|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
64/2025/TT-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Xuân Sang
|
|
Ngày ban hành:
|
30/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng
Ngày 30/12/2025, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 64/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình ThuậnCông bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng
Theo đó, tại Điều 1 Thông tư 64/2025/TT-BXD đã công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:
- Khu vực Vĩnh Hảo
- Khu vực Phan Rí Cửa
- Khu vực Mũi Né với phạm vi:
- Khu vực Phan Thiết với phạm vi:
- Khu vực Tiến Thành với phạm vi:
- Khu vực đặc khu Phú Quý với phạm vi:
- Khu vực các cảng dầu khí ngoài khơi:
- Khu vực Sơn Mỹ với phạm vi:
- Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ bao gồm: VN300021; VN300022; VN300023; VN300024; VN4VT001; VN4HP001; VN4PT001; VN5PQ001 do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, được cập nhật mới nhất năm 2025 và Hải đồ I-200-59 của Hải quân nhân dân Việt Nam được cập nhật mới nhất năm 2020.
Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Đồng thời tại Điều 2 Thông tư 64/2025/TT-BXD đã xác định khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng gồm 06 khu vực hàng hải:
+ Khu vực hàng hải Vĩnh Hảo.
+ Khu vực hàng hải Phan Rí Cửa.
+ Khu vực hàng hải Mũi Né - Phan Thiết - Tiến Thành.
+ Khu vực hàng hải đặc khu Phú Quý.
+ Khu vực hàng hải các mỏ dầu khí ngoài khơi Hồng Ngọc, Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng, Thăng Long - Đông Đô.
+ Khu vực hàng hải Sơn Mỹ.
Thông tư 64/2025/TT-BXD đã bãi bỏ một số văn bản như sau:
- Bãi bỏ Thông tư 21/2019/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bình Thuận, vùng nước cảng biển Bình Thuận - Ninh Thuận tại khu vực Vĩnh Tân - Cà Ná và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận.
- Bãi bỏ số thứ tự số 16 tại Phụ lục Danh mục hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BGTVT công bố Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải.
Xem chi tiết tại Thông tư 64/2025/TT-BXD có hiệu lực từ 01/3/2026.
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 64/2025/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN, KHU VỰC HÀNG HẢI THUỘC ĐỊA PHẬN
TỈNH LÂM ĐỒNG VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI BÌNH THUẬN
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật
Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải và các Nghị định sửa đổi, bổ
sung;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban
hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh
Lâm Đồng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận.
Điều 1.
Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng
Vùng nước cảng biển thuộc địa
phận tỉnh Lâm Đồng tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực
sau:
1. Khu vực Vĩnh Hảo với phạm
vi:
a) Ranh giới về phía biển: được
giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm VH1, VH2, VH3, VH4, VH5, VH6,
VH7, VH8 và VH9 có tọa độ sau đây:
VH1: 11°20’03,6”N;
108°51’52,9”E;
VH2: 11°18’05,7”N;
108°53’01,8”E;
VH3: 11°18’03,3”N;
108°53’12,3”E;
VH4: 11°18’01,4”N;
108°54’33,1”E;
VH5: 11°14’38,2”N;
108°54’29,7”E;
VH6: 11°14’38,2”N;
108°53’03,2”E;
VH7: 11°17’42,0”N;
108°53’01,3”E;
VH8: 11°17’12,2”N;
108°49’44,3”E;
VH9: 11°17’20,9”N;
108°46’29,0”E.
b) Ranh giới về phía đất liền:
từ điểm VH1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây đến điểm VH9.
2. Khu vực Phan Rí Cửa với phạm
vi:
a) Ranh giới về phía biển: được
giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm PRC1, PRC2, PRC3 và PRC4 có tọa
độ sau đây:
PRC1: 11°09’17,0”N;
108°31’23,0”E;
PRC2: 11°08’06,7”N;
108°37’08,0”E;
PRC3: 11°05’15,7”N;
108°33’43,6”E;
PRC4: 11°09’05,0”N;
108°31’13,0”E.
b) Ranh giới về phía đất liền:
từ điểm PRC1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây Nam đến điểm PRC4.
3. Khu vực Mũi Né với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được
giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm MN1, MN2, MN3 và MN4 có tọa độ
sau đây:
MN1: 10°57’41,6”N;
108°19’00,2”E;
MN2: 10°56’50,7”N;
108°19’43,8”E;
MN3: 10°56’01,3”N;
108°18’49,0”E;
MN4: 10°56’54,6”N;
108°18’00,9”E.
b) Ranh giới về phía đất liền:
từ điểm MN1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây Nam đến điểm MN4.
4. Khu vực Phan Thiết với phạm
vi:
a) Ranh giới về phía biển: được
giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm PT1, PT2, PT3, PT4, PT5, PT6
và PT7 có tọa độ sau đây:
PT1: 10°55’03,0”N;
108°06’16,0”E (Đầu kè Đông Bắc);
PT2: 10°53’52,0”N;
108°10’08,0”E;
PT3: 10°53’04,0”N;
108°10’08,0”E;
PT4: 10°53’04,0”N;
108°08’08,0”E;
PT5: 10°53’58,0”N;
108°05’39,0”E;
PT6: 10°54’43,0”N;
108°05’49,0”E (Bãi cạn);
PT7: 10°55’01,0”N;
108°06’02,0”E (Đầu kè Tây Nam).
b) Ranh giới về phía đất liền:
từ hai điểm PT1, PT7 chạy dọc theo hai bờ sông Cà Ty đến đường vĩ tuyến
10°55’17,0”N cắt ngang sông.
5. Khu vực Tiến Thành với phạm
vi:
a) Ranh giới về phía biển: được
giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm TT1, TT2, TT3 và TT4 có tọa độ
sau đây:
TT1: 10°51’23,5”N;
108°02’48,5”E;
TT2: 10°50’36,4”N;
108°04’34,6”E;
TT3: 10°49’52,7”N;
108°04’14,0”E;
TT4: 10°50’39,4”N;
108°02’27,2”E.
b) Ranh giới về phía đất liền:
từ điểm TT1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Nam đến điểm TT4.
6. Khu vực đặc khu Phú Quý với
phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được
giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm
PQ1, PQ2, PQ3, PQ4, PQ5, PQ6,
PQ7, PQ8 và PQ9 có tọa độ sau đây:
PQ1: 10°30’16,0”N;
108°57’04,0”E;
PQ2: 10°30’06,0”N; 108°57’09,0”E;
PQ3: 10°30’04,4”N;
108°57’05,1”E;
PQ4: 10°29’55,4”N;
108°57’13,1”E;
PQ5: 10°29’14,7”N;
108°56’59,1”E;
PQ6: 10°28’54,4”N;
108°56’10,0”E;
PQ7: 10°30’24,0”N;
108°55’54,7”E;
PQ8: 10°30’06,4”N;
108°56’50,5”E;
PQ9: 10°30’13,9”N;
108°56’53,9”E.
b) Ranh giới về phía đất liền:
từ điểm PQ1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây đến điểm PQ9.
7. Khu vực các cảng dầu khí
ngoài khơi:
a) Phạm vi khu vực tại cảng dầu
khí ngoài khơi mỏ Hồng Ngọc:
Được giới hạn bởi đường tròn có
bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí HN có tọa độ sau đây:
HN: 10°22’32,0”N;
108°30’01,0”E.
b) Phạm vi khu vực tại cảng dầu
khí ngoài khơi mỏ Sư Tử Đen:
Được giới hạn bởi đường tròn có
bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí STĐ có tọa độ sau đây:
STĐ: 10°25’24,0”N;
108°23’38,0”E.
c) Phạm vi khu vực tại cảng dầu
khí ngoài khơi mỏ Sư Tử Vàng:
Được giới hạn bởi đường tròn có
bán kính 01 hải lý, với tâm tại vị trí STV có tọa độ sau đây:
STV: 10°21’53,0”N;
108°22’31,0”E.
d) Phạm vi khu vực tại cảng dầu
khí ngoài khơi mỏ Thăng Long - Đông Đô:
Được giới hạn bởi đường tròn có
bán kính 03 hải lý, với tâm tại vị trí TL - ĐĐ có tọa độ sau đây:
TL - ĐĐ: 10°08’06,0”N;
108°33’57,0”E.
8. Khu vực Sơn Mỹ với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được
giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm SM1, SM2, SM3 và SM4 có tọa độ
sau đây:
SM1: 10°38’00,6”N;
107°42’12,3”E;
SM2: 10°25’45,0”N;
107°40’14,2”E;
SM3: 10°25’44,3”N;
107°37’44,7”E;
SM4: 10°35’54,1”N;
107°37’43,0”E.
b) Ranh giới về phía đất liền:
từ điểm SM1 chạy dọc theo đường bờ biển xuống phía Tây đến điểm SM4.
9. Ranh giới vùng nước cảng biển
thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải
đồ bao gồm: VN300021; VN300022; VN300023; VN300024; VN4VT001; VN4HP001;
VN4PT001; VN5PQ001 do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành,
được cập nhật mới nhất năm 2025 và Hải đồ I-200-59 của Hải quân nhân dân Việt
Nam được cập nhật mới nhất năm 2020. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này
được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng
tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Khu
vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng
Vùng nước cảng biển thuộc địa
phận tỉnh Lâm Đồng gồm 06 khu vực hàng hải:
1. Khu vực hàng hải Vĩnh Hảo.
2. Khu vực hàng hải Phan Rí Cửa.
3. Khu vực hàng hải Mũi Né -
Phan Thiết - Tiến Thành.
4. Khu vực hàng hải đặc khu Phú
Quý.
5. Khu vực hàng hải các mỏ dầu
khí ngoài khơi Hồng Ngọc, Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng, Thăng Long - Đông Đô.
6. Khu vực hàng hải Sơn Mỹ.
Điều 3. Khu
vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận
Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận quản
lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng,
các khu vực hàng hải được quy định tại Điều 2 Thông tư này
và khu vực Cà Ná thuộc vùng nước cảng biển tỉnh Khánh Hòa (thuộc khu vực hàng hải
Vĩnh Hảo) được quy định tại khoản 6, 7 Điều 1 Thông tư số 61/2025/TT-BXD
ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng công bố vùng nước cảng biển,
khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Khánh Hòa và khu vực quản lý của Cảng vụ
Hàng hải Nha Trang.
Điều 4. Điều
khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể
từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
2. Bãi bỏ Thông tư số 21/2019/TT-BGTVT ngày 12 tháng 6 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh
Bình Thuận, vùng nước cảng biển Bình Thuận - Ninh Thuận tại khu vực Vĩnh Tân -
Cà Ná và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận.
3. Bãi bỏ số thứ tự số 16 tại
Phụ lục Danh mục hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải ban hành
kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BGTVT ngày 04
tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố Danh mục khu vực
hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, Cục HHĐTVN (02b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ LỤC
BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 64/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Tọa độ các điểm giới hạn
vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng tại khu vực Vĩnh Hảo.
|
Vị trí
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
VH1
|
11°20’03,6”
|
108°51’52,9”
|
11°19’59,9”
|
108°51’59,3”
|
|
VH2
|
11°18’05,7”
|
108°53’01,8”
|
11°18’02,0”
|
108°53’08,2”
|
|
VH3
|
11°18’03,3”
|
108°53’12,3”
|
11°17’59,6”
|
108°53’18,7”
|
|
VH4
|
11°18’01,4”
|
108°54’33,1”
|
11°17’57,7”
|
108°54’39,5”
|
|
VH5
|
11°14’38,2”
|
108°54’29,7”
|
11°14’34,5”
|
108°54’36,1”
|
|
VH6
|
11°14’38,2”
|
108°53’03,2”
|
11°14’34,5”
|
108°53’09,6”
|
|
VH7
|
11°17’42,0”
|
108°53’01,3”
|
11°17’38,3”
|
108°53’07,7”
|
|
VH8
|
11°17’12,2”
|
108°49’44,3”
|
11°17’08,5”
|
108°49’50,7”
|
|
VH9
|
11°17’20,9”
|
108°46’29,0”
|
11°17’17,2”
|
108°46’35,4”
|
2. Tọa độ các điểm giới hạn vùng
nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng tại khu vực Phan Rí Cửa.
|
Vị trí
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
PRC1
|
11°09’17,0”
|
108°31’23,0”
|
11°09’13,3”
|
108°31’29,4”
|
|
PRC2
|
11°08’06,7”
|
108°37’08,0”
|
11°08’03,0”
|
108°37’14,4”
|
|
PRC3
|
11°05’15,7”
|
108°33’43,6”
|
11°05’12,0”
|
108°33’50,0”
|
|
PRC4
|
11°09’05,0”
|
108°31’13,0”
|
11°09’01,3”
|
108°31’19,4”
|
3. Tọa độ các điểm giới hạn
vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng tại khu vực Mũi Né.
|
Vị trí
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
MN1
|
10°57’41,6”
|
108°19’00,2”
|
10°57’37,9”
|
108°19’06,6”
|
|
MN2
|
10°56’50,7”
|
108°19’43,8”
|
10°56’47,0”
|
108°19’50,2”
|
|
MN3
|
10°56’01,3”
|
108°18’49,0”
|
10°55’57,6”
|
108°18’55,4”
|
|
MN4
|
10°56’54,6”
|
108°18’00,9”
|
10°56’50,9”
|
108°18’07,3”
|
4. Tọa độ các điểm giới hạn
vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng tại khu vực Phan Thiết.
|
Vị trí
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
PT1
|
10°55’03,0”
|
108°06’16,0”
|
10°54’59,3”
|
108°06’22,4”
|
|
PT2
|
10°53’52,0”
|
108°10’08,0”
|
10°53’48,3”
|
108°10’14,4”
|
|
PT3
|
10°53’04,0”
|
108°10’08,0”
|
10°53’00,3”
|
108°10’14,4”
|
|
PT4
|
10°53’04,0”
|
108°08’08,0”
|
10°53’00,3”
|
108°08’14,4”
|
|
PT5
|
10°53’58,0”
|
108°05’39,0”
|
10°53’54,3”
|
108°05’45,4”
|
|
PT6
|
10°54’43,0”
|
108°05’49,0”
|
10°54’39,3”
|
108°05’55,4”
|
|
PT7
|
10°55’01,0”
|
108°06’02,0”
|
10°54’57,3”
|
108°06’08,4”
|
|
Đường vĩ tuyến
|
10°55’17,0”
|
|
10°55’13,3”
|
|
5. Tọa độ các điểm giới hạn
vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng tại khu vực Tiến Thành.
|
Vị trí
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
TT1
|
10°51’23,5”
|
108°02’48,5”
|
10°51’19,8”
|
108°02’54,9”
|
|
TT2
|
10°50’36,4”
|
108°04’34,6”
|
10°50’32,7”
|
108°04’41,0”
|
|
TT3
|
10°49’52,7”
|
108°04’14,0”
|
10°49’49,0”
|
108°04’20,4”
|
|
TT4
|
10°50’39,4”
|
108°02’27,2”
|
10°50’35,7”
|
108°02’33,6”
|
6. Tọa độ các điểm giới hạn
vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng tại khu vực đặc khu Phú Quý.
|
Vị trí
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
PQ1
|
10°30’16,0”
|
108°57’04,0”
|
10°30’12,3”
|
108°57’10,4”
|
|
PQ2
|
10°30’06,0”
|
108°57’09,0”
|
10°30’02,3”
|
108°57’15,4”
|
|
PQ3
|
10°30’04,4”
|
108°57’05,1”
|
10°30’00,7”
|
108°57’11,5”
|
|
PQ4
|
10°29’55,4”
|
108°57’13,1”
|
10°29’51,7”
|
108°57’19,5”
|
|
PQ5
|
10°29’14,7”
|
108°56’59,1”
|
10°29’11,0”
|
108°57’05,5”
|
|
PQ6
|
10°28’54,4”
|
108°56’10,0”
|
10°28’50,7”
|
108°56’16,4”
|
|
PQ7
|
10°30’24,0”
|
108°55’54,7”
|
10°30’20,3”
|
108°56’01,1”
|
|
PQ8
|
10°30’06,4”
|
108°56’50,5”
|
10°30’02,7”
|
108°56’56,9”
|
|
PQ9
|
10°30’13,9”
|
108°56’53,9”
|
10°30’10,2”
|
108°57’00,3”
|
7. Tọa độ các điểm giới hạn vùng
nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng tại khu vực các cảng biển dầu khí
ngoài khơi.
|
Vị trí
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
Bán kính
(Hải lý)
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
HN
|
10°22’32,0”
|
108°30’01,0”
|
10°22’28,3”
|
108°30’07,4”
|
01
|
|
STĐ
|
10°25’24,0”
|
108°23’38,0”
|
10°25’20,3”
|
108°23’44,4”
|
01
|
|
STV
|
10°21’53,0”
|
108°22’31,0”
|
10°21’49,3”
|
108°22’37,4”
|
01
|
|
TL - ĐĐ
|
10°08’06,0”
|
108°33’57,0”
|
10°08’02,3”
|
108°34’03,4”
|
03
|
8. Tọa độ các điểm giới hạn vùng
nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng tại khu vực Sơn Mỹ.
|
Vị trí
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
SM1
|
10°38’00,6”
|
107°42’12,3”
|
10°37’56,9”
|
107°42’18,7”
|
|
SM2
|
10°25’45,0”
|
107°40’14,2”
|
10°25’41,3”
|
107°42’20,6”
|
|
SM3
|
10°25’44,3”
|
107°37’44,7”
|
10°25’40,6”
|
107°37’51,1”
|
|
SM4
|
10°35’54,1”
|
107°37’43,0”
|
10°35’50,4”
|
107°37’49,4”
|
Thông tư 64/2025/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
|
THE MINISTRY OF
CONSTRUCTION OF VIETNAM
----------
|
THE SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
-----------
|
|
No. 64/2025/TT-BXD
|
Hanoi, December
30, 2025
|
CIRCULAR ANNOUNCEMENT
OF SEAPORT WATERS AND MARITIME AREAS IN LAM DONG PROVINCE, AND AREAS UNDER
MANAGEMENT OF BINH THUAN MARITIME ADMINISTRATION Pursuant to the Maritime Code of Vietnam dated
November 25, 2015; Pursuant to the Government’s Decree No.
58/2017/ND-CP dated May 10, 2017 elaborating Vietnam Maritime Code regarding
management of maritime operations and Decrees providing amendments thereto; Pursuant to the Government’s Decree No.
33/2025/ND-CP dated February 25, 2025 defining functions, tasks, powers and
organizational structure of the Ministry of Construction of Vietnam; At the request of the Director General of
Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA); The Minister of Construction promulgates a
Circular on announcement of seaport waters and maritime areas in Lam Dong
Province, and areas under management of Binh Thuan Maritime Administration. Article 1. Announcement of
seaport waters in Lam Dong Province ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Vinh Hao area: a) Seaward boundary is limited by the straight
lines successively connecting the following points, VH1, VH2, VH3, VH4, VH5,
VH6, VH7, VH8 and VH9, with the following coordinates: VH1: 11°20’03,6”N; 108°51’52,9”E; VH2: 11°18’05,7”N; 108°53’01,8”E; VH3: 11°18’03,3”N; 108°53’12,3”E; VH4: 11°18’01,4”N; 108°54’33,1”E; VH5: 11°14’38,2”N; 108°54’29,7”E; VH6: 11°14’38,2”N; 108°53’03,2”E; VH7: 11°17’42,0”N; 108°53’01,3”E; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. VH9: 11°17’20,9”N; 108°46’29,0”E. b) Landward boundary begins from the point VH1,
running along the shore towards the West, to the point VH9. 2. Phan Ri Cua area: a) Seaward boundary is limited by the straight
lines successively connecting the following points, PRC1, PRC2, PRC3 and PRC4,
with the following coordinates: PRC1: 11°09’17,0”N; 108°31’23,0”E; PRC2: 11°08’06,7”N; 108°37’08,0”E; PRC3: 11°05’15,7”N; 108°33’43,6”E; PRC4: 11°09’05,0”N; 108°31’13,0”E. b) Landward boundary begins from the point PRC1,
running along the shore towards the Southwest, to the point PRC4. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Seaward boundary is limited by the straight
lines successively connecting the following points, MN1, MN2, MN3 and MN4, with
the following coordinates: MN1: 10°57’41,6”N; 108°19’00,2”E; MN2: 10°56’50,7”N; 108°19’43,8”E; MN3: 10°56’01,3”N; 108°18’49,0”E; MN4: 10°56’54,6”N; 108°18’00,9”E. b) Landward boundary begins from the point MN1,
running along the shore towards the Southwest, to the point MN4. 4. Phan Thiet area: a) Seaward boundary is limited by the straight
lines successively connecting the following points, PT1, PT2, PT3, PT4, PT5,
PT6 and PT7, with the following coordinates: PT1: 10°55’03,0”N; 108°06’16,0”E (beginning of the
Northeast embankment); ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. PT3: 10°53’04,0”N; 108°10’08,0”E; PT4: 10°53’04,0”N; 108°08’08,0”E; PT5: 10°53’58,0”N; 108°05’39,0”E; PT6: 10°54’43,0”N; 108°05’49,0”E (Dry Reef); PT7: 10°55’01,0”N; 108°06’02,0”E (beginning of the
Southwestern embankment). b) Landward boundary begins at two points, PT1,
PT7, running along two banks of Ca Ty river to latitude 10°55’17,0”N, where it
crosses the river. 5. Tien Thanh area: a) Seaward boundary is limited by the straight
lines successively connecting the following points, TT1, TT2, TT3 and TT4, with
the following coordinates: TT1: 10°51’23,5”N; 108°02’48,5”E; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. TT3: 10°49’52,7”N; 108°04’14,0”E; TT4: 10°50’39,4”N; 108°02’27,2”E. b) Landward boundary begins from the point TT1,
running along the shore towards the South, to the point TT4. 6. Phu Quy special zone: a) Seaward boundary is limited by the straight
lines successively connecting the following points, PQ1, PQ2, PQ3, PQ4, PQ5,
PQ6, PQ7, PQ8 and PQ9, with the following coordinates: PQ1: 10°30’16,0”N; 108°57’04,0”E; PQ2: 10°30’06,0”N; 108°57’09,0”E; PQ3: 10°30’04,4”N; 108°57’05,1”E; PQ4: 10°29’55,4”N; 108°57’13,1”E; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. PQ6: 10°28’54,4”N; 108°56’10,0”E; PQ7: 10°30’24,0”N; 108°55’54,7”E; PQ8: 10°30’06,4”N; 108°56’50,5”E; PQ9: 10°30’13,9”N; 108°56’53,9”E. b) Landward boundary begins from the point PQ1,
running along the shore towards the West, to the point PQ9. 7. Offshore petroleum terminals: a) Area at offshore petroleum terminal of Hong Ngoc
field: Is limited by the circle with a 01-natical mile
radius, centered at the point HN, with the following coordinates: HN: 10°22’32,0”N; 108°30’01,0”E. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Is limited by the circle with a 01-natical mile radius,
centered at the point STD, with the following coordinates: STD: 10°25’24,0”N; 108°23’38,0”E. c) Area at offshore petroleum terminal of Su Tu
Vang field: Is limited by the circle with a 01-natical mile
radius, centered at the point STV, with the following coordinates: STV: 10°21’53,0”N; 108°22’31,0”E. d) Area at offshore petroleum terminal of Thang
Long - Dong Do field: Is limited by the circle with a 03-natical mile
radius, centered at the point TL - DD, with the following coordinates: TL - DD: 10°08’06,0”N; 108°33’57,0”E. 8. Son My area: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. SM1: 10°38’00,6”N; 107°42’12,3”E; SM2: 10°25’45,0”N; 107°40’14,2”E; SM3: 10°25’44,3”N; 107°37’44,7”E; SM4: 10°35’54,1”N; 107°37’43,0”E. b) Landward boundary begins from the point SM1,
running along the shore towards the West, to the point SM4. 9. The boundaries of seaport waters in Lam Dong
Province as prescribed in this Circular are determined on the nautical charts
issued by Vietnam Maritime Safety Corporation, including: VN300021; VN300022;
VN300023; VN300024; VN4VT001; VN4HP001; VN4PT001; VN5PQ001, most recently
updated in 2025, and the nautical chart I-200-59 issued by Vietnam People’s
Navy, most recently updated in 2020. Coordinates of the points prescribed in
this Circular are applied according to the coordinate system VN-2000 and
converted into the corresponding coordinate systems WGS-84 provided in the Appendix
enclosed herewith. Article 2. Maritime areas in
Lam Dong Province Seaport waters in Lam Dong Province include 06
maritime areas: 1. Vinh Hao maritime area. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Mui Ne - Phan Thiet - Tien Thanh maritime area. 4. Phu Quy special zone maritime area. 5. Maritime area of the following offshore
petroleum fields, Hong Ngoc, Su Tu Den, Su Tu Vang, Thang Long - Dong Do. 6. Son My maritime area. Article 3. Areas under
management of Binh Thuan Maritime Administration Binh Thuan Maritime Administration shall take
charge of performing specialized state management tasks at seaports in Lam Dong
Province, the maritime areas specified in Article 2 of this Circular, and Ca Na
area within the seaport waters of Khanh Hoa Province (of Vinh Hao maritime
area) as prescribed in clauses 6, 7 Article 1 of the Circular No.
61/2025/TT-BXD dated December 30, 2025 of the Minister of Construction. Article 4. Implementation
1. This Circular comes into force from March 01,
2026. 2. The Circular No. 21/2019/TT-BGTVT dated June 12,
2019 of the Minister of Transport of Vietnam is abrogated. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Nguyen Xuan Sang
Thông tư 64/2025/TT-BXD ngày 30/12/2025 công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Lâm Đồng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2026
Ban hành:
13/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/03/2026
Ban hành:
08/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2026
Ban hành:
07/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
Ban hành:
23/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
22/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2025
Ban hành:
22/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
10/05/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2017
946
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|