|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
06/2026/TT-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Xuân Sang
|
|
Ngày ban hành:
|
13/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau
Ngày 13/02/2026, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 06/2026/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang.Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau
Theo đó, Thông tư 06/2026/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang, vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh An Giang và tỉnh Cà Mau, khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang, đơn cử:
- Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang:
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:
+ Khu vực Hòn Chông;
+ Khu vực Bình Trị;
+ Khu vực Hà Tiên;
+ Khu vực Dương Đông;
+ Khu vực An Thới;
+ Khu vực Bãi Vòng;
+ Khu vực Rạch Giá;
+ Khu vực Mỹ Thới.
+ Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang quy định tại Thông tư 06 được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN4HG013, VN300033, VN300034 được cập nhật mới nhất năm 2025 và Hải đồ của Hải quân nhân dân Việt Nam: IA-100-31 xuất bản năm 2008, IA-100-32 tái bản lần thứ nhất năm 2006.
Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư 06 được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 06.
- Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau:
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:
+ Khu vực Năm Căn;
+ Khu vực cảng dầu khí ngoài khơi cửa sông Ông Đốc;
+ Khu vực cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sông Đốc;
+ Khu vực Vĩnh Hậu.
+ Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau quy định tại Thông tư 06 được xác định trên các hải đồ: VN300029, VN300030 do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành và Hải đồ số I-500-16 sản xuất năm 2013, Hải đồ I-300-28 tái bản năm 2016, Hải đồ số I-100-133 tái bản năm 2018 của Hải quân nhân dân Việt Nam.
Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư 06 được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tại Phụ lục kèm theo Thông tư 06.
Xem chi tiết tại Thông tư 06/2026/TT-BXD có hiệu lực kể từ ngày 15/4/2026.
|
BỘ
XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
06/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN, KHU VỰC
HÀNG HẢI THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH AN GIANG, TỈNH CÀ MAU VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG
VỤ HÀNG HẢI KIÊN GIANG
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm
2015;
Căn cứ Nghị
định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm
2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động
hàng hải và các Nghị định sửa đổi, bổ sung;
Căn cứ Nghị
định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ
Xây dựng ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc
địa phận tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải
Kiên Giang.
Điều
1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang
Vùng nước cảng
biển thuộc địa phận tỉnh An Giang tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm
các khu vực sau:
1. Khu vực Hòn
Chông với phạm vi:
a) Ranh giới về
phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm từ HC1 đến
HC6 có tọa độ sau đây:
HC1: 10°10’13”
N, 104°35’59” E;
HC2: 10°10’18”
N, 104°34’02” E;
HC3: 10°00’00”
N, 104°33’36” E;
HC4: 10°00’00”
N, 104°35’36” E;
HC5: 10°08’39”
N, 104°35’57” E;
HC6: 10°09’05”
N, 104°36’01” E.
b) Ranh giới về
phía đất liền: được giới hạn bởi đoạn thẳng nối hai điểm bờ nhô xa nhất từ điểm
HC1 đến điểm HC6, từ điểm HC6 chạy dọc theo bờ biển về hướng Nam đến điểm HC5.
2. Khu vực Bình
Trị với phạm vi:
a) Ranh giới về
phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm BT1, BT2,
BT3, BT4 và BT5 có tọa độ sau đây:
BT1: 10°14’18”
N, 104°35’12” E;
BT2: 10°14’24”
N, 104°24’00” E;
BT3: 10°10’36”
N, 104°24’00” E;
BT4: 10°11’36”
N, 104°32’36” E;
BT5: 10°11’00”
N, 104°35’20” E.
b) Ranh giới về
phía đất liền: từ điểm BT1 chạy dọc theo bờ biển về hướng Nam đến điểm BT5.
3. Khu vực Hà
Tiên với phạm vi:
a) Ranh giới về
phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm HT1, HT2, HT3
và HT4 có tọa độ sau đây:
HT1: 10°21’56”
N, 104°26’28” E;
HT2: 10°20’24”
N, 104°22’52” E;
HT3: 10°18’10”
N, 104°24’58” E;
HT4: 10°22’01”
N, 104°28’32” E.
b) Ranh giới về
phía đất liền: từ điểm HT1 chạy dọc theo bờ biển đến cửa sông Tô Châu (tính đến
hạ lưu hành lang an toàn cầu Tô Châu), từ cửa sông Tô Châu chạy dọc theo bờ tả
ngạn sông Tô Châu về phía thượng lưu đến vị trí HT6, chạy cắt ngang sông đến bờ
hữu ngạn sông Tô Châu tại vị trí HT5, tiếp tục chạy dọc theo bờ kè, bờ biển về
phía hạ lưu sông Tô Châu đến điểm HT4.
HT5: 10°22’54”
N, 104°29’24” E;
HT6: 10°23’00”
N, 104°29’21” E.
4. Khu vực
Dương Đông với phạm vi:
a) Ranh giới về
phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm DD1, DD2,
DD3, DD4 có tọa độ sau đây:
DD1: 10°14’30”
N, 103°56’47” E;
DD2: 10°14’30”
N, 103°50’00” E;
DD3: 10°10’46”
N, 103°52’03” E;
DD4: 10°10’46”
N, 103°57’46” E.
b) Ranh giới về
phía đất liền: từ điểm DD1 chạy dọc theo bờ biển về hướng Nam đến điểm DD4.
5. Khu vực An
Thới với phạm vi:
a) Ranh giới về
phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm AT1, AT2,
AT3, AT4, từ điểm AT4 chạy dọc bờ biển Hòn Roi về hướng Đông đến điểm AT5, tiếp
tục nối liền với các điểm AT6, AT7, AT8, AT9, AT10 có tọa độ sau đây:
AT1: 10°03’19”
N, 103°59’16” E;
AT2: 10°02’32”
N, 103°56’32” E;
AT3: 09°59’08”
N, 103°58’10” E;
AT4: 09°59’08”
N, 104°00’42” E;
AT5: 09°58’10”
N, 104°01’24” E;
AT6: 09°57’23”
N, 104°01’24” E;
AT7: 09°57’23”
N, 104°02’27” E;
AT8: 09°59’30”
N, 104°01’25” E;
AT9: 10°00’18”
N, 104°01’42” E;
AT10: 10°00’46”
N, 104°00’54” E.
b) Ranh giới về
phía đất liền: từ điểm AT1 chạy dọc theo bờ biển về hướng Nam đến điểm AT10.
6. Khu vực Bãi
Vòng với phạm vi:
a) Ranh giới về
phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm BV1, BV2, BV3
và BV4 có tọa độ sau đây:
BV1: 10°10’00”
N, 104°02’51” E;
BV2: 10°10’00”
N, 104°06’38” E;
BV3: 10°03’40”
N, 104°04’56” E;
BV4: 10°03’40”
N, 104°02’28” E.
b) Ranh giới về
phía đất liền: từ điểm BV1 chạy dọc theo bờ đến điểm BV5, cắt ngang rạch Cầu Sấu
tại điểm BV6, từ điểm BV6 tiếp tục chạy dọc theo bờ đến điểm BV4.
BV5: 10°04’15”
N, 104°01’30” E;
BV6: 10°04’15”
N, 104°01’33” E.
7. Khu vực Rạch
Giá với phạm vi:
a) Ranh giới về
phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm RG1, RG2,
RG3, RG4, RG5 và RG6 có tọa độ sau đây:
RG1: 10°00’42”
N, 105°04’00” E;
RG2: 09°59’34”
N, 105°02’00” E;
RG3: 09°59’34”
N, 104°56’00” E;
RG4: 09°58’00”
N, 104°56’00” E;
RG5: 09°58’00”
N, 105°02’42” E;
RG6: 10°00’28”
N, 105°04’36” E.
b) Ranh giới về
phía đất liền: từ điểm RG1 chạy dọc theo bờ kè khu đô thị lấn biển Tây Bắc
(tính từ biển vào) bao gồm bến cảng Rạch Giá đến cách cống Sông Kiên 50 mét về
phía hạ lưu, cắt ngang sông song song với cống Sông Kiên, tiếp tục chạy dọc bờ
kè khu đô thị lấn biển 16 hécta đến điểm RG6.
8. Khu vực Mỹ Thới với phạm vi:
a) Ranh giới về
phía hạ lưu là ranh giới trên sông Hậu giữa thành phố Cần Thơ, tỉnh Đồng Tháp
và tỉnh An Giang, nối liền từ điểm MT1, MT2, MT3, MT4. Tọa độ như sau:
MT1: 10°19’32”
N, 105°29’23” E;
MT2: 10°19’35”
N, 105°29’37” E;
MT3: 10°20’08”
N, 105°29’09” E;
MT4: 10°20’19”
N, 105°29’19” E.
b) Ranh giới về
phía thượng lưu là đoạn thẳng cắt ngang sông Hậu đi qua hai điểm MT5 (phường
Long Xuyên, tỉnh An Giang) và MT6 (xã Hội An, tỉnh An Giang) tại khu vực rạch
Gòi Lớn. Tọa độ như sau:
MT5: 10°21’45”
N, 105°27’30” E;
MT6: 10°22’00”
N, 105°27’55” E.
9. Ranh giới
vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang quy định tại Thông tư này được
xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát
hành, bao gồm: VN4HG013, VN300033, VN300034 được cập nhật mới nhất năm 2025 và
Hải đồ của Hải quân nhân dân Việt Nam: IA-100-31 xuất bản năm 2008, IA-100-32
tái bản lần thứ nhất năm 2006. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được
áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tại Phụ lục
kèm theo Thông tư này.
Điều
2. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau
Vùng nước cảng
biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm
các khu vực sau:
1. Khu vực Năm
Căn với phạm vi:
a) Ranh giới về
phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm NC1, NC2, NC3, NC4, có
tọa độ sau đây:
NC1: 08°45’12”
N, 105°12’31” E;
NC2: 08°38’43”
N, 105°17’46” E;
NC3: 08°40’44”
N, 105°20’22” E;
NC4: 08°46’20”
N, 105°15’50” E;
b) Ranh giới về
phía đất liền: từ điểm NC1 và điểm NC4 thuộc cửa Bồ Đề chạy dọc theo hai bờ
sông Cửa Lớn đến đoạn thẳng cắt ngang sông cách cầu cảng Năm Căn 3.500 mét về
phía thượng lưu.
c) Ranh giới tại
khu vực Ông Đốc: là vùng nước được giới hạn bởi đường tròn bán kính 1,5 hải lý,
với tâm tại điểm OĐ có tọa độ: 09°02’00” N, 104°46’00” E.
2. Khu vực cảng
dầu khí ngoài khơi cửa sông Ông Đốc với phạm vi:
Được giới hạn bởi
đường tròn bán kính 11 hải lý, với tâm tại điểm SOĐ có tọa độ: 08o28’17” N, 102°45’05” E.
3. Khu vực cảng
dầu khí ngoài khơi mỏ Sông Đốc với phạm vi:
Được giới hạn bởi
đường tròn bán kính 01 hải lý, với tâm tại điểm SĐ có tọa độ: 07°09’39” N,
104°03’21” E.
4. Khu vực Vĩnh
Hậu với phạm vi:
Được giới hạn bởi
các đoạn thẳng nối các điểm VH1, VH2, VH3 và VH4, có tọa độ sau đây:
VH1: 09°01’25”
N, 105°44’14” E;
VH2: 08°51’39”
N, 105°48’33” E;
VH3: 08°55’09”
N, 105°58’23” E;
VH4: 09°05’07”
N, 105°54’54” E.
5. Ranh giới
vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau quy định tại Thông tư này được
xác định trên các hải đồ: VN300029, VN300030 do Tổng công ty Bảo đảm an toàn
hàng hải Việt Nam phát hành và Hải đồ số I-500-16 sản xuất năm 2013, Hải đồ
I-300-28 tái bản năm 2016, Hải đồ số I-100-133 tái bản năm 2018 của Hải quân
nhân dân Việt Nam. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo
Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tại Phụ lục kèm theo Thông
tư này.
Điều 3. Khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh
An Giang và tỉnh Cà Mau
1. Khu vực hàng hải Hà Tiên: bao gồm khu vực
Hòn Chông, khu vực Bình Trị và khu vực Hà Tiên.
2. Khu vực hàng
hải Phú Quốc: bao gồm khu vực Dương Đông, khu vực An Thới và khu vực Bãi Vòng.
3. Khu vực hàng
hải Rạch Giá.
4. Khu vực hàng
hải Cà Mau: bao gồm khu vực Năm Căn, khu vực Vĩnh Hậu, khu vực cảng dầu khí
ngoài khơi cửa sông Ông Đốc và khu vực cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sông Đốc.
Điều
4. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang
Cảng vụ Hàng hải
Kiên Giang thực hiện quản lý nhà nước chuyên ngành về hàng hải tại cảng biển
thuộc địa phận tỉnh An Giang được quy định tại các khoản 1, 2,
3, 4, 5, 6, 7 Điều 1, cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau được quy định tại
Điều 2 và các khu vực hàng hải được quy định tại Điều 3 Thông tư này.
Điều
5. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này
có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2026.
2. Bãi bỏ Thông
tư số 17/2020/TT-BGTVT ngày 14 tháng 08 năm
2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa
phận các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng
hải Kiên Giang và Thông tư số 05/2016/TT-BGTVT
ngày 04 tháng 04 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước
cảng biển thuộc địa phận các tỉnh An Giang và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng
hải An Giang.
3. Bãi bỏ số thứ
tự số 24, 25 tại Phụ lục Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng
vụ hàng hải được ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BGTVT
ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố Danh mục
khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, CHHĐTVN (02b).
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
|
PHỤ
LỤC
BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BXD ngày 13 tháng 02 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Tọa độ các
điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh An Giang bao gồm:
a) Khu vực Hòn Chông:
|
Vị trí
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
HC1
|
10°10’13”
|
104°35’59”
|
10°10’09,37”
|
104°36’05,43”
|
|
HC2
|
10°10’18”
|
104°34’02”
|
10°10’14,37”
|
104°34’08,43”
|
|
HC3
|
10°00’00”
|
104°33’36”
|
09°59’56,37”
|
104°33’42,43”
|
|
HC4
|
10°00’00”
|
104°35’36”
|
09°59’56,37”
|
104°35’42,43”
|
|
HC5
|
10°08’39”
|
104°35’57”
|
10°08’35,37”
|
104°36’03,43”
|
|
HC6
|
10°09’05”
|
104°36’01”
|
10°09’01,37”
|
104°36’07,43”
|
b) Khu vực Bình Trị:
|
Vị trí
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
BT1
|
10°14’18”
|
104°35’12”
|
10°14’14,37”
|
104°35’18,43”
|
|
BT2
|
10°14’24”
|
104°24’00”
|
10°14’20,37”
|
104°24’06,43”
|
|
BT3
|
10°10’36”
|
104°24’00”
|
10°10’32,37”
|
104°24’06,43”
|
|
BT4
|
10°11’36”
|
104°32’36”
|
10°11’32,37”
|
104°32’42,43”
|
|
BT5
|
10°11’00”
|
104°35’20”
|
10°10’56,37”
|
104°35’26,43”
|
c) Khu vực Hà
Tiên:
|
Vị trí
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
HT1
|
10°21’56”
|
104°26’28”
|
10°21’52,37”
|
104°26’34,43”
|
|
HT2
|
10°20’24”
|
104°22’52”
|
10°20’20,37”
|
104°22’58,43”
|
|
HT3
|
10°18’10”
|
104°24’58”
|
10°18’06,37”
|
104°25’04,43”
|
|
HT4
|
10°22’01”
|
104°28’32”
|
10°21’57,37”
|
104°28’38,43”
|
|
HT5
|
10°22’54”
|
104°29’24”
|
10°22’50,37”
|
104°29’30,43”
|
|
HT6
|
10°23’00”
|
104°29’21”
|
10°22’56,37”
|
104°29’27,43”
|
d) Khu vực Dương Đông:
|
Vị trí
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
DD1
|
10°14’30”
|
103°56’47”
|
10°14’26,38”
|
103°56’53,43”
|
|
DD2
|
10°14’30”
|
103°50’00”
|
10°14’26,38”
|
103°50’06,43”
|
|
DD3
|
10°10’46”
|
103°52’03”
|
10°10’42,38”
|
103°52’09,43”
|
|
DD4
|
10°10’46”
|
103°57’46”
|
10°10’42,38”
|
103°57’52,43”
|
đ) Khu vực An Thới:
|
Vị trí
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
AT1
|
10°03’19”
|
103°59’16”
|
10°03’15,38”
|
103°59’22,43”
|
|
AT2
|
10°02’32”
|
103°56’32”
|
10°02’28,38”
|
103°56’38,43”
|
|
AT3
|
09°59’08”
|
103°58’10”
|
09°59’04,38”
|
103°58’16,43”
|
|
AT4
|
09°59’08”
|
104°00’42”
|
09°59’04,38”
|
104°00’48,43”
|
|
AT5
|
09°58’10”
|
104°01’24”
|
09°58’06,38”
|
104°01’30,43”
|
|
AT6
|
09°57’23”
|
104°01’24”
|
09°57’19,38”
|
104°01’30,43”
|
|
AT7
|
09°57’23”
|
104°02’27”
|
09°57’19,38”
|
104°02’33,43”
|
|
AT8
|
09°59’30”
|
104°01’25”
|
09°59’26,38”
|
104°02’31,43”
|
|
AT9
|
10°00’18”
|
104°01’42”
|
10°00’14,38”
|
104°01’48,43”
|
|
AT10
|
10°00’46”
|
104°00’54”
|
10°00’42,38”
|
104°01’00,43”
|
e) Khu vực Bãi
Vòng:
|
Vị trí
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
BV1
|
10°10’00”
|
104°02’51”
|
10°09’56,38”
|
104°02’57,43”
|
|
BV2
|
10°10’00”
|
104°06’38”
|
10°09’56,38”
|
104°06’44,43”
|
|
BV3
|
10°03’40”
|
104°04’56”
|
10°03’36,38”
|
104°05’02,43”
|
|
BV4
|
10°03’40”
|
104°02’28”
|
10°03’36,38”
|
104°02’34,43”
|
|
BV5
|
10°04’15”
|
104°01’30”
|
10°04’11,38”
|
104°01’36,43”
|
|
BV6
|
10°04’15”
|
104°01’33”
|
10°04’11,38”
|
104°01’39,43”
|
g) Khu vực Rạch Giá:
|
Vị trí
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
RG1
|
10°00’42”
|
105°04’00”
|
10°00’38,36”
|
105°04’06,42”
|
|
RG2
|
09°59’34”
|
105°02’00”
|
09°59’30,36”
|
105°02’06,42”
|
|
RG3
|
09°59’34”
|
104°56’00”
|
09°59’30,36”
|
104°56’06,42”
|
|
RG4
|
09°58’00”
|
104°56’00”
|
09°57’56,36”
|
104°56’06,42”
|
|
RG5
|
09°58’00”
|
105°02’42”
|
09°57’56,36”
|
105°02’48,42”
|
|
RG6
|
10°00’28”
|
105°04’36”
|
10°00’24,36”
|
105°04’42,42”
|
h) Khu vực Mỹ Thới:
|
Vị trí
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
MT1
|
10°19’32”
|
105°29’23”
|
10°19’28,35”
|
105°29’29,43”
|
|
MT2
|
10°19’35”
|
105°29’37”
|
10°19’31,35”
|
105°29’43,43”
|
|
MT3
|
10°20’08”
|
105°29’09”
|
10°20’04,35”
|
105°29’15,43”
|
|
MT4
|
10°20’19”
|
105°29’19”
|
10°20’15,35”
|
105°29’25,43”
|
|
MT5
|
10°21’45”
|
105°27’30”
|
10°21’41,35”
|
105°27’36,43”
|
|
MT6
|
10°22’00”
|
105°27’55”
|
10°21’56,35”
|
105°28’01,43”
|
2. Tọa độ các
điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Cà Mau bao gồm:
a) Khu vực Năm Căn:
|
Vị trí
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
NC1
|
08°45’12”
|
105°12’31”
|
08°45’08,35”
|
105°12’37,40”
|
|
NC2
|
08°38’43”
|
105°17’46”
|
08°38’39,35”
|
105°17’52,40”
|
|
NC3
|
08°40’44”
|
105°20’22”
|
08°40’40,35”
|
105°20’28,40”
|
|
NC4
|
08°46’20”
|
105°15’50”
|
08°46’16,35”
|
105°15’56,40”
|
b) Khu vực Ông
Đốc:
|
Vị trí
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
OĐ
|
09°02’00”
|
104°46’00”
|
09°01’56,36”
|
104°46’06,40”
|
c) Khu vực cảng dầu khí ngoài khơi cửa sông
Ông Đốc:
|
Vị trí
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
SOĐ
|
08o28’17”
|
102o45’05”
|
08o28’13,39”
|
102o 45’11,40”
|
d) Khu vực cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sông Đốc:
|
Vị trí
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
SĐ
|
07°09’39”
|
104°03’21”
|
07°09’35,37”
|
104°03’27,40”
|
đ) Khu vực Vĩnh
Hậu:
|
Vị trí
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
VH1
|
09o01’25”
|
105o44’14”
|
09o01’21,34”
|
105o44’20,40”
|
|
VH2
|
08o51’39”
|
105o48’33”
|
08o51’35,35”
|
105o48’39,40”
|
|
VH3
|
08o55’09”
|
105o58’23”
|
08o55’05,34”
|
105o58’29,40”
|
|
VH4
|
09o05’07”
|
105o54’54”
|
09o05’03,34”
|
105o55’00,40”
|
Thông tư 06/2026/TT-BXD công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
|
THE
MINISTRY OF CONSTRUCTION OF VIETNAM
----------
|
THE
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
-----------
|
|
No.
06/2026/TT-BXD
|
Hanoi,
February 13, 2026
|
CIRCULAR ANNOUNCEMENT OF SEAPORT WATERS AND MARITIME AREAS IN AN
GIANG PROVINCE, CA MAU PROVINCE, AND AREAS UNDER MANAGEMENT OF KIEN GIANG
MARITIME ADMINISTRATION Pursuant to the Maritime Code of
Vietnam dated November 25, 2015; Pursuant to the Government’s
Decree No. 58/2017/ND-CP dated May 10, 2017 elaborating Vietnam Maritime Code
regarding management of maritime operations and Decrees providing amendments
thereto; Pursuant to the Government’s
Decree No. 33/2025/ND-CP dated February 25, 2025 defining functions, tasks,
powers and organizational structure of the Ministry of Construction of Vietnam; At the request of the Director
General of Vietnam Maritime and Waterway Administration (VIMAWA); The Minister of Construction
promulgates a Circular on announcement of seaport waters and maritime areas in
An Giang Province, Ca Mau Province, and areas under management of Kien Giang
Maritime Administration. Article 1.
Announcement of seaport waters in An Giang Province ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Hon Chong area: a) Seaward boundary is limited by
the straight lines successively connecting the following points, from the point
HC1 to HC6, with the following coordinates: HC1: 10°10’13” N, 104°35’59” E; HC2: 10°10’18” N, 104°34’02” E; HC3: 10°00’00” N, 104°33’36” E; HC4: 10°00’00” N, 104°35’36” E; HC5: 10°08’39” N, 104°35’57” E; HC6: 10°09’05” N, 104°36’01” E. b) Landward boundary is limited by
the straight line connecting the two coastal points extending furthest seaward
from the point HC1 to the point HC6, and from the point HC6, it runs along the
shore towards the South to the point HC5. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Seaward boundary is limited by
the straight lines successively connecting the following points, BT1, BT2, BT3,
BT4 and BT5, with the following coordinates: BT1: 10°14’18” N, 104°35’12” E; BT2: 10°14’24” N, 104°24’00” E; BT3: 10°10’36” N, 104°24’00” E; BT4: 10°11’36” N, 104°32’36” E; BT5: 10°11’00” N, 104°35’20” E. b) Landward boundary starts from
the point BT1, running along the shore towards the South, to the point BT5. 3. Ha Tien area: a) Seaward boundary is limited by
the straight lines successively connecting the following points, HT1, HT2, HT3
and HT4, with the following coordinates: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. HT2: 10°20’24” N, 104°22’52” E; HT3: 10°18’10” N, 104°24’58” E; HT4: 10°22’01” N, 104°28’32” E. b) Landward boundary starts from
the point HT1, running along the shore to the estuary of To Chau river (up to
the downstream of the safety corridor of To Chau bridge); from the estuary of
To Chau river, it runs along the left bank of To Chau river towards the
upstream to the point HT6, crossing the river to the right bank of To Chau
river at the point HT5, and continuing to run along the embankment and the
shore towards the downstream of To Chau river to the point HT4. HT5: 10°22’54” N, 104°29’24” E; HT6: 10°23’00” N, 104°29’21” E. 4. Duong Dong area: a) Seaward boundary is limited by
the straight lines successively connecting the following points, DD1, DD2, DD3,
DD4, with the following coordinates: DD1: 10°14’30” N, 103°56’47” E; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. DD3: 10°10’46” N, 103°52’03” E; DD4: 10°10’46” N, 103°57’46” E. b) Landward boundary starts from the
point DD1, running along the shore towards the South, to the point DD4. 5. An Thoi area: a) Seaward boundary is limited by
the straight lines successively connecting the following points, AT1, AT2, AT3,
AT4, and from the point AT4, it runs along Hon Roi shore towards the East to
the point AT5, continuing to be connected with the points AT6, AT7, AT8, AT9,
AT10, with the following coordinates: AT1: 10°03’19” N, 103°59’16” E; AT2: 10°02’32” N, 103°56’32” E; AT3: 09°59’08” N, 103°58’10” E; AT4: 09°59’08” N, 104°00’42” E; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. AT6: 09°57’23” N, 104°01’24” E; AT7: 09°57’23” N, 104°02’27” E; AT8: 09°59’30” N, 104°01’25” E; AT9: 10°00’18” N, 104°01’42” E; AT10: 10°00’46” N, 104°00’54” E. b) Landward boundary starts from
the point AT1, running along the shore towards the South, to the point AT10. 6. Bai Vong area: a) Seaward boundary is limited by
the straight lines successively connecting the following points, BV1, BV2, BV3
and BV4, with the following coordinates: BV1: 10°10’00” N, 104°02’51” E; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. BV3: 10°03’40” N, 104°04’56” E; BV4: 10°03’40” N, 104°02’28” E. b) Landward boundary starts from
the point BV1, and runs along the shore to the point BV5, crossing Cau Sau
canal at the point BV6, and from the point BV6, it continues running along the
shore to the point BV4. BV5: 10°04’15” N, 104°01’30” E; BV6: 10°04’15” N, 104°01’33” E. 7. Rach Gia area: a) Seaward boundary is limited by
the straight lines connecting the following points, RG1, RG2, RG3, RG4, RG5 and
RG6, with the following coordinates: RG1: 10°00’42” N, 105°04’00” E; RG2: 09°59’34” N, 105°02’00” E; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. RG4: 09°58’00” N, 104°56’00” E; RG5: 09°58’00” N, 105°02’42” E; RG6: 10°00’28” N, 105°04’36” E. b) Landward boundary starts from
the point RG1, and runs along the seawall of Tay Bac reclamation urban area
(measured from the sea to land), including Rach Gia port, to a point 50 meters
far away from the downstream of Song Kien sluice gate, crossing the river
parallel to Song Kien sluice gate, and continuing to run along the seawall of
the 16-hectare reclamation urban area to the point RG6. 8. My Thoi area: a) Downstream boundary is the
boundary on Hau river between Can Tho City, Dong Thap Province, and An Giang
Province, connecting the points MT1, MT2, MT3, MT4, with the following
coordinates: MT1: 10°19’32” N, 105°29’23” E; MT2: 10°19’35” N, 105°29’37” E; MT3: 10°20’08” N, 105°29’09” E; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Upstream boundary is the straight
line crossing Hau river, passing through the point MT5 (Long Xuyen Ward, An
Giang Province) and MT6 (Hoi An Commune, An Giang Province) in Goi Lon canal
area. With the following coordinates: MT5: 10°21’45” N, 105°27’30” E; MT6: 10°22’00” N, 105°27’55” E. 9. The boundaries of seaport waters
in An Giang Province as prescribed in this Circular are determined on the
nautical charts issued by Vietnam Maritime Safety Corporation, including:
VN4HG013, VN300033, VN300034, most recently updated in 2025, and the nautical
charts of Vietnam People’s Navy, including IA-100-31 first published in 2008,
and IA-100-32 first reprinted in 2006. Coordinates of the points prescribed in
this Circular are applied according to the coordinate system VN-2000 and
converted into the corresponding coordinate systems WGS-84 provided in the
Appendix enclosed herewith. Article 2.
Announcement of seaport waters in Ca Mau Province Seaport waters in Ca Mau Province
which are identified by the highest tides include the following areas: 1. Nam Can area: a) Seaward boundary is limited by
the straight lines successively connecting the following points, NC1, NC2, NC3,
NC4, with the following coordinates: NC1: 08°45’12” N, 105°12’31” E; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. NC3: 08°40’44” N, 105°20’22” E; NC4: 08°46’20” N, 105°15’50” E; b) Landward boundary starts from
the point NC1 and the point NC4 at Bo De estuary, and runs along both banks of
Cua Lon river to the straight line crossing the river at a point 3.500 meters
far away from the upstream of Nam Can port terminal. c) The boundary at Ong Doc
area is the waters limited by a circle with a radius of 1,5 nautical miles,
centered at point OD with coordinates: 09°02’00” N, 104°46’00” E. 2. Offshore oil and gas port area
at the estuary of Ong Doc river: Is limited by a circle with a
radius of 11 nautical miles, centered at the point SOD, with the following
coordinates: 08o28’17” N, 102°45’05” E. 3. Offshore oil and gas port area
at Ong Doc oil field: Is limited by a circle with a
radius of 01 nautical mile, centered at the point SD, with the following
coordinates: 07°09’39” N, 104°03’21” E. 4. Vinh Hau area: is limited by the straight lines
successively connecting the following points, VH1, VH2, VH3 and VH4, with the
following coordinates: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. VH2: 08°51’39” N, 105°48’33” E; VH3: 08°55’09” N, 105°58’23” E; VH4: 09°05’07” N, 105°54’54” E. 5. The boundaries of seaport waters
in Ca Mau Province as prescribed in this Circular are determined on the
nautical charts issued by Vietnam Maritime Safety Corporation, including:
VN300029, VN300030, and the nautical charts of Vietnam People’s Navy, including
I-500-16 published in 2013, I-300-28 reprinted in 2016, and I-100-133
reprinted in 2018. Coordinates of the points prescribed in this Circular are
applied according to the coordinate system VN-2000 and converted into the
corresponding coordinate systems WGS-84 provided in the Appendix enclosed
herewith. Article 3.
Maritime areas in An Giang Province and Ca Mau Province 1. Ha Tien maritime area,
including: Hon Chong area, Binh Tri area and Ha Tien area. 2. Phu Quoc maritime area,
including: Duong Dong area, An Thoi area and Bai Vong area. 3. Rach Gia maritime area. 4. Ca Mau maritime area, including:
Nam Can area, Vinh Hau area, offshore oil and gas port area at the estuary of
Ong Doc river, and offshore oil and gas port area at Ong Doc oil field. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Kien Giang Maritime Administration
shall take charge of performing specialized state management tasks at the
seaports in An Giang Province as prescribed in clauses 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7
Article 1, the seaports in Ca Mau Province as prescribed in Article 2, and the
maritime areas specified in Article 3 of this Circular. Article 5.
Implementation 1. This Circular comes into force
from April 15, 2026. 2. The Circular No.
17/2020/TT-BGTVT dated August 14, 2020 of the Minister of Transport of Vietnam
and the Circular No. 05/2016/TT-BGTVT dated April 04, 2016 of the Minister of
Transport of Vietnam are abrogated. 3. The ordinal numbers 24, 25 in
the Appendix - List of maritime areas under the management of Maritime
Administrations enclosed with the Circular No. 32/2019/TT-BGTVT dated September
04, 2019 of the Minister of Transport of Vietnam is abrogated./. PP.
MINISTER
DEPUTY MINISTER
Nguyen Xuan Sang ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.
Thông tư 06/2026/TT-BXD ngày 13/02/2026 công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh An Giang, tỉnh Cà Mau và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Kiên Giang do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2026
Ban hành:
07/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/01/2026
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
10/05/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/05/2017
Ban hành:
25/11/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/12/2015
1.180
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|