|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 20/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 05 năm 2026
|
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số
95/2015/QH13;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số
23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 48/2014/QH13;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy
định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa,
khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa.
1.
Thông tư
này quy định về:
a)
Hoạt động
của tàu thuyền tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu;
b)
Hoạt động của phương tiện thủy nội địa (trừ phương tiện thủy nội địa mang cấp
VR-SB) tại cảng biển;
c)
Hoạt động
của cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu;
d)
Hoạt động
liên quan đến việc bảo đảm an ninh tại cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện
thủy nước ngoài;
đ) Hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa.
2.
Tàu thuyền
làm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và tàu thuyền hoạt động tại cảng cá, khu neo
đậu tránh trú bão cho tàu cá không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân
có liên quan đến các hoạt động của tàu thuyền tại cảng biển, cảng thủy nội địa,
bến thủy nội địa, khu neo đậu (sau đây gọi chung là cảng); hoạt động của chủ
cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu; hoạt động bảo đảm an ninh tại
cảng thủy nội địa có tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài; hoạt động hoa tiêu
đường thủy nội địa.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
1.
Tàu thuyền
bao gồm: phương tiện thủy nội địa, tàu biển, thủy phi cơ, phương tiện thủy nước
ngoài.
2.
Chủ cảng
là tổ chức, cá nhân sở hữu công trình cảng và được giao sử dụng vùng đất, vùng
nước của cảng.
3.
Người quản
lý khai thác cảng là chủ cảng trực tiếp khai thác cảng hoặc tổ chức, cá nhân
thuê cảng để khai thác hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền quản lý khai thác.
4.
Người làm
thủ tục cho tàu thuyền vào, rời cảng là chủ tàu thuyền hoặc người quản lý khai
thác tàu thuyền hoặc người được ủy quyền làm thủ tục vào, rời cảng (sau đây gọi
là người làm thủ tục).
5. Phương tiện thủy nước ngoài là phương tiện
thủy mang cờ quốc tịch nước ngoài.
6. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về
giao thông vận tải gồm: Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc
Sở Xây dựng hoặc cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ (sau đây
gọi chung là Cảng vụ).
7.
Giấy phép
rời cảng là văn bản do Cảng vụ hoặc cơ quan có thẩm quyền nơi tàu thuyền rời
cảng cuối cùng cấp hoặc xác nhận.
Chương II
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.
Tàu thuyền
vào, rời cảng phải làm thủ tục và nộp phí, lệ phí, trừ trường hợp được miễn
theo quy định.
2. Thủ tục cho phương tiện thủy nước ngoài, phương tiện
thủy nội địa mang cấp VR-SB (không bao gồm phương tiện vận tải thủy qua biên
giới Việt Nam, Campuchia nhập cảnh, xuất cảnh), thủy phi cơ vào, rời cảng thực
hiện theo quy định của pháp luật hàng hải.
Phương tiện vận tải thủy qua biên giới Việt
Nam, Campuchia mang cấp VR-SB khi làm thủ tục vào, rời cảng phải xuất trình
Giấy phép vận tải thủy qua biên giới do cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường
hợp chưa có cơ sở dữ liệu điện tử.
3.
Tàu thuyền
được cấp phép rời cảng nhưng vẫn chưa rời cảng trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm
được phép rời cảng thì phải làm lại thủ tục rời cảng theo quy định.
1.
Hình thức
làm thủ tục: thực hiện trực tiếp hoặc thực hiện thủ tục điện tử trên Cổng dịch
vụ công quốc gia hoặc trên Cổng thông tin một cửa quốc gia theo quy định của
pháp luật.
2.
Đối với
trường hợp được miễn thủ tục theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông
tư này:
a)
Chậm nhất
là 02 giờ trước khi tàu thuyền vào, rời cảng, người làm thủ tục thông báo tàu
thuyền đến, rời cảng bằng tin nhắn, điện thoại hoặc hình thức khác tới chủ
cảng. Nội dung thông báo gồm: số đăng ký; vị trí đến (tên tàu thuyền đối với
trường hợp tàu thuyền cập mạn; tên cảng đối với trường hợp phương tiện vào
cảng); thời gian vào, rời cảng; danh sách thuyền viên, người lái; danh sách
hành khách (đối với tàu thuyền chở khách và kèm danh sách hành khách); thông
tin hàng hóa (khối lượng và chủng loại hàng hóa đối với tàu thuyền chở hàng);
b)
Chậm nhất
là 01 giờ trước khi tàu thuyền vào, rời cảng, chủ cảng có trách nhiệm gửi kế hoạch
hoạt động của tàu thuyền đến các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để theo
dõi, kiểm tra thông qua Hệ thống tiếp nhận thông tin vào, rời cảng của Cục Hàng
hải và Đường thủy Việt Nam. Trường hợp có thay đổi, phải kịp thời cập nhật
thông tin thay đổi trên hệ thống. Trường hợp không thực hiện được trên hệ
thống, việc gửi kế hoạch có thể thực hiện thông qua các hình thức khác và phải
được bổ sung trên hệ thống ngay khi điều kiện kỹ thuật cho phép.
3.
Địa điểm
làm thủ tục bằng hình thức trực tiếp: tại văn phòng của Cảng vụ hoặc tại cảng;
trường hợp tàu thuyền đến từ khu vực có dịch bệnh liên quan đến người, động
vật, thực vật thì có thể thực hiện trên tàu thuyền.
4. Quy trình thủ tục điện tử trên Cổng dịch vụ
công quốc gia hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia thực hiện theo quy định của
pháp luật liên quan.
a)
Hồ sơ thủ
tục cho tàu thuyền vào, rời cảng là bản điện tử có giá trị pháp lý như bản
giấy;
b)
Trường hợp
các thành phần hồ sơ thủ tục đã có cơ sở dữ liệu điện tử, người làm thủ tục
không phải xuất trình các thành phần hồ sơ thủ tục bằng văn bản giấy;
c)
Trường hợp
người làm thủ tục thực hiện thông qua phương thức điện tử, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính được trả bằng bản điện tử; trường hợp người làm thủ tục có
yêu cầu nhận bản giấy thì Cảng vụ có trách nhiệm trả đồng thời cả bản điện tử
và bản giấy. Kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử có giá trị pháp
lý như kết quả giải quyết thủ tục hành chính bằng văn bản giấy.
1.
Phương
tiện thủy nội địa mang cấp VR-SI, VR-SII, VR-SIII.
2.
Các trường
hợp khác:
a)
Tàu thuyền
chữa cháy; tàu thuyền tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ; tàu thuyền hộ đê; tàu thuyền
tránh trú bão, lũ;
b)
Tàu thuyền
của cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang đang làm nhiệm vụ; tàu thuyền,
đoàn tàu thuyền có Công an hộ tống hoặc dẫn đường;
c)
Tàu thuyền
chuyên dùng của đơn vị quản lý chuyên ngành đường thủy nội địa;
d)
Tàu thuyền
đưa, đón hoa tiêu, tàu cá;
đ) Tàu thuyền (tender) chuyển tải hành khách,
hàng hóa từ phương tiện, tàu biển, phương tiện thủy nước ngoài (tàu mẹ) vào
cảng và ngược lại; trong trường hợp này, tàu mẹ phải được làm thủ tục như thủ
tục vào, rời cảng. Trước khi vào cảng, thuyền trưởng, người lái phương tiện
(tàu mẹ) phải thông báo kế hoạch chuyển tải hành khách (số lượng chuyến, số
lượng hành khách mỗi chuyến, phương tiện chuyển tải) cho Cảng vụ biết;
e) Tàu thuyền chở người, vật tư, thiết bị đến và rời khu
vực nuôi, trồng thủy sản, hải sản, xây dựng thi công công trình trên sông, hồ,
đầm, phá, vụng, vịnh và trên biển;
g)
Tàu thuyền
vào, rời cảng để cấp cứu người bệnh, thực hiện tình huống khẩn cấp;
h)
Phương
tiện thô sơ không kinh doanh vận tải;
i)
Tàu thuyền
vận tải hàng hóa (trừ hàng hóa nguy hiểm) có trọng tải toàn phần dưới 10 tấn;
k) Tàu thuyền vào, rời cảng để tiếp nhận nhiên
liệu, lương thực, thực phẩm.
1.
Tàu thuyền
vào, rời cảng phải chịu sự kiểm tra của Cảng vụ tại cảng theo hình thức: kiểm
tra thường xuyên, kiểm tra đột xuất và kiểm tra theo kế hoạch, trừ các trường
hợp quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
2.
Kiểm tra
thường xuyên là hình thức kiểm tra được thực hiện trên cơ sở quản lý rủi ro và
nguồn lực thực hiện kiểm tra của Cảng vụ. Các tiêu chí đánh giá quản lý rủi ro
gồm: công dụng, tuổi tàu thuyền, lịch sử kiểm tra an toàn và bảo vệ môi trường
của tàu thuyền, lịch sử vi phạm hành chính của tàu thuyền.
3.
Kiểm tra
đột xuất là hình thức kiểm tra được thực hiện trên cơ sở quản lý rủi ro đối với
tàu thuyền có dấu hiệu vi phạm hoặc tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn. Cảng vụ thực
hiện kiểm tra đột xuất trong các trường hợp sau:
a)
Có thông
tin, báo cáo, phản ánh về dấu hiệu vi phạm pháp luật;
b)
Có nguy cơ
mất an toàn giao thông, an ninh hoặc gây ô nhiễm môi trường;
c) Tàu thuyền có lịch sử vi phạm hoặc không
chấp hành quy định của pháp luật;
d) Theo yêu cầu phục vụ công tác quản lý nhà
nước hoặc theo chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền.
4.
Kiểm tra
theo kế hoạch: thực hiện theo quy định pháp luật về hoạt động kiểm tra chuyên
ngành.
5.
Việc kiểm
tra hoạt động của tàu thuyền tại cảng tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
a) Điều kiện an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường của tàu thuyền theo quy định;
b) Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng
chỉ chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa của tàu thuyền,
thuyền viên, người lái phương tiện theo quy định của pháp luật;
c)
Việc chấp
hành quy định về an toàn, an ninh tại cảng (đối với cảng có tiếp nhận phương
tiện thủy nước ngoài);
d)
Việc xếp
dỡ hàng hóa, bố trí hành khách;
đ) Việc thực hiện các quy định về phòng, chống
cháy, nổ, phòng ngừa ô nhiễm môi trường;
e)
Hoạt động
khai thác của cảng;
g) Các nội dung khác có liên quan theo quy định
của pháp luật.
6.
Người kiểm
tra phải lập biên bản kiểm tra; biên bản kiểm tra là căn cứ chứng minh tàu
thuyền đã được kiểm tra theo quy định.
Mục 2. THỦ TỤC NHẬP
CẢNH, XUẤT CẢNH TẠI CẢNG THỦY NỘI ĐỊA ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI THỦY QUA BIÊN
GIỚI VIỆT NAM - CAMPUCHIA
1. Các giấy tờ phải nộp
(mỗi loại 01 bản chính hoặc bản điện tử):
a)
Nộp cho
Cảng vụ: Bản khai chung theo Mẫu số 02 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách thuyền viên theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
Danh sách hành khách theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư này; Bản khai hàng hóa theo Mẫu
số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Giấy phép rời cảng thủy
nội địa theo quy định;
b)
Nộp cho Cơ
quan Hải quan: Bản khai chung theo Mẫu số 02 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách thuyền viên theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
Danh sách hành khách theo Mẫu số 04 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này; Bản khai hàng hóa theo Mẫu
số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Nộp cho Biên phòng hoặc Công an cửa khẩu:
Bản khai chung theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư này; Danh sách thuyền viên theo Mẫu
số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách hành khách theo
Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này; Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu có) theo Mẫu số
08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Bản khai người trốn trên tàu
(nếu có) theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư này;
d)
Nộp cho cơ
quan kiểm dịch thực vật: Bản khai kiểm dịch thực vật đối với hàng hóa thuộc
diện kiểm dịch thực vật theo Mẫu số 06 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này;
đ) Nộp cho cơ quan kiểm dịch động vật: Bản khai
kiểm dịch động vật đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch động vật theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Các giấy tờ phải xuất
trình:
a)
Giấy tờ
xuất trình cho Cảng vụ gồm: Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường của phương tiện; giấy chứng nhận đăng ký phương tiện (hoặc bản sao có
xác nhận của tổ chức tín dụng trong trường hợp phương tiện đang cầm cố, thế
chấp); giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền
viên, người lái phương tiện; bản sao giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân
sự (đối với phương tiện thuộc diện bắt buộc phải có bảo hiểm trách nhiệm dân
sự); Giấy phép vận tải thủy qua biên giới Việt Nam - Campuchia trong trường hợp
chưa có cơ sở dữ liệu điện tử;
b)
Giấy tờ
xuất trình cho Cơ quan Hải quan: Giấy tờ liên quan đến hàng hóa vận tải trên
phương tiện;
c)
Giấy tờ
xuất trình cho Biên phòng hoặc Công an cửa khẩu: Hộ chiếu;
d)
Giấy tờ
xuất trình cho cơ quan kiểm dịch thực vật: Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật
(đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch thực vật);
đ) Giấy tờ xuất trình cho cơ quan kiểm dịch
động vật: Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật của nước xuất hàng (đối với hàng
hóa thuộc diện kiểm dịch động vật);
e)
Giấy tờ
xuất trình cho cơ quan kiểm dịch y tế: Giấy chứng nhận tiêm chủng quốc tế của
thuyền viên, người lái phương tiện, hành khách (trong trường hợp xuất phát hoặc
đi qua vùng có dịch hoặc bị nghi ngờ mắc bệnh hoặc tác nhân gây bệnh truyền
nhiễm).
3. Trình tự thực hiện
a)
Trường hợp
thực hiện trực tiếp tại địa điểm làm thủ tục, người làm thủ tục nộp, xuất trình
giấy tờ cho cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục theo quy định tại khoản 1, khoản
2 Điều này. Các cơ quan có thẩm quyền phải trả giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều
này cho người làm thủ tục ngay sau khi kiểm tra, trừ trường hợp pháp luật có
quy định khác;
b)
Trường hợp
làm thủ tục điện tử, chậm nhất 02 giờ, trước khi phương tiện dự kiến đến cửa
khẩu, người làm thủ tục phải khai báo giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
này theo phương thức điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia;
c)
Chậm nhất
30 phút, kể từ khi người làm thủ tục hoàn thành việc nộp, xuất trình hoặc khai
báo điện tử đầy đủ các giấy tờ theo quy định, trên cơ sở thông báo kết quả giải
quyết thủ tục theo chuyên ngành của các cơ quan liên quan, Cảng vụ thông báo
cho phương tiện vào cảng.
4. Kiểm tra các loại giấy tờ liên quan đến
phương tiện và thuyền viên trong trường hợp làm thủ tục điện tử
a)
Cảng vụ
kiểm tra các thông tin khai báo, tra cứu dữ liệu phương tiện, thuyền viên Việt
Nam trên cơ sở dữ liệu điện tử của các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết thủ
tục cấp giấy phép cho phương tiện vào cảng thủy nội địa;
b)
Cảng vụ
chỉ yêu cầu người làm thủ tục nộp, xuất trình các giấy tờ trong trường hợp cơ
sở dữ liệu điện tử không có thông tin của phương tiện, thuyền viên, người lái
phương tiện hoặc không đủ dữ liệu điện tử để kiểm tra, đối chiếu hoặc không bảo
đảm điều kiện của chứng từ điện tử;
c)
Thời hạn
xuất trình các giấy tờ không có trong cơ sở dữ liệu: chậm nhất 02 giờ, kể từ
khi phương tiện đã neo đậu tại cầu cảng hoặc 04 giờ, kể từ khi phương tiện đã
neo đậu tại vị trí khác trong vùng nước cảng.
5. Trách nhiệm làm thủ tục
a)
Trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ của mình, các cơ quan thực hiện kiểm tra và chịu trách
nhiệm đối với kết quả kiểm tra các giấy tờ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
này;
b)
Cảng vụ
căn cứ thông tin tàu thuyền và kết quả giải quyết thủ tục của các cơ quan quản
lý nhà nước chuyên ngành khác để quyết định giải quyết thủ tục nhập cảnh vào
cảng.
1. Các giấy tờ phải nộp
(mỗi loại 01 bản chính hoặc bản điện tử):
a) Nộp cho Cảng vụ: Bản
khai chung theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư này; Danh sách thuyền viên theo Mẫu số
03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách hành khách theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
Bản khai hàng hóa theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Thông tư này;
b) Nộp cho Cơ quan Hải
quan: Bản khai chung theo Mẫu số 02 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách thuyền viên theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
Danh sách hành khách theo Mẫu số 04 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này; Bản khai hàng hóa theo Mẫu
số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Nộp cho Biên phòng hoặc
Công an cửa khẩu: Bản khai chung theo Mẫu số 02
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này; Danh sách thuyền viên theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
Danh sách hành khách theo Mẫu số 04 tại Phụ lục
ban hành kèm theo Thông tư này; Bản khai vũ khí và vật liệu nổ (nếu có) theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
Bản khai người trốn trên tàu (nếu có) theo Mẫu số 09
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Nộp cho cơ quan kiểm
dịch thực vật: Bản khai kiểm dịch thực vật đối với hàng hóa thuộc diện kiểm
dịch thực vật theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư này;
đ) Nộp cho cơ quan kiểm dịch động vật: Bản khai
kiểm dịch động vật đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch động vật theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Các giấy tờ phải xuất
trình:
a)
Giấy tờ
xuất trình Cảng vụ: Giấy tờ liên quan đến hàng hóa vận tải trên phương tiện;
giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên,
người lái phương tiện; giấy tờ liên quan tới những thay đổi so với giấy tờ khi
làm thủ tục cho tàu thuyền vào cảng;
b)
Giấy tờ
xuất trình cho Cơ quan Hải quan: Giấy tờ liên quan đến hàng hóa vận tải trên
phương tiện;
c)
Giấy tờ
xuất trình cho Biên phòng hoặc Công an cửa khẩu: Hộ chiếu;
d)
Giấy tờ
xuất trình cho cơ quan kiểm dịch thực vật: Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật
(đối với hàng hóa thuộc diện kiểm dịch thực vật);
đ) Giấy tờ xuất trình cho cơ quan kiểm dịch
động vật: Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật của nước xuất hàng (đối với hàng
hóa thuộc diện kiểm dịch động vật);
e)
Giấy tờ
xuất trình cho cơ quan kiểm dịch y tế: Giấy chứng nhận tiêm chủng quốc tế của
thuyền viên, người lái phương tiện, hành khách (trong trường hợp xuất phát hoặc
đi qua vùng có dịch hoặc bị nghi ngờ mắc bệnh hoặc tác nhân gây bệnh truyền
nhiễm).
3. Trình tự thực hiện
a) Trường hợp thực hiện
trực tiếp tại địa điểm làm thủ tục, người làm thủ tục nộp, xuất trình giấy tờ
cho cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
Các cơ quan có thẩm quyền phải trả giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này cho
người làm thủ tục ngay sau khi kiểm tra, trừ trường hợp pháp luật có quy định
khác;
b) Trường hợp làm thủ tục
điện tử, chậm nhất 02 giờ, trước khi phương tiện dự kiến đến cửa khẩu, người
làm thủ tục phải khai báo giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này theo
phương thức điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia;
c) Chậm nhất 30 phút, kể
từ khi người làm thủ tục hoàn thành việc nộp, xuất trình hoặc khai báo điện tử
đầy đủ các giấy tờ theo quy định, trên cơ sở thông báo kết quả giải quyết thủ
tục theo chuyên ngành của các cơ quan liên quan, Cảng vụ cấp Giấy phép cho
phương tiện rời cảng bản giấy hoặc bản điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa
quốc gia theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư này;
d) Khi phương tiện đến cửa
khẩu phải xuất trình các loại giấy tờ đã làm thủ tục xuất cảnh tại cảng xuất
cảnh cho các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu kiểm tra trước khi phương
tiện rời khỏi lãnh thổ Việt Nam;
đ) Trường hợp phương tiện không thể xuất cảnh
đi Campuchia theo kế hoạch, người làm thủ tục phải thông báo và nộp lại các
loại giấy tờ đã làm thủ tục xuất cảnh tại cửa khẩu cảng xuất cảnh để hủy hồ sơ
xuất cảnh.
4. Trách nhiệm làm thủ tục
a)
Trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ của mình, các cơ quan thực hiện kiểm tra và chịu trách
nhiệm đối với kết quả kiểm tra các giấy tờ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều
này;
b)
Cảng vụ
căn cứ thông tin tàu thuyền và kết quả giải quyết thủ tục của các cơ quan quản
lý nhà nước chuyên ngành khác để quyết định giải quyết thủ tục xuất cảnh rời
cảng.
Chương III
1.
Bảo đảm an
ninh tại cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài là việc thực
hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn cho người, phương tiện, công trình
tại cảng thông qua việc tổ chức đánh giá an ninh, xây dựng Kế hoạch an ninh
cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài (sau đây gọi là Kế
hoạch an ninh) được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và cấp giấy chứng nhận phù
hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
2.
Bảo đảm an
ninh cảng thủy nội địa áp dụng đối với phương tiện thủy nước ngoài có tổng dung
tích từ 500 GT trở lên hoạt động tuyến quốc tế.
3.
An ninh
cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài phân thành 03 cấp độ:
a)
Cấp độ an
ninh 1 là cấp độ mà các biện pháp bảo vệ an ninh thích hợp phải được duy trì
liên tục;
b)
Cấp độ an
ninh 2 là cấp độ mà các biện pháp bảo vệ an ninh bổ sung phải được duy trì
trong khoảng thời gian có nguy cơ cao của một sự cố an ninh;
c)
Cấp độ an
ninh 3 là cấp độ mà các biện pháp bảo vệ an ninh cụ thể phải được duy trì trong
khoảng thời gian hạn chế khi một sự cố an ninh có thể xảy ra hoặc sắp xảy ra,
mặc dù có thể không xác định được mục tiêu cụ thể.
4.
Các biện
pháp bảo đảm an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
phải phù hợp với từng cấp độ an ninh sau:
a)
Cấp độ an
ninh 1 đảm bảo duy trì thực hiện mọi nhiệm vụ an ninh trong Kế hoạch an ninh;
theo dõi tất cả các hoạt động diễn ra trong khu vực cảng; kiểm soát khu vực hạn
chế trong cảng; kiểm tra, giám sát khu vực làm hàng; kiểm tra, giám sát hoạt
động nhận đồ dự trữ cho phương tiện; đảm bảo việc trao đổi thông tin an ninh
kịp thời;
b)
Cấp độ an
ninh 2 thực hiện các biện pháp bảo vệ bổ sung nêu trong Kế hoạch an ninh phải
được triển khai thực hiện đối với mỗi hoạt động quy định tại điểm a khoản này;
c)
Cấp độ an
ninh 3 thực hiện các biện pháp tăng cường bảo vệ đặc biệt trong Kế hoạch an
ninh phải được triển khai thực hiện đối với mỗi hoạt động quy định tại điểm a khoản
này.
5.
Đánh giá
an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài do người quản
lý khai thác cảng tổ chức thực hiện lần đầu và định kỳ hàng năm theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này
và có sự tham gia họp đánh giá của đại diện cơ quan quản lý nhà nước chuyên
ngành tại cảng., gồm: cơ quan Công an, Biên phòng, Hải quan, Cảng vụ, Trung tâm
Kiểm soát bệnh tật, Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật, Kiểm dịch động vật (nếu có).
6.
Kế hoạch
an ninh
a)
Kế hoạch
an ninh do người quản lý khai thác cảng lập theo Mẫu số
11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này và gửi cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt nhằm đảm bảo việc áp dụng các biện pháp bảo vệ cảng, người, phương
tiện, hàng hóa, các đơn vị vận chuyển hàng hóa, đồ dự trữ của phương tiện trong
phạm vi cảng, tránh các rủi ro của một sự cố an ninh;
b)
Kế hoạch
an ninh phải được lập và duy trì trên cơ sở đánh giá an ninh cảng thủy nội địa.
Kế hoạch an ninh phải đưa ra các biện pháp phù hợp đối với mỗi cấp độ an ninh
quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
7.
Cam kết an
ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài được thực hiện,
dựa trên cơ sở đánh giá nguy cơ rủi ro có thể xảy ra từ các hoạt động giao tiếp
giữa phương tiện thủy với cảng hoặc giữa phương tiện thủy với nhau đối với
người, tài sản và môi trường theo Mẫu số 12 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư này.
8.
Bản cam
kết an ninh phải do thuyền trưởng hoặc sỹ quan an ninh phương tiện thủy nước
ngoài, tàu biển và nhân viên an ninh cảng thủy nội địa hoặc tổ chức chịu trách
nhiệm bảo đảm an ninh trên bờ thay mặt cho chủ cảng lập và phải được chủ cảng
hoặc chủ phương tiện cam kết có biện pháp bảo đảm an ninh phù hợp với cấp độ an
ninh của cảng hoặc phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển. Chủ phương tiện thủy
nước ngoài, tàu biển hoặc chủ cảng có thể yêu cầu một bản cam kết an ninh khi
có một trong các trường hợp sau:
a)
Phương
tiện thủy nước ngoài có cấp độ an ninh cao hơn so với cảng thủy nội địa hoặc
phương tiện thủy nước ngoài khác mà phương tiện đó đang giao tiếp;
b)
Có ký kết
thỏa thuận về cam kết an ninh giữa các nước ký kết đối với một số tuyến quốc tế
hoặc đối với một số phương tiện cụ thể trên các tuyến đó;
c)
Đã có mối
đe dọa an ninh hoặc sự cố an ninh liên quan đến phương tiện thủy nước ngoài,
tàu biển hoặc cảng;
d)
Phương
tiện thủy nước ngoài đang ở trong cảng thủy nội địa nhưng không yêu cầu cảng
thủy nội địa phải có và thực thi Kế hoạch an ninh đã được phê duyệt;
đ) Phương tiện thủy nước ngoài đang tiến hành
các hoạt động giao tiếp với phương tiện thủy nước ngoài, tàu biển khác, nhưng
không yêu cầu phải có và thực thi một Kế hoạch an ninh phương tiện thủy nước
ngoài, tàu biển được phê duyệt;
e)
Nội dung
trong bản cam kết an ninh phải được nhân viên an ninh cảng hoặc thuyền trưởng
hoặc sỹ quan an ninh phương tiện thủy nước ngoài cam kết có biện pháp bảo đảm
an ninh phù hợp với cấp độ an ninh của cảng và phương tiện thủy nước ngoài.
9.
Cán bộ an
ninh cảng thủy nội địa phải được huấn luyện phù hợp với chương trình chuẩn của chương
trình đào tạo an ninh cảng thủy nội địa đã được Bộ Xây dựng phê duyệt và được
cấp Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ Cán bộ an ninh cảng thủy nội địa. Ít
nhất 05 năm một lần, bố trí cán bộ an ninh cảng thủy nội địa được tham gia khóa
huấn luyện cập nhật kiến thức cho cán bộ an ninh cảng thủy nội địa do các Cơ sở
đào tạo tổ chức.
1.
Người quản
lý khai thác cảng thủy nội địa lập hồ sơ theo quy định tại các khoản 2, khoản 3,
khoản 4 Điều này và nộp 02 bộ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính đến Cảng
vụ.
2.
Hồ sơ đề
nghị phê duyệt đánh giá an ninh, gồm:
a) Bản chính văn bản đề nghị phê duyệt đánh giá
an ninh theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Bản sao Bản đánh giá an ninh theo quy định
tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
Thành phần tham dự gồm các cơ quan quản lý tại
khu vực cảng: cơ quan Công an, Cảng vụ, Hải quan cửa khẩu, Biên phòng cửa khẩu,
Kiểm dịch y tế, Kiểm dịch động vật, Kiểm dịch thực vật.
3.
Hồ sơ đề
nghị phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng
thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài, gồm:
a)
Bản chính
văn bản đề nghị theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư này;
b)
Bản sao
Bản đánh giá an ninh cảng thủy nội địa có xác nhận của Người đại diện pháp luật
của Doanh nghiệp cảng ở trang cuối đã được Cảng vụ Hàng hải hoặc Cảng vụ Đường
thủy nội địa thẩm định (đối với cảng liên doanh với nước ngoài hoặc người quản
lý khai thác cảng là pháp nhân, thể nhân nước ngoài thì đánh giá an ninh cảng
thủy nội địa phải được dịch sang tiếng Anh);
c)
Bản sao Kế
hoạch an ninh.
4.
Hồ sơ xác
nhận hàng năm giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa, gồm:
a)
Bản chính
văn bản đề nghị theo Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư này;
b)
Bản sao
Bản đánh giá an ninh phải có ý kiến của các cơ quan quy định tại điểm b khoản 2
Điều này;
c)
Bản sao
Biên bản các buổi tập huấn hoặc diễn tập hoặc huấn luyện theo chương trình Kế
hoạch an ninh được phê duyệt;
d)
Bản chính
giấy chứng nhận phù hợp an ninh (để xác nhận vào trang sau của giấy chứng
nhận).
5. Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ theo quy định, Cảng vụ thẩm định hồ sơ và báo cáo kết quả thẩm định gửi kèm
02 bộ hồ sơ đến Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. Trong thời hạn 04 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo của Cảng vụ, Cục Hàng hải và Đường
thủy Việt Nam phê duyệt đánh giá an ninh, kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng
nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài,
xác nhận hàng năm giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa.
Giấy chứng nhận phê duyệt đánh giá an ninh,
giấy chứng nhận phê duyệt kế hoạch an ninh, giấy chứng nhận phù hợp an ninh
cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài và xác nhận hàng năm
giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa theo Mẫu
số 16, Mẫu số 17, Mẫu
số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
6. Giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp
nhận phương tiện thủy nước ngoài có thời hạn 05 năm và hàng năm phải được xác
nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
1. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tổ chức kiểm tra, giám sát và xử
lý vi phạm việc thực hiện công tác an ninh tại cảng thủy nội địa tiếp nhận
phương tiện thủy nước ngoài. Danh mục kiểm tra công tác an ninh tại các cảng
thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài theo Mẫu
số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2.
Người quản
lý khai thác cảng có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc thực hiện công tác an
ninh để phục vụ cho việc đánh giá an ninh và xây dựng kế hoạch an ninh.
3.
Phương
tiện thủy nước ngoài, tàu biển vào, rời cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện
thủy nước ngoài phải tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh tại Thông tư
này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Chương IV
1.
Tàu thuyền
nước ngoài khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải theo chế độ hoa tiêu bắt
buộc.
2.
Phương
tiện thủy nội địa của Vương quốc Campuchia thực hiện theo quy định tại Hiệp
định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng
gia Campuchia về vận tải thủy.
3.
Tàu biển
Việt Nam khi hoạt động trên đường thủy nội địa phải có hoa tiêu dẫn đường theo
quy định về hoa tiêu hàng hải.
4.
Trường hợp
cần thiết, thuyền trưởng tàu thuyền thuộc diện không bắt buộc phải có hoa tiêu
dẫn đường có thể yêu cầu hoa tiêu dẫn đường.
Tổ chức, hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa
thực hiện theo quy định về hoa tiêu của pháp luật hàng hải và do Hoa tiêu hàng
hải thực hiện.
Tiêu chuẩn, chứng chỉ hoa tiêu đường thủy nội
địa được thực hiện theo quy định đối với hoa tiêu hàng hải.
Chương V
TRÁCH
NHIỆM QUẢN LÝ
Mục 1. TRÁCH NHIỆM QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH
1.
Các cơ
quan quản lý nhà nước chuyên ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao thực
hiện chức năng quản lý nhà nước của chuyên ngành mình tại cảng.
2.
Trách
nhiệm quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông đường thủy nội địa của Cảng
vụ tại cảng:
a)
Quản lý
nhà nước chuyên ngành về giao thông đường thủy nội địa tại cảng theo quy định
tại các Điều 71, 72 Luật Giao thông đường thủy nội địa và Thông
tư này;
b)
Xây dựng
và triển khai kế hoạch quản lý tiêu chí đánh giá rủi ro đối với hoạt động tàu
thuyền theo quy định tại Điều 7 Thông tư này làm cơ sở triển
khai công tác kiểm tra phương tiện;
c)
Kiểm tra
hoạt động của cảng theo quy định.
Điều 17. Trách nhiệm
phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hoạt động đường thủy
nội địa
1.
Các cơ
quan quản lý nhà nước tại cảng có trách nhiệm phối hợp thực hiện nhiệm vụ, tuân
theo các quy định của pháp luật bảo đảm an toàn, an ninh và hiệu quả.
2.
Các vướng
mắc phát sinh liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà
nước chuyên ngành khác đều phải được trao đổi thống nhất để giải quyết kịp
thời.
3.
Các cơ
quan quản lý nhà nước tại cảng thủy nội địa khi thực hiện nhiệm vụ phải tuân
theo các quy định của pháp luật, không gây phiền hà, làm ảnh hưởng đến hoạt
động bình thường của doanh nghiệp, chủ tàu, chủ hàng, phương tiện và các tổ
chức, cá nhân khác trong khu vực cảng thủy nội địa.
4.
Cơ quan
quản lý nhà nước tại cảng thủy nội địa có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ, giải
quyết kịp thời, đúng pháp luật các thủ tục liên quan đến phương tiện, hàng hóa,
hành khách, thuyền viên khi hoạt động tại cảng thủy nội địa theo quy định tại Thông
tư này và quy định của pháp luật khác có liên quan; thông báo cho Cảng vụ biết
kết quả giải quyết thủ tục liên quan đến phương tiện, hàng hóa, thuyền viên,
hành khách khi hoạt động tại cảng thủy nội địa.
5.
Cảng vụ có
trách nhiệm chủ trì tổ chức phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà
nước tại cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài.
Mục 2. TRÁCH NHIỆM CỦA
CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
1.
Chỉ được
tiếp nhận tàu thuyền vào hoạt động tại cảng đã được cơ quan có thẩm quyền công
bố hoạt động theo quy định.
2.
Không tiếp
nhận tàu thuyền không có giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng nhận an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trường hoặc giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường đã hết hạn sử dụng.
3.
Xây dựng
nội quy hoạt động của cảng; niêm yết giá bốc xếp hàng hóa và các dịch vụ khác.
Nội quy hoạt động, bảng niêm yết giá bốc xếp hàng hóa phải bố trí ở nơi thuận
lợi dễ thấy, nội dung rõ ràng, dễ đọc.
4.
Lắp đặt
camera theo dõi hoạt động tại cảng và có đường truyền kết nối, chia sẻ tín hiệu
đến bộ phận trực điều động của cơ quan quản lý, thời gian thực hiện chậm nhất
trước ngày 01/7/2027.
5.
Thiết bị
xếp dỡ bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và phù hợp với kết cấu, sức chịu lực
của công trình. Bố trí người điều khiển thiết bị xếp dỡ phải có giấy chứng
nhận, chứng chỉ điều khiển theo quy định của pháp luật.
6.
Không xếp
hàng hóa vượt quá tải trọng cho phép; không cho phép hành khách lên tàu thuyền
quá số lượng theo quy định.
7.
Chấp hành
đầy đủ các quy định của pháp luật về xếp dỡ hàng hóa độc hại, nguy hiểm và quy
định pháp luật về đường thủy nội địa có liên quan.
8.
Tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ trong kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận
phương tiện thủy nước ngoài.
9.
Chịu trách
nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh đối với tàu thuyền hoạt động tại cảng.
10.
Bố trí
nhân lực quản lý, khai thác cảng bảo đảm trật tự, an toàn, an ninh và môi
trường.
11.
Chủ động
cứu người, hàng hóa, tàu thuyền khi xảy ra tai nạn; báo cáo và phối hợp với cơ
quan chức năng có thẩm quyền giải quyết, khắc phục hậu quả tai nạn và ô nhiễm
môi trường; tuân thủ sự điều động của Cảng vụ hoặc cơ quan liên quan trong việc
cứu người, hàng hóa, tàu thuyền bị nạn trong vùng nước cảng và phòng chống
thiên tai.
12.
Tiếp nhận,
bảo quản danh sách hành khách do người làm thủ tục giao; lưu trữ hồ sơ phục vụ
công tác kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền.
13.
Hàng ngày,
cập nhật dữ liệu cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu đang khai
thác, số liệu phương tiện, hàng hóa, hành khách qua cảng, bến thủy nội địa, khu
neo đậu trên cơ sở dữ liệu của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.
14. Báo cáo ngay cho Cảng vụ khi phát hiện có
vi phạm để kịp thời xử lý theo quy định.
Điều 19. Trách nhiệm
của thuyền trưởng, thuyền viên, người lái phương tiện hoạt động trong vùng nước
cảng
1.
Chỉ được
cho tàu thuyền hoạt động xếp dỡ hàng hóa, đón trả hành khách tại các cảng được
cơ quan có thẩm quyền công bố hoạt động theo quy định.
2.
Tuân thủ
nội quy cảng và các quy định về phòng chống thiên tai, phòng chống cháy, nổ, sự
cố môi trường; chấp hành Lệnh điều động của Cảng vụ trong các trường hợp khẩn
cấp.
3.
Phân công
người trực ca để duy trì hoạt động của động cơ, thiết bị an toàn; thiết bị
thông tin liên lạc.
4.
Trường hợp
phát hiện trên tàu thuyền có người, động vật mắc bệnh truyền nhiễm hoặc thực
vật có khả năng gây bệnh phải báo ngay cho Cảng vụ hoặc chính quyền địa phương
nơi có cảng, cơ quan chức năng có liên quan và đưa tàu thuyền neo đậu tại khu
vực riêng để có biện pháp xử lý.
5.
Trong quá
trình xếp, dỡ hàng hóa hoặc đón trả hành khách phải kiểm tra, chuẩn bị các điều
kiện cần thiết bảo đảm an toàn lao động, nếu phát hiện dấu hiệu không an toàn,
phải dừng ngay việc xếp, dỡ hàng hóa để có biện pháp khắc phục. Không xếp hàng
hóa vượt quá kích thước của phương tiện, quá vạch dấu mớn nước an toàn, không
nhận hành khách quá số lượng theo quy định.
6.
Chỉ được
cho tàu thuyền rời cảng khi tàu thuyền bảo đảm ổn định, điều kiện thời tiết,
khí hậu thuận lợi. Thuyền trưởng, người lái phương tiện phải chịu trách nhiệm
về sự an toàn, an ninh của hành khách, tàu thuyền khi rời cảng.
7.
Không cản
trở hoặc gây khó khăn cho người thi hành công vụ, thuyền viên của tàu thuyền
khác đi qua tàu thuyền mình.
8.
Khi tàu
thuyền bị trôi dạt hoặc bị thay đổi nơi neo đậu do các nguyên nhân khách quan,
phải tiến hành ngay các biện pháp bảo đảm an toàn và báo cho Cảng vụ biết.
9.
Thuyền
trưởng, thuyền viên, người lái phương tiện đang hoạt động tại cảng có nghĩa vụ
bắt buộc cứu người và tàu thuyền bị tai nạn xảy ra trong vùng nước cảng.
10.
Khi phát
hiện tai nạn hoặc nguy cơ xảy ra tai nạn, thuyền trưởng, thuyền viên hoặc người
lái phương tiện bị nạn phải lập tức phát tín hiệu cấp cứu theo quy định và tiến
hành ngay các biện pháp cứu người, tài sản, đồng thời thông báo cho Cảng vụ
hoặc Công an, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cảng để có biện pháp xử lý kịp
thời.
11.
Chấp hành
sự huy động của Cảng vụ, Công an, chính quyền địa phương đưa phương tiện, thiết
bị, dụng cụ tham gia tìm kiếm, cứu nạn.
12.
Trường hợp
tàu thuyền bị chìm đắm, sau khi cứu người, tài sản, thuyền trưởng hoặc người
lái phương tiện bị đắm phải đặt báo hiệu theo quy định, tổ chức cảnh báo và báo
cáo ngay cho chủ tàu thuyền để tiến hành trục vớt. Việc xử lý phương tiện, tài
sản chìm đắm tại vùng nước cảng áp dụng theo quy định của Chính phủ về xử lý tài
sản chìm đắm trên đường thủy nội địa.
13.
Thuyền
trưởng phương tiện thủy nước ngoài phải treo quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam ở đỉnh cột cao nhất; trường hợp cần treo cờ lễ, cờ tang, kéo còi
trong các dịp nghi lễ của nước mình, phải thông báo trước cho Cảng vụ.
14.
Thông báo
kế hoạch phương tiện vào cảng cho chủ cảng qua email, tin nhắn hoặc hình thức
phù hợp khác để làm cơ sở cho chủ cảng lập kế hoạch tiếp nhận phương tiện hàng
ngày. Nội dung thông báo theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5
Thông tư này.
15. Duy trì hoạt động của thiết bị giám sát
hành trình trên tàu thuyền theo quy định.
Chương VI
1.
Thông tư
này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2.
Các quy
định sau đây hết hiệu lực từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 50/2014/TT-BGTVT của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý cảng, bến thủy nội địa;
b) Điều 2 Thông tư số
35/2020/TT-BGTVT
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông
tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực đường thủy nội địa.
3. Thay thế Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư
số 80/2014/TT- BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải
hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa (đã được sửa đổi, bổ sung
bởi khoản 2 Điều 3 Thông tư số 34/2019/TT-BGTVT của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy
định về vận tải đường thủy nội địa) bằng Mẫu số 04
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
-
Bộ trưởng (để báo cáo);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng, Tạp chí Xây dựng;
- Lưu: VT, CHHĐTVN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ
LỤC
CÁC
MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH TẠI CẢNG BIỂN, CẢNG,
BẾN THỦY NỘI ĐỊA, KHU NEO ĐẬU
(Kèm theo Thông tư số 20/2026/TT-BXD ngày 15 tháng 05
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
|
Mẫu
số 01
|
Giấy phép rời cảng thủy nội địa
|
|
Mẫu
số 02
|
Bản khai chung
|
|
Mẫu
số 03
|
Danh sách thuyền viên
|
|
Mẫu
số 04
|
Danh sách hành khách
|
|
Mẫu
số 05
|
Bản khai hàng hóa
|
|
Mẫu
số 06
|
Bản khai kiểm dịch thực vật
|
|
Mẫu
số 07
|
Bản khai kiểm dịch động vật
|
|
Mẫu
số 08
|
Bản khai vũ khí và vật liệu nổ
|
|
Mẫu
số 09
|
Bản khai người trốn trên tàu
|
|
Mẫu
số 10
|
Đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận
phương tiện thủy nước ngoài
|
|
Mẫu
số 11
|
Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận
phương tiện thủy nước ngoài
|
|
Mẫu
số 12
|
Bản cam kết an ninh
|
|
Mẫu
số 13
|
Văn bản đề nghị phê duyệt đánh giá an ninh
cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
|
|
Mẫu
số 14
|
Văn bản đề nghị phê duyệt kế hoạch an ninh và
cấp giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện
thủy nước ngoài
|
|
Mẫu
số 15
|
Văn bản đề nghị xác nhận hàng năm giấy chứng
nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
|
|
Mẫu
số 16
|
Giấy chứng nhận phê duyệt đánh giá an ninh
cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
|
|
Mẫu
số 17
|
Giấy chứng nhận phê duyệt kế hoạch an ninh
cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
|
|
Mẫu
số 18
|
Giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội
địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
|
|
Mẫu
số 19
|
Danh mục kiểm tra, giám sát an ninh cảng thủy
nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
|
Mẫu
số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom -
Happiness
-----------
BẢN
KHAI CHUNG
GENERAL DECLARATION
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
|
1.1 Tên và loại tàu:
Name and type of ship
|
|
1.2 Số chuyến đi:
Voyage number
|
|
2. Cảng đến/rời
Port of arrival/departure
|
3. Thời gian đến/rời cảng
Date and time of arrival/departure
|
|
4. Quốc tịch tàu:
Flag State of ship
|
5. Tên thuyền trưởng:
Name of master
|
6. Cảng rời cuối cùng/cảng đích
Last port of call/next port of call
|
|
7. Giấy chứng nhận đăng ký (Số, ngày cấp,
cảng):
Certificate of registry (date, number and
Port of registry)
|
8. Tên và địa chỉ liên lạc của người làm thủ
tục:
Name and contact details of ship’s agent
|
|
9. Tổng dung tích:
Gross tonnage
|
10. Dung tích có ích:
Net tonnage
|
|
11. Đặc điểm chính của chuyến đi:
Brief particulars of voyage
Các cảng trước:
Previous ports of call
Các cảng sẽ đến:
Subsequent ports of call
Các cảng sẽ dỡ hàng:
Ports where remaining cargo will be
discharged
|
|
12. Thông tin về hàng hóa vận chuyển trên
tàu:
Brief description of the cargo
|
|
Loại hàng hóa
Kind of cargo
|
Tên hàng hóa
Cargo name
|
Số lượng hàng hóa
The quantity of cargo
|
Đơn vị tính
Unit
|
|
Xuất khẩu
Export cargo
|
|
.......
|
|
|
|
|
Nhập khẩu
Import cargo
|
|
…...
|
|
|
|
|
Nội địa
Domestic cargo
|
|
….
|
|
|
|
|
Hàng trung chuyển
Transhipment cargo
|
|
………….
|
|
|
|
|
Thông tin về hàng hóa quá cảnh
Description of the cargo in transit
|
|
Loại hàng
Kind of cargo
|
Tên hàng hóa
Cargo name
|
Số lượng hàng hóa
The quantity of cargo
|
Số lượng hàng hóa quá cảnh xếp dỡ tại cảng
The quantity of cargo in transit loading, discharging
|
Đơn vị tính
Unit
|
|
Hàng quá cảnh xếp dỡ tại cảng
The quantity of cargo in transit loading,
discharging at port
|
|
……
|
|
|
|
|
|
Hàng quá cảnh không xếp dỡ
The quantity of cargo in transit
|
|
…..
|
|
|
|
13. Số thuyền viên
Number of crew
|
14. Số hành khách
Number of passengers
|
15. Ghi chú:
Remarks
- Trọng tải toàn phần:
Deadweight (DWT)
|
|
16. Bản khai hàng hóa:
Cargo Declaration
|
17. Bản khai dự trữ của tàu
Ship’s Stores Declaration
|
- Mớn nước mũi, lái:
Draft F/A
- Chiều dài lớn nhất:
LOA
- Chiều rộng lớn nhất:
Breadth
- Chiều cao tĩnh không:
Air draft
- Loại nhiên liệu sử dụng trên tàu:
Type of fuel
- Lượng nhiên liệu trên tàu:
Remain on board (R.O.B)
- Tên và địa chỉ chủ tàu:
Name and address of the shipowners
- Các thông tin cần thiết khác (nếu có)
And others (If any)
|
|
18. Danh sách thuyền viên
Crew List
|
19. Danh sách hành khách
Passenger List
|
20. Yêu cầu về phương tiện tiếp nhận và xử lý
chất thải
The ship’s requirements in terms of waste and
residue reception facilities
|
|
21. Bản khai hành lý thuyền viên(*)
Crew’s Effects Declaration (only on arrival)
(*)
|
22. Bản khai kiểm dịch y tế (*)
Maritime Declaration of Health (only on arrival)
(*)
|
|
22.1 Số đăng ký hành chính
Official number
|
22.2 Số đăng kiểm
Registry number
|
|
22.3 Mã số Giấy phép rời cảng (*)
Number of port clearance
|
|
Ghi chú:
Note:
(*) Mục này chỉ khai khi tàu đến cảng.
Only on arrival.
Mục 22.1 và 22.2 chỉ khai đối với phương tiện
thủy nội địa.
No 22.1 and 22.2: Only for inland waterway
ships.
|
23….., ngày...
tháng... năm...
Date
………………………
Thuyền trưởng (đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (or authorized agent or officer)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu
số 03
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -
Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
--------------
DANH
SÁCH THUYỀN VIÊN
CREW LIST
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
Trang số:
Page No.
|
|
1.1 Tên tàu:
Name of ship
|
1.2 Số IMO
IMO number
|
1.3 Hô hiệu:
Call sign
|
1.4 Số chuyến đi
Voyage number
|
|
2. Cảng vào/rời:
Port of arrival/departure
|
3. Ngày vào/rời:
Date of arrival/departure
|
4. Quốc tịch tàu:
Flag State of ship
|
5. Cảng rời cuối cùng:
Last port of call
|
|
5.1 Số đăng ký hành chính
Official number
|
5.2 Số đăng kiểm
Registry number
|
|
6. STT
No.
|
7. Họ
Family name
|
8. Tên
Given name
|
9. Chức danh
Rank of rating
|
10. Quốc tịch (*)
Nationality
|
11. Ngày sinh (*)
Date of birth
|
12 Nơi sinh (*)
Place of birth
|
13. Giới tính
Gender
|
14. Loại giấy tờ nhận
dạng (Hộ chiếu của thuyền viên/ Số định danh cá nhân)
Nature of identity
document (seaman's passport/ Personal identification number)
|
15. Số giấy tờ nhận
dạng
Number of identity
document
|
16. Quốc gia cấp giấy
tờ nhận dạng
Issuing State of
identity document
|
17. Ngày hết hạn của
giấy tờ nhận dạng
Expiry date of
identity document
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Note:
Mục 5.1 và 5.2 chỉ khai đối với phương tiện
thủy nội địa.
No 5.1 and 5.2: Only for inland waterway
ships.
(*) Mục này chỉ khai đối với người nước
ngoài.
Only for foreigner.
|
(18)........, ngày........tháng........năm......
Date ……………..
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Mẫu
số 04
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -
Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
-----------
…………, ngày…… tháng……
năm 20…
…………, date……
......................…… …
DANH
SÁCH HÀNH KHÁCH
PASSENGER LIST
Tên tàu thuyền: ………………………………… Số đăng ký:
....................................
Name of ship Registration
number
Tên chủ tàu thuyền:
........................................................................................................
Name of shipowner
Địa chỉ:
.............................................................................................................................
Address
Tên thuyền trưởng: ………………………… Số GCNKNCM
(CCCM): ......................
Name of Master Certificate
of Professional Competency No.
Tuyến vận tải
.................................................................................................................
Transport route
Thời gian rời bến: hồi………… giờ…………, ngày
…………/…………/20.................
Departure time from port: at ……, date
……....……........……
Quốc tịch: Việt Nam …………………… người; nước ngoài....................
người
Nationality: Vietnamese …………. persons;
foreigners persons
|
STT
No.
|
Họ và tên
Full name
|
Ngày sinh
Date of birth
|
Quốc tịch
Nationality
|
Số hộ chiếu/ Số định
danh cá
nhân
Passport No./
Personal Identification No.
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
……
|
|
|
|
|
Tổng số hành khách ……………………người (bằng chữ người)
Total number of passengers: …….. persons (in
words persons)
Ghi chú: lấy thông tin của hành khách, để phục
vụ cho việc liên lạc.
Note: Passenger information is collected for
contact purposes.
|
ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ KHAI
THÁC CẢNG, BẾN REPRESENTATIVE OF PORT/TERMINAL OPERATOR
(ký ghi rõ họ, tên)
(signature and full name)
|
NGƯỜI LẬP DANH SÁCH
PREPARED BY
(ký ghi rõ họ, tên)
(signature and full name)
|
Mẫu
số 05
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -
Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
------------------
BẢN
KHAI HÀNG HÓA
CARGO DECLARATION
|
|
|
|
Vào
Arrival
|
|
Rời
Departure
|
Trang số:
Page No:
|
|
|
1.1 Tên tàu
Name of ship
|
1.2 Số IMO
IMO number
|
|
|
1.3 Số chuyến đi:
Voyage number
|
2. Cảng lập bản khai:
Port where report is made
|
|
|
3. Quốc tịch tàu:
Flag State of ship
|
4. Tên thuyền trưởng:
Name of master
|
|
|
5. Cảng bốc/dỡ hàng hóa:
Port of loading/Port of discharge
|
|
Vận đơn số *
B/L No
|
6. Ký hiệu và số hiệu hàng hóa
Marks and Nos.
|
7. Số và loại bao kiện; loại hàng hóa, mã
hàng hóa
Number and kind of packages; description
of goods or, if available, the Harmonized System (HS) code
|
8. Tổng trọng lượng
Gross weight
|
9. Kích thước
Measurement
|
|
|
Xuất khẩu
Export cargo
|
|
|
|
|
|
Nhập khẩu
Import cargo
|
|
|
|
|
|
Nội địa
Domestic cargo
|
|
|
|
|
|
Hàng quá cảnh xếp dỡ tại cảng
The quantity of cargo in transit loading, discharging at port
|
|
|
|
|
|
Hàng quá cảnh không xếp dỡ
The quantity of cargo in transit
|
|
|
|
|
|
Hàng trung chuyển
Transshipment cargo
|
|
|
|
|
|
9.1 Số đăng ký hành chính
Official number
|
9.2 Số đăng kiểm
Registry number
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
* Số Vận đơn: Khai cảng nhận hàng chính thức
theo phương thức vận tải đa phương thức hoặc vận đơn suốt.
B/L No: Also state original port by shipment
using multimodal transport document or through Bill of Lading
Note: Mục 9.1 và 9.2 chỉ khai đối với phương tiện
thủy nội địa
No 9.1 and 9.2: Only for inland waterway ships.
|
|
(10)........,
ngày........tháng........năm......
Date
……………..
Thuyền trưởng (Đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Mẫu
số 06
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -
Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
--------------
BẢN
KHAI KIỂM DỊCH THỰC VẬT
DECLARATION FOR PLANT
QUARANTINE
|
Tên tàu: …………………………………
Name of ship
|
Quốc tịch tàu: …………………………..
Flag State of ship
|
|
Tên thuyền trưởng: ………………………
Name of master
|
Tên bác sỹ: ……………………………..
Name of doctor
|
|
Số thuyền viên: …………………………...
Number of crew
|
Số hành khách: ………………………..
Number of passengers
|
|
Cảng rời cuối cùng: ………………………
Last port of call
|
Cảng đến tiếp theo: ………………………
Next port of call
|
Cảng bốc hàng đầu tiên và ngày rời cảng đó:
The first port of loading and the date of
departure:
……………………………………………………….
Tên, số lượng, khối lượng hàng thực vật nhận ở
cảng đầu tiên:
Name, quantity and weight of plant goods loaded
at the first port:
…………………………………………………………………………………………………
Tên, số lượng, khối lượng hàng thực vật nhận ở
các cảng trung gian và tên các cảng đó:
Name, quantity, weight of plant goods loaded at
the intermediate ports and the names of these ports:
…………………………………………………………………………………………………
Tên, số lượng và khối lượng hàng thực vật cần
bốc ở cảng này:
Name, quantity and weight of plant goods to be
discharged at this port:
…………………………………………………………………………………………………
Thuyền trưởng cam đoan những điều khai ở trên
là đúng và chịu trách nhiệm chấp hành đầy đủ các quy định về kiểm dịch thực
vật.
The Master guarantees the correctness of the
above mentioned declarations and his responsibility for full compliance with
the said regulations on plant quarantine.
|
|
….…….., ngày … tháng
… năm 20 …
Date…………..............
Thuyền trưởng (đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Mẫu
số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -
Tự do - Hạnh phúc
Socialist Republic of Vietnam
Independence - Freedom - Happiness
-------------
BẢN
KHAI KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT
DECLARATION FOR ANIMAL
QUARANTINE
|
Tên tàu: …………………………………
Name of ship
|
Quốc tịch tàu: …………………………..
Flag State of ship
|
|
Tên thuyền viên: ………………………
Name of crew
|
Tên hành khách: …………………………..
Name of passengers
|
|
Cảng rời cuối cùng: ………………………
Last port of call
|
Cảng đến tiếp theo: ………………………
Next port of call
|
Tên hàng động vật và sản phẩm động vật nhận ở
cảng đầu tiên:
Animal and animal products loaded at the first
port
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Tên hàng động vật và sản phẩm động vật dỡ ở các
cảng trung gian và tên cảng đó:
Animal and animal products loaded at the
intermediate ports and the name of the ports
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Tên hàng động vật và sản phẩm động vật dỡ ở
cảng này:
Animal and animal products to be discharged at
this port
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Thuyền trưởng cam đoan những điều khai ở trên
là đúng và chịu trách nhiệm chấp hành đầy đủ các quy định về kiểm dịch động
vật.
The Master guarantees the correctness of the
above mentioned declarations and his responsibility for full compliance with
the said regulations on animal quarantine.
|
|
….…….., ngày … tháng
… năm 20 …
Date…............……….
Thuyền trưởng (đại lý hoặc sỹ quan được ủy quyền)
Master (Authorized agent or officer)
|
Mẫu
số 08
BẢN
KHAI VŨ KHÍ VÀ VẬT LIỆU NỔ
DECLARATION OF ARMS AND
EXPLOSIVE MATERIALS
|
Tên tàu:
Name of ship
|
Số IMO
IMO number
|
|
Quốc tịch tàu:
Flag State of ship
|
Hô hiệu:
Call sign
|
|
Tên thuyền trưởng:
Master’s name
|
Đại lý tàu biển
Shipping agent
|
|
Thứ tự
Order
|
Loại vũ khí và vật liệu nổ
Kind and description
of arm and explosive material
|
Số lượng
Quantity
|
Tên và số hiệu
Mark and number
|
Nơi cất giữ, bảo
quản
Stored place
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chữ ký đại lý
Agent's signature
Địa điểm,
thời gian
Place and date
|
Chữ ký thuyền trưởng
Master’s signature
Địa điểm, thời gian
Place and date
|
Mẫu
số 09
BẢN
KHAI NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU
DECLARATION OF STOWAWAY
1.
CHI
TIẾT VỀ TÀU/SHIP DETAILS
|
Tên tàu/Name of ship:
|
Đại lý cảng tiếp/Agent in next
port:
|
|
Số IMO/IMO number:
|
Địa chỉ đại lý/Agent address:
|
|
Quốc tịch tàu/Flag State of
ship:
|
IRCS:
|
|
Công ty tàu/Company:
|
Số INMARSAT/INMARSAT number:
|
|
Địa chỉ công ty/Company address:
|
Cảng đăng ký/Port of registry:
|
Tên thuyền trưởng/Name of the
Master:
Đại lý tàu biển/Shipping agent:
2.
CHI TIẾT VỀ NGƯỜI TRỐN
TRÊN TÀU/STOWAWAY DETAILS
Thời gian phát hiện trên tàu/Date/time found
on board:
Nơi tìm thấy trên tàu/Place of boarding:
Quốc gia xảy ra việc trốn lên tàu/Country
of boarding:
Thời gian xảy ra việc trốn lên tàu/Date/time
of boarding:
Đích cuối cùng của người trốn trên tàu/Intended
final destination:
Lời khai lý do trốn trên tàu/Stated reasons
for boarding ship:
Họ/Surname: Tên/Given name:
Tên khác/Name by which known:
Giới tính/Gender:
Ngày sinh/Date of birth:
Nơi sinh/Place of birth:
Khai báo về quốc tịch/Claimed nationality:
Địa chỉ nhà riêng/Home address:
Quốc gia cư trú/Country of domicile:
Số-loại giấy tờ /ID document type,
e.g. Passport No:
Sổ thuyền viên/Seaman’s book No:
Nếu có/If yes,
Ngày cấp/When issued:
Nơi cấp/Where issued:
Ngày hết hạn/Date of expiry:
Cơ quan cấp/Issued by:
Ảnh của người trốn trên tàu/Photograph of
the stowaway:
Đặc điểm nhận dạng của người trốn trên tàu/
General physical description of the
stowaway:
Ngôn ngữ sử dụng chính/First language:
Khả năng nói, diễn đạt/Spoken:
Khả năng đọc/Read:
Khả năng viết/Written:
Ngôn ngữ khác/Other languages:
Khả năng nói, diễn đạt/Spoken:
Khả năng đọc/Read:
Khả năng viết/Written:
3.
CÁC CHI TIẾT
KHÁC/OTHER DETAILS
(1)
Phương
thức trốn trên tàu, bao gồm cả những người liên quan (ví dụ: thủy thủ, công
nhân cảng.v.v…) và cả người trốn trong hàng hóa/container hoặc ẩn ở trên tàu/Method
of boarding, including other persons involved
(e.g. crew, port workers, etc.), and whether
the Stowaway was secreted in cargo/container
or hidden in the ship:
(2)
Kiểm kê
tài sản người trốn trên tàu/Inventory of the Stowaway’s possessions:
(3)
Tờ khai
của người trốn trên tàu/Statement made by the Stowaway:
(4)
Tờ khai
của Thuyền trưởng (bao gồm cả những nhận xét về tính xác thực về những thông
tin mà người trốn trên tàu khai)/Statement made by the
Master (including any observations on the
credibility of the information provided by
the Stowaway).
Các ngày thực hiện phỏng vấn/Date(s) of
Interview(s):
|
CHỮ KÝ
NGƯỜI TRỐN TRÊN TÀU
STOWAWAY’S
SIGNATURE
DATE:
|
CHỮ KÝ
THUYỀN TRƯỞNG
MASTER’S
SIGNATURE
DATE:
|
CHỮ KÝ ĐẠI LÝ
AGENT’S
SIGNATURE
DATE:
|
Mẫu
số 10
TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CHỦ
QUẢN
TÊN CẢNG THỦY NỘI ĐỊA
Tên cơ quan, bộ phận thực hiện:
.................................................................
Thời gian tổ chức đánh giá:
.........................................................................
(Lưu ý: Đánh giá an ninh cảng thủy nội địa là
tài liệu hạn chế lưu hành, nghiêm cấm việc sao chép, sử dụng, tiếp cận trái
phép tài liệu này, trừ những người có trách nhiệm đối với công tác an ninh cảng
thủy nội địa. Khi không sử dụng phải lưu giữ trong két bảo mật).
|
|
…, ngày … tháng ...
năm...
GIÁM ĐỐC
(Ký tên và đóng dấu)
|
MỤC LỤC
Lời nói đầu
I.
Khái quát
về cảng (1)
II.
Cơ sở pháp
lý đối với việc đánh giá an ninh cảng thủy nội địa (2)
III.
Phương án
thực hiện đánh giá an ninh cảng thủy nội địa (3)
IV.
Các tài
sản, kết cấu hạ tầng quan trọng cần bảo vệ (4)
V.
Các mối đe
dọa đối với cảng (5)
VI.
Hậu quả
của các sự cố an ninh (6)
VII.
Các khuyến
nghị
VIII.
Các Phụ
lục
Phụ
lục 1: Sơ đồ cảng
Phụ lục 2: Danh mục các cầu, bến cảng
Phụ lục 3: Phân tích rủi ro đối với mối đe dọa,
tình huống giả định áp vào một tài sản, kết cấu hạ tầng cụ thể, bao gồm các nội
dung:
- Quan sát, khảo sát ngay tại vị trí tài sản,
kết cấu hạ tầng được thiết lập để mô tả các đặc điểm, yếu tố của chúng dưới góc
độ bảo đảm an ninh nếu tình huống giả định xảy ra. Cụ thể cần mô tả về:
+ Vị trí;
+ Vai trò, công dụng của tài sản, kết cấu hạ
tầng và ảnh hưởng của nó đối với hoạt động chung của cảng;
+ Loại, cấp cấu trúc của tài sản, kết cấu hạ
tầng;
+ Các kết cấu liền kề hoặc tiếp giáp với tài
sản, kết cấu hạ tầng;
+ Hàng rào vòng ngoài;
+ Các lối, vị trí, nơi ra vào hoặc có thể tiếp
cận tài sản, kết cấu hạ tầng;
+ Các hệ thống, biện pháp an ninh, bảo vệ hiện
đang được vận hành; quy định ra vào, báo động, giám sát xâm nhập, chiếu sáng,
camera kiểm soát tiếp cận, xâm nhập v.v…
-
Nhận xét
về các khiếm khuyết, điểm yếu đối với các vấn đề nêu trong các nội dung đã được
mô tả, nhất là về: hàng rào; lối ra vào, tiếp cận; việc lưu thông, qua lại khu
vực tài sản, kết cấu hạ tầng; quy định, cách thức kiểm tra, kiểm soát; báo
động; ý thức cảnh giác của cán bộ, nhân viên và việc phổ biến, huấn luyện về an
ninh v.v...
-
Các biện
pháp an ninh cần thiết lập, áp dụng khi các cấp độ an ninh cao hơn được thiết
lập cho cảng thủy nội địa:
+ Cấp độ an ninh 2;
+ Cấp độ an ninh 3.
-
Tính toán,
lập Bảng kết quả phân tích rủi ro đối với các mối đe dọa tiềm ẩn, phù hợp với
tình hình an ninh thực tế của cảng mình.
Ghi chú:
(1)
Doanh
nghiệp cảng tập hợp, thu thập thông tin về cảng thủy nội địa như sau:
a)
Vị trí địa
lý, diện tích và ranh giới tiếp giáp (vùng đất cảng, vùng nước trước cảng);
b)
Vai trò
của cảng đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh, khu vực hoặc quốc gia;
c)
Số lượng
và chủng loại hàng thông qua cảng;
d)
Số lượt
tàu đến cảng trong năm, loại tàu và quốc tịch tàu;
đ)
Loại công trình cảng;
e)
Các kết
cấu hạ tầng của cảng;
g)
Sơ đồ tổ
chức, điều hành sản xuất, kinh doanh;
h)
Các nội
quy, quy định, quy trình hiện hành liên quan đến trật tự, trị an cảng;
(2)
Nêu rõ
việc thực hiện các quy định của Thông tư này.
(3)
Nêu các
nội dung: thành phần tham gia đánh giá an ninh cảng thủy nội địa gồm những ai?
Nội dung tập hợp thông tin về kết cấu hạ tầng quan trọng cần bảo vệ và các vấn
đề liên quan thực hiện trong bao lâu?
(4)
Tham khảo mục
15.7 Phần B của Bộ luật An ninh tàu và bến cảng (Bộ luật ISPS) để xác định
những tài sản, kết cấu hạ tầng cụ thể nào là quan trọng, cần bảo vệ.
(5)
Xác định
các mối đe dọa đối với cảng như trộm cắp, buôn lậu ma túy, di cư, vượt biên
trái phép và lậu vé; trộm cắp có vũ trang đối với tàu biển; phá hoại; khủng bố
và tham khảo mục 15.11 Phần B của Bộ luật ISPS để xác định các mối đe dọa, sự
cố an ninh cụ thể có thể xảy ra đối với cảng của mình.
(6)
Nêu những
hậu quả chung và hậu quả, ảnh hưởng hậu quả của các tình huống giả định.
ĐÁNH GIÁ AN NINH CẢNG
THỦY NỘI ĐỊA
|
STT
|
NỘI DUNG
|
ĐÁNH GIÁ
|
|
I
|
Tổng quát
|
|
1
|
Tên cảng thủy nội địa
|
|
|
2
|
Doanh nghiệp cảng thủy nội địa
|
|
|
3
|
Tên của cán bộ an ninh cảng thủy nội địa
|
|
|
4
|
Số lượt tàu thuộc diện áp dụng quy định bảo
đảm an ninh ghé vào cảng trong năm qua
|
|
|
5
|
Loại tàu thuộc diện áp dụng quy định bảo đảm
an ninh ghé vào cảng trong năm qua
|
|
|
6
|
Thời gian kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa
đã được phê duyệt
|
|
|
7
|
Từ ngày được phê duyệt đến nay cảng có thay
đổi lớn gì về kết cấu, trang thiết bị hay khai thác không?
|
□ Có
Chuyển đến Mục VI
|
□ Không
|
|
8
|
Từ ngày được phê duyệt đến nay tại cảng có
xảy ra sự cố an ninh nào không?
|
□ Có
Chuyển đến Mục VI
|
□ Không
|
|
II
|
Tổ chức an ninh cảng và trách nhiệm
|
|
|
|
1
|
Ban (bộ phận) an ninh cảng có được thành lập không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
2
|
Ban (bộ phận) an ninh cảng thủy nội địa có
họp định kỳ không?
|
□ Có Chu kỳ:
|
□ Không
|
|
3
|
Cán bộ an ninh có được chỉ định bằng văn bản không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
4
|
Các thành viên trong ban (bộ phận) an ninh
cảng thủy nội địa có hiểu rõ trách nhiệm của mình không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
5
|
Các nhân viên bảo vệ có hiểu rõ trách nhiệm
của mình không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
6
|
Các nhân viên khác trong cảng có hiểu rõ
trách nhiệm của mình không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
7
|
Cảng có thiết lập các quy trình nhằm bảo vệ
các thông tin nhạy cảm về an ninh đường thủy nội địa, kể cả Kế hoạch an ninh
cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
8
|
Cảng có thiết lập mối quan hệ với các cơ quan
có liên quan đến an ninh đường thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
9
|
Cảng có ký bản cam kết an ninh với tàu không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
III
|
Các biện pháp an ninh
|
|
|
|
1
|
Các biện pháp an ninh đối với kiểm
soát tiếp cận cảng thủy nội địa
|
|
|
|
1.1
|
Các biện pháp an ninh thủy nội địa đang áp
dụng có kiểm soát được
|
|
|
|
|
- Cán bộ, nhân viên tiếp cận cảng thủy nội
địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Công nhân tiếp cận cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Khách tiếp cận cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Thuyền viên tiếp cận cảng thủy nội địa
không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Những người khác tiếp cận cảng thủy nội địa
không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Xe máy, xe đạp tiếp cận cảng thủy nội địa
không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Xe ô tô chở (người, khách) tiếp cận cảng
thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Xe ô tô tải tiếp cận cảng thủy nội địa
không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Phương tiện thủy tiếp cận cảng thủy nội địa
không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
1.2
|
Cảng có xây dựng một hệ thống nhận dạng người
và phương tiện ra vào cảng không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
1.3
|
Có xem xét lại tính khả thi và hiệu quả của
các quy trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở cấp độ an ninh 2 không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
1.4
|
Có xem xét lại tính khả thi và hiệu quả của
các quy trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở cấp độ an ninh 3 không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
2
|
Các biện pháp an ninh đối với kiểm
soát các khu vực hạn chế trong cảng
|
□ Có
|
□ Không
|
|
2.1
|
Các khu vực hạn chế trong cảng có được chỉ
báo rõ ràng hay không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
2.2
|
Các biện pháp an ninh hiện đang áp dụng có
kiểm soát được:
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Cán bộ, nhân viên tiếp cận các khu vực hạn
chế trong cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Công nhân tiếp cận các khu vực hạn chế
trong cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Khách tiếp cận các khu vực hạn chế trong
cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Thuyền viên tiếp cận các khu vực hạn chế
trong cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Những người khác tiếp cận các khu vực hạn
chế trong cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Xe máy, xe đạp tiếp cận các khu vực hạn chế
trong cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Xe ô tô con tiếp cận các khu vực hạn chế
trong cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Xe ô tô tải tiếp cận các khu vực hạn chế
trong cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
- Tàu có tiếp cận các khu vực hạn chế trong
cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
2.3
|
Có xem xét lại tính khả thi và hiệu quả của
các quy trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở cấp độ an ninh 2 không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
2.4
|
Có xem xét lại tính khả thi và hiệu quả của
các quy trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở cấp độ an ninh 3 không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
3
|
Các biện pháp an ninh đối với hàng hóa
|
|
|
|
3.1
|
Có thường xuyên kiểm tra giấy tờ hàng hóa để
bảo đảm chỉ những hàng hóa đúng chủng loại mới được cho vào cảng và kho hay
không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
3.2
|
Có thường xuyên kiểm tra người vận chuyển
hàng hóa để bảo đảm những người này được phép chở hàng hóa vào cảng không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
3.3
|
Có thường xuyên kiểm tra các thành phần của
hàng hóa, kể cả việc kiểm tra niêm phong khi hàng hóa được đưa vào cảng, khi
hàng hóa xếp trong cảng?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
3.4
|
Có thường xuyên kiểm tra các phương tiện chở hàng
vào cảng không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
3.5
|
Thực hiện kiểm tra hàng hóa nhằm tránh xáo
trộn hàng hóa bằng:
|
|
|
|
A. Mắt
|
□ Có
|
□ Không
|
|
B. Bằng tay
|
□ Có
|
□ Không
|
|
C. Các thiết bị dò, quét
|
□ Có
|
□ Không
|
|
3.6
|
Có xem xét lại tính khả thi và hiệu quả của
các quy trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở cấp độ an ninh 2 không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
3.7
|
Có xem xét lại tính khả thi và hiệu quả của
các quy trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở cấp độ an ninh 3 không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
4
|
Các biện pháp an ninh đối với giao,
nhận hàng cung ứng cho tàu
|
|
|
|
4.1
|
Có thường xuyên kiểm tra giấy tờ hàng cung
ứng để bảo đảm chỉ những mặt hàng đúng chủng loại mới được cho vào cảng để
đưa lên tàu không?
|
□ Có chu kỳ;
|
□ Không
|
|
4.2
|
Có thường xuyên kiểm tra người vận chuyển để bảo
đảm những người này được phép chở hàng cung ứng vào cảng không?
|
□ Có chu kỳ;
|
□ Không
|
|
4.3
|
Có thường xuyên kiểm tra các thành phần của
hàng cung ứng, kể cả việc kiểm tra chi tiết hàng cung ứng trước khi cho phép
đưa vào cảng không?
|
□ Có chu kỳ;
|
□ Không
|
|
4.4
|
Có thường xuyên kiểm tra các phương tiện chở hàng
cung ứng vào cảng không?
|
□ Có chu kỳ;
|
□ Không
|
|
4.5
|
Thực hiện kiểm tra hàng cung ứng bằng: A. Mắt
B. Bằng tay C. Các thiết bị dò, quét
|
□ Có □ Có □ Có
|
□ Không □ Không □ Không
|
|
4.6
|
Có xem xét lại tính khả thi và hiệu quả của
các quy trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở cấp độ an ninh 2 không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
4.7
|
Có xem xét lại tính khả thi và hiệu quả của
các quy trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở cấp độ an ninh 3 không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
5
|
Các biện pháp an ninh đối với hành lý
gửi
|
|
|
|
5.1
|
Hành lý gửi có được đánh số, đeo thẻ và để ở những
vị trí được bảo vệ thích hợp hay không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
5.2
|
Có thường xuyên kiểm tra hành lý gửi không?
|
□ Có chu kỳ;
|
□ Không
|
|
5.3
|
Thực hiện kiểm tra hành lý gửi bằng:
A. Mắt
B. Bằng tay
C. Các thiết bị dò, quét
|
□ Có
□ Có
□ Có
|
□ Không
□ Không
□ Không
|
|
5.4
|
Có xem xét lại tính khả thi và hiệu quả của
các quy trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở cấp độ an ninh 2 không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
5.5
|
Có xem xét lại tính khả thi và hiệu quả của
các quy trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở cấp độ an ninh 3 không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
6
|
Các biện pháp an ninh đối với Kế hoạch
an ninh cảng thủy nội địa
|
|
|
|
6.1
|
Lực lượng bảo vệ được bố trí tại các vị trí
đã nêu trong Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
6.2
|
Lực lượng tuần tra các khu vực trong cảng
thủy nội địa thực hiện việc tuần tra bằng:
|
|
|
|
A. Đi bộ
|
□ Có
|
□ Không
|
|
B. Xe đạp, xe máy
|
□ Có
|
□ Không
|
|
C. Ca nô
|
□ Có
|
□ Không
|
|
6.3
|
Có sử dụng camera để giám sát các khu vực
nhạy cảm trong cảng thủy nội địa không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
6.4
|
Có các biện pháp để bảo đảm hệ thống chiếu
sáng, hệ thống an ninh khác được cung cấp điện liên tục không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
6.5
|
Hệ thống chiếu sáng của cảng có bảo đảm đủ
sáng để nhận dạng được người, phương tiện tới gần các điểm tiếp cận, hàng
rào, các khu vực hạn chế và tàu, khi trời tối hay khi tầm nhìn xa bị hạn chế
hay không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
6.6
|
Có xem xét lại tính khả thi và hiệu quả của
các quy trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở cấp độ an ninh 2 không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
6.7
|
Có xem xét lại tính khả thi và hiệu quả của
các quy trình, biện pháp an ninh dự kiến áp dụng ở cấp độ an ninh 3 không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
IV
|
Quy trình báo cáo và các kế hoạch khẩn
cấp
|
|
|
|
1
|
Có thường xuyên liên hệ với các cơ quan có
liên quan không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
2
|
Có cần cập nhật, bổ sung kế hoạch sơ tán sau
các đợt thực tập, diễn tập không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
3
|
Có cần cập nhật, bổ sung kế hoạch ứng phó khi
phát hiện vũ khí/thuốc nổ/vật khả nghi trong cảng sau các đợt thực tập, diễn
tập không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
4
|
Có cần cập nhật, bổ sung kế hoạch ứng phó khi
hệ thống chiếu sáng bị mất sau các đợt thực tập, diễn tập không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
5
|
Có cần cập nhật, bổ sung Kế hoạch phòng cháy chữa
cháy sau các đợt thực tập, diễn tập không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
6
|
Có cần cập nhật, bổ sung kế hoạch ứng phó sự
cố tràn dầu sau các đợt thực tập, diễn tập không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
V
|
Huấn luyện, thực tập và diễn tập
|
|
|
|
1
|
Có tổ chức huấn luyện cho ban (bộ phận) an
ninh cảng không?
|
□ Có Biên bản;
|
□ Không
|
|
2
|
Có tổ chức huấn luyện cho lực lượng bảo vệ
cảng không?
|
□ Có Biên bản;
|
□ Không
|
|
3
|
Có tổ chức huấn luyện cho các cán bộ, công
nhân viên trong cảng không?
|
□ Có Biên bản;
|
□ Không
|
|
4
|
Có tổ chức các đợt thực tập theo kế hoạch
không?
|
□ Có Biên bản;
|
□ Không
|
|
5
|
Có tổ chức đợt diễn tập theo kế hoạch không?
|
□ Có Biên bản;
|
□ Không
|
|
VI
|
Đánh giá an ninh cảng thủy nội địa và
kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa bổ sung
|
|
|
|
1
|
Có tiến hành đánh giá an ninh cảng thủy nội
địa theo quy định không?
|
□ Có
|
□ Không cần tiến hành ngay
|
|
2
|
Có tiến hành lập Kế hoạch an ninh cảng thủy
nội địa theo quy định không?
|
□ Có
|
□ Không cần tiến hành ngay
|
|
VII
|
Các khuyến nghị bổ sung, sửa đổi kế
hoạch an ninh cảng thủy nội địa
|
|
1
|
Tổ chức an ninh cảng và trách nhiệm
|
|
|
2
|
Các biện pháp an ninh
|
|
|
2.1
|
Các biện pháp an ninh đối với kiểm soát tiếp
cận cảng thủy nội địa
|
|
|
2.2
|
Các biện pháp an ninh đối với các khu vực hạn
chế trong cảng thủy nội địa
|
|
|
2.3
|
Các biện pháp an ninh đối với hàng hóa
|
|
|
2.4
|
Các biện pháp an ninh đối với giao nhận hàng
cung ứng cho tàu
|
|
|
2.5
|
Các biện pháp an ninh đối với hành lý gửi
|
|
|
2.6
|
Các biện pháp an ninh đối với kiểm soát an
ninh cảng thủy nội địa
|
|
|
3
|
Quy trình báo cáo và các kế hoạch khẩn cấp
|
|
|
4
|
Huấn luyện, thực tập và diễn tập
|
|
|
TRƯỞNG BAN (BỘ PHẬN)
AN NINH
CẢNG THỦY NỘI ĐỊA
(Ký tên)
|
.....,
ngày...tháng...năm...
GIÁM
ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và
đóng dấu)
|
BẢNG KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
RỦI RO
|
|
ĐỐI VỚI TÌNH HÌNH HIỆN
TẠI
|
|
SAU KHI ĐÃ ÁP DỤNG CÁC
BIỆN PHÁP AN NINH
|
|
Cơ sở hạ tầng và hoạt
động quan trọng
|
Xác định các mối đe
dọa
|
Điểm hậu quả
|
Điểm khả năng tồn tại
|
Cấp, biện pháp xử lý
|
Biện pháp an ninh cần
áp dụng
|
Điểm hậu quả
|
Điểm khả năng tồn tại
|
Cấp, biện pháp xử lý
|
|
Đối với khả năng xâm nhập
|
Đối với an ninh tiếp
cận
|
Tổng điểm
|
Đối với khả năng xâm nhập
|
Đối với an ninh tiếp
cận
|
Tổng điểm
|
|
|
|
Mối đe dọa chính 1
|
- Tình huống cụ thể 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tình huống cụ thể 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mối đe dọa chính 2
|
- Tình huống cụ thể 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tình huống cụ thể 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Các mối đe dọa, tình huống giả định thường là:
tấn công từ xa, đánh bom từ bên ngoài; xâm nhập trái phép; đưa vũ khí vào cảng,
lên tàu; chiếm quyền kiểm soát; bắt, khống chế nhân viên; phá hoại; tấn công
nhân viên, trộm, cắp tài sản.
Mẫu
số 11
...TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
CHỦ QUẢN...
...TÊN CẢNG THỦY NỘI ĐỊA...
Tên cơ quan, bộ phận thực hiện: .............................................................................
(Lưu ý: Đánh giá an ninh cảng thủy nội địa là
tài liệu hạn chế lưu hành, nghiêm cấm việc sao chép, sử dụng, tiếp cận trái
phép tài liệu này, trừ những người có trách nhiệm đối với công tác an ninh cảng
thủy nội địa. Khi không sử dụng phải lưu giữ trong két bảo mật).
|
|
.....,
ngày....tháng....năm....
GIÁM ĐỐC
(Ký tên và đóng dấu)
|
MỤC LỤC
Bảng theo dõi sửa đổi, bổ sung Kế hoạch an ninh
cảng thủy nội địa
Lời nói đầu
I.
Cơ sở pháp
lý đối với việc lập Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa (1)
II.
Trách
nhiệm của các cơ quan, đơn vị về an ninh (2)
III.
Các biện
pháp an ninh (3)
IV.
Quy trình
báo cáo và các kế hoạch khẩn cấp (4)
V.
Huấn
luyện, thực tập và diễn tập (5)
VI.
Xem xét
lại Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa (6)
VII.
Các Phụ
lục
Phụ lục I: Địa chỉ liên lạc (7)
Phụ lục II: Đánh giá an ninh cảng thủy nội địa
(8)
Phụ lục III: Sơ đồ và các khu vực hạn chế
Phụ lục IV. Báo cáo các mối đe dọa, sự cố an
ninh
BẢNG THEO DÕI SỬA ĐỔI,
BỔ SUNG KẾ HOẠCH AN NINH CẢNG THỦY NỘI ĐỊA
|
STT
|
Ngày sửa đổi
|
Vị trí sửa đổi (Trang
số)
|
Nội dung sửa đổi
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
(1)
Nêu rõ các
căn cứ pháp lý.
(2)
Nêu rõ
trách nhiệm về an ninh của các tổ chức, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp có liên
quan.
(3)
Nêu tất cả
các biện pháp an ninh sẽ được thiết lập, áp dụng tại cảng thủy nội địa ở cả ba
cấp độ an ninh và tập hợp theo nhóm các lĩnh vực, cụ thể hóa các khuyến nghị
trong bản đánh giá an ninh cảng thủy nội địa thành các biện pháp an ninh.
(4)
Nêu rõ
trách nhiệm, quy trình thông báo, báo cáo các sự cố hoặc mối đe dọa an ninh
giữa các cơ quan liên quan. Đồng thời nêu tất cả các quy trình ứng phó đối với
các tình huống khẩn nguy có thể xảy ra đối với cảng (như sơ tán khỏi cảng, phát
hiện vũ khí hoặc chất nổ trong cảng, các thiết bị an ninh bị hỏng.v.v...)
(5)
Nêu cụ thể
chương trình huấn luyện, thực tập và diễn tập an ninh sẽ được triển khai tại
đơn vị mình.
(6)
Nêu các
quy trình liên quan đến việc xem xét tính hiệu quả của các biện pháp và quy
trình an ninh hiện được thiết lập trong kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa.
(7)
Nêu rõ các
thông tin về địa chỉ liên lạc của cảng thủy nội địa, doanh nghiệp cảng thủy nội
địa, cán bộ an ninh cảng thủy nội địa, trực ban an ninh cảng thủy nội địa
v.v...
(8)
Bản đánh
giá an ninh cảng thủy nội địa đã được phê duyệt.
Lưu ý: Từ ngữ sử dụng trong kế hoạch an ninh
cảng thủy nội địa phải nhất quán với đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp
nhận phương tiện thủy nước ngoài.
Mẫu
số 12
BẢN
CAM KẾT AN NINH
DECLARATION OF SECURITY
|
Bản cam kết an ninh có giá trị
Declaration of Security
is valid
|
Từ
From
|
Đến
To
|
Lý do
Reasons
|
|
Tên tàu
Name of ship
|
Tên cảng
Name of Port
|
Tên tàu kia
Other Ship(s)
|
|
Số IMO
IMO N0
|
Chủ sở hữu
Owners
Địa chỉ
Address
Số điện thoại
Tel N0
Số điện thoại di động
Mobile N0
Số Fax
Fax N0
Địa chỉ email
E-mail
|
Số IMO
IMO N0
|
|
Cảng đăng ký
Port of Registry
|
Cảng đăng ký
Port of Registry
|
|
Công ty
Responsible Company
|
Công ty
Responsible Company
|
|
Số điện thoại liên lạc 24/24.
24 hr Contact N0
|
Số điện thoại liên lạc 24/24
24 hr Contact N0
|
|
Cấp độ An ninh
Security Level
|
|
Cấp độ An ninh
Security Level
|
Bên cảng (hoặc bên tàu) và bên tàu cùng nhau
thỏa thuận về các trách nhiệm và những biện pháp an ninh dưới đây nhằm tuân thủ
các quy định về bảo đảm an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy
nội địa nước ngoài.
|
Hoạt động
Activity
|
Tàu
The Ship
|
Cảng thủy nội địa
Inland waterway Port
|
Tàu kia
Others Ships
|
|
Xác nhận An ninh và các trách nhiệm
Confirm Security and Responsibilities
|
|
|
|
|
Các khu vực hạn chế: được thiết lập và kiểm
soát
Restricted areas: Established and Controlled
|
|
|
|
|
Các điểm tiếp cận: được giám sát và kiểm soát
Seaward perimeter monitored
|
|
|
|
|
Vành đai phía sông được giám sát
Landside perimeter monitored
|
|
|
|
|
Chiếu sáng thích hợp ban đêm cho vành đai
phía sông, phía bờ và tàu
Adequate lighting during the night for the
ship, land & seaward perimeters
|
|
|
|
|
Quá trình bốc xếp hàng hóa đã thống nhất
Procedures for handling cargo agreed
|
|
|
|
|
Quá trình bốc xếp đồ dự trữ của tàu đã thống
nhất
Procedures for handling ship stores agreed
|
|
|
|
|
Kế hoạch ứng phó với:
Response Plan for:
Cháy
Fire
Tiếp cận với những người không được phép
Access by unauthorised personnel
Phát hiện những đồ vật khả nghi
Suspicious article discovered
|
|
|
|
|
Thông tin kiểm tra
Communications Check
Các tín hiệu ngầm được thỏa thuận
Covert signal agreed
Các báo động
Alarms
|
|
|
|
|
Nhận dạng và soi người
Personnel identification and screening
|
|
|
|
|
Danh sách khách được phê duyệt
Visitors list approved
|
|
|
|
|
Các quy trình áp dụng đối với các vị khách
không mời
Procedures in place for unexpected visitors
|
|
|
|
|
Chữ ký và địa chỉ
liên lạc chi tiết (Signatures and Contact Details)
|
|
Tàu
|
Cảng thủy nội địa
|
Tàu
|
|
The ship
|
Inland waterway Port
|
The ship
|
|
Họ và tên
Full Name
|
Họ và tên
Full Name
|
Họ và tên
Full Name
|
|
Chức danh
Title
|
Chức danh
Title
|
Chức danh
Title
|
|
Chữ ký
Signature
|
Chữ ký
Signature
|
Chữ ký
Signature
|
|
Ngày
Date
|
Ngày
Date
|
Ngày
Date
|
|
Số điện thoại
Tel No
|
Số điện thoại
Tel No
|
Số điện thoại
Tel No
|
|
Kênh liên lạc VTD
Radio channel
|
Kênh liên lạc VTD
Radio channel
|
Kênh liên lạc VTD
Radio channel
|
Mẫu
số 13
|
TÊN DOANH NGHIỆP CẢNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../...
|
...., ngày ...
tháng ... năm ...
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Phê duyệt đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận
phương tiện thủy nước ngoài
Kính gửi: ...........................(1)
Tên doanh nghiệp khai thác cảng:
..................................................................................
Người đại diện theo pháp luật (ghi rõ họ và
tên, ngày tháng năm sinh, số căn cước):
.......................................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở: ……………………………….
Số điện
thoại:..................................................... Số fax:
.............................................
Tên cảng:
.......................................................................................................................
Vị trí:
.................................................................................................................................
Doanh nghiệp cảng chúng tôi đã hoàn thành việc
đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài theo
quy định tại .......................................................
Bản đánh giá an ninh cảng thủy nội địa gồm.... trang,
kể cả các Phụ lục.
Đề nghị Cảng vụ … thẩm định và phê duyệt./.
|
CÁN BỘ AN NINH CẢNG
(Ký
ghi rõ họ tên)
|
LÃNH ĐẠO DOANH NGHIỆP
(Ký
tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1)
Cơ quan có
thẩm quyền.
Mẫu
số 14
|
TÊN DOANH NGHIỆP CẢNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../...
|
..., ngày ... tháng
... năm ....
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Phê duyệt kế hoạch an ninh và cấp giấy chứng nhận phù hợp
an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
Kính gửi: .....................(1)
Tên doanh nghiệp:
...............................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật (ghi rõ họ và
tên, ngày tháng năm sinh, số căn cước): ……
..............................................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở:
.......................................................................................................................
Số điện
thoại:.............................................................. Số fax:
.............................................
Tên cảng:
.............................................................................................................................
Vị trí:
.....................................................................................................................................
Căn cứ ..................................................................................................................................
Doanh nghiệp cảng chúng tôi đã hoàn thành việc
đánh giá an ninh cảng thủy nội địa và đã được Cảng vụ … thẩm định, phê duyệt.
Trên cơ sở bản đánh giá an ninh, chúng tôi đã xây dựng hoàn thiện kế hoạch an
ninh cảng thủy nội địa theo quy định. Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa gồm
............. trang, kể cả các Phụ lục.
Đề nghị Cảng vụ … phê duyệt kế hoạch an ninh
cấp Giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện
thủy nước ngoài./.
|
CÁN BỘ AN NINH CẢNG
(Ký
ghi rõ họ tên)
|
LÃNH ĐẠO DOANH NGHIỆP
(Ký
tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1)
Cơ quan có
thẩm quyền
Mẫu
số 15
|
TÊN DOANH NGHIỆP
CẢNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: .../...
|
...., ngày ...
tháng ... năm ...
|
VĂN
BẢN ĐỀ NGHỊ
Xác nhận hàng năm giấy chứng nhận phù hợp an ninh cảng thủy
nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
Kính gửi: ................(1)
Tên doanh nghiệp: ........................................................................................................................
Người đại diện theo pháp luật (ghi rõ họ và
tên, ngày tháng năm sinh, số căn cước): ………
..................................................................................................................................................
Địa chỉ trụ sở:
.........................................................................................................................
Số điện thoại:..............................................................
Số fax: .................................................
Tên cảng:
.................................................................................................................................
Vị trí:
........................................................................................................................................
Căn cứ
......................................................................................................................................
Doanh nghiệp cảng chúng tôi trong năm qua đã
tuân thủ thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa đã
được phê duyệt. Chúng tôi hoàn thành việc đánh giá lại an ninh cảng thủy nội
địa có sự tham gia của đại diện cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng
theo quy định. Bản đánh giá cảng thủy nội địa gồm..... trang, kể cả các Phụ lục.
Đề nghị Cảng vụ … xác nhận hàng năm Giấy chứng
nhận phù hợp cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài cho chúng
tôi./.
|
CÁN BỘ AN NINH CẢNG
(Ký
ghi rõ họ tên)
|
LÃNH ĐẠO DOANH NGHIỆP
(Ký
tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Cơ quan có thẩm quyền
Mẫu
số 16
|
CƠ QUAN CẤP TRÊN CỦA
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../GCN-CV…
|
Hà Nội, ngày ...
tháng ... năm ....
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN
Phê duyệt đánh giá an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận
phương tiện thủy nước ngoài
(Lần ....)
Bản đánh giá an ninh cảng thủy nội địa của Cảng
.......................................................................... gồm............
trang, kể cả các phụ lục được gửi tới Cảng vụ ............. vào ngày.... tháng.....
năm 20 .....
Sau khi nghiên cứu nội dung Bản đánh giá trên,
kết hợp với kết quả thẩm định tại cảng, thấy rằng:
|
Nội dung
|
Phù hợp
|
Chưa phù hợp
|
|
Xác định các tài sản, kết cấu hạ tầng và hoạt
động quan trọng cần bảo vệ
|
□
|
□
|
|
Xác định các mối đe dọa tiềm tàng đối với tài
sản, kết cấu hạ tầng và hoạt động quan trọng cần bảo vệ.
|
□
|
□
|
|
Xác định khả năng bị tổn hại.
|
□
|
□
|
|
Xác định, lựa chọn các biện pháp cần áp dụng
giảm khả năng tổn hại.
|
□
|
□
|
Các khuyến khích cụ thể đối với nội dung chưa
phù hợp (nếu có):
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
|
CÁN BỘ THẨM ĐỊNH
(Họ
tên và chữ ký)
|
....,
ngày...tháng...năm...
PHÊ
DUYỆT CỦA CƠ QUAN CÓ
THẨM QUYỀN
(Ký
tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 17
|
CƠ QUAN CẤP TRÊN CỦA
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../GCN-CV…
|
Hà Nội, ngày ...
tháng ... năm ....
|
GIẤY
CHỨNG NHẬN
Phê duyệt kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận
phương tiện thủy nước ngoài
(Lần ....)
Bản kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa của Cảng
....................................................................... gồm......trang,
kể cả các phụ lục được gửi tới Cảng vụ …vào ngày...tháng ... năm...
Sau khi nghiên cứu nội dung Bản kế hoạch trên,
kết hợp với kết quả thẩm định tại cảng, thấy rằng:
|
Nội dung
|
Phù hợp
|
Chưa phù hợp
|
|
Các biện pháp bảo đảm an ninh sẽ được thiết
lập áp dụng tại cảng thủy nội địa ở cả 3 cấp độ đối với các tài sản, kết cấu
hạ tầng và hoạt động quan trọng cần bảo vệ.
|
□
|
□
|
|
Quy trình thông báo, báo cáo các sự cố hoặc
mối đe dọa an ninh giữa các cơ quan liên quan; quy trình ứng phó trước các
mối đe dọa tiềm tàng đối với tài sản, kết cấu hạ tầng và hoạt động quan trọng
cần bảo vệ.
|
□
|
□
|
|
Chương trình huấn luyện, thực tập và diễn tập
an ninh sẽ được triển khai tại cảng
|
□
|
□
|
Các khuyến khích cụ thể đối với nội dung chưa
phù hợp (nếu có):
................................................................................................................................................
|
CÁN BỘ THẨM ĐỊNH
(Họ
tên và chữ ký)
|
PHÊ DUYỆT CỦA
CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN
(Ký tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 18
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
SOCIALIST REPUBLIC OF
VIETNAM

GIẤY
CHỨNG NHẬN PHÙ HỢP AN NINH CẢNG THỦY NỘI ĐỊA
TIẾP NHẬN PHƯƠNG TIỆN THỦY NƯỚC NGOÀI
STATEMENT OF
COMPLIANCE SECURITY OF
INLAND WATERWAY PORT
FACILITY
Số giấy chứng nhận :
............................................................................................................
Statement Number
Cơ quan
cấp:...............
Issue by: ...........
CHỨNG NHẬN
CERTIFY THAT
Tên Cảng thủy nội địa:
...........................................................................................................
Name of the Inland Waterway Port Facility
Địa chỉ của Cảng thủy nội địa: ................................................................................................
Address of the Inland Waterway Port Facility
Đã tuân theo các quy định tại
.......................................................... và hoạt động phù
hợp với Kế hoạch An ninh cảng thủy nội địa đã được phê duyệt;
The compliance of aforementioned Port
facility .........................................., and this port facility
operates in accordance with the approved Inland Waterway Port Security Plan;
Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa đã được
phê duyệt phù hợp với hoạt động của loại tàu sau đây (gạch bỏ những loại
không thích hợp):
The Security Plan has been approved for the
following vessel operations, delete if appropriate:
(Liệt kê các loại tàu phù hợp)
(List the appropriate vessels)
Tàu khách (Passenger ship)
Tàu hàng rời (Bulk carrier)
Tàu dầu (Oil tanker)
Tàu hóa chất (Chemical tanker)
Tàu chở gas (Gas carrier)
Giấy chứng nhận phù hợp này có giá trị đến
ngày ....tháng ... năm..... và hàng năm tùy thuộc vào việc kiểm tra (ghi ở mặt
sau).
This Statement Certificate of compliance is
valid until.......... and every year subject to the verification stated on
the overleaf (recorded on the following pages)
Cấp tại...
Issued at: ...
|
Ngày
cấp:.../.../...
Date of issue
|
Chữ ký của người có
thẩm quyền
Signature of the duly Authorized Official
Đóng dấu
(Seal or Stamp of issuing Authority)
|
(Trang sau)
|
XÁC NHẬN HÀNG NĂM
ENDORSEMENT FOR VERIFICATIONS
CHỨNG NHẬN lần 1: Cảng thủy nội địa đã tuân thủ
thực hiện các quy định về bảo đảm an ninh cảng thủy nội địa.
1st VERIFICATION: THIS Inland
Waterway Port facility was found to comply with the regulations to ensure
security of Inland Waterway Port.
|
|
Chứng nhận này có giá
trị đến hết ngày ... tháng ... năm...
This Certificate of compliance is valid until
(Chữ ký của người có thẩm quyền)
(Signature of duly Authorized Official)
|
CHỨNG NHẬN lần 2: Cảng thủy nội địa đã tuân thủ
thực hiện các quy định về bảo đảm an ninh cảng thủy nội địa.
2nd VERIFICATION: This Inland
Waterway Port facility was found to comply with the regulations to ensure
security of Inland Waterway Port.
|
|
Chứng nhận này có giá
trị đến hết ngày ... tháng ... năm...
This Certificate of compliance is valid until...........
(Chữ ký của người có thẩm quyền)
(Signature of duly Authorized Official).
|
Mẫu
số 19
DANH
MỤC
Kiểm tra, giám sát an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận
phương tiện thủy nước ngoài
|
STT
|
NỘI DUNG
|
ĐÁNH GIÁ
|
|
I
|
Tổng quát
|
|
1
|
Tên cảng thủy nội địa
|
|
|
2
|
Địa chỉ cảng thủy nội địa
|
|
|
3
|
Tên và địa chỉ của doanh nghiệp cảng thủy nội
địa
|
|
|
4
|
Loại tàu thuộc diện áp dụng quy định an ninh
cảng thủy nội địa ghé vào cảng
|
|
|
5
|
Kế hoạch an ninh cảng thủy nội địa đã được
phê duyệt vào ngày
|
|
|
II
|
Tổ chức an ninh cảng và trách nhiệm
|
|
1
|
Ban (bộ phận) an ninh cảng có được thành lập
không?
|
□ Có
Quyết định thành lập kèm theo
|
□ Không
|
|
2
|
Ban (bộ phận) an ninh cảng thủy nội địa có
họp định kỳ không?
|
□ Có
Biên bản họp kèm theo
|
□ Không
|
|
3
|
Cán bộ an ninh cảng thủy nội địa có được chỉ
định bằng văn bản không?
|
□ Có
Quyết định bổ nhiệm kèm theo
|
□ Không
|
|
4
|
Cán bộ an ninh cảng thủy nội địa có tham gia
các khóa huấn luyện cán bộ an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy
nội địa nước ngoài không ?
|
□ Có
Giấy chứng nhận huấn luyện kèm theo
|
□ Không
|
|
5
|
Cán bộ an ninh, cảng thủy nội địa
- Tên:
- Địa chỉ:
- Số điện thoại:
|
|
|
6
|
Cán bộ an ninh cảng thủy nội địa
- Tên:
- Địa chỉ:
- Số điện thoại:
|
|
|
7
|
Cơ cấu và sức mạnh của lực lượng bảo vệ hiện
thời có đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
8
|
Tất cả các trạm gác (cố định và di động) đều
có nội quy bảo vệ không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
9
|
Tất cả các nội quy bảo vệ có được cán bộ an
ninh cảng thủy nội địa định kỳ rà soát không?
|
□ Có chu kỳ:
|
□ Không
|
|
10
|
Lực lượng bảo vệ của cảng có bao nhiêu người
?
|
|
|
11
|
Ở ngoài phạm vi cảng, có bao nhiêu nhân viên
bảo vệ có thể có mặt tại cảng sau:
- Khi nhận được thông báo một giờ:
- Khi nhận được thông báo hai giờ:
|
|
|
12
|
Lực lượng bảo vệ ghi hoặc báo cáo sự có mặt
của họ tại các điểm trọng yếu trong cảng bằng:
|
|
|
|
- Đồng hồ gác xách tay:
|
□ Có
|
□ Không
|
|
- Trạm đồng hồ gác chung:
|
□ Có
|
□ Không
|
|
- Điện thoại:
|
□ Có
|
□ Không
|
|
- Thiết bị liên lạc VTĐ hai chiều
|
□ Có
|
□ Không
|
|
- Các loại khác
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
Nêu cụ thể:
|
|
|
13
|
Thời gian đi tuần, tuyến đường đi tuần, trình
tự các điểm có thường xuyên thay đổi để tránh việc tạo thành "lối
mòn" không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
III
|
Kiểm soát sự di chuyển của người và
phương tiện
|
|
1
|
Có sử dụng hệ thống nhận diện bằng thẻ hoặc
giấy thông hành nhằm xác định tất cả nhân viên trong khu vực hạn chế không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
2
|
Những người không thường xuyên phải tiếp cận
các khu vực hạn chế hoặc không có các giấy thông hành hoặc thẻ nhân viên, thì
có được coi là "khách" và được cấp thẻ hoặc giấy thông hành cho
khách không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
3
|
a) Nhân viên gác tại các trạm gác có so sánh
ảnh trên thẻ với người cầm thẻ cả khi vào lẫn khi ra không?
b) Chỉ kiểm tra khi vào ?
c) Chỉ kiểm tra khi ra?
|
□ Có
□ Có
□ Có
|
□ Không
□ Không
□ Không
|
|
4
|
Việc giám sát, nhận dạng người và hệ thống
kiểm soát có thích hợp với mọi cấp độ an ninh không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
5
|
Các thẻ và số seri có được lưu trữ và kiểm
soát bởi một quy trình về trách nhiệm giải trình khắt khe không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
6
|
Các thẻ bị mất có được thay thế bằng thẻ với
số seri khác không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
7
|
Có quy trình về cung cấp các bảo đảm cho các
thẻ tạm thời đối với những người quên mang thẻ không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
8
|
Các thẻ có được thiết kế có dấu hiệu khác
nhau để bảo vệ hoặc những nhân viên khác có thể nhanh chóng nhận ra quyền và
giới hạn cho người mang thẻ không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
9
|
Có quy trình đảm bảo những thẻ hết hạn hoặc
khi kết thúc công việc hoặc nhiệm vụ được giao sẽ giao trả lại không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
10
|
Có thiết lập quy trình để hộ tống khách khi
cần thiết không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
11
|
Khách có được hộ tống thích hợp trong khu vực
hạn chế không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
12
|
Có duy trì ghi chép về các cuộc viếng thăm
hay không?
|
□ Có
Ai làm:
|
□ Không
|
|
13
|
Xe của những nhà thầu và sở hữu tư nhân được
phép thường xuyên ra vào cảng có được đăng ký với nhân viên an ninh không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
14
|
Có kiểm tra ngẫu nhiên các phương tiện ra vào
không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
IV
|
Các cửa ra vào và hàng rào
|
|
1
|
Các phần có rào của các khu vực cảng có đáp
ứng các yêu cầu tối thiểu đối với hàng rào an ninh không?
- Nó có kết cấu bằng các dây xích?
- Nó được làm bằng thép cỡ 9 ly hoặc lớn hơn?
- Các mắt lưới cổ nhỏ hơn 5 cm không?
- Phía trên và dưới của hàng rào có dây thép
gai không?
- Dây thép gai ở trên hàng rào có đặt nghiêng
ra phía ngoài 45° không?
- Hàng rào có cao ít nhất 2,5 m (kể cả dây
thép gai) hay không?
|
□ Có
□ Có
□ Có
□ Có
□ Có
□ Có
□ Có
|
□ Không
□ Không
□ Không
□ Không
□ Không
□ Không
□ Không
|
|
2
|
Lực lượng bảo vệ cảng có tiến hành kiểm tra
các hàng rào an ninh, kể cả khu vực trống, ít nhất một lần một tháng không?
Các khiếm khuyết có được ghi nhận và sửa chữa
ngay không?
Nếu sử dụng tường xây thì có đáp ứng được các
yêu cầu tối thiểu đối với hàng rào an ninh không?
|
□ Có
□ Có
□ Có
|
□ Không
□ Không
□ Không
|
|
3
|
Tất cả các cửa ra vào có được bảo vệ thích
hợp không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
4
|
Nếu sử dụng các tòa nhà làm một phần của hàng
rào an ninh, thì nó có các yếu tố nguy hiểm tiềm ẩn tại các điểm tiếp nối với
các phần khác của hàng rào an ninh không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
5
|
Nếu hàng rào an ninh có một phần là nước thì
có áp dụng các biện pháp an ninh bổ sung tại các khu vực này hay không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
6
|
Các vị trí như ống cống, đường hầm, miệng
cống thoát nước thải và các thang vỉa hè có thể tiếp cận cảng và các khu vực hạn
chế có được bảo vệ thích hợp hay không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
7
|
Tất cả các cổng ở hàng rào trên hàng rào an
ninh có được bảo vệ và gác không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
8
|
Các cổng và/hoặc các cửa ra vào trên hàng rào
an ninh có lớn hơn số lượng yêu cầu cho sự an toàn cũng như khai thác có hiệu
quả không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
9
|
Các cổng trên hàng rào an ninh có được trang
bị các thiết bị khóa bảo vệ hay không?
Chúng có được khóa lại khi không sử dụng
không?
|
□ Có
□ Có
|
□ Không
□ Không
|
|
10
|
Các khu vực trống có được thiết lập cả ở phía
trong và phía ngoài của hàng rào khu vực hạn chế không?
Nếu không đáp ứng được các yêu cầu về khu vực
trống, có các biện pháp an ninh bổ sung không?
|
□ Có
□ Có Nêu chi tiết
|
□ Không
□ Không
|
|
11
|
Có khu vực nào trên hàng rào an ninh sử dụng
hệ thống phát hiện xâm nhập không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
V
|
Chiếu sáng
|
|
1
|
Các khu vực xung quanh cảng và hàng rào khu
vực hạn chế có được chiếu sáng thích hợp không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
2
|
Hệ thống chiếu sáng có đáp ứng được các yêu
cầu cường độ sáng thích hợp không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
3
|
Chiếu sáng xung quanh hàng rào có được sử
dụng sao cho lực lượng an ninh tuần tra đứng trong bóng tối không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
4
|
Các đèn được định kỳ kiểm tra vận hành hợp lý
trước khi trời tối không?
|
□ Có
Chu kỳ:
|
□ Không
|
|
5
|
Việc sửa chữa hoặc thay thế các đèn không
hoạt động được tiến hành ngay lập tức không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
6
|
Chiếu sáng bổ sung có được đặt tại các cổng
hoặc nơi có khả năng xâm nhập không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
7
|
Các chòi gác có được chiếu sáng thích hợp
không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
8
|
Có nguồn điện độc lập cho hệ thống chiếu sáng
hay không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
9
|
Có nguồn điện dự phòng cho hệ thống chiếu
sáng hay không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
10
|
Nguồn điện cho Hệ thống chiếu sáng có được
bảo vệ thích hợp không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
11
|
Có hệ thống chiếu sáng sự cố hoặc dự phòng
không?
Nếu có, thì có được kiểm tra hàng tháng hay
không?
Nếu có, thì nguồn dự phòng có được chuyển
ngay sang khi cần thiết không?
Nếu có thì nguồn dự phòng có thể tự khởi động
được hay không?
|
□ Có
□ Có
□ Có
□ Có
|
□ Không
□ Không
□ Không
□ Không
|
|
12
|
Nguồn điện chiếu sáng chính/dự phòng/sự cố có
được đặt trong khu vực hạn chế không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
13
|
Có sử dụng hệ thống dây kép không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
14
|
Có sử dụng hệ thống đa dây không?
Nếu có, có bố trí các công tắc chuyển mạch
không?
|
□ Có
□ Có
|
□ Không
□ Không
|
|
15
|
Các công tắc và bộ điều khiển được kiểm soát
và bảo vệ thích hợp không?
Chúng có thể chịu được gió, mưa... và chống
xáo trộn không?
Nhân viên an ninh có thể tiếp cận không?
Chúng có được đặt tại những nơi mà người ở
phía ngoài hàng rào không thể tiếp cận được không?
Có một công tắc trung tâm điều khiển chiếu
sáng bảo vệ không?
|
□ Có
□ Có
□ Có
□ Có
□ Có
|
□ Không
□ Không
□ Không
□ Không
□ Không
|
|
16
|
Hệ thống chiếu sáng có được thiết kế và các
vị trí được ghi chép lại sao cho nó có thể tiến hành sửa chữa một cách nhanh
nhất trong trường hợp khẩn cấp?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
17
|
Các thiết bị và vật liệu trong các khu vực
chứa hàng và vận tải được chiếu sáng thích hợp không?
|
□ Có
|
□ Không
|
|
18
|
Nếu hàng rào có một phần là nước thì có được
chiếu sáng thích hợp không
|
□ Có
|
□ Không
|
|
VI
|
Các khuyến nghị bổ sung, sửa đổi Kế
hoạch an ninh cảng thủy nội địa tiếp nhận phương tiện thủy nước ngoài
|
|
|
..........................................................................................................................................................
|
|
TRƯỞNG BAN (BỘ PHẬN)
AN NINH CẢNG THỦY NỘI ĐỊA TIẾP NHẬN PHƯƠNG TIỆN THỦY NƯỚC NGOÀI
(Ký tên)
|
.....,
ngày...tháng...năm...
GIÁM
ĐỐC
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|