Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 06/2026/TT-BXD Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng Người ký: Nguyễn Xuân Sang
Ngày ban hành: 13/02/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau

Ngày 13/02/2026, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 06/2026/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang.

Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau 

Theo đó, Thông tư 06/2026/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang, vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh An Giang và tỉnh Cà Mau, khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang, đơn cử: 
- Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang: 
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau: 
+ Khu vực Hòn Chông; 
+ Khu vực Bình Trị; 
+ Khu vực Hà Tiên; 
+ Khu vực Dương Đông; 
+ Khu vực An Thới; 
+ Khu vực Bãi Vòng; 
+ Khu vực Rạch Giá; 
+ Khu vực Mỹ Thới. 
+ Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang quy định tại Thông tư 06 được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN4HG013, VN300033, VN300034 được cập nhật mới nhất năm 2025 và Hải đồ của Hải quân nhân dân Việt Nam: IA-100-31 xuất bản năm 2008, IA-100-32 tái bản lần thứ nhất năm 2006.  
Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư 06 được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 06. 
- Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau: 
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau: 
+ Khu vực Năm Căn;
+ Khu vực cảng dầu khí ngoài khơi cửa sông Ông Đốc; 
+ Khu vực cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sông Đốc; 
+ Khu vực Vĩnh Hậu. 
+ Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau quy định tại Thông tư 06 được xác định trên các hải đồ: VN300029, VN300030 do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành và Hải đồ số I-500-16 sản xuất năm 2013, Hải đồ I-300-28 tái bản năm 2016, Hải đồ số I-100-133 tái bản năm 2018 của Hải quân nhân dân Việt Nam.  
Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư 06 được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 06. 
Xem chi tiết tại Thông tư 06/2026/TT-BXD có hiệu lực kể từ ngày 15/4/2026. 

BỘ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 06/2026/TT-BXD

Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2026

 

THÔNG TƯ

CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN, KHU VỰC HÀNG HẢI THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH AN GIANG, TỈNH CÀ MAU VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI KIÊN GIANG

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải và các Nghị định sửa đổi, bổ sung;

Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang.

Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:

1. Khu vực Hòn Chông với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm từ HC1 đến HC6 có tọa độ sau đây:

HC1: 10°10’13” N, 104°35’59” E;

HC2: 10°10’18” N, 104°34’02” E;

HC3: 10°00’00” N, 104°33’36” E;

HC4: 10°00’00” N, 104°35’36” E;

HC5: 10°08’39” N, 104°35’57” E;

HC6: 10°09’05” N, 104°36’01” E.

b) Ranh giới về phía đất liền: được giới hạn bởi đoạn thẳng nối hai điểm bờ nhô xa nhất từ điểm HC1 đến điểm HC6, từ điểm HC6 chạy dọc theo bờ biển về hướng Nam đến điểm HC5.

2. Khu vực Bình Trị với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm BT1, BT2, BT3, BT4 và BT5 có tọa độ sau đây:

BT1: 10°14’18” N, 104°35’12” E;

BT2: 10°14’24” N, 104°24’00” E;

BT3: 10°10’36” N, 104°24’00” E;

BT4: 10°11’36” N, 104°32’36” E;

BT5: 10°11’00” N, 104°35’20” E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm BT1 chạy dọc theo bờ biển về hướng Nam đến điểm BT5.

3. Khu vực Hà Tiên với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm HT1, HT2, HT3 và HT4 có tọa độ sau đây:

HT1: 10°21’56” N, 104°26’28” E;

HT2: 10°20’24” N, 104°22’52” E;

HT3: 10°18’10” N, 104°24’58” E;

HT4: 10°22’01” N, 104°28’32” E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm HT1 chạy dọc theo bờ biển đến cửa sông Tô Châu (tính đến hạ lưu hành lang an toàn cầu Tô Châu), từ cửa sông Tô Châu chạy dọc theo bờ tả ngạn sông Tô Châu về phía thượng lưu đến vị trí HT6, chạy cắt ngang sông đến bờ hữu ngạn sông Tô Châu tại vị trí HT5, tiếp tục chạy dọc theo bờ kè, bờ biển về phía hạ lưu sông Tô Châu đến điểm HT4.

HT5: 10°22’54” N, 104°29’24” E;

HT6: 10°23’00” N, 104°29’21” E.

4. Khu vực Dương Đông với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm DD1, DD2, DD3, DD4 có tọa độ sau đây:

DD1: 10°14’30” N, 103°56’47” E;

DD2: 10°14’30” N, 103°50’00” E;

DD3: 10°10’46” N, 103°52’03” E;

DD4: 10°10’46” N, 103°57’46” E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm DD1 chạy dọc theo bờ biển về hướng Nam đến điểm DD4.

5. Khu vực An Thới với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm AT1, AT2, AT3, AT4, từ điểm AT4 chạy dọc bờ biển Hòn Roi về hướng Đông đến điểm AT5, tiếp tục nối liền với các điểm AT6, AT7, AT8, AT9, AT10 có tọa độ sau đây:

AT1: 10°03’19” N, 103°59’16” E;

AT2: 10°02’32” N, 103°56’32” E;

AT3: 09°59’08” N, 103°58’10” E;

AT4: 09°59’08” N, 104°00’42” E;

AT5: 09°58’10” N, 104°01’24” E;

AT6: 09°57’23” N, 104°01’24” E;

AT7: 09°57’23” N, 104°02’27” E;

AT8: 09°59’30” N, 104°01’25” E;

AT9: 10°00’18” N, 104°01’42” E;

AT10: 10°00’46” N, 104°00’54” E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm AT1 chạy dọc theo bờ biển về hướng Nam đến điểm AT10.

6. Khu vực Bãi Vòng với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm BV1, BV2, BV3 và BV4 có tọa độ sau đây:

BV1: 10°10’00” N, 104°02’51” E;

BV2: 10°10’00” N, 104°06’38” E;

BV3: 10°03’40” N, 104°04’56” E;

BV4: 10°03’40” N, 104°02’28” E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm BV1 chạy dọc theo bờ đến điểm BV5, cắt ngang rạch Cầu Sấu tại điểm BV6, từ điểm BV6 tiếp tục chạy dọc theo bờ đến điểm BV4.

BV5: 10°04’15” N, 104°01’30” E;

BV6: 10°04’15” N, 104°01’33” E.

7. Khu vực Rạch Giá với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm RG1, RG2, RG3, RG4, RG5 và RG6 có tọa độ sau đây:

RG1: 10°00’42” N, 105°04’00” E;

RG2: 09°59’34” N, 105°02’00” E;

RG3: 09°59’34” N, 104°56’00” E;

RG4: 09°58’00” N, 104°56’00” E;

RG5: 09°58’00” N, 105°02’42” E;

RG6: 10°00’28” N, 105°04’36” E.

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm RG1 chạy dọc theo bờ kè khu đô thị lấn biển Tây Bắc (tính từ biển vào) bao gồm bến cảng Rạch Giá đến cách cống Sông Kiên 50 mét về phía hạ lưu, cắt ngang sông song song với cống Sông Kiên, tiếp tục chạy dọc bờ kè khu đô thị lấn biển 16 hécta đến điểm RG6.

8. Khu vực Mỹ Thới với phạm vi:

a) Ranh giới về phía hạ lưu là ranh giới trên sông Hậu giữa thành phố Cần Thơ, tỉnh Đồng Tháp và tỉnh An Giang, nối liền từ điểm MT1, MT2, MT3, MT4. Tọa độ như sau:

MT1: 10°19’32” N, 105°29’23” E;

MT2: 10°19’35” N, 105°29’37” E;

MT3: 10°20’08” N, 105°29’09” E;

MT4: 10°20’19” N, 105°29’19” E.

b) Ranh giới về phía thượng lưu là đoạn thẳng cắt ngang sông Hậu đi qua hai điểm MT5 (phường Long Xuyên, tỉnh An Giang) và MT6 (xã Hội An, tỉnh An Giang) tại khu vực rạch Gòi Lớn. Tọa độ như sau:

MT5: 10°21’45” N, 105°27’30” E;

MT6: 10°22’00” N, 105°27’55” E.

9. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN4HG013, VN300033, VN300034 được cập nhật mới nhất năm 2025 và Hải đồ của Hải quân nhân dân Việt Nam: IA-100-31 xuất bản năm 2008, IA-100-32 tái bản lần thứ nhất năm 2006. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau

Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:

1. Khu vực Năm Căn với phạm vi:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm NC1, NC2, NC3, NC4, có tọa độ sau đây:

NC1: 08°45’12” N, 105°12’31” E;

NC2: 08°38’43” N, 105°17’46” E;

NC3: 08°40’44” N, 105°20’22” E;

NC4: 08°46’20” N, 105°15’50” E;

b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm NC1 và điểm NC4 thuộc cửa Bồ Đề chạy dọc theo hai bờ sông Cửa Lớn đến đoạn thẳng cắt ngang sông cách cầu cảng Năm Căn 3.500 mét về phía thượng lưu.

c) Ranh giới tại khu vực Ông Đốc: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn bán kính 1,5 hải lý, với tâm tại điểm OĐ có tọa độ: 09°02’00” N, 104°46’00” E.

2. Khu vực cảng dầu khí ngoài khơi cửa sông Ông Đốc với phạm vi:

Được giới hạn bởi đường tròn bán kính 11 hải lý, với tâm tại điểm SOĐ có tọa độ: 08o28’17” N, 102°45’05” E.

3. Khu vực cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sông Đốc với phạm vi:

Được giới hạn bởi đường tròn bán kính 01 hải lý, với tâm tại điểm SĐ có tọa độ: 07°09’39” N, 104°03’21” E.

4. Khu vực Vĩnh Hậu với phạm vi:

Được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm VH1, VH2, VH3 và VH4, có tọa độ sau đây:

VH1: 09°01’25” N, 105°44’14” E;

VH2: 08°51’39” N, 105°48’33” E;

VH3: 08°55’09” N, 105°58’23” E;

VH4: 09°05’07” N, 105°54’54” E.

5. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ: VN300029, VN300030 do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành và Hải đồ số I-500-16 sản xuất năm 2013, Hải đồ I-300-28 tái bản năm 2016, Hải đồ số I-100-133 tái bản năm 2018 của Hải quân nhân dân Việt Nam. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tại Phụ lục kèm theo Thông tư này.

Điều 3. Khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh An Giang và tỉnh Cà Mau

1. Khu vực hàng hải Hà Tiên: bao gồm khu vực Hòn Chông, khu vực Bình Trị và khu vực Hà Tiên.

2. Khu vực hàng hải Phú Quốc: bao gồm khu vực Dương Đông, khu vực An Thới và khu vực Bãi Vòng.

3. Khu vực hàng hải Rạch Giá.

4. Khu vực hàng hải Cà Mau: bao gồm khu vực Năm Căn, khu vực Vĩnh Hậu, khu vực cảng dầu khí ngoài khơi cửa sông Ông Đốc và khu vực cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sông Đốc.

Điều 4. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang

Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành về hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 1, cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau được quy định tại Điều 2 và các khu vực hàng hải được quy định tại Điều 3 Thông tư này.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2026.

2. Bãi bỏ Thông tư số 17/2020/TT-BGTVT ngày 14 tháng 08 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang và Thông tư số 05/2016/TT-BGTVT ngày 04 tháng 04 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận các tỉnh An Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải An Giang.

3. Bãi bỏ số thứ tự số 24, 25 tại Phụ lục Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải được ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BGTVT ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải./.

 


Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, CHHĐTVN (02b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Nguyễn Xuân Sang

 

PHỤ LỤC

BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BXD ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

1. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang bao gồm:

a) Khu vực Hòn Chông:

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

HC1

10°10’13”

104°35’59”

10°10’09,37”

104°36’05,43”

HC2

10°10’18”

104°34’02”

10°10’14,37”

104°34’08,43”

HC3

10°00’00”

104°33’36”

09°59’56,37”

104°33’42,43”

HC4

10°00’00”

104°35’36”

09°59’56,37”

104°35’42,43”

HC5

10°08’39”

104°35’57”

10°08’35,37”

104°36’03,43”

HC6

10°09’05”

104°36’01”

10°09’01,37”

104°36’07,43”

b) Khu vực Bình Trị:

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

BT1

10°14’18”

104°35’12”

10°14’14,37”

104°35’18,43”

BT2

10°14’24”

104°24’00”

10°14’20,37”

104°24’06,43”

BT3

10°10’36”

104°24’00”

10°10’32,37”

104°24’06,43”

BT4

10°11’36”

104°32’36”

10°11’32,37”

104°32’42,43”

BT5

10°11’00”

104°35’20”

10°10’56,37”

104°35’26,43”

c) Khu vực Hà Tiên:

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

HT1

10°21’56”

104°26’28”

10°21’52,37”

104°26’34,43”

HT2

10°20’24”

104°22’52”

10°20’20,37”

104°22’58,43”

HT3

10°18’10”

104°24’58”

10°18’06,37”

104°25’04,43”

HT4

10°22’01”

104°28’32”

10°21’57,37”

104°28’38,43”

HT5

10°22’54”

104°29’24”

10°22’50,37”

104°29’30,43”

HT6

10°23’00”

104°29’21”

10°22’56,37”

104°29’27,43”

d) Khu vực Dương Đông:

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

DD1

10°14’30”

103°56’47”

10°14’26,38”

103°56’53,43”

DD2

10°14’30”

103°50’00”

10°14’26,38”

103°50’06,43”

DD3

10°10’46”

103°52’03”

10°10’42,38”

103°52’09,43”

DD4

10°10’46”

103°57’46”

10°10’42,38”

103°57’52,43”

đ) Khu vực An Thới:

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

AT1

10°03’19”

103°59’16”

10°03’15,38”

103°59’22,43”

AT2

10°02’32”

103°56’32”

10°02’28,38”

103°56’38,43”

AT3

09°59’08”

103°58’10”

09°59’04,38”

103°58’16,43”

AT4

09°59’08”

104°00’42”

09°59’04,38”

104°00’48,43”

AT5

09°58’10”

104°01’24”

09°58’06,38”

104°01’30,43”

AT6

09°57’23”

104°01’24”

09°57’19,38”

104°01’30,43”

AT7

09°57’23”

104°02’27”

09°57’19,38”

104°02’33,43”

AT8

09°59’30”

104°01’25”

09°59’26,38”

104°02’31,43”

AT9

10°00’18”

104°01’42”

10°00’14,38”

104°01’48,43”

AT10

10°00’46”

104°00’54”

10°00’42,38”

104°01’00,43”

e) Khu vực Bãi Vòng:

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

BV1

10°10’00”

104°02’51”

10°09’56,38”

104°02’57,43”

BV2

10°10’00”

104°06’38”

10°09’56,38”

104°06’44,43”

BV3

10°03’40”

104°04’56”

10°03’36,38”

104°05’02,43”

BV4

10°03’40”

104°02’28”

10°03’36,38”

104°02’34,43”

BV5

10°04’15”

104°01’30”

10°04’11,38”

104°01’36,43”

BV6

10°04’15”

104°01’33”

10°04’11,38”

104°01’39,43”

g) Khu vực Rạch Giá:

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

RG1

10°00’42”

105°04’00”

10°00’38,36”

105°04’06,42”

RG2

09°59’34”

105°02’00”

09°59’30,36”

105°02’06,42”

RG3

09°59’34”

104°56’00”

09°59’30,36”

104°56’06,42”

RG4

09°58’00”

104°56’00”

09°57’56,36”

104°56’06,42”

RG5

09°58’00”

105°02’42”

09°57’56,36”

105°02’48,42”

RG6

10°00’28”

105°04’36”

10°00’24,36”

105°04’42,42”

h) Khu vực Mỹ Thới:

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

MT1

10°19’32”

105°29’23”

10°19’28,35”

105°29’29,43”

MT2

10°19’35”

105°29’37”

10°19’31,35”

105°29’43,43”

MT3

10°20’08”

105°29’09”

10°20’04,35”

105°29’15,43”

MT4

10°20’19”

105°29’19”

10°20’15,35”

105°29’25,43”

MT5

10°21’45”

105°27’30”

10°21’41,35”

105°27’36,43”

MT6

10°22’00”

105°27’55”

10°21’56,35”

105°28’01,43”

2. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau bao gồm:

a) Khu vực Năm Căn:

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

NC1

08°45’12”

105°12’31”

08°45’08,35”

105°12’37,40”

NC2

08°38’43”

105°17’46”

08°38’39,35”

105°17’52,40”

NC3

08°40’44”

105°20’22”

08°40’40,35”

105°20’28,40”

NC4

08°46’20”

105°15’50”

08°46’16,35”

105°15’56,40”

b) Khu vực Ông Đốc:

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

09°02’00”

104°46’00”

09°01’56,36”

104°46’06,40”

c) Khu vực cảng dầu khí ngoài khơi cửa sông Ông Đốc:

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

SOĐ

08o28’17”

102o45’05”

08o28’13,39”

102o 45’11,40”

d) Khu vực cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sông Đốc:

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

07°09’39”

104°03’21”

07°09’35,37”

104°03’27,40”

đ) Khu vực Vĩnh Hậu:

Vị trí

Hệ VN-2000

Hệ WGS-84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

VH1

09o01’25”

105o44’14”

09o01’21,34”

105o44’20,40”

VH2

08o51’39”

105o48’33”

08o51’35,35”

105o48’39,40”

VH3

08o55’09”

105o58’23”

08o55’05,34”

105o58’29,40”

VH4

09o05’07”

105o54’54”

09o05’03,34”

105o55’00,40”

 

 

THE MINISTRY OF CONSTRUCTION OF VIETNAM
----------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
-----------

No. 06/2026/TT-BXD

Hanoi, February 13, 2026

 

CIRCULAR

ANNOUNCEMENT OF SEAPORT WATERS AND MARITIME AREAS IN AN GIANG PROVINCE, CA MAU PROVINCE, AND AREAS UNDER MANAGEMENT OF KIEN GIANG MARITIME ADMINISTRATION

Pursuant to the Maritime Code of Vietnam dated November 25, 2015;

Pursuant to the Government’s Decree No. 58/2017/ND-CP dated May 10, 2017 elaborating Vietnam Maritime Code regarding management of maritime operations and Decrees providing amendments thereto;

Pursuant to the Government’s Decree No. 33/2025/ND-CP dated February 25, 2025 defining functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Construction of Vietnam;

At the request of the Director General of Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA);

The Minister of Construction promulgates a Circular on announcement of seaport waters and maritime areas in An Giang Province, Ca Mau Province, and areas under management of Kien Giang Maritime Administration.

Article 1. Announcement of seaport waters in An Giang Province

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Hon Chong area:

a) Seaward boundary is limited by the straight lines successively connecting the following points, from the point HC1 to HC6, with the following coordinates:

HC1: 10°10’13” N, 104°35’59” E;

HC2: 10°10’18” N, 104°34’02” E;

HC3: 10°00’00” N, 104°33’36” E;

HC4: 10°00’00” N, 104°35’36” E;

HC5: 10°08’39” N, 104°35’57” E;

HC6: 10°09’05” N, 104°36’01” E.

b) Landward boundary is limited by the straight line connecting the two coastal points extending furthest seaward from the point HC1 to the point HC6, and from the point HC6, it runs along the shore towards the South to the point HC5.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Seaward boundary is limited by the straight lines successively connecting the following points, BT1, BT2, BT3, BT4 and BT5, with the following coordinates:

BT1: 10°14’18” N, 104°35’12” E;

BT2: 10°14’24” N, 104°24’00” E;

BT3: 10°10’36” N, 104°24’00” E;

BT4: 10°11’36” N, 104°32’36” E;

BT5: 10°11’00” N, 104°35’20” E.

b) Landward boundary starts from the point BT1, running along the shore towards the South, to the point BT5.

3. Ha Tien area:

a) Seaward boundary is limited by the straight lines successively connecting the following points, HT1, HT2, HT3 and HT4, with the following coordinates:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



HT2: 10°20’24” N, 104°22’52” E;

HT3: 10°18’10” N, 104°24’58” E;

HT4: 10°22’01” N, 104°28’32” E.

b) Landward boundary starts from the point HT1, running along the shore to the estuary of To Chau river (up to the downstream of the safety corridor of To Chau bridge); from the estuary of To Chau river, it runs along the left bank of To Chau river towards the upstream to the point HT6, crossing the river to the right bank of To Chau river at the point HT5, and continuing to run along the embankment and the shore towards the downstream of To Chau river to the point HT4.

HT5: 10°22’54” N, 104°29’24” E;

HT6: 10°23’00” N, 104°29’21” E.

4. Duong Dong area:

a) Seaward boundary is limited by the straight lines successively connecting the following points, DD1, DD2, DD3, DD4, with the following coordinates:

DD1: 10°14’30” N, 103°56’47” E;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



DD3: 10°10’46” N, 103°52’03” E;

DD4: 10°10’46” N, 103°57’46” E.

b) Landward boundary starts from the point DD1, running along the shore towards the South, to the point DD4.

5. An Thoi area:

a) Seaward boundary is limited by the straight lines successively connecting the following points, AT1, AT2, AT3, AT4, and from the point AT4, it runs along Hon Roi shore towards the East to the point AT5, continuing to be connected with the points AT6, AT7, AT8, AT9, AT10, with the following coordinates:

AT1: 10°03’19” N, 103°59’16” E;

AT2: 10°02’32” N, 103°56’32” E;

AT3: 09°59’08” N, 103°58’10” E;

AT4: 09°59’08” N, 104°00’42” E;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



AT6: 09°57’23” N, 104°01’24” E;

AT7: 09°57’23” N, 104°02’27” E;

AT8: 09°59’30” N, 104°01’25” E;

AT9: 10°00’18” N, 104°01’42” E;

AT10: 10°00’46” N, 104°00’54” E.

b) Landward boundary starts from the point AT1, running along the shore towards the South, to the point AT10.

6. Bai Vong area:

a) Seaward boundary is limited by the straight lines successively connecting the following points, BV1, BV2, BV3 and BV4, with the following coordinates:

BV1: 10°10’00” N, 104°02’51” E;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



BV3: 10°03’40” N, 104°04’56” E;

BV4: 10°03’40” N, 104°02’28” E.

b) Landward boundary starts from the point BV1, and runs along the shore to the point BV5, crossing Cau Sau canal at the point BV6, and from the point BV6, it continues running along the shore to the point BV4.

BV5: 10°04’15” N, 104°01’30” E;

BV6: 10°04’15” N, 104°01’33” E.

7. Rach Gia area:

a) Seaward boundary is limited by the straight lines connecting the following points, RG1, RG2, RG3, RG4, RG5 and RG6, with the following coordinates:

RG1: 10°00’42” N, 105°04’00” E;

RG2: 09°59’34” N, 105°02’00” E;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



RG4: 09°58’00” N, 104°56’00” E;

RG5: 09°58’00” N, 105°02’42” E;

RG6: 10°00’28” N, 105°04’36” E.

b) Landward boundary starts from the point RG1, and runs along the seawall of Tay Bac reclamation urban area (measured from the sea to land), including Rach Gia port, to a point 50 meters far away from the downstream of Song Kien sluice gate, crossing the river parallel to Song Kien sluice gate, and continuing to run along the seawall of the 16-hectare reclamation urban area to the point RG6.

8. My Thoi area:

a) Downstream boundary is the boundary on Hau river between Can Tho City, Dong Thap Province, and An Giang Province, connecting the points MT1, MT2, MT3, MT4, with the following coordinates:

MT1: 10°19’32” N, 105°29’23” E;

MT2: 10°19’35” N, 105°29’37” E;

MT3: 10°20’08” N, 105°29’09” E;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Upstream boundary is the straight line crossing Hau river, passing through the point MT5 (Long Xuyen Ward, An Giang Province) and MT6 (Hoi An Commune, An Giang Province) in Goi Lon canal area. With the following coordinates:

MT5: 10°21’45” N, 105°27’30” E;

MT6: 10°22’00” N, 105°27’55” E.

9. The boundaries of seaport waters in An Giang Province as prescribed in this Circular are determined on the nautical charts issued by Vietnam Maritime Safety Corporation, including: VN4HG013, VN300033, VN300034, most recently updated in 2025, and the nautical charts of Vietnam People’s Navy, including IA-100-31 first published in 2008, and IA-100-32 first reprinted in 2006. Coordinates of the points prescribed in this Circular are applied according to the coordinate system VN-2000 and converted into the corresponding coordinate systems WGS-84 provided in the Appendix enclosed herewith.

Article 2. Announcement of seaport waters in Ca Mau Province

Seaport waters in Ca Mau Province which are identified by the highest tides include the following areas:

1. Nam Can area:

a) Seaward boundary is limited by the straight lines successively connecting the following points, NC1, NC2, NC3, NC4, with the following coordinates:

NC1: 08°45’12” N, 105°12’31” E;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



NC3: 08°40’44” N, 105°20’22” E;

NC4: 08°46’20” N, 105°15’50” E;

b) Landward boundary starts from the point NC1 and the point NC4 at Bo De estuary, and runs along both banks of Cua Lon river to the straight line crossing the river at a point 3.500 meters far away from the upstream of Nam Can port terminal. c) The boundary at Ong Doc area is the waters limited by a circle with a radius of 1,5 nautical miles, centered at point OD with coordinates: 09°02’00” N, 104°46’00” E.

2. Offshore oil and gas port area at the estuary of Ong Doc river:

Is limited by a circle with a radius of 11 nautical miles, centered at the point SOD, with the following coordinates: 08o28’17” N, 102°45’05” E.

3. Offshore oil and gas port area at Ong Doc oil field:

Is limited by a circle with a radius of 01 nautical mile, centered at the point SD, with the following coordinates: 07°09’39” N, 104°03’21” E.

4. Vinh Hau area:

is limited by the straight lines successively connecting the following points, VH1, VH2, VH3 and VH4, with the following coordinates:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



VH2: 08°51’39” N, 105°48’33” E;

VH3: 08°55’09” N, 105°58’23” E;

VH4: 09°05’07” N, 105°54’54” E.

5. The boundaries of seaport waters in Ca Mau Province as prescribed in this Circular are determined on the nautical charts issued by Vietnam Maritime Safety Corporation, including: VN300029, VN300030, and the nautical charts of Vietnam People’s Navy, including I-500-16 published in 2013,  I-300-28 reprinted in 2016, and I-100-133 reprinted in 2018. Coordinates of the points prescribed in this Circular are applied according to the coordinate system VN-2000 and converted into the corresponding coordinate systems WGS-84 provided in the Appendix enclosed herewith.

Article 3. Maritime areas in An Giang Province and Ca Mau Province

1. Ha Tien maritime area, including: Hon Chong area, Binh Tri area and Ha Tien area.

2. Phu Quoc maritime area, including: Duong Dong area, An Thoi area and Bai Vong area.

3. Rach Gia maritime area.

4. Ca Mau maritime area, including: Nam Can area, Vinh Hau area, offshore oil and gas port area at the estuary of Ong Doc river, and offshore oil and gas port area at Ong Doc oil field.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Kien Giang Maritime Administration shall take charge of performing specialized state management tasks at the seaports in An Giang Province as prescribed in clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Article 1, the seaports in Ca Mau Province as prescribed in Article 2, and the maritime areas specified in Article 3 of this Circular.

Article 5. Implementation 

1. This Circular comes into force from April 15, 2026.

2. The Circular No. 17/2020/TT-BGTVT dated August 14, 2020 of the Minister of Transport of Vietnam and the Circular No. 05/2016/TT-BGTVT dated April 04, 2016 of the Minister of Transport of Vietnam are abrogated.

3. The ordinal numbers 24, 25 in the Appendix - List of maritime areas under the management of Maritime Administrations enclosed with the Circular No. 32/2019/TT-BGTVT dated September 04, 2019 of the Minister of Transport of Vietnam is abrogated./.

 

 

PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Xuan Sang

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 06/2026/TT-BXD ngày 13/02/2026 công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/11/2015

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 19/12/2015

1.180

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:512::2