ đầu tư.
b) Trường hợp dự án do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền lập, công bố thông tin dự án để đầu tư xây dựng nhà ở xã
hội:
- Văn bản đề nghị chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư.
- Các văn bản, tài liệu chứng
minh việc đáp ứng các điều kiện giao chủ đầu tư đối với tổ chức kinh doanh bất
động sản theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 của Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15
đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15.
Trường hợp nhà đầu tư liên danh
thì nhà đầu tư do liên danh đề xuất làm chủ đầu tư phải đáp ứng đủ điều kiện đối
với tổ chức kinh doanh bất động sản.
- Các tài liệu chứng minh tiêu
chí ưu tiên đối với trường hợp có từ 02 nhà đầu tư trở lên đáp ứng điều kiện
giao chủ đầu tư (về năng lực tài chính; kinh nghiệm hoặc nhà đầu tư là doanh
nghiệp nhà nước).
- Trường hợp nhà đầu tư có đề
xuất về dự án khác với thông tin do cơ quan nhà nước công bố thì bổ sung tài liệu
thuyết minh các nội dung khác của dự án.
2.3.2 Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
2.4. Thời hạn giải quyết:
2.4.1. Trường hợp nhà đầu tư có
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai thông qua thỏa thuận về
nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất đối với một phần hoặc
toàn bộ diện tích đất của dự án hoặc nhà đầu tư đề xuất dự án chưa được cơ quan
nhà nước công bố thông tin về dự án: 37 ngày.
2.4.2. Trường hợp dự án do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền lập, công bố thông tin dự án để đầu tư xây dựng nhà
ở xã hội: 52 ngày.
2.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Nhà đầu tư.
2.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: UBND cấp tỉnh.
2.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao
chủ đầu tư.
2.8. Lệ phí: Không
có.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
2.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
2.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
a) Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội thí
điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội.
b) Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội thí
điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội.
3. Thủ tục
điều chỉnh quyết định giao chủ đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư
đồng thời giao chủ đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội
3.1. Trình tự thực hiện:
a) Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi
hồ sơ đến UBND cấp tỉnh.
b) UBND cấp tỉnh giao Sở Xây dựng
thẩm định hồ sơ đề nghị của chủ đầu tư trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ.
c) Trong thời gian 07 ngày kể từ
ngày có văn bản thẩm định, UBND cấp tỉnh điều chỉnh quyết định giao chủ đầu tư,
điều chỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư.
3.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua hệ thống dịch vụ công
trực tuyến.
3.3. Thành phần hồ sơ, số
lượng hồ sơ:
3.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị điều chỉnh quyết
định giao chủ đầu tư hoặc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời
giao chủ đầu tư.
b) Các văn bản, tài liệu thể hiện
nội dung đề xuất, thay đổi về:
- Điều kiện đối với chủ đầu tư.
- Mục tiêu.
- Quy mô diện tích đất sử dụng
trên 10% hoặc trên 10 ha, thay đổi địa điểm đầu tư.
- Kéo dài tiến độ thực hiện dự
án đầu tư mà tổng thời gian đầu tư dự án vượt quá 12 tháng so với tiến độ thực
hiện dự án đầu tư quy định tại quyết định giao chủ đầu tư, quyết định chấp thuận
chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư.
- Sau khi giao chủ đầu tư, nhà
đầu tư liên danh thành lập tổ chức kinh tế để thực hiện dự án.
3.3.2 Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
3.4. Thời hạn giải quyết:
37 ngày.
3.5. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Chủ đầu tư.
3.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: UBND cấp tỉnh.
3.7. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính: Điều chỉnh quyết định giao chủ đầu tư, điều chỉnh quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư.
3.8. Lệ phí: Không
có.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
3.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính: Không có.
3.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
a) Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội thí
điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội.
b) Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội thí
điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội.