|
BỘ TƯ PHÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1868/QĐ-BTP
|
Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ 02 NHÓM THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH LIÊN THÔNG ĐIỆN TỬ ĐƯỢC THAY THẾ: ĐĂNG KÝ KHAI SINH, ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ,
CẤP THẺ BẢO HIỂM Y TẾ, CẤP THẺ CĂN CƯỚC CHO TRẺ EM DƯỚI 6 TUỔI; ĐĂNG KÝ KHAI TỬ,
XÓA ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ, GIẢI QUYẾT MAI TÁNG PHÍ, TỬ TUẤT
BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP
Căn
cứ Nghị định số 09/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ- CP ngày 07 tháng 8 năm 2017
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 nhóm thủ tục hành chính
liên thông điện tử được thay thế: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ
bảo hiểm y tế, cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi và đăng ký khai tử, xóa
đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Kiểm soát thủ tục hành
chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để biết);
- Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Y tế (để phối hợp);
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (để thực hiện);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
- Lưu: VT, KSTT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thanh Tịnh
|
HAI (02) NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG ĐIỆN TỬ ĐƯỢC
THAY THẾ: ĐĂNG KÝ KHAI SINH, ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ, CẤP THẺ BẢO HIỂM Y TẾ, CẤP THẺ
CĂN CƯỚC CHO TRẺ EM DƯỚI 6 TUỔI; ĐĂNG KÝ KHAI TỬ, XÓA ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ, GIẢI
QUYẾT MAI TÁNG PHÍ, TỬ TUẤT
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1868/QĐ-BTP ngày 10 tháng 8 năm 2026 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp)
PHẦN I.
DANH MỤC NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG ĐIỆN TỬ ĐƯỢC
THAY THẾ
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên thủ tục hành chính được thay thế
|
Tên thủ tục hành chính thay thế
|
Tên VBQPPL quy định nội dung thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
2.001023
|
Liên
thông các thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho
trẻ em dưới 6 tuổi
|
Liên
thông điện tử: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế,
cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi
|
Nghị
định số 301/2026/NĐ- CP ngày 30 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 63/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2024 của
Chính phủ quy định việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành
chính: đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ
em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng
phí, tử tuất
|
Hộ tịch;
Đăng ký, quản lý cư trú; Bảo hiểm xã hội; Cấp, quản lý căn cước; Dân số, Bà mẹ
- Trẻ em
|
UBND
cấp xã, cơ quan Công an, Tư pháp, Y tế, Bảo hiểm xã hội theo quy định
|
|
2.002621
|
Đăng
ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi
|
|
2.000986
|
Liên
thông thủ tục hành chính về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo
hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi.
|
|
2
|
2.002622
|
Đăng
ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất
|
Liên
thông điện tử: đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng
phí, tử tuất
|
Hộ tịch;
Đăng ký, quản lý cư trú; Người có công; Bảo trợ xã hội; Bảo hiểm xã hội
|
UBND
cấp xã, cơ quan Công an, Nội vụ, Tư pháp, Y tế, Bảo hiểm xã hội theo quy định.
|
PHẦN II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN
THÔNG ĐIỆN TỬ
1. Tên nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường
trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế, cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi.
1.1.
Trình tự thực hiện
- Bước
1: Người yêu cầu truy cập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia (tại địa chỉ
dichvucong.gov.vn) hoặc trên ứng dụng VNeID, lựa chọn dịch vụ công liên thông
Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế, cấp thẻ căn cước
cho trẻ em dưới 6 tuổi để thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến và lệ phí theo quy định.
Các
thông tin trong tờ khai điện tử được điền tự động đối với các thông tin đã có
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch, Cơ sở dữ liệu quốc
gia về Bảo hiểm và cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan khác. Cá nhân
đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) đề
nghị giải quyết thủ tục hành chính thì không phải thực hiện ký số biểu mẫu điện
tử tương tác.
Thông
báo hẹn trả kết quả giải quyết từng thủ tục hành chính trong quy trình liên
thông được gửi cho người yêu cầu qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng VNeID
hoặc gửi tin nhắn điện thoại tự động của Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Bước
2. Cổng Dịch vụ công quốc gia nhận thông tin thanh toán thành công từ nền tảng
thanh toán và tiến hành bóc tách thành phần hồ sơ, thực hiện chuyển hồ sơ (bao
gồm biểu mẫu điện tử tương tác, các giấy tờ đính kèm) sang Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của Bộ Tư pháp qua Nền tảng chia sẻ và điều phối dữ liệu. Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của Bộ Tư pháp đồng bộ hồ sơ về Hệ thống đăng ký, quản
lý hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp. Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử của
Bộ Tư pháp tiếp nhận hồ sơ và phản hồi trạng thái cho Cổng Dịch vụ công quốc
gia qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Tư pháp.
- Bước
3. Giải quyết hồ sơ đăng ký khai sinh và hỗ trợ kinh phí khi sinh con (nếu có)
Người
thực hiện công tác hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiệp vụ đăng
ký khai sinh trong 24 giờ kể từ khi Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử của
Bộ Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không đủ điều kiện giải quyết: Người thực hiện công
tác hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thao tác trên Hệ thống đăng
ký, quản lý hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp để gửi thông tin trạng thái hồ sơ đến
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp, sau đó Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp thông báo cho người yêu
cầu qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng VNeID hoặc gửi tin nhắn điện
thoại tự động của Cổng Dịch vụ công quốc gia, trong đó nêu rõ lý do đối với các
trường hợp hồ sơ bị từ chối giải quyết hoặc nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ
sung trong thời gian không qua 24 giờ kể từ thời điểm nhận được hồ sơ điện tử
trên hệ thống.
Trường
hợp cần bổ sung thành phần hồ sơ thì người yêu cầu có trách nhiệm hoàn thiện hồ
sơ trong 07 ngày làm việc, nếu quá thời hạn này không bổ sung thì người thực hiện
công tác hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thao tác trên Hệ thống
đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp để dừng xử lý do không bổ sung
theo quy định. Thông tin về việc dừng xử lý được gửi đến Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp để thông báo cho người yêu cầu qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng VNeID hoặc gửi tin nhắn điện thoại tự động
của Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Sau
khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc
khu đồng thời xem xét, quyết định việc hỗ trợ tài chính khi sinh con và thực hiện
chi trả cho phụ nữ sinh con theo quy định pháp luật dân số.
- Bước
4. Giải quyết hồ sơ đăng ký thường trú và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới
6 tuổi
Sau
khi Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp chuyển bản
điện tử Giấy khai sinh sang Cổng Dịch vụ công quốc gia, sau đó Cổng Dịch vụ
công quốc gia phân tách, chuyển hồ sơ điện tử (bao gồm biểu mẫu, tờ khai người
yêu cầu đã kê khai, bản điện tử Giấy khai sinh) đến Hệ thống thông tin quản lý
cư trú để thực hiện đăng ký thường trú và Hệ thống thông tin ngành Bảo hiểm xã
hội để thực hiện cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi theo quy định
pháp luật liên quan.
Thời
gian giải quyết đăng ký thường trú không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ điện tử đối với trường hợp: con về với cha, mẹ và cha, mẹ là chủ hộ,
đồng thời là chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp; con về với cha, mẹ nhưng cha, mẹ không
phải là chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp. Đối với các trường hợp khác yêu cầu phải xác
minh theo quy định của Luật Cư trú thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ điện tử, thông tin xác nhận qua ứng dụng
VNeID.
Thời
gian giải quyết cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi không quá 02 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ điện tử từ Phần mềm dịch vụ công liên
thông.
- Bước
5. Giải quyết hồ sơ cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi (khi người đại
diện hợp pháp có đề nghị cấp thẻ căn cước cho trẻ tại bước nộp hồ sơ trực tuyến)
Sau
khi Hệ thống thông tin quản lý cư trú của Bộ Công an chuyển bản điện tử Thông
báo kết quả giải quyết đăng ký thường trú sang Cổng Dịch vụ công quốc gia, sau
đó Cổng Dịch vụ công quốc gia phân tách, chuyển hồ sơ điện tử (biểu mẫu, tờ
khai người yêu cầu đã kê khai) đến Hệ thống sản xuất, cấp và quản lý căn cước của
Bộ Công an để thực hiện cấp thẻ căn cước theo quy định của Luật Căn cước số
26/2023/QH15.
Thời
gian giải quyết cấp thẻ căn cước không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ điện tử trên hệ thống.
1.2.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến.
1.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần hồ sơ:
- Tờ
khai điện tử (Mẫu số 01 kèm theo Nghị định số 301/2026/NĐ-CP).
- Dữ
liệu điện tử có ký số của Giấy chứng sinh được liên thông từ cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh với Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc bản điện tử Giấy chứng sinh do
người yêu cầu đăng ký khai sinh đính kèm trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trường
hợp không có giấy chứng sinh thì người yêu cầu đăng ký khai sinh có thể đính
kèm bản chụp hoặc bản điện tử giấy tờ thay giấy chứng sinh theo quy định pháp
luật về hộ tịch.
- Trường
hợp đăng ký thường trú cho trẻ em khác nơi thường trú của cha, mẹ (nếu được
cha, mẹ đồng ý) thì đính kèm các thành phần hồ sơ theo quy định pháp luật về cư
trú.
Các
thành phần hồ sơ trên là bản giấy thì phải thực hiện số hóa theo quy định tại
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025
b)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4.
Thời hạn giải quyết: Ba (03) ngày làm việc
kể từ khi các cơ quan có thẩm quyền giải quyết nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định,
trường hợp phải xác minh thì không quá năm (05) ngày làm việc. Nếu tiếp nhận hồ
sơ sau 15 giờ thì thời gian được tính bắt đầu từ ngày làm việc tiếp theo.
1.5.
Đối tượng thực hiện: Cá nhân.
1.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Uỷ ban
nhân dân cấp xã, cơ quan Công an, Tư pháp, Y tế, Bảo hiểm xã hội theo quy định.
1.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Bản
điện tử Giấy khai sinh được cập nhật vào kho quản lý dữ liệu điện tử của người
yêu cầu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng VNeID và Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của Bộ Tư pháp. Bản chính và bản sao giấy khai sinh trả cho người
yêu cầu tại Bộ phận một cửa của cơ quan giải quyết đăng ký khai sinh.
- Kết quả giải quyết đăng ký thường trú được gửi cho người yêu
cầu và cập nhật vào kho quản lý dữ liệu điện tử của người yêu cầu trên Cổng Dịch
vụ công quốc gia, ứng dụng VNeID và Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ
Công an. Bản giấy Thông báo kết quả giải quyết đăng ký cư trú được trả cho người
yêu cầu theo cách thức đã lựa chọn tại Tờ khai.
- Kết
quả giải quyết cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi được gửi cho người
yêu cầu và cập nhật vào kho quản lý dữ liệu điện tử của người yêu cầu trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng VNeID và Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
Bộ Tài chính.
Thẻ bảo
hiểm y tế được trả cho người yêu cầu theo cách thức đã lựa chọn tại Tờ khai.
- Kết
quả giải quyết cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi được gửi cho người yêu cầu
và cập nhật vào kho quản lý dữ liệu điện tử của người yêu cầu trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia, ứng dụng VNeID và Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Công
an.
Thẻ
căn cước được trả cho người yêu cầu theo cách thức đã lựa chọn tại Tờ khai.
1.8.
Phí, lệ phí: Theo quy định của các TTHC
tương ứng.
1.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số
01 Tờ khai điện tử liên thông đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo
hiểm y tế, cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi.
1.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Không
quy định
1.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định
số 301/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 63/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy
định việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: đăng ký khai
sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký
khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất.
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐIỆN TỬ
Liên thông đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo
hiểm y tế và cấp thẻ căn cước cho trẻ em dưới 6 tuổi
Kính gửi: (1)
..........................................................
Họ,
chữ đệm, tên người yêu cầu: ..........................................................................................
Số định
danh cá nhân:
..........................................................................................
Ngày,
tháng, năm sinh:
.............................................................................................................
Nơi cư
trú: (2)
...........................................................................................................................
Quan hệ
với người được khai sinh: ..........................................................................................
Số điện
thoại (6): ....................................; Địa chỉ email (6):
..................................................
Đề
nghị cơ quan đăng ký khai sinh cho người dưới đây:
Họ,
chữ đệm, tên: ...................................................................................................................
Ngày,
tháng, năm sinh: ..................................... ghi bằng chữ:
................................................
Nơi
sinh: (3) .............................................................................................................................
Giới
tính: ............................ Dân tộc: ............................... Quốc
tịch: .....................................
Quê
quán:
.................................................................................................................................
Số Giấy
chứng sinh (7): ….. ngày …. tháng.... năm.. Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp:
.......
Họ,
chữ đệm, tên người mẹ: ..................................................................................................
Số định
danh cá nhân/số giấy tờ tùy thân:
............................................................
Ngày,
tháng, năm sinh: .............................................................................................................
Dân tộc
(4): ................................................ Quốc tịch (4):
......................................................
Nơi cư
trú: (2) ...........................................................................................................................
Họ,
chữ đệm, tên người cha: .................................................................................................
Số định
danh cá nhân/số giấy tờ tùy thân:
...........................................................
Ngày,
tháng, năm sinh:
.............................................................................................................
Dân tộc
(4): ................................................ Quốc tịch (4):
......................................................
Nơi cư
trú (2):
...........................................................................................................................
Thông
tin về Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ (nếu cha, mẹ trẻ đã đăng ký kết
hôn): số ....................., quyển số .............. đăng ký ngày
......... tháng .........năm .......tại .................
(Đối
với trường hợp khai sinh của trẻ em có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người
kia là công dân nước ngoài thì đính kèm Văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc
chọn quốc tịch cho con).
Thông
tin đăng ký thường trú:
Họ tên
của chủ hộ: ....................................... Số định danh cá nhân:
.......................................
Quan hệ
với chủ hộ:
.................................................................................................................
Nơi đề
nghị đăng ký thường trú:
..............................................................................................
Nơi
đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu (5):
.........................................................................
Số Giấy
chứng nhận hộ nghèo: ........................................ ngày cấp:
......................................
Cấp
thẻ căn cước:
□ Có đề
nghị cấp thẻ căn cước trong quy trình liên thông.
□
Không đề nghị cấp thẻ căn cước trong quy trình liên thông.
Hình
thức nhận kết quả của thủ tục hành chính:
1. Bản
điện tử: □
Các kết
quả thủ tục hành chính được gửi vào kho quản lý dữ liệu điện tử của người yêu cầu
trên Cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng VNeID và Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Tài chính.
2. Bản
giấy:
- Giấy
khai sinh: 01 bản chính; …….. bản sao giấy khai sinh tại Bộ phận một cửa của cơ
quan giải quyết đăng ký khai sinh.
-
Thông báo kết quả giải quyết đăng ký cư trú:
+ □ Tại
Bộ phận một cửa của cơ quan giải quyết đăng ký khai sinh
+ □ Tại
cơ quan giải quyết đăng ký thường trú
+ □
Qua dịch vụ bưu chính (cá nhân trả cước phí cho cơ quan cung cấp dịch vụ);
địa chỉ nhận [1]:
.......................................................................................................................................
- Thẻ
bảo hiểm y tế:
+ □ Tại
Bộ phận một cửa của cơ quan giải quyết đăng ký khai sinh
+ □ Tại
cơ quan giải quyết hồ sơ cấp thẻ BHYT
+ □
Qua dịch vụ bưu chính (cá nhân trả cước phí cho cơ quan cung cấp dịch vụ);
địa chỉ nhận [2]: …………………………………………………………………………………………
- Thẻ
căn cước:
+ □ Tại
Bộ phận một cửa của cơ quan giải quyết đăng ký khai sinh
+ □ Tại
cơ quan công an cấp xã
+ □
Qua dịch vụ bưu chính (cá nhân trả cước phí cho cơ quan cung cấp dịch vụ);
địa chỉ nhận [2]: …………………………………………………………………………………………
- Tích
hợp thông tin vào tài khoản định danh điện tử
□ Đồng
ý tích hợp thông tin thẻ bảo hiểm y tế, giấy khai sinh vào tài khoản định danh
điện tử mức độ 2 trên ứng dụng VNeID của Cha hoặc Mẹ hoặc người giám hộ [3]:
...............................
Người
mẹ thuộc đối tượng được hỗ trợ kinh phí khi sinh con sau đây (tích dấu x nếu thuộc trường hợp dưới đây):
□ Phụ
nữ dân tộc thiểu số rất ít người;
□ Phụ
nữ ở tỉnh, thành phố có mức sinh dưới mức sinh thay thế;
□ Phụ
nữ sinh đủ 02 con trước 35 tuổi: Lần sinh thứ …. Liệt kê tên, ngày sinh, số định
danh cá nhân của các con đẻ (đối với con đã được cấp số định danh) ………..
Đăng
ký hình thức nhận hỗ trợ tài chính khi sinh con:
☐ Tài khoản ngân hàng
Tên chủ
tài khoản:
..............................................................................................................
Số tài
khoản: .....................................Ngân hàng:
..............................................................
☐ Tiền mặt nhận tại Bộ
phận Một cửa của cơ quan giải quyết đăng ký khai sinh.
Tôi
cam đoan nội dung khai trên đây là đúng sự thật, được sự thỏa thuận nhất trí của
các bên liên quan theo quy định pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
cam đoan của mình.
Ghi chú:
(1) Lựa
chọn tên các cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trong quy
trình liên thông.
(2)
Công dân lựa chọn nơi thường trú hoặc nơi tạm trú, dữ liệu thường trú hoặc tạm
trú theo căn cước công dân sẽ được điền tự động từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư.
(3)
Trường hợp sinh tại Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì dữ liệu nơi sinh sẽ được điền
tự động theo dữ liệu giấy chứng sinh từ cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý y tế
hoặc từ Cơ sở dữ liệu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý. Trường hợp không có
dữ liệu thì ghi rõ tên cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và địa chỉ trụ sở của Cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh đó.
Ví dụ:
- Bệnh
viện Phụ sản Hà Nội, đường La Thành, phường Láng, thành phố Hà Nội;
-
Trạm y tế Từ Sơn, phường Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
Trường
hợp sinh ra ngoài cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì ghi địa danh của 02 cấp hành
chính (xã, tỉnh), nơi sinh ra. Ví dụ: phường Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
(4) Dữ
liệu dân tộc, quốc tịch của cha, mẹ sẽ được điền tự động theo dữ liệu của Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư.
(5) Lựa
chọn dựa trên cơ sở thông tin do Bảo hiểm xã hội Việt Nam cung cấp.
(6) Dữ
liệu số điện thoại, email sẽ được điền tự động theo dữ liệu của Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư.
(7) Dữ
liệu về Giấy chứng sinh được liên thông từ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh với Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc bản điện tử Giấy chứng sinh do người yêu cầu đăng ký
khai sinh đính kèm trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trường hợp không có Giấy chứng
sinh thì người yêu cầu đăng ký khai sinh có thể đính kèm bản chụp hoặc bản điện
tử giấy tờ thay Giấy chứng sinh theo quy định pháp luật về hộ tịch.
2. Tên nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử: Đăng ký khai tử, xóa đăng ký
thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất.
2.1.
Trình tự thực hiện
- Bước
1. Người yêu cầu truy cập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia (tại địa chỉ
dichvucong.gov.vn) hoặc trên ứng dụng VNeID, lựa chọn dịch vụ công liên thông
Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất để thực
hiện nộp hồ sơ trực tuyến và lệ phí theo quy định.
Người
yêu cầu có thể lựa chọn thực hiện liên thông hai (02) thủ tục hành chính (Đăng
ký khai tử, xóa đăng ký thường trú); hoặc ba (03) thủ tục hành chính (Đăng ký
khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí); hoặc bốn (04) thủ tục
hành chính (Đăng ký khai tử, xoá đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử
tuất), Phần mềm dịch vụ công liên thông sẽ điều chỉnh nội dung tờ khai điện tử
và giấy tờ phải đính kèm theo nội dung liên thông mà người yêu cầu đã lựa chọn
để người yêu cầu thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến theo quy định.
Các
thông tin trong tờ khai điện tử được điền tự động đối với các thông tin đã có
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu hộ tịch, Cơ sở dữ liệu quốc
gia về Bảo hiểm và cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan khác. Cá nhân
đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) đề
nghị giải quyết thủ tục hành chính thì không phải thực hiện ký số biểu mẫu điện
tử tương tác.
- Bước
2. Cổng Dịch vụ công quốc gia nhận thông tin thanh toán thành công từ nền tảng
thanh toán; tiến hành bóc tách thành phần hồ sơ; thực hiện chuyển hồ sơ (bao gồm
biểu mẫu điện tử tương tác, các giấy tờ đính kèm) tới Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của Bộ Tư pháp qua Nền tảng chia sẻ và điều phối dữ liệu. Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của Bộ Tư pháp đồng bộ hồ sơ về Hệ thống đăng ký, quản
lý hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp. Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử của
Bộ Tư pháp tiếp nhận hồ sơ và phản hồi trạng thái cho Cổng Dịch vụ công quốc
gia qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Tư pháp.
- Bước
3. Giải quyết hồ sơ đăng ký khai tử
Người
thực hiện công tác hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nghiệp vụ đăng
ký khai tử trên Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp. Thời
gian giải quyết đăng ký khai tử trong 24 giờ kể từ thời điểm Hệ thống đăng ký,
quản lý hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xác
minh thì thời hạn giải quyết không quá 03 ngày làm việc.
Trường
hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không đủ điều kiện giải quyết: Người thực hiện công
tác hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thao tác trên Hệ thống đăng
ký, quản lý hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp để gửi thông tin trạng thái hồ sơ đến
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp, sau đó Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp thông báo cho người yêu
cầu qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng VNeID, trong đó nêu rõ lý do đối với
các trường hợp hồ sơ bị từ chối giải quyết hoặc nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần
bổ sung trong thời gian không quá 24 giờ kể từ thời điểm nhận được hồ sơ điện tử
trên hệ thống.
Trường
hợp cần bổ sung thành phần hồ sơ thì người yêu cầu có trách nhiệm hoàn thiện hồ
sơ trong 07 ngày làm việc, nếu quá thời hạn này không bổ sung được thì người thực
hiện công tác hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện thao tác trên Hệ thống
đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp để dừng xử lý do không bổ sung
theo quy định. Thông tin về việc dừng xử lý được gửi đến Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính của Bộ Tư pháp để thông báo cho người yêu cầu qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng VNeID hoặc gửi tin nhắn điện thoại tự động
của Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Bước
4. Giải quyết hồ sơ xóa đăng ký thường trú và giải quyết mai táng phí, tử tuất
+ Sau
khi bản điện tử Trích lục khai tử được cấp, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Tư pháp tự động chuyển bản điện tử Trích lục khai tử đến Cổng
Dịch vụ công quốc gia, sau đó Cổng Dịch vụ công quốc gia thực hiện chia sẻ dữ
liệu đến Hệ thống thông tin quản lý cư trú để thực hiện xóa đăng ký thường trú.
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận thông tin, cơ quan đăng ký
cư trú thực hiện xóa đăng ký thường trú đối với công dân và cập nhật việc xóa
đăng ký thường trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư.
+ Sau
khi Hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp chuyển bản điện tử
Trích lục khai tử sang Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ
Tư pháp để tự động đồng bộ tới Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công quốc
gia phân tách, chuyển hồ sơ điện tử (bao gồm biểu mẫu, tờ khai mà người yêu cầu
đã kê khai, bản điện tử Trích lục khai tử và các thành phần hồ sơ liên quan) đến
Hệ thống thông tin của ngành Bảo hiểm xã hội hoặc Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của Bộ Nội vụ hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Y tế thực hiện giải quyết chế độ mai táng phí, tử tuất.
Trường
hợp đối tượng là người đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp hằng tháng
khác được hỗ trợ chi phí mai táng, mai táng phí, Cổng Dịch vụ công quốc gia tự
động chuyển hồ sơ của đối tượng đến Hệ thống thông tin của ngành Bảo hiểm xã hội.
Sau 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan Bảo hiểm xã hội có
trách nhiệm giải quyết và chuyển quyết định thôi hưởng trợ cấp tuất hằng tháng
về Cổng Dịch vụ công quốc gia để chuyển hồ sơ sang Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của Bộ Nội vụ hoặc Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Y tế để giải quyết chi trả chế độ mai táng, tử tuất.
Thời hạn
cơ quan Bảo hiểm xã hội giải quyết trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất không quá 08
ngày làm việc; giải quyết thôi hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ điện tử từ Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Thời hạn
cơ quan y tế giải quyết hỗ trợ chi phí mai táng không quá 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ điện tử từ Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Thời hạn
cơ quan nội vụ giải quyết trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất đối với người có công
không quá 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ điện tử từ Cổng Dịch vụ
công quốc gia.
2.2.
Cách thức thực hiện: Trực tuyến
2.3.
Thành phần, số lượng hồ sơ
a)
Thành phần hồ sơ:
a1)
Hồ sơ thực hiện liên thông các thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xóa đăng ký
thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất do cơ quan bảo hiểm xã hội giải
quyết
- Hồ
sơ thực hiện liên thông các thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường
trú, giải quyết mai táng phí bao gồm các thành phần sau:
+ Tờ
khai điện tử (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 301/2026/NĐ-CP).
+ Dữ
liệu điện tử có ký số của Giấy báo tử được liên thông từ cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh với Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc bản điện tử Giấy báo tử do người yêu cầu
đăng ký khai tử đính kèm trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trường
hợp không có Giấy báo tử thì người yêu cầu đăng ký khai tử có thể đính kèm bản
chụp hoặc bản điện tử giấy tờ thay Giấy báo tử theo quy định pháp luật về hộ tịch.
- Hồ
sơ thực hiện liên thông các thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường
trú, giải quyết trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất một lần bao gồm các thành phần
sau:
+ Tờ
khai điện tử (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 301/2026/NĐ-CP).
+ Dữ
liệu điện tử có ký số của Giấy báo tử được liên thông từ cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh với Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc bản điện tử Giấy báo tử do người yêu cầu
đăng ký khai tử đính kèm trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trường
hợp không có Giấy báo tử thì người yêu cầu đăng ký khai tử có thể đính kèm bản
chụp hoặc bản điện tử giấy tờ thay Giấy báo tử theo quy định pháp luật về hộ tịch.
+
Thông tin xác nhận của các thân nhân đồng ý cử người đại diện nhận trợ cấp tuất
một lần được thực hiện qua ứng dụng VNeID hoặc đính kèm Tờ khai điện tử về việc
cử người đại diện nhận trợ cấp tuất một lần theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội
Việt Nam. Thời hạn xác nhận qua ứng dụng VNeID không quá 05 ngày làm việc.
- Hồ
sơ thực hiện liên thông các thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường
trú, giải quyết trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất hằng tháng bao gồm các thành phần
sau:
+ Tờ
khai điện tử (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 301/2026/NĐ-CP).
+ Dữ
liệu điện tử có ký số của Giấy báo tử được liên thông từ cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh với Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc bản điện tử Giấy báo tử do người yêu cầu
đăng ký khai tử đính kèm trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trường
hợp không có Giấy báo tử thì người yêu cầu đăng ký khai tử có thể đính kèm bản
chụp hoặc bản điện tử giấy tờ thay Giấy báo tử theo quy định pháp luật về hộ tịch.
+ Trường
hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên hoặc vợ, chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha đẻ,
mẹ đẻ của vợ hoặc của chồng; thành viên khác của gia đình chưa đủ tuổi theo quy
định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động mà người tham gia bảo hiểm xã hội
đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia
đình, nếu không có thu nhập hằng tháng hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp
hơn mức tham chiếu và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì đính kèm
các thành phần hồ sơ sau:
(i)
Bản điện tử Biên bản giám định mức suy giảm
khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa đối với thân nhân bị suy giảm
khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc biên bản Giám định y khoa để hưởng các
chính sách khác trước đó mà đủ điều kiện hưởng hoặc Giấy xác nhận khuyết tật mức
độ đặc biệt nặng tương đương mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
(ii)
Hóa đơn, chứng từ thu phí giám định, bảng
kê các nội dung giám định của cơ sở thực hiện Giám định y khoa trong trường hợp
thanh toán phí Giám định y khoa.
Trường
hợp các thành phần hồ sơ trên là bản giấy thì phải thực hiện số hóa theo quy định
tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
367/2025/NĐ-CP.
a2)
Hồ sơ thực hiện liên thông các thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường
trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất do cơ quan nội vụ, y tế giải quyết
- Hồ
sơ thực hiện liên thông các thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường
trú, giải quyết trợ cấp mai táng bao gồm các thành phần sau:
+ Tờ
khai điện tử (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 301/2026/NĐ-CP).
+ Dữ
liệu điện tử có ký số của Giấy báo tử được liên thông từ cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh với Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc bản điện tử Giấy báo tử do người yêu cầu
đăng ký khai tử đính kèm trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trường
hợp không có Giấy báo tử thì người yêu cầu đăng ký khai tử có thể đính kèm bản
chụp hoặc bản điện tử giấy tờ thay Giấy báo tử theo quy định pháp luật về hộ tịch.
- Hồ
sơ thực hiện liên thông các thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường
trú, hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội bao gồm các thành phần
sau:
+ Tờ
khai điện tử (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 301/2026/NĐ-CP).
+ Dữ
liệu điện tử có ký số của Giấy báo tử được liên thông từ cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh với Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc bản điện tử Giấy báo tử do người yêu cầu
đăng ký khai tử đính kèm trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trường
hợp không có Giấy báo tử thì người yêu cầu đăng ký khai tử có thể đính kèm bản
chụp hoặc bản điện tử giấy tờ thay Giấy báo tử theo quy định pháp luật về hộ tịch.
+ Trường
hợp người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng chết thì bổ
sung bản điện tử Quyết định thôi hưởng trợ cấp tuất hằng tháng. Bản điện tử này
do Hệ thống thông tin của Bảo hiểm xã hội chuyển đến Phần mềm dịch vụ công liên
thông.
- Hồ
sơ thực hiện liên thông các thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường
trú, giải quyết trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất một lần bao gồm các thành phần
sau:
+ Tờ
khai điện tử (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 301/2026/NĐ-CP).
+ Dữ
liệu điện tử có ký số của Giấy báo tử được liên thông từ cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh với Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc bản điện tử Giấy báo tử do người yêu cầu
đăng ký khai tử đính kèm trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Trường
hợp không có Giấy báo tử thì người yêu cầu đăng ký khai tử có thể đính kèm bản
chụp hoặc bản điện tử giấy tờ thay Giấy báo tử theo quy định pháp luật về hộ tịch.
+
Thông tin xác nhận của các thân nhân đồng ý cử người đại diện nhận trợ cấp tuất
một lần được thực hiện qua ứng dụng VNeID hoặc đính kèm bản điện tử văn bản thống
nhất cử người đại diện nhận trợ cấp tuất một lần theo quy định. Thời hạn xác nhận
qua ứng dụng VNeID không quá 05 ngày làm việc.
- Hồ
sơ thực hiện liên thông các thủ tục hành chính đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường
trú, giải quyết trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất hằng tháng bao gồm các thành phần
sau:
+ Tờ
khai điện tử (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 301/2026/NĐ-CP).
+ Dữ
liệu điện tử có ký số của Giấy báo tử được chia sẻ tự động từ cơ sở khám chữa bệnh
với Phần mềm dịch vụ công liên thông.
Trường
hợp không có Giấy báo tử thì nộp các giấy tờ thay thế theo quy định pháp luật về
hộ tịch.
+
Thông tin xác nhận của các thân nhân đồng thuận xác nhận người có công nuôi liệt
sĩ được thực hiện qua ứng dụng VNeID hoặc đính kèm bản điện tử văn bản đồng thuận
của các thân nhân xác nhận là người có công nuôi liệt sĩ. Thời hạn xác nhận qua
ứng dụng VNeID không quá 05 ngày làm việc.
+ Trường
hợp thân nhân là con từ đủ 18 tuổi trở lên đang đi học thì đính kèm bản điện tử
giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nơi đang theo học hoặc bản điện tử Bằng tốt
nghiệp trung học phổ thông nếu đang theo học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp hoặc
giáo dục đại học hoặc giấy xác nhận của cơ sở giáo dục trung học phổ thông về
thời điểm kết thúc học.
+ Trường
hợp thân nhân sống độc thân và không còn thân nhân hoặc mồ côi cả cha lẫn mẹ, Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm hoàn thiện giấy xác nhận sống độc thân và
không còn thân nhân hoặc mồ côi cả cha lẫn mẹ.
+ Trường
hợp thân nhân là con người có công với cách mạng từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết
tật nặng hoặc đặc biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi mà không có thu nhập hằng tháng
hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn 0,6 lần mức chuẩn thì đính kèm giấy
xác nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật và giấy xác nhận
thu nhập theo quy định hiện hành. Trường hợp con từ đủ 18 tuổi trở lên bị khuyết
tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng từ nhỏ thì đính kèm giấy xác nhận khuyết tật
theo quy định của Luật Người khuyết tật.
Trường
hợp các thành phần hồ sơ trên là bản giấy thì phải thực hiện số hóa theo quy định
tại Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
b)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4.
Thời hạn giải quyết
- Đăng
ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết trợ cấp mai táng, tử tuất đối với
nhóm Người có công: không quá mười tám (18) ngày làm việc.
- Đăng
ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết hỗ trợ chi phí mai táng đối với
nhóm đối tượng Bảo trợ xã hội: không quá sáu (06) ngày làm việc. Không quá mười
một (11) ngày làm việc đối với trường hợp đối tượng là người từ đủ 80 tuổi trở
lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng.
- Đăng
ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, trợ cấp mai táng, trợ cấp tử tuất đối với đối
tượng do ngành Bảo hiểm xã hội giải quyết: không quá chín (09) ngày làm việc.
Trường
hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì thời gian được tính bắt đầu từ ngày làm việc tiếp
theo.
2.5.
Đối tượng thực hiện: cá nhân, tổ chức.
2.6.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
UBND cấp
xã, cơ quan Công an, Nội vụ, Tư pháp, Y tế, Bảo hiểm xã hội theo quy định.
2.7.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Bản
điện tử Trích lục khai tử được cập nhật vào kho quản lý dữ liệu điện tử của người
yêu cầu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng VNeID và Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của Bộ Tư pháp.
Bản giấy
Trích lục khai tử trả cho người yêu cầu theo cách thức đã lựa chọn tại Tờ khai.
- Kết
quả giải quyết xóa đăng ký thường trú được gửi cho người yêu cầu và cập nhật
vào kho quản lý dữ liệu điện tử của người yêu cầu trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia, ứng dụng VNeID và Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của Bộ Công an.
Bản giấy
Thông báo kết quả giải quyết xóa đăng ký cư trú được trả cho người yêu cầu theo
cách thức đã lựa chọn tại Tờ khai.
- Kết
quả giải quyết hưởng trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất do cơ quan Bảo hiểm xã hội
thực hiện được gửi cho người yêu cầu và cập nhật vào kho quản lý dữ liệu điện tử
của người yêu cầu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng VNeID và Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của Bộ Tài chính.
Bản giấy
Quyết định hưởng trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất được trả cho người yêu cầu theo
cách thức đã lựa chọn tại Tờ khai.
- Kết
quả giải quyết hưởng trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất do cơ quan Nội vụ thực hiện
được gửi cho người yêu cầu và cập nhật vào kho quản lý dữ liệu điện tử của người
yêu cầu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng VNeID và Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của Bộ Nội vụ.
Bản giấy
Quyết định hưởng trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất được trả cho người yêu cầu theo
cách thức đã lựa chọn tại Tờ khai.
- Kết
quả giải quyết hưởng trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất do cơ quan Y tế thực hiện
được gửi cho người yêu cầu và cập nhật vào kho quản lý dữ liệu điện tử của người
yêu cầu trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, ứng dụng VNeID và Hệ thống thông tin
giải quyết TTHC của Bộ Y Tế.
Bản giấy
Quyết định hỗ trợ chi phí mai táng, hưởng trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất được
trả cho người yêu cầu theo cách thức đã lựa chọn tại Tờ khai.
2.8.
Phí, lệ phí: Theo quy định của các TTHC tương
ứng.
2.9.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số
02 Tờ khai điện tử liên thông đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết
mai táng phí, tử tuất.
2.10.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Không
quy định
2.11.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị định
số 301/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 63/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy
định việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ tục hành chính: đăng ký khai
sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký
khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất.
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
TỜ KHAI ĐIỆN TỬ
Liên thông đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết
mai táng phí, tử tuất
Kính gửi: (1) ...........................................
Họ,
chữ đệm, tên người yêu cầu: ..........................................................................................
Ngày,
tháng, năm sinh:
.............................................................................................................
Số định
danh cá nhân: ..............................................................................................................
Nơi cư
trú: (2)
..........................................................................................................................
Quan hệ
với người đã chết: ......................................................................................................
Số điện
thoại (5): ...........................................; Địa chỉ email (5):
...........................................
Nội
dung đề nghị: .....................................................................................................................
1.
Đăng ký khai tử cho người có thông tin dưới đây:
Họ, chữ
đệm, tên:
.....................................................................................................................
Ngày,
tháng, năm sinh:
.............................................................................................................
Số định
danh cá nhân/số giấy tờ tùy thân:
...............................................................................
Giới
tính (3): …………….. Dân tộc (3): ……………… Quốc tịch (3):
................................
Nơi cư
trú cuối cùng: (2)
..........................................................................................................
Đã chết
vào lúc: giờ phút, ngày tháng năm
..............................................................................
Nơi chết:
...................................................................................................................................
Nguyên
nhân chết:
....................................................................................................................
Số Giấy
báo tử/Giấy tờ thay thế Giấy báo tử (4): ………………. do:
.................................
cấp
ngày ………… tháng ………………. năm ...................
2.
Giải quyết mai táng phí, tử tuất
Thuộc
đối tượng:
□ Bảo
trợ xã hội [1]:
□ Đối
tượng hưởng hưu trí xã hội
□ Đang
hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng
□ Con
của người đơn thân nghèo đang hưởng trợ cấp hằng tháng
□ Đối
tượng là người đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, trợ cấp hằng tháng khác.
□ Người
chết trong trường hợp khẩn cấp (thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn giao thông,...).
□ Người có công [2]:
Quyết
định hưởng trợ cấp số: …..…..; ngày .... tháng …… năm ….… của
..........................
Mức trợ
cấp, phụ cấp hằng tháng/trợ cấp một lần:
...................................................................
Trợ cấp,
phụ cấp hằng tháng đã nhận hết tháng ………………. năm ...............................
□ Bảo hiểm xã hội:
- Mã số
bảo hiểm xã hội/Số sổ bảo hiểm xã hội của người chết: ………………….…………
- Nơi
hưởng lương hưu/trợ cấp bảo hiểm xã hội (đối với người đang hưởng lương hưu hoặc
trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng): ……………………………………………………….……
- Nơi
đóng bảo hiểm xã hội (đối với người đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện):
………………………………………………………………………………………………………
Thân
nhân người chết theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội (bao gồm: con, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha
chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng; thành viên khác trong gia đình mà người chết khi
còn sống có nghĩa vụ nuôi dưỡng)
Trường
hợp chỉ liên thông giải quyết hưởng trợ cấp mai táng mà người lo mai táng là
thân nhân thì kê khai thông tin của thân nhân lo mai táng và một thân nhân khác
trong số các thân nhân nêu trên.
Trường
hợp liên thông giải quyết hưởng trợ cấp tuất hằng tháng hoặc một lần: Kê khai tất
cả thân nhân nêu trên. Trường hợp thân nhân đã chết thì ghi “đã chết” vào cột 7
và không phải kê khai thông tin tại cột 8, 9, 10). Số thân nhân được hưởng trợ
cấp tuất hằng tháng do gia đình đề xuất không quá 04 người
Các
thông tin của thân nhân được xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
|
TT
|
Họ và tên
|
Số định danh cá nhân/Mã số BHXH
|
Mối quan hệ với người chết
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Địa chỉ nơi cư trú, số điện thoại [3]
|
Mức thu nhập hằng tháng [4]
|
Loại trợ cấp tuất đề nghị hưởng [5]
|
Hình thức nhận trợ cấp [6]
|
Thông tin xác nhận của thân nhân qua VNeID [7]
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trường
hợp thân nhân hưởng trợ cấp tử tuất chưa đủ 15 tuổi hoặc bị mất, hạn chế năng lực
hành vi dân sự thì khai bổ sung:
|
TT
|
Họ, tên người hưởng trợ cấp
|
Họ, tên người đứng tên nhận trợ cấp
|
Mối quan hệ của người đứng tên nhận trợ cấp
với người hưởng trợ cấp
|
Mã số BHXH/số căn cước công dân/ hộ chiếu (Nếu
người đứng tên nhận trợ cấp
trùng với thân nhân đã khai ở bảng trên thì không phải khai cột này)
|
Địa chỉ nơi cư trú [8]
|
Số điện thoại di động
|
Hình thức nhận trợ cấp [9]
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
Danh
sách thân nhân người có công [10]
|
TT
|
Họ và tên
|
Số định danh cá nhân/ CCCD
|
Mối quan hệ với người có công
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Địa chỉ
nơi cư trú, số điện thoại
|
Hoàn cảnh hiện tại [11]
|
Loại trợ cấp tuất đề nghị hưởng [12]
|
Hình thức nhận trợ cấp [13]
|
Thông tin xác nhận của thân nhân qua VneID [14]
|
|
Nam
|
Nữ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phần
khai chi tiết về con người có công từ đủ 18 tuổi trở lên đang tiếp tục đi học tại
cơ sở đào tạo hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng:
|
TT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Thời điểm bị khuyết tật [15]
|
Thời điểm kết thúc bậc học phổ thông
|
Cơ sở giáo dục đang theo học
|
|
Tên cơ sở
|
Thời gian bắt đầu đi học
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
Người
hoặc tổ chức nhận trợ cấp mai táng:
Cá
nhân
Họ và
tên [16]:
......................................................................................................................
Ngày
tháng năm sinh …………………………….. Nam/Nữ................................................
CCCD số............................................
Ngày cấp ……………… Nơi cấp.............................
Địa chỉ
nơi cư trú: .................................................................................................................
Số điện
thoại:
........................................................................................................................
Quan hệ
với người chết: .......................................................................................................
Số điện
thoại liên hệ:
............................................................................................................
Tổ
chức
Tên tổ
chức [17]: ...................................................................................................................
Địa chỉ:
...................................................................................................................................
Người
đại diện theo pháp luật: ……………………………… Chức vụ: ..............................
Số điện
thoại:
..........................................................................................................................
Đại
diện thân nhân nhận trợ cấp tuất một lần
Họ và
tên [18]:
.........................................................................................................................
Ngày
tháng năm sinh: …………..………………….. Nam/Nữ:
.............................................
CCCD số
…………………….....…… Ngày cấp …………………. Nơi cấp ........................
Nơi
thường trú:
.........................................................................................................................
Số điện
thoại: ............................................................................................................................
Quan hệ
với người chết:
.......................................................................................................
Số điện
thoại liên hệ: ................................................................................................................
Hình
thức nhận kết quả giải quyết
1. Bản
điện tử: □
Các kết
quả thủ tục hành chính được gửi vào kho quản lý dữ liệu điện tử của người yêu cầu
trên Cổng dịch vụ công quốc gia, ứng dụng VNeID và Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Nội vụ, Bộ Y tế, Bộ Tài chính.
2. Bản
giấy:
□ Tại
nơi đăng ký khai tử (dành cho đối tượng thuộc lĩnh vực Nội vụ và Y tế).
□ Trực
tiếp tại cơ quan BHXH/Nội vụ/Y tế (hiển thị địa chỉ/số điện thoại của cơ quan
BHXH/Nội vụ/Y tế để người yêu cầu đến nhận kết quả).
□ Qua
dịch vụ bưu chính (cá nhân trả cước phí cho cơ quan cung cấp dịch vụ).
Địa chỉ
nhận [19]: ............................................................................................................
Tiền
trợ cấp mai táng, tử tuất [20]:
□ Tài
khoản ngân hàng:
Tên chủ
tài khoản [21]:
....................................................................................................
Số tài
khoản:
..............................................................................................................
Ngân
hàng:
.................................................................................................................
□ Tiền
mặt tại cơ quan BHXH/Nội vụ/Y tế (hiển thị địa chỉ cơ quan BHXH/Nội vụ/Y tế để
người yêu cầu đến nhận tiền)
Tôi
cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về cam đoan của mình.
Ghi chú:
(1) Lựa
chọn tên các cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính trong quy
trình liên thông.
(2)
Công dân lựa chọn nơi thường trú hoặc nơi tạm trú; dữ liệu thường trú hoặc tạm
trú theo căn cước công dân sẽ được điền tự động từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư.
(3) Dữ
liệu giới tính, dân tộc, quốc tịch sẽ được điền tự động theo dữ liệu của Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư.
(4)
Công dân lựa chọn Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế Giấy báo tử, nếu lựa chọn
giấy tờ thay thế Giấy báo tử thì chọn theo loại giấy tờ, nhập số giấy tờ; trường
hợp không có thì để trống.
(5) Dữ
liệu số điện thoại, email sẽ được điền tự động theo dữ liệu của Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư.
___________________
[1] Chọn danh mục tỉnh/xã và nhập địa chỉ chi tiết (số nhà, tổ
dân phố/thôn/xóm...).
[2] Chọn danh mục tỉnh/xã và nhập địa chỉ chi tiết (số nhà, tổ
dân phố/thôn/xóm...).
[3] Trong Cha hoặc Mẹ hoặc người giám hộ là người yêu cầu.
[1] Đối tượng bảo trợ quy định tại Điều 11,14 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.
[2] Mẫu số 12 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP: Ghi rõ diện đối tượng
người có công.
[3] Chi tiết số nhà, phố, tổ, thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành
phố; ghi số điện thoại di động.
[4] Ghi rõ mức thu nhập hằng tháng thực tế của thân nhân tại thời
điểm người được khai tử chết (không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của
pháp luật về ưu đãi người có công).
[5] Ghi rõ trợ cấp mai táng phí, tuất một lần hay trợ cấp tuất
hàng tháng.
[6] Trường hợp không dùng tiền mặt (nhận trợ cấp qua tài khoản
ngân hàng thì ghi: số tài khoản..., chủ tài khoản, ngân hàng mở tài khoản; nhận
qua ví điện tử thì ghi số điện thoại di động,...).
[7] Trường hợp không xác nhận qua ứng dụng VNeID thì đính kèm bản
điện tử văn bản thống nhất cử người đại diện nhận trợ cấp mai táng phí, tử tuất
theo quy định.
[8] Ghi chi tiết số nhà, phố, tổ, thôn, xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành
phố; nếu người đứng tên nhận trợ cấp trùng với thân nhân đã khai ở bảng trên
khì không phải khai cột này.
[9] Trường hợp nhận trợ cấp tuất hằng tháng qua tài khoản ngân
hàng thì ghi: số tài khoản..., chủ tài khoản, ngân hàng mở tài khoản.
[10] Lập danh sách thân nhân người có công đủ điều kiện hưởng trợ
cấp tuất.
[11] Ghi rõ sống cô đơn, không nơi nương tựa hoặc con mồ côi cả
cha mẹ.
[12] Ghi rõ trợ cấp mai táng phí, tuất một lần hay trợ cấp tuất
hằng tháng.
[13] Trường hợp không dùng tiền mặt (nhận trợ cấp qua tài khoản
ngân hàng thì ghi: số tài khoản..., chủ tài khoản, ngân hàng mở tài khoản; nhận
qua ví điện tử thì ghi số điện thoại di động,...).
[14] Trường hợp không xác nhận qua ứng dụng VNelD thì đính kèm bản
điện tử văn bản thống nhất cử người đại diện nhận trợ cấp mai táng phí, tử tuất
theo quy định.
[15] Ghi rõ thời điểm bị khuyết tật: chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ
18 tuổi trở lên (trường hợp không có con bị khuyết tật thì không ghi cột này).
[16] Trường hợp người nhận trợ cấp mai táng không thuộc số thân
nhân có tên trong bảng kê nêu trên thì khai thêm các thông tin bên dưới.
[17] Tổ chức nhận hỗ trợ chi phí mai táng là tổ chức đứng ra tổ
chức mai táng.
[18] Thông tin của đại diện thân nhân nhận các khoản trợ cấp một
lần được điền tự động từ bảng kê khai thân nhân.
[19] Chọn danh mục tỉnh/xã và nhập địa chỉ chi tiết (số nhà, tổ
dân phố/thôn/xóm...).
[20] Trường hợp người nhận trợ cấp mai táng, trợ cấp tuất một lần
không thuộc số thân nhân có tên trong bảng kê nêu trên thì khai thêm các thông
tin bên dưới.
[21] Thông tin chủ tài khoản phải trùng khớp với thông tin của
cá nhân nhận trợ cấp mai táng.