THÔNG TƯ
BAN
HÀNH “QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN VÀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI SẢN
PHẨM CHIẾU SÁNG BẰNG CÔNG NGHỆ LED”
Căn cứ Luật Tiêu
chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 14 tháng
6 năm 2025;
Căn cứ Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 18 tháng 6
năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP
ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ
thuật;
Cứ căn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP
ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng Quốc gia,
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông
tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn và tương thích điện từ đối với
sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
an toàn và tương thích điện từ đối với sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED (QCVN
19:2025/BKHCN).
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2026.
2. Thông tư số 08/2019/TT-BKHCN
ngày 25 tháng 9 năm 2019 của Bộ Trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED hết hiệu lực
thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Các sản phẩm quy định tại Phụ lục A ban hành kèm
theo QCVN 19:2019/BKHCN sản xuất, lắp ráp
trong nước, nhập khẩu đã được chứng nhận hợp quy theo QCVN 19:2019/BKHCN trước lộ trình quy định tại
Điều 4 thì tiếp tục được lưu thông trên thị trường.
Điều 4. Lộ trình áp dụng
1. Kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2026, tất cả các sản
phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED quy định tại Phụ lục A của QCVN 19:2025/BKHCN
ngoại trừ sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED có mã HS là 9405.11.99 phải
đáp ứng các quy định tại QCVN 19:2025/BKHCN trước khi lưu thông trên thị trường.
2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, tất cả các sản
phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED quy định tại Phụ lục A của QCVN 19:2025/BKHCN
phải đáp ứng các quy định tại QCVN 19:2025/BKHCN trước khi lưu thông trên thị
trường.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng, Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công
nghệ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng
Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND và Sở KHCN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo, cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ KHCN: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, cổng
thông tin điện tử của Bộ;
- Lưu: VT, TĐC.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hùng
|
QCVN 19:2025/BKHCN
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN VÀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CHIẾU
SÁNG BẰNG CÔNG NGHỆ LED
National
technical regulation on safety and electromagnetic compatibility (EMC) of LED
lighting products
Lời nói đầu
QCVN 19:2025/BKHCN thay thế QCVN 19:2019/BKHCN;
QCVN 19:2025/BKHCN do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED biên soạn, Ủy ban Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia trình duyệt và thẩm định, Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ ban hành theo Thông tư số 56/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12
năm 2025.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT
QUỐC GIA VỀ AN TOÀN VÀ TƯƠNG THÍCH ĐIỆN TỪ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM CHIẾU SÁNG BẰNG CÔNG
NGHỆ LED
National
technical regulation on safety and electromagnetic compatibility (EMC) of LED
lighting products
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu về an
toàn, tương thích điện từ và các yêu cầu về quản lý đối với các sản phẩm chiếu
sáng bằng công nghệ LED được quy định tại Phụ lục A của Quy chuẩn kỹ thuật này.
Quy chuẩn kỹ thuật này chỉ áp dụng đối với các sản phẩm chiếu sáng bằng công
nghệ LED thuộc phạm vi áp dụng của các tiêu chuẩn tương ứng nêu trong Phụ lục A
của Quy chuẩn kỹ thuật này.
Quy chuẩn kỹ thuật này không áp dụng đối với:
- Sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED trong công
trình chiếu sáng đường giao thông, các trung tâm đô thị, điểm dân cư tập trung
và không gian công cộng (các khu vực vui chơi công cộng, các quảng trường, công
viên và vườn hoa);
- Sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED của phương
tiện giao thông;
- Sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED phòng nổ,
sử dụng trong mỏ, hầm lò.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức,
cá nhân sản xuất, lắp ráp trong nước, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm chiếu sáng
bằng công nghệ LED (sau đây gọi là Doanh nghiệp) quy định tại Phụ lục A của Quy
chuẩn kỹ thuật này, các tổ chức đánh giá sự phù hợp, các cơ quan quản lý nhà nước
và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1.3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn kỹ thuật này, các từ ngữ dưới đây
được hiểu như sau:
1.3.1 Đi ốt phát quang (light emitting
diode) (LED): Thiết bị trạng thái rắn, có một lớp tiếp giáp p-n phát ra
bức xạ quang không đồng pha khi bị kích thích bởi dòng điện.
1.3.2. Công nghệ LED (LED
technology): Công nghệ phát sáng sử dụng các điốt phát ra bức xạ quang khi bị
kích thích bởi dòng điện. Phát xạ quang có thể là vùng bước sóng hồng ngoại, tử
ngoại hoặc vùng ánh sáng nhìn thấy.
1.3.3. Nguồn sáng LED (LED light
source): Gói LED, dãy LED hoặc môđun LED được hoạt động nhờ bộ điều khiển phụ
trợ.
1.3.4. Sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ
LED (LED lighting products): lên gọi chung cho các sản phẩm được quy định tại
Phụ lục A của Quy chuẩn kỹ thuật này.
1.3.5. Bóng đèn LED (LED lamp): Tập
hợp các linh kiện thành một thiết bị sử dụng công nghệ LED để chiếu sáng,
có thể có hoặc không tích hợp bộ điều khiển, được thiết kế để kết nối với nguồn
điện thông qua đầu đèn tiêu chuẩn được tích hợp.
1.3.6. Bóng đèn LED tích hợp (integrated
LED-lamp): Bóng đèn LED, tích hợp bộ điều khiển và phần tử bổ sung cần
thiết để làm việc ổn định của nguồn sáng, được thiết kế để nối trực tiếp với
nguồn điện.
1.3.7. Bóng đèn LED hai đầu dùng để thay
thế (double-capped retrofit LED lamp): Bóng đèn LED có thể được sử dụng để
thay thế bóng đèn huỳnh quang hai đầu mà không đòi hỏi bất cứ sửa đổi nào bên
trong đèn điện và, sau khi lắp đặt, vẫn duy trì được mức an toàn tương đương với
bóng đèn được thay thế trong đèn điện.
CHÚ THÍCH 1: Việc thay tắcte chớp sáng theo TCVN
6482 (IEC 60155) bằng tắcte của đèn LED có các kích thước giống nhau và lắp vừa
để bóng đèn LED hai đầu có thể làm việc đúng thì không được coi là sửa đổi đèn
điện.
1.3.8. Bộ đèn (luminaire)[1]: Thiết bị có chức năng phân phối,
lọc hoặc biến đổi ánh sáng phát ra từ một hoặc nhiều bóng đèn (nguồn sáng) và
bao gồm tất cả các bộ phận cần thiết để đỡ, cố định và bảo vệ bóng đèn nhưng
không bao gồm chính các bóng đèn, ngoại trừ trường hợp bóng đèn tích hợp và
không thể thay thế được. Trong trường hợp cần thiết, bộ đèn còn bao gồm các
linh kiện phụ trợ (như) mạch điện và các phương tiện đấu nối với nguồn điện.
1.3.9. Đèn LED (LED luminaire): Bộ
đèn được thiết kế để lắp một hoặc nhiều nguồn sáng LED.
1.3.10. Đèn LED thông dụng (general
purpose LED luminaire): Đèn LED không được thiết kế dùng cho mục đích đặc biệt.
CHÚ THÍCH: Ví dụ đèn LED dùng cho mục đích đặc biệt:
đèn LED sử dụng cho quay phim, chụp ảnh, bể bơi, nuôi trồng, đánh bắt, đèn trên
phương tiện giao thông, đèn tiệt trùng, đèn trang trí...
1.3.11. Đèn LED thông dụng cố định (general
purpose fixed LED luminaire): đèn LED thông dụng và được thiết kế để chỉ có thể
tháo khi có dụng cụ hỗ trợ hoặc sử dụng ngoài tầm với.
CHÚ THÍCH: Ví dụ đèn LED thông dụng cố định: Đèn
chiếu xuống, đèn rọi, đèn treo...
1.3.12. Đèn LED thông dụng cố định lắp
chìm (general purpose recessed LED luminaire): đèn LED thông dụng được nhà
chế tạo thiết kế chìm hoàn toàn hoặc một phần bên trong bề mặt lắp đặt.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ này áp dụng cho cả đèn làm việc
trong khoang kín và đèn dùng để lắp đặt thông qua một bề mặt như trần lửng. Ví
dụ đèn LED thông dụng cố định lắp chìm: đèn chiếu xuống (downlight), đèn rọi,
...
1.3.13. Đèn LED thông dụng di động (general
purpose portable LED luminaire): là đèn LED dùng với mục đích chiếu sáng và có
thể di chuyển từ một vị trí này sang vị trí khác trong khi vẫn được nối với nguồn.
CHÚ THÍCH: Ví dụ đèn LED thông dụng di động: đèn
bàn, đèn rọi, đèn treo...
1.3.14. Đèn chiếu xuống (downlight):
Đèn tập trung ánh sáng, thường được lắp chìm hoặc lắp trên bề mặt của trần nhà.
1.3.15. Đèn rọi (spotlight): Đèn chiếu
thường có khẩu độ nhỏ và tạo ra chùm sáng tập trung có góc chiếu thường
không quá 0,35 rad (20°).
1.3.16. Đèn treo (suspended
luminaire): Đèn được cấp một dây, dây xích, ống, v.v..., cho phép treo đèn từ
trần nhà hoặc một giá gắn tường.
1.3.17. Đèn bàn (table lamp); Đèn di
động nhằm để đặt đứng trên đồ nội thất.
1.3.18. Đèn sàn (floor lamp): Đèn di
động lắp trên một chân giá cao thích hợp để đứng trên sàn.
CHÚ THÍCH: Ví dụ các loại đèn sàn: đèn cạnh giường,
đèn cây ...
2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu về an toàn
Các sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED phải phù
hợp với các tiêu chuẩn tương ứng nêu trong Phụ lục A.
Áp dụng TCVN
13079-1:2020 (IEC 62471-1:2006) để xác định mức bức xạ UV được quy định
trong các TCVN về An toàn tương ứng nêu trong Phụ lục A.
2.2. Yêu cầu về tương thích điện từ (EMC)
Các sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED tại Phụ
lục A của Quy chuẩn kỹ thuật này phải bảo đảm nhiễu điện từ (EMI) và miễn nhiễm
điện từ (EMS) phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng nêu trong Phụ lục A.
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1. Các sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ
LED tại Phụ lục A Quy chuẩn kỹ thuật này được sản xuất, lắp ráp trong nước, nhập
khẩu phải được công bố hợp quy theo Quy chuẩn này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và
ghi nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa trước khi lưu
thông trên thị trường.
3.2. Công bố hợp quy
3.2.1. Việc công bố hợp quy phải dựa trên kết
quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận được công nhận.
3.2.2. Chứng nhận hợp quy
Việc chứng nhận thực hiện theo phương thức 1 (thử nghiệm
mẫu điển hình) quy định trong Phụ lục II của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương
thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây viết tắt
là Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN) và Thông
tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ
Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN (sau đây viết tắt là Thông tư
số 02/2017/TT-BKHCN).
Thử nghiệm phục vụ việc chứng nhận sản phẩm chiếu
sáng bằng công nghệ LED phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật này phải được thực hiện bởi
tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định tại Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ và Nghị
định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh
doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số
quy định về kiểm tra chuyên ngành. Phạm vi thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm phải
đáp ứng các yêu cầu quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này.
Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy có giá trị
không quá 3 năm.
3.2.3. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp quy phải tuân thủ theo Khoản
2 Điều 4 của “Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp
chuẩn, công bố hợp quy” ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và
Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN
ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ngày 25/12/2019 Thông tư
Quy định chi tiết xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật.
3.2.4. Hình thức công bố hợp quy
Tổ chức, cá nhân đăng ký bản công bố hợp quy qua Cơ
sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
3.3. Nguyên tắc thừa nhận kết quả đánh giá sự
phù hợp
3.3.1. Tổ chức chứng nhận xem xét và thừa nhận
các kết quả đánh giá sự phù hợp do các tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài
đã được Việt Nam thừa nhận trong khuôn khổ các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau mà
Việt Nam đã ký kết.
3.3.2. Các sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ
LED nhập khẩu số lượng dưới 10 đơn vị sản phẩm hoặc chi phí thử nghiệm cho thấy
lớn hơn so với giá trị của lô hàng nhập khẩu thì tổ chức chứng nhận được phép
xem xét sử dụng kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm nước ngoài để phục vụ
chứng nhận hợp quy. Tổ chức thử nghiệm nước ngoài có kết quả thử nghiệm được tổ
chức chứng nhận sử dụng phải được các tổ chức công nhận là thành viên của APAC
hoặc ILAC công nhận phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025. Phạm
vi công nhận của tổ chức thử nghiệm nước ngoài phải bao gồm các tiêu chuẩn và sản
phẩm nêu trong kết quả thử nghiệm được sử dụng.
3.3.3. Định kỳ hàng năm, tổ chức chứng nhận
phải gửi báo cáo về việc thừa nhận, sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp đến Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia để theo dõi, quản lý và xem xét, quyết
định việc tổ chức kiểm tra việc thừa nhận, sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp.
3.4. Đối với sản phẩm Bóng đèn LED tích hợp
làm việc ở điện áp lớn hơn 50 V, nếu đã được chứng nhận hợp quy về tương thích
điện từ (EMC) theo Quy chuẩn kỹ thuật này thì không phải chứng nhận hợp quy
theo QCVN 9:2012/BKHCN và Sửa đổi 1:2018 QCVN 9:2012/BKHCN về tương thích
điện từ đối với thiết bị điện, điện tử gia dụng và các mục đích tương tự.
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN
4.1. Doanh nghiệp phải bảo đảm yêu cầu quy định
tại Mục 2, thực hiện quy định tại Mục 3 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
4.2. Doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp
các bằng chứng về sự phù hợp của sản phẩm với Quy chuẩn kỹ thuật này khi có yêu
cầu hoặc khi được kiểm tra theo quy định đối với hàng hóa lưu thông trên thị
trường.
4.3. Tổ chức đánh giá sự phù hợp khi tham
gia thử nghiệm, chứng nhận sản phẩm phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật này thì có
trách nhiệm phải thực hiện theo quy định tại Mục 3 của Quy chuẩn kỹ thuật này.
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật
này.
5.2. Trong trường hợp các tiêu chuẩn được viện
dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì
thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
5.3. Trong trường hợp các văn bản quy phạm
pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật này có sự thay đổi thì thực hiện
theo văn bản hiện hành.
Phụ
lục A
Danh mục các sản phẩm chiếu sáng bằng công nghệ LED phải
bảo đảm các yêu cầu theo QCVN 19:2025/BKHCN
Mã HS được căn cứ theo Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Trong trường hợp Thông tư này có sự thay đổi thì thực hiện theo văn bản được cập
nhật, thay thế.
Trong trường hợp các tiêu chuẩn quốc tế IEC được viện
dẫn trong Bảng được chấp nhận thành Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN), có thể áp dụng
cả các tiêu chuẩn quốc gia TCVN này.
Trong trường hợp các tiêu chuẩn quốc gia TCVN hoặc
tiêu chuẩn quốc tế IEC có phiên bản mới hơn, có thể áp dụng các phiên bản mới
này.
Phụ
lục B
Hướng dẫn về họ sản phẩm và chọn mẫu đại diện họ sản
phẩm
B.1. Quy định chung
Phụ lục này đưa ra hướng dẫn nhóm các mẫu sản phẩm
chiếu sáng bằng công nghệ LED theo họ sản phẩm và hướng dẫn lấy mẫu đại diện họ
sản phẩm.
Để giảm chi phí và thời gian thử nghiệm, các kiểu sản
phẩm có cùng đặc trưng được đưa vào cùng một họ sản phẩm và chỉ thử nghiệm điển
hình trên một kiểu hoặc vài kiểu sản phẩm để đại diện cho cả họ sản phẩm.
B.2. Tài liệu tham khảo
OD-G-2041 Ed 2.0 - Guide on Product Families,
Family Ranges or Series of Products của IECEE
B.3. Định nghĩa
B.3.1. Kiểu sản phẩm (Product model): Các sản
phẩm điện và điện tử cùng tên gọi, cùng công dụng, cùng tính năng kỹ thuật,
cùng thiết kế, cùng kết cấu, sử dụng cùng loại nguyên vật liệu, của cùng một
nhà sản xuất.
B.3.2. Họ sản phẩm (Product family); Tất cả
các kiểu sản phẩm có cùng thiết kế, cấu trúc, linh kiện hoặc các bộ phận
thiết yếu nhằm đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn.
Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến an toàn của sản phẩm
trên các kiểu đèn trong cùng họ sản phẩm là như nhau.
Tùy theo loại sản phẩm mà các kiểu đèn trong cùng một
họ sản phẩm có thể có một số khác biệt như kích thước, màu sắc, hình dạng bên
ngoài và cũng có thể có khác biệt về thông số quang, điện như công suất danh định,
dòng điện danh định, góc chiếu, nhiệt độ màu nhưng bản chất của sự khác biệt
này không làm khác đi sự ảnh hưởng đến an toàn của một kiểu đèn so với các kiểu
đèn khác trong cùng họ sản phẩm.
Nếu tiêu chuẩn áp dụng cho sản phẩm đã có hướng dẫn
xác định họ sản phẩm và chọn mẫu đại diện họ sản phẩm thì xác định theo hướng dẫn
của tiêu chuẩn áp dụng.
B.4. Nguyên tắc nhóm sản phẩm
B.4.1. Thử nghiệm an toàn
Thực hiện theo Phụ lục S, TCVN 7722-1:2017 (IEC 60598-1:2014, AMD1:2017).
Chỉ nhóm sản phẩm vào cùng họ sản phẩm cho các kiểu
đèn cùng loại.
Nhóm sản phẩm vào họ sản phẩm dựa trên phân tích kết
cấu, chức năng và linh kiện của sản phẩm. Các kiểu đèn trong cùng họ sản phẩm
phải có cùng thiết kế cơ bản (có cùng cấu trúc mạch điện, bố trí linh kiện, cấp
bảo vệ chống điện giật, cấp bảo vệ IP, Sử dụng các đầu nối và các cơ cấu chịu
nhiệt cùng loại). Nếu sử dụng các bộ điều khiển đèn khác nhau cho các kiểu đèn
trong cùng họ sản phẩm thì phải thử nghiệm bổ sung các chỉ tiêu liên quan đến bộ
điều khiển đèn trên các mẫu được lắp các bộ điều khiển đèn khác nhau.
Mẫu đèn LED hoặc nhóm mẫu đèn LED có nguy cơ gây mất
an toàn cao nhất (công suất lớn nhất) được chọn làm mẫu thử nghiệm điển hình để
đại diện cho họ sản phẩm.
B.4.2. Thử nghiệm tương thích điện từ (EMC)
B.4.2.1. Thử nghiệm nhiễu điện từ (EMI)
Nhóm sản phẩm vào họ sản phẩm đối với thử nghiệm
EMI theo các nguyên tắc sau:
Nhiễu điện từ (EMI) thường gây ra bởi mạch cấp nguồn
cho đèn như mạch điều khiển đèn LED (LED Driver), bộ nguồn DC (DC adaptor) cấp
nguồn cho đèn, v.v... Vì vậy, nhóm sản phẩm đối với thử nghiệm EMI chủ yếu dựa
trên đánh giá mạch cấp nguồn cho đèn LED
Mạch cấp nguồn, vật liệu vỏ đèn trên các kiểu đèn
trong cùng họ sản phẩm phải giống nhau. Nếu mạch cấp nguồn có chức năng lọc nhiễu
điện từ bằng mạch lọc nhiễu (EMI Filter) thì các kiểu đèn trong họ sản phẩm phải
có thiết kế và linh kiện của mạch lọc nhiễu như nhau.
Chọn kiểu đèn có công suất lớn nhất làm mẫu đại diện
cho họ sản phẩm.
Nếu sử dụng nhiều bộ điều khiển đèn khác nhau cho
các kiểu đèn trong họ sản phẩm thì phải thử nghiệm EMI trên nhiều kiểu đèn sao
cho các loại bộ điều khiển đèn đều được thử nghiệm.
B.4.2.2. Thử nghiệm miễn nhiễm điện từ (EMS)
Nhóm sản phẩm theo nguyên tắc như trường hợp thử
nghiệm EMI. Ngoài ra, các kiểu đèn trong cùng họ sản phẩm phải có cùng cấu trúc
và vật liệu vỏ đèn.
Chọn kiểu đèn có công suất lớn nhất làm mẫu đại diện
cho họ sản phẩm.
Nếu sử dụng nhiều bộ điều khiển đèn khác nhau cho
các kiểu đèn trong họ sản phẩm thì phải thử nghiệm EMS trên nhiều kiểu đèn sao
cho các loại bộ điều khiển đèn đều được thử nghiệm