|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2774/QĐ-BKHCN
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Người ký:
|
Hoàng Minh
|
|
Ngày ban hành:
|
18/09/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2774/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 18 tháng
09 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC SỞ HỮU TRÍ TUỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
BỘ TRƯỞNG
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP
ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm
2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số
65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ
quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về
sở hữu trí tuệ;
Căn cứ Nghị định số
133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy
định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người
dân (sau đây gọi là Thông tư số 64/2025/TT-BTC);
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Sở hữu trí tuệ và Chánh Văn phòng.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh
vực sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư số 64/2025/TT-BTC có hiệu
lực.
Điều 3. Chánh
Văn phòng, Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ (để đưa tin);
- Lưu: VT, SHTT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Hoàng Minh
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC SỞ
HỮU TRÍ TUỆ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BKHCN ngày tháng năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Số
hồ sơ
TTHC
|
Tên
TTHC
|
Tên
VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh
vực
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
A
|
Thủ tục hành chính
cấp Trung ương
|
|
1.
|
1.011902
|
Thủ
tục chuyển đổi đăng ký quốc tế nhãn hiệu thành đơn nộp theo thể thức quốc
gia.
|
Thông
tư số 64/2025/TT- BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
Sở
hữu trí tuệ
|
Cục
Sở hữu trí tuệ
|
|
2.
|
1.011905
|
Thủ
tục tách đơn đăng ký sở hữu công nghiệp.
|
Thông
tư số 64/2025/TT- BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
Sở
hữu trí tuệ
|
Cục
Sở hữu trí tuệ
|
|
3.
|
1.011907
|
Thủ
tục duy trì hiệu lực Văn bằng bảo hộ sáng chế/giải pháp hữu ích.
|
Thông
tư số 64/2025/TT- BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
Sở
hữu trí tuệ
|
Cục
Sở hữu trí tuệ
|
|
4.
|
1.011908
|
Thủ
tục gia hạn hiệu lực Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận
đăng ký nhãn hiệu.
|
Thông
tư số 64/2025/TT- BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
Sở
hữu trí tuệ
|
Cục
Sở hữu trí tuệ
|
|
5.
|
1.011909
|
Thủ
tục chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.
|
Thông
tư số 64/2025/TT- BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
Sở
hữu trí tuệ
|
Cục
Sở hữu trí tuệ
|
|
6.
|
1.011910
|
Thủ
tục hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ.
|
Thông
tư số 64/2025/TT- BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
Sở
hữu trí tuệ
|
Cục
Sở hữu trí tuệ
|
|
7.
|
1.012128
|
Thủ
tục đăng ký sáng chế.
|
Thông
tư số 64/2025/TT- BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
|
Cục
Sở hữu trí tuệ
|
|
8.
|
1.012129
|
Thủ
tục xử lý đơn PCT vào giai đoạn quốc gia.
|
Thông
tư số 64/2025/TT- BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
Sở
hữu trí tuệ
|
Cục
Sở hữu trí tuệ
|
|
9.
|
1.012130
|
Thủ
tục đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.
|
Thông
tư số 64/2025/TT- BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
Sở
hữu trí tuệ
|
Cục
Sở hữu trí tuệ
|
|
10.
|
1.012131
|
Thủ
tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp.
|
Thông
tư số 64/2025/TT- BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
Sở
hữu trí tuệ
|
Cục
Sở hữu trí tuệ
|
|
11.
|
1.012132
|
Thủ
tục đăng ký nhãn hiệu.
|
Thông
tư số 64/2025/TT- BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
Sở
hữu trí tuệ
|
Cục
Sở hữu trí tuệ
|
|
12.
|
1.012133
|
Thủ
tục đăng ký chỉ dẫn địa lý.
|
Thông
tư số 64/2025/TT- BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
Sở
hữu trí tuệ
|
Cục
Sở hữu trí tuệ
|
|
B
|
Thủ tục hành chính
cấp tỉnh
|
|
1.
|
1.013916
|
Thủ
tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
|
Thông
tư số 64/2025/TT- BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
Sở
hữu trí tuệ
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2.
|
1.013919
|
Thủ
tục cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
|
Thông
tư số 64/2025/TT- BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
Sở
hữu trí tuệ
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
3.
|
1.013924
|
Thủ
tục ghi nhận tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp.
|
Thông
tư số 64/2025/TT- BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
Sở
hữu trí tuệ
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
4.
|
1.013928
|
Thủ
tục ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp.
|
Thông
tư số 64/2025/TT- BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
Sở
hữu trí tuệ
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
5.
|
1.013942
|
Thủ
tục xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
|
Thông
tư số 64/2025/TT- BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
Sở
hữu trí tuệ
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
6.
|
1.013954
|
Thủ
tục xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp.
|
Thông
tư số 64/2025/TT- BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
Sở
hữu trí tuệ
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
7.
|
1.013968
|
Thủ
tục đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp.
|
Thông
tư số 64/2025/TT- BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|
Sở
hữu trí tuệ
|
Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG TTHC
A. Thủ tục hành chính
cấp trung ương
1.
Thủ tục chuyển đổi đăng ký quốc tế nhãn hiệu thành đơn nộp theo thể thức quốc
gia
|
Trình tự thực hiện
|
- Bước 1: Tiếp nhận
đơn
Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ yêu cầu chuyển đổi đăng ký quốc tế nhãn hiệu thành đơn nộp theo
thể thức quốc gia đến Cục Sở hữu trí tuệ.
- Bước 2: Thẩm định
hình thức đơn
+ Đối với trường hợp
chuyển đổi từ đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu chuyển đổi thành đơn nộp theo thể
thức quốc gia: Cục Sở hữu trí tuệ kiểm tra việc tuân thủ các quy định về điều
kiện chuyển đổi và hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được
coi là hợp lệ hay không và thực hiện như sau:
(i) Trường hợp đơn hợp
lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ;
(ii) Trường hợp đơn
không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ từ chối chấp nhận đơn.
+ Đối với trường hợp
chuyển đổi từ đăng ký quốc tế đã được chấp nhận bảo hộ tại Việt Nam: Cục Sở
hữu trí tuệ thẩm định việc tuân thủ các quy định về điều kiện chuyển đổi
- Bước 3: Công bố đơn
Đơn sẽ được công bố
trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn hai tháng kể từ ngày đơn được
chấp nhận là đơn hợp lệ[1].
- Bước 4: Thẩm định
nội dung đơn
+ Đối với trường hợp
chuyển đổi từ đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu: Đánh giá khả năng được bảo hộ
của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, qua đó xác định phạm
vi bảo hộ tương ứng.
+ Đối với trường hợp
chuyển đổi từ đăng ký quốc tế đã được chấp nhận bảo hộ tại Việt Nam: Cục Sở
hữu trí tuệ không tiến hành thẩm định lại nội dung
- Bước 5: Ra quyết
định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ:
+ Nếu đối tượng nêu
trong đơn không đáp ứng các điều kiện bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết
định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;
+ Nếu đối tượng nêu
trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ và người nộp đơn nộp phí, lệ phí
đầy đủ, đúng hạn thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ,
ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu và công bố trên Công báo Sở hữu
công nghiệp.
|
|
Cách thức thực hiện
|
- Trực tuyến qua Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng
đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
- Thành phần hồ sơ,
bao gồm:
+ Tờ khai đăng ký
nhãn hiệu được chuyển đổi từ đăng ký quốc tế nhãn hiệu bị mất hiệu lực theo
Điều 9quinquies của Nghị định thư
Madrid theo Mẫu số 03 tại Phụ lục
II Nghị định 65/2023/NĐ-CP;
+ Mẫu nhãn hiệu (05 mẫu
kích thước 80 x 80 mm) và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;
+Văn bản ủy quyền
(nếu nộp đơn thông qua đại diện);
+ Tài liệu chứng minh
quyền ưu tiên, nếu yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;
+ Bản sao chứng từ
nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp
trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).
- Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- Thẩm định hình
thức: 01 tháng từ ngày nộp đơn;
- Công bố đơn: trong
thời hạn 02 tháng từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ;
- Thẩm định nội dung
đơn: không quá 09 tháng kể từ ngày công bố đơn.
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
Cá nhân, tổ chức.
|
|
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
|
Cục Sở hữu trí tuệ.
|
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
|
- Quyết định cấp/từ
chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
- Giấy chứng nhận
đăng ký nhãn hiệu theo Mẫu số 13
tại Phụ lục II Nghị định 65/2023/NĐ-CP).
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
- Lệ phí nộp đơn:
75.000 đồng (cho mỗi đơn). Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ
phí nộp đơn: 150.000 đồng/đơn.
- Phí công bố đơn:
120.000 đồng.
- Phí thẩm định nội
dung: 550.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ) (từ sản phẩm/dịch vụ
thứ 7 trở đi trong mỗi nhóm: 120.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ).
- Phí tra cứu thông
tin nhằm phục vụ việc thẩm định: 180.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản
phẩm/dịch vụ, từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000 đồng/1 sản phẩm/dịch
vụ).
- Phí phân loại quốc
tế hàng hóa/dịch vụ: 100.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ, từ sản
phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 20.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ). Phí công bố
đơn, phí thẩm định nội dung, phí tra cứu thông tin, phí phân loại không áp
dụng nếu đơn thuộc trường hợp quy định tại Điều 28.2.b Nghị định số
65/2023/NĐ-CP.(1)
- Lệ phí cấp giấy
chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: 60.000 đồng (cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ đầu
tiên, từ nhóm sản phẩm/dịch vụ thứ 2 trở đi: 50.000 đồng/1nhóm). Kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn
hiệu: 120.000 đồng (cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ đầu tiên, từ nhóm sản
phẩm/dịch vụ thứ 2 trở đi: 100.000 đồng/1 nhóm)
- Phí đăng bạ Quyết
định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng
- Phí công bố Quyết
định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính kèm)
|
- Tờ khai đăng ký
nhãn hiệu được chuyển đổi từ đăng ký quốc tế nhãn hiệu bị mất hiệu lực theo
Điều 9quinquies của Nghị định thư
Madrid theo Mẫu số 03 tại Phụ lục
II Nghị định 65/2023/NĐ-CP.
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
- Đăng ký quốc tế
nhãn hiệu tại Việt Nam của chủ sở hữu nhãn hiệu là cá nhân, tổ chức thành
viên của Nghị định thư Madrid bị mất hiệu lực theo Điều 6 của Nghị định thư
Madrid, người đó có quyền nộp đơn chuyển đổi cho Cục Sở hữu trí tuệ để đăng
ký bảo hộ chính nhãn hiệu đó đối với một phần hoặc toàn bộ hàng hóa, dịch vụ
thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ đã được ghi nhận trong đăng ký quốc tế nhãn
hiệu nhưng bị mất hiệu lực theo quy định tại Điều 9quinquies của Nghị định thư
Madrid;
- Đơn đăng ký nhãn
hiệu chuyển đổi được nộp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày ghi nhận vào Sổ
đăng bạ quốc tế về việc đăng ký quốc tế tương ứng bị mất hiệu lực;
- Đăng ký quốc tế
chưa từng là đối tượng của việc từ chối, chấm dứt hoặc hủy bỏ toàn bộ tại
Việt Nam.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
- Luật Sở hữu trí tuệ
số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009, Luật số 42/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm
2019 và Luật số 07/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số
65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu
công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí
tuệ;
- Thông tư số
263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo
Thông tư số 31/2020/TT -BTC ngày 04 tháng 5 năm 2020.
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số
khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|



Phụ
lục II - Mẫu số 13
|
(TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM
QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG
NHẬN
ĐĂNG KÝ
NHÃN HIỆU
Số:
Chủ Giấy chứng nhận1:
Số đơn:
Ngày nộp đơn:
Cấp theo Quyết định số:
….., ngày:………….
Có hiệu lực từ ngày cấp
đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn (có thể gia hạn).
|
(Mã vạch)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
|
|
_____________________
1 Thông tin điền trong
mục này bao gồm tên, quốc tịch (viết tắt theo tiêu chuẩn của Tổ chức Sở hữu trí
tuệ thế giới) và địa chỉ của chủ Giấy chứng nhận. Trường hợp có nhiều chủ Giấy
chứng nhận thì chủ Giấy chứng nhận nêu tại mục này là tổ chức, cá nhân đầu tiên
trong danh sách các tổ chức, cá nhân do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
NHÃN HIỆU SỐ:
Mẫu nhãn hiệu:

Màu sắc nhãn hiệu:
Loại nhãn hiệu:
Nội dung khác:
Danh mục sản phẩm, dịch
vụ mang nhãn hiệu:
Chủ Giấy chứng nhận
khác1:
Gia hạn
_____________________
1 Thông tin điền trong
mục này bao gồm tên, quốc tịch (viết tắt theo tiêu chuẩn của Tổ chức Sở hữu trí
tuệ thế giới) và địa chỉ của chủ Giấy chứng nhận khác theo thứ tự trong danh
sách các tổ chức, cá nhân do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.
2.
Thủ tục tách đơn đăng ký sở hữu công nghiệp
|
Trình tự thực hiện
|
- Bước 1: Tiếp nhận
đơn
Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ yêu cầu tách đơn đăng ký sở hữu công nghiệp đến Cục Sở hữu trí
tuệ.
- Bước 2: Xử lý đơn
+ Đơn tách được mang số
đơn mới và được lấy ngày nộp đơn của đơn ban đầu hoặc (các) ngày ưu tiên của
đơn ban đầu.
+ Trường hợp đơn
không có thiếu sót, đơn tách được Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định về hình thức
và tiếp tục được xử lý theo các thủ tục chưa hoàn tất đối với đơn ban đầu.
Đơn tách được công bố lại nếu việc tách đơn được thực hiện sau khi đã có
thông báo chấp nhận đơn hợp lệ đối với đơn ban đầu. Đơn ban đầu (sau khi bị
tách) tiếp tục được xử lý theo thủ tục xử lý đơn hoặc theo thủ tục sửa đổi
đơn.
+ Trường hợp đơn có
thiếu sót, không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo dự định từ chối
chấp nhận tách đơn, nêu rõ lý do để người yêu cầu sửa chữa thiếu sót hoặc có
ý kiến phản đối.
Nếu người yêu cầu
không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu, không có ý kiến
phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra thông
báo từ chối chấp nhận yêu cầu tách đơn.
|
|
Cách thức thực hiện
|
- Nộp trực tuyến qua
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
- Trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng
đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
- Thành phần hồ sơ,
bao gồm:
+ Tờ khai đăng ký
sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu theo Mẫu số 01, 07, 08 Phụ lục I Nghị định
65/2023/NĐ-CP;
+ Bản thuyết minh về
đối tượng yêu cầu bảo hộ và nội dung thay đổi so với đơn ban đầu khi nộp đơn
tách;
+ Văn bản ủy quyền (nếu
nộp hồ sơ thông qua đại diện);
+ Bản sao chứng từ
nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp
trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).
- Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
|
|
Thời hạn giải quyết
|
Theo thời hạn xử lý
đơn ban đầu
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
Cá nhân, tổ chức.
|
|
Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính
|
Cục Sở hữu trí tuệ.
|
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
|
Thông báo ghi nhận tách
đơn đăng ký sở hữu công nghiệp/[1]Thông báo từ chối ghi nhận tách đơn
đăng ký sở hữu công nghiệp.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
- Lệ phí nộp đơn:
75.000 đồng. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí nộp đơn:
150.000 đồng/đơn.
- Các khoản phí, lệ
phí khác cho các thủ tục được thực hiện độc lập với đơn ban đầu (tùy theo
tình trạng đơn).
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính kèm)
|
- Tờ khai đăng ký sáng
chế theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I
Nghị định 65/2023/NĐ-CP;
- Tờ khai đăng ký
kiểu dáng công nghiệp theo Mẫu số
07 tại Phụ lục I Nghị định 65/2023/NĐ-CP;
- Tờ khai đăng ký
nhãn hiệu theo Mẫu số 08 tại Phụ
lục I Nghị định 65/2023/NĐ-CP.
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
Trước khi Cục Sở hữu
trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn, quyết định cấp hoặc từ chối cấp
văn bằng bảo hộ, người nộp đơn có thể tách đơn (tách một hoặc một số giải
pháp kỹ thuật trong đơn sáng chế, một hoặc một số kiểu dáng công nghiệp trong
đơn kiểu dáng công nghiệp, một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ trong đơn đăng
ký nhãn hiệu sang một hoặc nhiều đơn mới).
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
- Luật Sở hữu trí tuệ
số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009, Luật số 42/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm
2019 và Luật số 07/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số
65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu
công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ;
- Thông tư số
263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo
Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2020;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số
khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|












3.
Thủ tục duy trì hiệu lực Văn bằng bảo hộ sáng chế/giải pháp hữu ích
|
Trình tự thực hiện
|
- Bước 1: Tiếp nhận
yêu cầu
Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ yêu cầu duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chế/giải pháp hữu
ích đến Cục Sở hữu trí tuệ.
- Bước 2: Xử lý yêu cầu
+ Trường hợp yêu cầu
hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo về việc duy trì, ghi nhận vào Sổ đăng
ký quốc gia về sở hữu công nghiệp và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp
trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra thông báo.
+ Trường hợp yêu cầu
có thiếu sót hoặc không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo và ấn định
thời hạn 02 tháng kể từ ngày ra thông báo để người yêu cầu sửa chữa
thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Nếu kết thúc thời hạn đã ấn định, người
yêu cầu không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu, không có ý
kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối nhưng không xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ
ra quyết định từ chối duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ.
|
|
Cách thức thực hiện
|
- Nộp trực tuyến qua
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
- Trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng
đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
- Thành phần hồ sơ,
bao gồm:
+ Tờ khai gia
hạn/duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II của Nghị
định số 65/2023/NĐ-CP(1);
+ Văn bản ủy quyền
(nếu nộp yêu cầu thông qua đại diện);
+ Bản sao chứng từ
nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp
trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).
- Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
|
|
Thời hạn giải quyết
|
01 tháng kể từ ngày
nhận được yêu cầu và phí, lệ phí duy trì hiệu lực.
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
Cá nhân, tổ chức.
|
|
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
|
Cục Sở hữu trí tuệ.
|
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
|
- Thông báo về việc
duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở
hữu công nghiệp;
- Quyết định từ chối
duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
- Lệ phí duy trì hiệu
lực Văn bằng bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích: 50.000 đồng (mỗi năm cho mỗi
điểm độc lập của yêu cầu bảo hộ). Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức
thu lệ phí duy trì hiệu lực Văn bằng bảo hộ: 100.000 đồng (mỗi năm cho mỗi
điểm độc lập của yêu cầu bảo hộ).
- Phí thẩm định yêu
cầu duy trì: 160.000 đồng (mỗi đơn).
- Phí công bố thông
tin: 120.000 đồng.
- Phí đăng bạ thông
tin: 120.000 đồng.
- Phí sử dụng văn
bằng bảo hộ (mỗi năm):
+ Năm thứ nhất, năm
thứ 2: 300.000 đồng
+ Năm thứ 3, năm thứ
4: 500.000 đồng.
+ Năm thứ 5, năm thứ
6: 800.000 đồng.
+ Năm thứ 7, năm thứ
8: 1.200.000 đồng.
+ Năm thứ 9, năm thứ
10: 1.800.000 đồng.
+ Năm thứ 11 - năm
thứ 13: 2.500.000 đồng.
+ Năm thứ 14 - năm
thứ 16: 3.300.000 đồng.
+ Năm thứ 17 - năm
thứ 20: 4.200.000 đồng.
- Lệ phí duy trì
hiệu lực muộn (nếu duy trì hiệu lực nộp muộn): 10% lệ phí duy trì hiệu lực
văn bằng bảo hộ[1]
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính kèm)
|
Tờ khai gia hạn/duy
trì hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II của
Nghị định số 65/2023/NĐ.
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
- Chủ Văn bằng bảo hộ
phải nộp lệ phí duy trì hiệu lực trong vòng 06 tháng trước ngày kết thúc kỳ
hạn hiệu lực.
- Lệ phí duy trì hiệu
lực có thể được nộp muộn hơn thời hạn quy định, nhưng không được quá 06 tháng
kể từ ngày kết thúc kỳ hạn hiệu lực trước và chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ
phí cho mỗi tháng bị muộn theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
- Luật Sở hữu trí tuệ
số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009, Luật số 42/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm
2019 và Luật số 07/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số
65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu
công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí
tuệ;
- Thông tư số
263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo
Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2020.
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số
khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|


4. Thủ tục gia hạn hiệu
lực Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu
|
Trình tự thực hiện
|
- Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu
Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu gia hạn hiệu lực
Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đến
Cục Sở hữu trí tuệ.
- Bước 2: Xử lý yêu cầu
+ Trường hợp đơn không có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ ra
quyết định gia hạn, ghi nhận vào Văn bằng bảo hộ (nếu có yêu cầu), đăng bạ và
công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra
quyết định;
+ Trường hợp đơn có thiếu sót, không hợp lệ, Cục Sở hữu trí
tuệ sẽ ra thông báo dự định từ chối gia hạn, nêu rõ lý do và ấn định thời hạn
02 tháng để người yêu cầu sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Nếu
người yêu cầu không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu, không
có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ
ra quyết định từ chối gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ.
|
|
Cách thức thực hiện
|
- Nộp trực tuyến qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới trụ sở Cục Sở
hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh
và Đà Nẵng.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
- Thành phần hồ sơ, bao gồm:
+ Tờ khai gia hạn/duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ đối
tượng sở hữu công nghiệp theo Mẫu
số 07 tại Phụ lục II của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP;
+ Bản gốc Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng
nhận đăng ký nhãn hiệu (trường hợp văn bằng bảo hộ được cấp dưới dạng giấy và
có yêu cầu ghi nhận việc gia hạn vào văn bằng bảo hộ);
+ Văn bản ủy quyền (nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện);
+ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ
phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí
tuệ).
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
|
|
Thời hạn giải quyết
|
01 tháng kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Cá nhân, tổ chức.
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Cục Sở hữu trí tuệ.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Quyết định gia hạn/Quyết định từ chối gia hạn hiệu lực văn
bằng bảo hộ.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
- Lệ phí gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ: đối với nhãn
hiệu (10 năm) cho mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ; đối với kiểu dáng công nghiệp
(05 năm) cho mỗi phương án của từng sản phẩm: 50.000 đồng. Kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí gia hạn hiệu lực Văn
bằng bảo hộ: 100.000 đồng (mỗi nhóm sản phẩn/dịch vụ hoặc mỗi phương án).
- Phí thẩm định yêu
cầu gia hạn: 160.000 đồng (mỗi văn bằng bảo hộ)(1}.
- Phí sử dụng văn
bằng bảo hộ: đối với nhãn hiệu (10 năm) cho mỗi nhóm sản phẩm/dịch vụ; đối
với kiểu dáng công nghiệp (05 năm) cho mỗi phương án của từng sản phẩm:
700.000 đồng.
- Phí công bố Quyết
định gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng.
- Phí đăng bạ Quyết
định gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng (mỗi văn bằng bảo hộ).
- Lệ phí gia hạn hiệu
lực muộn (nếu gia hạn hiệu lực nộp muộn): 10% lệ phí gia hạn hiệu lực văn
bằng bảo hộ
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính kèm)
|
Tờ khai gia hạn/duy
trì hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II của
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
- Bằng độc quyền kiểu
dáng công nghiệp được gia hạn nhiều nhất 02 lần liên tiếp, mỗi lần 05 năm.
Trường hợp kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ có nhiều phương án thì Bằng độc
quyền có thể được gia hạn đối với tất cả hoặc một số phương án, trong đó phải
có phương án cơ bản.
- Giấy chứng nhận
đăng ký nhãn hiệu có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm đối
với toàn bộ hoặc một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ.
- Để được gia hạn,
trong vòng 06 tháng trước ngày Văn bằng bảo hộ hết hiệu lực, chủ Văn bằng bảo
hộ phải nộp đơn yêu cầu gia hạn cho Cục Sở hữu trí tuệ.
- Đơn yêu cầu gia hạn
có thể nộp muộn hơn thời hạn quy định nhưng không được quá 06 tháng kể từ
ngày Văn bằng bảo hộ hết hiệu lực và chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí cho
mỗi tháng bị muộn theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
- Luật Sở hữu trí tuệ
số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009, Luật số 42/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm
2019 và Luật số 07/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số
65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu
công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí
tuệ;
- Thông tư số
263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo
Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2020;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số
khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|


5. Thủ tục chấm dứt
hiệu lực văn bằng bảo hộ
|
Trình tự thực hiện
|
- Bước 1: Tiếp nhận
đơn
Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công
nghiệp đến Cục Sở hữu trí tuệ.
- Bước 2: Xử lý đơn
Trường hợp chủ văn
bằng tự yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ:
+ Kiểm tra đơn về mặt
hình thức và đưa ra kết luận về tính hợp lệ của đơn;
+ Kiểm tra hiệu lực
của văn bằng bảo hộ yêu cầu chấm dứt;
+ Ra quyết định chấm
dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ theo yêu cầu của người nộp đơn.
Trường hợp yêu cầu
chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ do người thứ ba thực hiện:
+ Kiểm tra đơn về mặt
hình thức (bằng chứng, lý do yêu cầu chấm dứt) và đưa ra kết luận về tính hợp
lệ của đơn;
+ Cục Sở hữu trí tuệ
ra thông báo cho chủ văn bằng về ý kiến của người thứ ba, để chủ văn bằng có
ý kiến. Cục Sở hữu trí tuệ có thể tổ chức việc trao đổi ý kiến trực tiếp giữa
người thứ ba và chủ văn bằng;
+ Trên cơ sở xem xét
ý kiến của các bên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấm dứt một phần/toàn
bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc thông báo từ chối chấm dứt hiệu lực văn bằng
bảo hộ;
+ Quyết định chấm dứt
hiệu lực văn bằng bảo hộ được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công
nghiệp và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể
từ ngày ra quyết định.
|
|
Cách thức thực hiện
|
- Nộp trực tuyến qua
Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
- Trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng
đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
- Thành phần hồ sơ,
bao gồm:
+ Tờ khai chấm dứt,
hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II của Nghị
định số 65/2023/NĐ;
+ Chứng cứ (nếu có);
+ Văn bản ủy quyền
(trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện);
+ Bản giải trình lý
do yêu cầu (nêu rõ số văn bằng bảo hộ, lý do, căn cứ pháp luật, nội dung đề
nghị chấm dứt một phần hoặc toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ) và các tài liệu
liên quan;
+ Bản sao chứng từ
nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp
trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).
- Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- Trường hợp chính
chủ văn bằng bảo hộ yêu cầu chấm dứt: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
yêu cầu.
- Trường hợp người
thứ ba yêu cầu chấm dứt:
+ 03 tháng kể từ ngày
kết thúc thời hạn 02 tháng khi Cục Sở hữu trí tuệ thông báo bằng văn bản về ý
kiến của người thứ ba cho chủ văn bằng bảo hộ mà không có ý kiến phản hồi
hoặc kể từ ngày nhận được ý kiến của chủ văn bằng bảo hộ;
+ Thời hạn này có thể
kéo dài thêm tối đa 03 tháng nếu chủ văn bằng bảo hộ có ý kiến khác với chủ
đơn yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ.
- Thời gian thực hiện
các thủ tục liên quan khác cần thiết để giải quyết yêu cầu chấm dứt hiệu lực
văn bằng bảo hộ không được tính vào thời hạn nêu trên.
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
Cá nhân, tổ chức.
|
|
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
|
Cục Sở hữu trí tuệ.
|
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
|
Quyết định chấm dứt
một phần/toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ/Quyết định từ chối chấm dứt hiệu
lực văn bằng bảo hộ.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
- Lệ phí yêu cầu chấm
dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ: 25.000 đồng. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027
trở đi, mức thu lệ phí nộp đơn: 50.000 đồng/đơn.
- Phí thẩm định yêu
cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ: 180.000 đồng (mỗi đối tượng)[1].
- Phí đăng bạ Quyết
định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng (mỗi đối tượng).
- Phí công bố Quyết
định chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính kèm)
|
Tờ khai chấm dứt, hủy
bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II của
Nghị định số 65/2023/NĐ.
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
Không.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
- Luật Sở hữu trí tuệ
số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009, Luật số 42/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm
2019 và Luật số 07/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số
65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu
công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí
tuệ;
- Thông tư số
263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo
Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2020;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu,
miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|


6. Thủ tục hủy bỏ hiệu
lực văn bằng bảo hộ
|
Trình tự thực hiện
|
- Bước 1: Tiếp nhận
đơn
Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ yêu cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công
nghiệp đến Cục Sở hữu trí tuệ.
- Bước 2: Xử lý đơn:
+ Kiểm tra bằng
chứng, lý do yêu cầu huỷ bỏ;
+ Cục Sở hữu trí tuệ
thông báo bằng văn bản cho chủ văn bằng bảo hộ về ý kiến của người thứ ba để
chủ văn bằng có ý kiến. Cục Sở hữu trí tuệ có thể tổ chức việc trao đổi ý
kiến trực tiếp giữa người thứ ba và chủ văn bằng bảo hộ;
+ Trên cơ sở xem xét
ý kiến của các bên, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định huỷ bỏ một phần/toàn bộ
hiệu lực văn bằng bảo hộ hoặc thông báo từ chối hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo
hộ.
+ Quyết định huỷ bỏ
hiệu lực văn bằng bảo hộ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp và
được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp trong thời hạn 60
ngày(1) kể từ ngày ký quyết
định.
|
|
Cách thức thực hiện
|
- Trực tuyến qua Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng
đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
- Thành phần hồ sơ,
bao gồm:
+ Tờ khai chấm
dứt/hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II Nghị
định 65/2023/NĐ-CP;
+ Chứng cứ (nếu có);
+ Văn bản ủy quyền
(nếu nộp đơn thông qua đại diện);
+ Bản giải trình lý
do yêu cầu;
+ Bản sao chứng từ
nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp
trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).
- Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
|
|
Thời hạn giải quyết
|
03 tháng kể từ ngày
kết thúc thời hạn 02 tháng tính từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ thông báo bằng văn
bản về ý kiến của người thứ ba cho chủ văn bằng bảo hộ mà không có ý kiến
phản hồi hoặc kể từ ngày nhận được ý kiến của chủ văn bằng bảo hộ. Thời hạn
này có thể kéo dài thêm tối đa 03 tháng nếu chủ văn bằng bảo hộ có ý kiến
khác với chủ đơn yêu cầu hủy bỏ.
- Thời gian thực hiện
các thủ tục liên quan khác cần thiết để giải quyết yêu cầu hủy bỏ hiệu lực
văn bằng bảo hộ không được tính vào thời hạn nêu trên.
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
Cá nhân, tổ chức.
|
|
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
|
Cục Sở hữu trí tuệ.
|
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
|
Quyết định huỷ bỏ một
phần/toàn bộ hiệu lực văn bằng bảo hộ/Quyết định từ chối hủy bỏ hiệu lực văn
bằng bảo hộ.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
- Lệ phí yêu cầu huỷ
bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ: 25.000 đồng. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở
đi, mức thu lệ phí nộp đơn: 50.000 đồng/đơn.
- Phí thẩm định yêu
cầu hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ: 390.000 đồng (mỗi đối tượng)[1].
- Phí đăng bạ Quyết
định hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng (mỗi đối tượng).
- Phí công bố Quyết
định hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính kèm)
|
Tờ khai chấm dứt/hủy
bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 08 tại Phụ lục II Nghị
định 65/2023/NĐ- CP.
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
Không.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
- Luật Sở hữu trí tuệ
số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009, Luật số 42/2019/QH14 ngày 14 tháng 6
năm 2019 và Luật số 07/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số 65/2023/NĐ-CP
ngày 23 tháng 8 năm 2023 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp,
quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ;
- Thông tư số 263/2016/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử
dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số
31/2020/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2020;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số
khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|


7. Thủ tục đăng ký sáng
chế
|
Trình tự thực hiện
|
- Bước 1: Tiếp nhận
đơn
Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ đăng ký sáng chế đến Cục Sở hữu trí tuệ.
- Bước 2: Thẩm định
hình thức đơn
Kiểm tra việc tuân
thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được
coi là hợp lệ hay không (Ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ/từ chối chấp nhận
đơn). Đơn đăng ký sáng chế được Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định hình thức trong
thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn.
+ Trường hợp đơn hợp
lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, trong đó phải nêu
rõ tên, địa chỉ của người nộp đơn, tên người được ủy quyền đại diện (nếu có)
và các thông tin về đối tượng nêu trong đơn, ngày nộp đơn, số đơn, ngày ưu
tiên và gửi cho người nộp đơn. Trường hợp yêu cầu hưởng quyền ưu tiên không
được chấp nhận thì đơn vẫn được chấp nhận hợp lệ, trừ trường hợp đơn có thiếu
sót khác làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ của đơn và quyết định phải nêu rõ lý
do không chấp nhận yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;
+ Trường hợp đơn
không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn
trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp
nhận và ấn định thời hạn 2 tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa
thiếu sót. Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót
không đạt yêu cầu/không có ý kiến phản đối/ý kiến phản đối không xác đáng
trong thời hạn ấn định Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn
và gửi cho người nộp đơn;
+ Trường hợp người
nộp đơn chủ động yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn hoặc phản hồi thông báo của Cục
Sở hữu trí tuệ, thời hạn thẩm định hình thức được kéo dài thêm 10 ngày.
- Bước 3: Công bố đơn
+ Đơn đăng ký sáng
chế được công bố trong tháng thứ mười chín kể từ ngày ưu tiên hoặc ngày nộp
đơn, nếu đơn không có ngày ưu tiên;
+ Đơn đăng ký sáng
chế có yêu cầu công bố sớm được công bố trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày
Cục Sở hữu trí tuệ nhận được yêu cầu công bố sớm hoặc kể từ ngày chấp nhận
đơn hợp lệ, tùy theo ngày nào muộn hơn;
+ Đơn đăng ký sáng
chế mật không được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.
- Bước 4: Thẩm định
nội dung đơn
+ Được tiến hành khi
có yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế được thể hiện bằng văn bản
làm theo mẫu quy định tại Phụ lục I
của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP hoặc được thể hiện trong tờ khai đơn đăng ký
sáng chế (nếu yêu cầu đó được đưa ra ngay khi nộp đơn);
+ Đánh giá sự phù hợp
của đối tượng nêu trong đơn với loại văn bằng bảo hộ yêu cầu được cấp;
+ Đánh giá khả năng
được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ (tính mới,
trình độ sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp), qua đó xác định phạm vi bảo
hộ tương ứng. Việc đánh giá được tiến hành lần lượt theo từng điểm nêu trong
phạm vi (yêu cầu) bảo hộ.
+ Kiểm tra nguyên tắc
nộp đơn đầu tiên.
- Bước 5: Ra quyết
định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ
+ Nếu đối tượng yêu
cầu bảo hộ nêu trong đơn không đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc thuộc các trường
hợp từ chối cấp văn bằng bảo hộ nêu tại Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ hoặc
đáp ứng điều kiện bảo hộ nhưng đơn còn có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ ra
thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu rõ dự định từ chối cấp văn
bằng bảo hộ, lý do từ chối hoặc thiếu sót của đơn, có thể hướng dẫn việc sửa
đổi phạm vi (khối lượng) bảo hộ và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra
thông báo để người nộp đơn có ý kiến;
+ Nếu kết thúc thời
hạn nêu trên mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không
đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác
đáng thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại trên,
Cục Sở hữu trí tuệ ra Quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ.
+ Nếu đối tượng yêu
cầu bảo hộ nêu trong đơn có một phần đáp ứng điều kiện bảo hộ tính theo điểm
yêu cầu bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo kết quả thẩm định nội dung,
trong đó nêu rõ dự định cấp văn bằng bảo hộ đối với phần đáp ứng điều kiện
bảo hộ với điều kiện người nộp đơn sửa đổi đơn đạt yêu cầu, lý do từ chối cấp
cho phần không đáp ứng và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo
để người nộp đơn có ý kiến bằng văn bản về việc đồng ý và sửa đổi đơn hoặc
phản đối kết quả thẩm định nội dung.
+ Nếu đối tượng yêu
cầu bảo hộ nêu trong đơn đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc người nộp đơn đã sửa
chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến giải trình xác đáng kết quả thẩm
định nội dung và/hoặc sửa đổi đơn đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông
báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu dự định cấp văn bằng bảo hộ đối
với toàn bộ hoặc phần đáp ứng điều kiện bảo hộ; và ấn định thời hạn 03 tháng
kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, phí
công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ quyết định cấp văn bằng
bảo hộ, lệ phí duy trì hiệu lực và phí sử dụng văn bằng bảo hộ năm thứ nhất
đối với sáng chế.
+ Nếu kết thúc thời
hạn trên đây mà người nộp đơn không sửa đổi hoặc không có ý kiến phản đối thì
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí
tuệ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ.
+ Nếu kết thúc thời
hạn quy định nêu trên mà người nộp đơn sửa đổi đơn không đạt yêu cầu hoặc có
ý kiến phản đối nhưng không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ thông báo kết quả
thẩm định nội dung, trong đó nêu rõ dự định cấp văn bằng bảo hộ cho phần đáp
ứng điều kiện bảo hộ với điều kiện người nộp đơn sửa đổi đơn đạt yêu cầu và
ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa đổi
đơn.
Trường hợp người nộp
đơn đã sửa đổi đơn đạt yêu cầu, trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày người nộp
đơn sửa đổi đơn, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho người nộp đơn về dự định
cấp văn bằng bảo hộ việc nộp lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, phí công bố quyết
định cấp văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ quyết định cấp văn bằng bảo hộ, lệ phí
duy trì hiệu lực và phí sử dụng văn bằng bảo hộ năm thứ nhất đối với sáng chế
và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp các
khoản phí, lệ phí đó.
+ Nếu người nộp đơn
sửa đổi đơn không đạt yêu cầu, không sửa đổi đơn hoặc không nộp lệ phí cấp
văn bằng bảo hộ, phí công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ
quyết định cấp văn bằng bảo hộ trong thời hạn quy định nêu trên thì trong
thời hạn 03 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn tương ứng, Cục Sở hữu trí tuệ
ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ.
+ Nếu người nộp đơn
nộp đầy đủ và đúng hạn các loại phí, lệ phí theo quy định thì trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn tương ứng, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết
định cấp văn bằng bảo hộ. Nếu trong thời hạn quy định mà người nộp đơn đã nộp
đủ lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, phí công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ,
phí đăng bạ quyết định cấp văn bằng bảo hộ nhưng không nộp lệ phí duy trì
hiệu lực và phí sử dụng văn bằng bảo hộ năm thứ nhất của Bằng độc quyền sáng
chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích thì văn bằng đó vẫn được cấp, nhưng bị
chấm dứt hiệu lực ngay sau khi cấp.
- Bước 6: Công bố,
đăng bạ quyết định cấp văn bằng bảo hộ.
+ Quyết định cấp Bằng
độc quyền sáng chế/giải pháp hữu ích được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên
Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra quyết định
và được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định;
+ Văn bằng bảo hộ
sáng chế mật không được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.
|
|
Cách thức thực hiện
|
- Trực tuyến qua Hệ
thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng
đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng;
* Đơn đăng ký sáng
chế mật phải được nộp ở dạng giấy về Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn
phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
Các thành phần hồ sơ
theo quy định tại khoản 1 Điều 100, 101 và Điều 102 Luật Sở hữu trí tuệ, Phần
IV Phụ lục I Nghị định
65/2023/NĐ-CP, khoản 2 và 3 Điều 14 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN bao gồm:
+ Tờ khai đăng ký sáng
chế theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I
Nghị định 65/2023/NĐ-CP;
+ Bản mô tả sáng chế
và yêu cầu bảo hộ sáng chế (01 bản, bao gồm cả hình vẽ, nếu có);
+ Bản tóm tắt sáng
chế (01 bản);
+ Tài liệu chứng minh
quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký của người khác;
+ Tài liệu chứng minh
quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (bản sao đơn (các đơn) đầu
tiên có xác nhận của cơ quan nhận đơn, trừ đơn PCT);
+ Tài liệu thuyết
minh về nguồn gốc của nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen trong
đơn đăng ký sáng chế, đối với sáng chế được trực tiếp tạo ra dựa trên nguồn
gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen;
+ Văn bản ủy quyền
(nếu nộp đơn thông qua đại diện);
+ Bản sao chứng từ
nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp
trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).
* Đối với đơn đăng ký
sáng chế mật ngoài các tài liệu nêu trên, người nộp đơn cần nộp văn bản xác
nhận đối tượng đăng ký trong đơn là bí mật nhà nước theo quy định của pháp
luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
- Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- Thẩm định hình
thức:
+ 01 tháng kể từ ngày
nộp đơn trong trường hợp đơn hợp lệ;
+ 01 tháng 10 ngày
trong trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung đơn trước khi Cục Sở
hữu trí tuệ ra thông báo thẩm định hình thức đơn;
+ 03 tháng 10 ngày
trong trường hợp đơn không hợp lệ và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa
thiếu sót trong thời hạn theo quy định’
+ 03 tháng 20 ngày
trong trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung đơn trước khi Cục Sở
hữu trí tuệ ra thông báo thẩm định hình thức đơn nhưng đơn vẫn không hợp lệ
và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót trong thời hạn theo quy
định.
- Công bố đơn: trong
tháng thứ 19 kể từ ngày ưu tiên đối với đơn được hưởng quyền ưu tiên hoặc
ngày nộp đơn, nếu đơn không có ngày ưu tiên hoặc trong thời hạn 02 tháng kể
từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được yêu cầu công bố sớm hoặc kể từ ngày chấp
nhận đơn hợp lệ, tuỳ theo ngày nào muộn hơn;
- Thẩm định nội dung:
+ 18 tháng kể từ ngày
công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn
hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp
sau ngày công bố đơn trong trường hợp đơn hợp lệ;
+ 24 tháng kể từ ngày
công bố đơn trong trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung đơn
trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo thẩm định nội dung đơn;
+ 21 tháng 15 ngày kể
từ ngày công bố đơn trong trường hợp đơn không đáp ứng điều kiện bảo hộ/thiếu
sót và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót trong thời hạn theo
quy định;
+ 27 tháng 15 ngày kể
từ ngày công bố đơn trong trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung
đơn trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo thẩm định nội dung đơn và đơn
không đáp ứng điều kiện bảo hộ/thiếu sót và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa
chữa thiếu sót trong thời hạn theo quy định;
+ Trong trường hợp đơn
có ý kiến phản đối đơn, thời hạn dành cho người nộp đơn trả lời ý kiến phản
đối của người phản đối và thời hạn dành cho người phản đối phản hồi ý kiến
của người nộp đơn không tính vào thời hạn dành cho Cục Sở hữu trí tuệ thực
hiện các thủ tục liên quan theo quy định.
* Đối với đơn đăng ký
sáng chế mật, thời hạn thẩm định nội dung nêu trên sẽ được tính kể từ ngày
đơn được chấp nhận hợp lệ nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày
đơn được chấp nhận hợp lệ hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội
dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày đơn được chấp nhận hợp lệ.
- Cấp văn bằng bảo
hộ: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn
các khoản phí và lệ phí.
- Công bố quyết định
cấp văn bằng bảo hộ (trừ văn bằng bảo hộ sáng chế mật) trên Công báo Sở hữu
công nghiệp: 60 ngày kể từ ngày ra quyết định.
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
Cá nhân, tổ chức
|
|
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
|
Cục Sở hữu trí tuệ
|
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
|
- Thông báo dự định
từ chối chấp nhận đơn hợp lệ/Quyết định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ/Quyết
định chấp nhận đơn hợp lệ.
- Thông báo dự định
từ chối cấp bằng độc quyền sáng chế hoặc bằng độc quyền giải pháp hữu
ích/Quyết định cấp/từ chối cấp bằng độc quyền sáng chế hoặc bằng độc quyền
giải pháp hữu ích.
- Bằng độc quyền sáng
chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích theo Mẫu số 10 tại Phụ lục II Nghị định
số 65/2023/NĐ-CP.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
- Lệ phí nộp đơn:
75.000 đồng (cho mỗi đơn). Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ
phí nộp đơn: 150.000 đồng/đơn.
- Phí thẩm định yêu
cầu hưởng quyền ưu tiên: 600.000 đồng (mỗi đơn/yêu cầu)
- Phí công bố đơn:
120.000 đồng (từ hình thứ 2 trở đi: 60.000 đồng/1 hình)
- Phí công bố thông
tin từ trang bản mô tả thứ 7 trở đi: 10.000 đồng/trang
- Phí thẩm định:
900.000 đồng (cho mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập)
+ Phí thẩm định hình
thức: 20% x 900.000 đồng (mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập)
+ Phí thẩm định nội
dung: 80% x 900.000 đồng (mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập)
+ Bản mô tả có trên 6
trang, từ trang thứ 7 trở đi phải nộp thêm 40.000 đồng/trang
- Phí tra cứu thông
tin nhằm phục vụ việc thẩm định: 600.000 đồng (cho mỗi yêu cầu bảo hộ độc
lập)
- Phí phân loại quốc
tế về sáng chế: 100.000 đồng/phân nhóm;
- Lệ phí cấp Văn bằng
bảo hộ: 60.000 đồng (cho 1 yêu cầu bảo hộ độc lập) (từ yêu cầu bảo hộ độc lập
thứ 2 trở đi: 50.000 đồng/1 yêu cầu bảo hộ độc lập). Kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí cấp văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng (cho 1 yêu cầu bảo hộ
độc lập) (từ yêu cầu bảo hộ độc lập thứ 2 trở đi: 100.000 đồng/1 yêu cầu bảo
hộ độc lập);
- Phí công bố Quyết
định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng (từ hình thứ 2 trở đi: 60.000 đồng/1
hình).
- Phí đăng bạ Quyết
định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính kèm)
|
- Tờ khai đăng ký sáng chế
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I Nghị
định 65/2023/NĐ-CP;
Lưu ý: tại mục “Phân
loại sáng chế quốc tế” trong Tờ khai, nếu người nộp đơn không tự phân nhóm,
phân loại hoặc phân nhóm, phân loại không chính xác thì Cục sở hữu trí tuệ sẽ
thực hiện việc này và người nộp đơn phải nộp phí dịch vụ phân nhóm, phân loại
theo quy định.
- Tờ khai yêu cầu
thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I Nghị định
65/2023/NĐ-CP. (Nếu tại thời điểm nộp đơn Người nộp đơn chưa có yêu cầu
thẩm định nội dung)(1)
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
- Tổ chức, cá nhân
đáp ứng các điều kiện sau có quyền đăng ký sáng chế:
+ Tác giả tạo ra sáng
chế bằng công sức và chi phí của mình.
+ Tổ chức, cá nhân
đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc,
thuê việc, tổ chức, cá nhân được giao quản lý nguồn gen cung cấp nguồn gen,
tri thức truyền thống về nguồn gen theo hợp đồng tiếp cận nguồn gen và chia
sẻ lợi ích, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
+ Trường hợp nhiều tổ
chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế thì các tổ
chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện
nếu tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý.
+ Đối với những sáng
chế là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà
nước, không thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh quốc gia, quyền đăng ký sáng
chế thuộc về tổ chức được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ đó.
Phần quyền đăng ký sáng chế này tương ứng với tỷ lệ phần ngân sách nhà nước
được giao cho tổ chức chủ trì.
+ Đối với những sáng
chế là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà
nước, thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh quốc gia, quyền đăng ký sáng chế
thuộc về Nhà nước và tương ứng với tỷ lệ phần ngân sách nhà nước được sử dụng
cho việc thực hiện nhiệm vụ đó. Đại diện chủ sở hữu nhà nước thực hiện quyền
đăng ký này.
+ Tổ chức, cá nhân có
quyền đăng ký sáng chế có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân
khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy
định của pháp luật, kể cả trường hợp đã nộp đơn đăng ký.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
- Luật Sở hữu trí tuệ
số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009, Luật số 42/2019/QH14 ngày 14 tháng 6
năm 2019 và Luật số 07/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số
65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu
công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí
tuệ;
- Thông tư số
23/2023/TT-BKHCN ngày 30/11/2023 quy định chi tiết một số điều của Luật Sở
hữu trí tuệ và biện pháp thi hành Nghị định số 65/2023/NĐ- CP ngày 23 tháng 8
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp,
quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ liên quan
đến thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp và bảo đảm thông tin sở hữu công
nghiệp;
- Thông tư số
263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp; được sửa đổi, bổ sung theo
Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2020; Thông tư số
63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2023;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số
khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|






|
(TÊN CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP VĂN BẰNG BẢO HỘ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẰNG ĐỘC QUYỀN
.......................
Số:
Tên sáng chế:
Chủ Bằng độc quyền1:
Tác giả2:
Số đơn:
Ngày nộp đơn:
Số điểm yêu cầu bảo hộ:
Số trang mô tả:
Cấp theo Quyết định số:
…..., ngày:……………
Có hiệu lực từ ngày cấp
đến hết ... năm tính từ ngày nộp đơn.
Sáng chế nêu trên là
kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước:
“...............”; Mã số nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có): ......; Cơ
quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ:......3
|
(Mã vạch)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
|
|
_____________________
1 Thông tin điền trong mục này bao gồm tên, quốc
tịch (viết tắt theo tiêu chuẩn của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới) và địa chỉ
của chủ Bằng độc quyền. Trường hợp có nhiều chủ Bằng độc quyền thì chủ Bằng độc
quyền nêu tại mục này là tổ chức, cá nhân đầu tiên trong danh sách các tổ chức,
cá nhân do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.
2 Thông tin điền trong mục này bao gồm tên, quốc
tịch (viết tắt theo tiêu chuẩn của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới) và địa chỉ
của tác giả. Trường hợp có nhiều tác giả thì tác giả nêu tại mục này là tác giả
đầu tiên trong danh sách các tác giả do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.
3 Thông tin này sẽ hiển thị trong trường hợp sáng chế nêu
trên là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
(Quốc huy)
(12) BẢN MÔ TẢ SÁNG
CHẾ THUỘC BẰNG ĐỘC QUYỀN….
(19) Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam (VN) (11) Mã vạch/Số bằng
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM
QUYỀN CẤP VĂN BẰNG BẢO HỘ
(51) Phân loại sáng chế
quốc tế (13) Công báo B
________________________________________________________________
Chủ Bằng độc quyền khác1:
Tác giả khác2:
Duy trì hiệu lực:
Sửa đổi:
_____________________
1 Thông tin điền trong
mục này bao gồm tên, quốc tịch (viết tắt theo tiêu chuẩn của Tổ chức Sở hữu trí
tuệ thế giới) và địa chỉ của chủ Bằng độc quyền khác theo thứ tự trong danh
sách các tổ chức, cá nhân do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.
2 Thông tin điền trong
mục này bao gồm tên, quốc tịch (viết tắt theo tiêu chuẩn của Tổ chức Sở hữu trí
tuệ thế giới) và địa chỉ của tác giả khác theo thứ tự trong danh sách các tác
giả do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.
8. Thủ tục xử lý đơn
PCT vào giai đoạn quốc gia
|
Trình tự thực hiện
|
- Bước 1: Tiếp nhận
đơn
Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ đơn đăng ký sáng chế nộp theo Hiệp ước PCT đến Cục Sở hữu trí
tuệ.
- Bước 2: Thẩm định
hình thức đơn
Kiểm tra việc tuân
thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được
coi là hợp lệ hay không (Ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ/từ chối chấp nhận
đơn).
+ Trường hợp đơn hợp
lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, trong đó phải nêu
rõ tên, địa chỉ của người nộp đơn, tên người được ủy quyền đại diện (nếu có)
và các thông tin về đối tượng nêu trong đơn, ngày nộp đơn, số đơn, ngày ưu
tiên và gửi cho người nộp đơn. Trường hợp yêu cầu hưởng quyền ưu tiên không
được chấp nhận thì đơn vẫn được chấp nhận hợp lệ, trừ trường hợp đơn có thiếu
sót khác làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ của đơn và quyết định phải nêu rõ lý
do không chấp nhận yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;
+ Trường hợp đơn
không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn
trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp
nhận và ấn định thời hạn 2 tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa
thiếu sót. Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót
không đạt yêu cầu/không có ý kiến phản đối/ý kiến phản đối không xác đáng
trong thời hạn ấn định thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận
đơn và gửi cho người nộp đơn.
+ Trường hợp người
nộp đơn chủ động yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn hoặc phản hồi thông báo của Cục
Sở hữu trí tuệ, thời hạn thẩm định hình thức được kéo dài thêm 10 ngày.
- Bước 3: Công bố đơn
Đơn sẽ được công bố
trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn hai tháng kể từ ngày đơn được
chấp nhận là đơn hợp lệ.
- Bước 4: Thẩm định
nội dung đơn
+ Được tiến hành khi
có yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế được thể hiện bằng văn bản
làm theo mẫu quy định tại Phụ lục I
của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP hoặc được thể hiện trong tờ khai đơn đăng ký
sáng chế (nếu yêu cầu đó được đưa ra ngay khi nộp đơn);
+ Đánh giá sự phù hợp
của đối tượng nêu trong đơn với loại văn bằng bảo hộ yêu cầu được cấp;
+ Đánh giá khả năng
được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ (tính mới,
trình độ sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp), qua đó xác định phạm vi bảo
hộ tương ứng. Việc đánh giá được tiến hành lần lượt theo từng điểm nêu trong
phạm vi (yêu cầu) bảo hộ.
+ Kiểm tra nguyên tắc
nộp đơn đầu tiên.
- Bước 5: Thông báo
kết quả thẩm định nội dung đơn
+ Nếu đối tượng yêu
cầu bảo hộ nêu trong đơn không đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc thuộc các trường
hợp từ chối cấp văn bằng bảo hộ nêu tại Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ hoặc
đáp ứng điều kiện bảo hộ nhưng đơn còn có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ ra
thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu rõ dự định từ chối cấp văn
bằng bảo hộ, lý do từ chối hoặc thiếu sót của đơn, có thể hướng dẫn việc sửa
đổi phạm vi (khối lượng) bảo hộ và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra
thông báo để người nộp đơn có ý kiến;
+ Nếu kết thúc thời
hạn nêu trên mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không
đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác
đáng thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu tại trên,
Cục Sở hữu trí tuệ ra Quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ.
+ Nếu đối tượng yêu
cầu bảo hộ nêu trong đơn có một phần đáp ứng điều kiện bảo hộ tính theo điểm
yêu cầu bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo kết quả thẩm định nội dung,
trong đó nêu rõ dự định cấp văn bằng bảo hộ đối với phần đáp ứng điều kiện
bảo hộ với điều kiện người nộp đơn sửa đổi đơn đạt yêu cầu, lý do từ chối cấp
cho phần không đáp ứng và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo
để người nộp đơn có ý kiến bằng văn bản về việc đồng ý và sửa đổi đơn hoặc
phản đối kết quả thẩm định nội dung.
+ Nếu đối tượng yêu
cầu bảo hộ nêu trong đơn đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc người nộp đơn đã sửa
chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến giải trình xác đáng kết quả thẩm
định nội dung và/hoặc sửa đổi đơn đạt yêu cầu, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông
báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu dự định cấp văn bằng bảo hộ đối
với toàn bộ hoặc phần đáp ứng điều kiện bảo hộ; và ấn định thời hạn 03 tháng
kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, phí
công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ quyết định cấp văn bằng
bảo hộ, lệ phí duy trì hiệu lực và phí sử dụng văn bằng bảo hộ năm thứ nhất
đối với sáng chế.
+ Nếu kết thúc thời
hạn trên đây mà người nộp đơn không sửa đổi hoặc không có ý kiến phản đối thì
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí
tuệ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ.
+ Nếu kết thúc thời
hạn quy định nêu trên mà người nộp đơn sửa đổi đơn không đạt yêu cầu hoặc có
ý kiến phản đối nhưng không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ thông báo kết quả
thẩm định nội dung, trong đó nêu rõ dự định cấp văn bằng bảo hộ cho phần đáp
ứng điều kiện bảo hộ với điều kiện người nộp đơn sửa đổi đơn đạt yêu cầu và
ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa đổi
đơn.
Trường hợp người nộp
đơn đã sửa đổi đơn đạt yêu cầu, trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày người nộp
đơn sửa đổi đơn, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho người nộp đơn về dự định
cấp văn bằng bảo hộ việc nộp lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, phí công bố quyết
định cấp văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ quyết định cấp văn bằng bảo hộ, lệ phí
duy trì hiệu lực và phí sử dụng văn bằng bảo hộ năm thứ nhất đối với sáng chế
và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp các
khoản phí, lệ phí đó.
+ Nếu người nộp đơn
sửa đổi đơn không đạt yêu cầu, không sửa đổi đơn hoặc không nộp lệ phí cấp
văn bằng bảo hộ, phí công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ
quyết định cấp văn bằng bảo hộ trong thời hạn quy định nêu trên thì trong
thời hạn 03 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn tương ứng, Cục Sở hữu trí tuệ
ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ.
+ Nếu người nộp đơn
nộp đầy đủ và đúng hạn các loại phí, lệ phí theo quy định thì trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn tương ứng, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết
định cấp văn bằng bảo hộ. Nếu trong thời hạn quy định mà người nộp đơn đã nộp
đủ lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, phí công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ,
phí đăng bạ quyết định cấp văn bằng bảo hộ nhưng không nộp lệ phí duy trì
hiệu lực và phí sử dụng văn bằng bảo hộ năm thứ nhất của Bằng độc quyền sáng
chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích thì văn bằng đó vẫn được cấp, nhưng bị
chấm dứt hiệu lực ngay sau khi cấp.
|
|
Cách thức thực hiện
|
- Trực tuyến qua Hệ
thống giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc Văn phòng đại
diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
- Các thành phần hồ
sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 100, 101 và Điều 102 Luật Sở hữu trí tuệ,
khoản 3 Điều 19 và Phần IV Phụ lục I
Nghị định 65/2023/NĐ-CP và Điều 17 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN bao gồm:
+ Tờ khai đăng ký
sáng chế làm theo Mẫu số 01 tại Phụ
lục I Nghị định 65/2023/NĐ-CP;
+ Bản sao đơn quốc tế
(trường hợp người nộp đơn yêu cầu vào giai đoạn quốc gia trước ngày công bố
quốc tế);
+ Bản dịch ra tiếng
Việt của bản mô tả và bản tóm tắt trong đơn quốc tế (bản công bố hoặc bản gốc
nộp ban đầu nếu đơn chưa được công bố và bản sửa đổi và bản giải thích phần
sửa đổi, nếu đơn quốc tế có sửa đổi theo Điều 19 và/hoặc Điều 34.2(b) của
Hiệp ước PCT);
+ Bản sao chứng từ
nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp
trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ);
+ Văn bản ủy quyền
(trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện);
+ Bản dịch ra tiếng
Việt của các tài liệu đã nộp cho Văn phòng quốc tế và các tài liệu cần thiết
theo Quy tấc 17.1(a) của Quy chế thi hành Hiệp ước PCT trong trường hợp đơn
có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.
- Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- Thẩm định hình
thức:
+ 01 tháng kể từ ngày
nộp đơn trong trường hợp đơn hợp lệ;
+ 01 tháng 10 ngày
trong trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung đơn trước khi Cục Sở
hữu trí tuệ ra thông báo thẩm định hình thức đơn;
+ 03 tháng 10 ngày
trong trường hợp đơn không hợp lệ và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa
thiếu sót trong thời hạn theo quy định;
+ 03 tháng 20 ngày
trong trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung đơn trước khi Cục Sở
hữu trí tuệ ra thông báo thẩm định hình thức đơn nhưng đơn vẫn không hợp lệ
và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót trong thời hạn theo quy
định.
- Công bố đơn: trong
thời hạn 02 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ chấp nhận đơn hợp lệ;
- Thẩm định nội dung:
+ 18 tháng kể từ ngày
công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn
hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp
sau ngày công bố đơn trong trường hợp đơn hợp lệ;
+ 24 tháng kể từ ngày
công bố đơn trong trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung đơn
trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo thẩm định nội dung đơn;
+ 21 tháng 15 ngày kể
từ ngày công bố đơn trong trường hợp đơn không đáp ứng điều kiện bảo hộ/thiếu
sót và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót trong thời hạn theo
quy định;
+ 27 tháng 15 ngày kể
từ ngày công bố đơn trong trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung
đơn trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo thẩm định nội dung đơn và đơn
không đáp ứng điều kiện bảo hộ/thiếu sót và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa
chữa thiếu sót trong thời hạn theo quy định;
+ Trong trường hợp
đơn có ý kiến phản đối đơn, thời hạn dành cho người nộp đơn trả lời ý kiến
phản đối của người phản đối và thời hạn dành cho người phản đối phản hồi ý
kiến của người nộp đơn không tính vào thời hạn dành cho Cục Sở hữu trí tuệ
thực hiện các thủ tục liên quan theo quy định.
- Cấp văn bằng bảo
hộ: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn
các khoản phí và lệ phí
- Công bố quyết định
cấp văn bằng bảo hộ trên Công báo Sở hữu công nghiệp: 60 ngày kể từ ngày ra
quyết định
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
Cá nhân, tổ chức
|
|
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
|
Cục Sở hữu trí tuệ
|
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
|
- Thông báo dự định
từ chối chấp nhận đơn hợp lệ/Quyết định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ/Quyết
định chấp nhận đơn hợp lệ.
- Thông báo dự định
từ chối cấp/Quyết định cấp/từ chối cấp bằng độc quyền sáng chế hoặc bằng độc
quyền giải pháp hữu ích.
- Bằng độc quyền sáng
chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích theo Mẫu số 10 tại Phụ lục II Nghị
định số 65/2023/NĐ-CP
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
- Lệ phí nộp đơn:
75.000 đồng (cho mỗi đơn). Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ
phí nộp đơn: 150.000 đồng/đơn.
- Phí thẩm định yêu
cầu hưởng quyền ưu tiên: 600.000 đồng (mỗi đơn/yêu cầu)
- Phí công bố đơn:
120.000 đồng (từ hình thứ 2 trở đi: 60.000 đồng/1 hình)
- Phí công bố thông
tin từ trang bản mô tả thứ 7 trở đi: 10.000 đồng/trang
- Phí thẩm định:
900.000 đồng (cho mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập)
+ Phí thẩm định hình
thức: 20% x 900.000 đồng (mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập)
+ Phí thẩm định nội
dung: 80% x 900.000 đồng (mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập)
+ Bản mô tả có trên 6
trang, từ trang thứ 7 trở đi phải nộp thêm 40.000 đồng/trang
- Phí tra cứu thông
tin nhằm phục vụ việc thẩm định: 600.000 đồng (cho mỗi yêu cầu bảo hộ độc
lập)
- Phí phân loại quốc
tế về sáng chế: 100.000 đồng/phân nhóm
- Lệ phí cấp Văn bằng
bảo hộ: 60.000 đồng (cho 1 yêu cầu bảo hộ độc lập) (từ yêu cầu bảo hộ độc lập
thứ 2 trở đi: 50.000 đồng/1 yêu cầu bảo hộ độc lập). Kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí cấp văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng (cho 1 yêu
cầu bảo hộ độc lập) (từ yêu cầu bảo hộ độc lập thứ 2 trở đi: 100.000 đồng/1
yêu cầu bảo hộ độc lập).
- Phí công bố Quyết
định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng (từ hình thứ 2 trở đi: 60.000 đồng/1
hình).
- Phí đăng bạ Quyết
định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính kèm)
|
- Tờ khai đăng ký sáng
chế theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I
Nghị định 65/2023/NĐ-CP; Lưu ý: tại mục “Phân loại sáng chế quốc tế” trong Tờ
khai, nếu người nộp đơn không tự phân nhóm, phân loại hoặc phân nhóm, phân
loại không chính xác thì Cục sở hữu trí tuệ sẽ thực hiện việc này và người
nộp đơn phải nộp phí dịch vụ phân nhóm, phân loại theo quy định.
- Tờ khai yêu cầu
thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I Nghị
định 65/2023/NĐ-CP. (Nếu Người nộp đơn chưa có yêu cầu thẩm định nội dung
tại thời điểm nộp đơn)[1]
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
- Người nộp đơn PCT
có chỉ định hoặc chọn Việt Nam
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
- Luật Sở hữu trí tuệ
số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009, Luật số 42/2019/QH14 ngày 14 tháng 6
năm 2019 và Luật số 07/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số
65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu
công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí
tuệ.
- Thông tư số
23/2023/TT-BKHCN ngày 30/11/2023 quy định chi tiết một số điều của Luật Sở
hữu trí tuệ và biện pháp thi hành Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp,
quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ liên quan
đến thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp và bảo đảm thông tin sở hữu công
nghiệp;
- Thông tư số
263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp, sửa đổi, bổ sung theo
Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2020 và Thông tư số
63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2023;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn
một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|






|
(TÊN CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP VĂN BẰNG BẢO HỘ)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẰNG ĐỘC QUYỀN
.......................
Số:
Tên sáng chế:
Chủ Bằng độc quyền1:
Tác giả2:
Số đơn:
Ngày nộp đơn:
Số điểm yêu cầu bảo hộ:
Số trang mô tả:
Cấp theo Quyết định số:
…..., ngày:……………
Có hiệu lực từ ngày cấp
đến hết ... năm tính từ ngày nộp đơn.
Sáng chế nêu trên là
kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước:
“...............”; Mã số nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có): ......; Cơ
quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ:......3
|
(Mã vạch)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
|
|
_____________________
1 Thông tin điền trong mục này bao gồm tên, quốc
tịch (viết tắt theo tiêu chuẩn của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới) và địa chỉ
của chủ Bằng độc quyền. Trường hợp có nhiều chủ Bằng độc quyền thì chủ Bằng độc
quyền nêu tại mục này là tổ chức, cá nhân đầu tiên trong danh sách các tổ chức,
cá nhân do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.
2 Thông tin điền trong mục này bao gồm tên, quốc
tịch (viết tắt theo tiêu chuẩn của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới) và địa chỉ
của tác giả. Trường hợp có nhiều tác giả thì tác giả nêu tại mục này là tác giả
đầu tiên trong danh sách các tác giả do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.
3 Thông tin này sẽ hiển thị trong trường hợp sáng chế nêu
trên là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.
(Quốc huy)
(12) BẢN MÔ TẢ SÁNG
CHẾ THUỘC BẰNG ĐỘC QUYỀN….
(19) Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam (VN) (11) Mã vạch/Số bằng
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM
QUYỀN CẤP VĂN BẰNG BẢO HỘ
(51) Phân loại sáng chế
quốc tế (13) Công báo B
________________________________________________________________
Chủ Bằng độc quyền khác4:
Tác giả khác5:
Duy trì hiệu lực:
Sửa đổi:
_____________________
4 Thông tin điền trong
mục này bao gồm tên, quốc tịch (viết tắt theo tiêu chuẩn của Tổ chức Sở hữu trí
tuệ thế giới) và địa chỉ của chủ Bằng độc quyền khác theo thứ tự trong danh
sách các tổ chức, cá nhân do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.
5 Thông tin điền trong
mục này bao gồm tên, quốc tịch (viết tắt theo tiêu chuẩn của Tổ chức Sở hữu trí
tuệ thế giới) và địa chỉ của tác giả khác theo thứ tự trong danh sách các tác
giả do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.
9. Thủ tục đăng ký
thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn
|
Trình tự thực hiện
|
- Bước 1: Tiếp nhận
đơn
Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn đến Cục Sở hữu trí
tuệ.
- Bước 2: Thẩm định
hình thức đơn
Kiểm tra việc tuân
thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được
coi là hợp lệ hay không (Ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ/từ chối chấp nhận
đơn). Đơn đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn được Cục Sở hữu trí
tuệ thẩm định hình thức trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn.
+ Trong trường hợp
đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ gửi cho người nộp đơn thông báo dự định cấp
Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ
ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp phí, lệ phí theo quy định.
+ Trong trường hợp
đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ gửi cho người nộp đơn thông báo kết quả
thẩm định hình thức trong đó có chỉ ra thiếu sót và dự định từ chối chấp nhận
đơn theo quy định.
+ Trường hợp người
nộp đơn chủ động yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn hoặc phản hồi thông báo của Cục
Sở hữu trí tuệ, thời hạn thẩm định hình thức được kéo dài thêm 10 ngày.
- Bước 3: Công bố đơn
Sau khi có quyết định
chấp nhận đơn hợp lệ, đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp
theo quy định tại khoản 4 Điều 110 của Luật Sở hữu trí tuệ.
- Bước 4: Ra quyết
định cấp/từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí.
+ Trong trường hợp
Cục Sở hữu trí tuệ gửi cho người nộp đơn Thông báo dự định cấp Giấy chứng
nhận đăng ký thiết kế bố trí, nếu người nộp đơn nộp đủ phí, lệ phí theo thời
hạn ấn định, Cục Sở hữu trí tuệ ra Quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký
thiết kế bố trí và gửi cho người nộp đơn. Nếu người nộp đơn không nộp phí, lệ
phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí theo quy định trong thời hạn
ấn định, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký
thiết kế bố trí và gửi cho người nộp đơn.
+ Trong trường hợp
đơn không hợp lệ, nếu hết thời gian ấn định trong thông báo dự định từ chối
chấp nhận đơn mà người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không
đạt yêu cầu hoặc không có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không
xác đáng, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng
ký thiết kế bố trí và gửi cho người nộp đơn.
- Bước 5: Cấp Giấy
chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí
Nếu người nộp đơn nộp
phí, lệ phí đầy đủ, đúng hạn thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời
hạn tương ứng, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận
vào Sổ đăng ký quốc gia về thiết kế bố trí và công bố trên Công báo Sở hữu
công nghiệp.
- Bước 6: Công bố,
đăng bạ quyết định cấp văn bằng bảo hộ.
Quyết định cấp Giấy
chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công
báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra quyết định và
được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định.
|
|
Cách thức thực hiện
|
- Trực tuyến qua Hệ
thống giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc Văn phòng đại
diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
- Các thành phần hồ
sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 100và Điều 104 Luật Sở hữu trí tuệ, Phần IV
Phụ lục I Nghị định 65/2023/NĐ-CP
và Điều 17 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN bao gồm:
+ Tờ khai đăng ký
thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I Nghị định
số 65/2023/NĐ-CP;
+ Bộ ảnh chụp hoặc bộ
bản vẽ thiết kế bố trí (04 bộ) ;
+ Mẫu mạch tích hợp
được sản xuất theo thiết kế (04 mẫu), nếu thiết kế bố trí đã được khai thác
thương mại;
+ Bản mô tả mạch tích
hợp;
+ Văn bản ủy quyền
(nếu nộp đơn thông qua đại diện);
+ Bản sao chứng từ
nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp
trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).
- Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- Thẩm định hình
thức:
+ 01 tháng kể từ ngày
nộp đơn trong trường hợp đơn hợp lệ;
+ 01 tháng 10 ngày
trong trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung đơn trước khi Cục Sở
hữu trí tuệ ra thông báo thẩm định hình thức đơn;
+ 03 tháng 10 ngày
trong trường hợp đơn không hợp lệ và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa
thiếu sót trong thời hạn theo quy định;
+ 03 tháng 20 ngày
trong trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung đơn trước khi Cục Sở
hữu trí tuệ ra thông báo thẩm định hình thức đơn nhưng đơn vẫn không hợp lệ
và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót trong thời hạn theo quy
định.
- Công bố đơn: trong
thời hạn 02 tháng từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ;
- Cấp Giấy chứng nhận
đăng ký thiết kế bố trí: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày người nộp đơn nộp
đầy đủ và đúng hạn các khoản phí và lệ phí.
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
Cá nhân, tổ chức.
|
|
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
|
Cục Sở hữu trí tuệ.
|
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
|
- Thông báo dự định
cấp Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí/Thông báo dự định từ chối chấp nhận
đơn hợp lệ.
- Quyết định cấp/từ
chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí.
- Giấy chứng nhận
đăng ký thiết kế bố trí theo Mẫu số
11 tại Phụ lục II Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
- Lệ phí nộp đơn:
75.000 đồng (cho mỗi đơn). Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ
phí nộp đơn: 150.000 đồng/đơn.
- Phí công bố đơn:
120.000 đồng.
- Phí thẩm định đơn:
180.000 đồng.
- Lệ phí cấp Giấy
chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí: 60.000 đồng. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2027 trở đi, mức thu lệ phí cấp văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng.
- Phí đăng bạ Quyết
định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng.
- Phí công bố Quyết
định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính kèm)
|
Tờ khai đăng ký thiết
kế bố trí mạch tích hợp theo Mẫu
số 06 tại Phụ lục I Nghị định số 65/2023/NĐ-CP
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
- Tổ chức, cá nhân
đáp ứng các điều kiện sau có quyền đăng ký thiết kế bố trí:
+ Tác giả tạo ra
thiết kế bố trí bằng công sức và chi phí của mình.
+ Tổ chức, cá nhân
đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc,
thuê việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
+ Trường hợp nhiều tổ
chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra thiết kế bố trí thì các
tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực
hiện nếu tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý.
+ Đối với những thiết
kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách
nhà nước, không thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh quốc gia, quyền đăng ký
thiết kế bố trí thuộc về tổ chức được giao chủ trì nhiệm vụ khoa học và công
nghệ đó. Phần quyền đăng ký thiết kế bố trí này tương ứng với tỷ lệ phần ngân
sách nhà nước được giao cho tổ chức chủ trì.
+ Đối với những thiết
kế bố trí là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách
nhà nước, thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh quốc gia, quyền đăng ký thiết
kế bố trí thuộc về Nhà nước và tương ứng với tỷ lệ phần ngân sách nhà nước
được sử dụng cho việc thực hiện nhiệm vụ đó. Đại diện chủ sở hữu nhà nước
thực hiện quyền đăng ký này.
+ Tổ chức, cá nhân có
quyền đăng ký thiết kế bố trí có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức,
cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa
theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp đã nộp đơn đăng ký.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
- Luật Sở hữu trí tuệ
số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009, Luật số 42/2019/QH14 ngày 14 tháng 6
năm 2019 và Luật số 07/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số
65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu
công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí
tuệ;
- Thông tư số
23/2023/TT-BKHCN ngày 30/11/2023 quy định chi tiết một số điều của Luật Sở
hữu trí tuệ và biện pháp thi hành Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp,
quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ liên quan
đến thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp và bảo đảm thông tin sở hữu công
nghiệp;
- Thông tư số
263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp, sửa đổi, bổ sung theo
Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2020 và Thông tư số
63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2023.
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số
khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|



|
(TÊN CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
THIẾT KẾ BỐ TRÍ MẠCH TÍCH HỢP
BÁN DẪN
Số:
Tên thiết kế bố trí:
Chủ Giấy chứng nhận1:
Tác giả2:
Số đơn:
Ngày nộp đơn:
Cấp theo Quyết định số:
…..., ngày:……………
Có hiệu lực từ ngày cấp
và chấm dứt vào ngày:.............
Thiết kế bố trí này
là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước:
“...............”; Mã số nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có): ......; Cơ
quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ:......3
|
(Mã vạch)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
|
|
_____________________
1 Thông tin điền trong mục này bao gồm tên, quốc
tịch (viết tắt theo tiêu chuẩn của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới) và địa chỉ
của chủ Giấy chứng nhận. Trường hợp có nhiều chủ Giấy chứng nhận thì chủ Giấy
chứng nhận nêu tại mục này là tổ chức, cá nhân đầu tiên trong danh sách các tổ
chức, cá nhân do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.
2 Thông tin điền trong mục này bao gồm tên, quốc
tịch (viết tắt theo tiêu chuẩn của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới) và địa chỉ
của tác giả. Trường hợp có nhiều tác giả thì tác giả nêu tại mục này là tác giả
đầu tiên trong danh sách các tác giả do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.
3 Thông tin này sẽ hiển thị trong trường hợp thiết kế bố
trí này là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà
nước.
(Quốc huy)
(12) BẢN MÔ TẢ THIẾT
KẾ BỐ TRÍ MẠCH TÍCH HỢP BÁN DẪN
(19) Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam (VN) (11) Mã vạch/Số giấy chứng nhận
TÊN CƠ QUAN CÓ THẨM
QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
(13) Công báo B
________________________________________________________________
Chủ Giấy chứng nhận
khác1:
Tác giả khác2:
Sửa đổi:
_____________________
1 Thông tin điền trong
mục này bao gồm tên, quốc tịch (viết tắt theo tiêu chuẩn của Tổ chức Sở hữu trí
tuệ thế giới) và địa chỉ của chủ Giấy chứng nhận khác theo thứ tự trong danh
sách các tổ chức, cá nhân do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.
2 Thông tin điền trong
mục này bao gồm tên, quốc tịch (viết tắt theo tiêu chuẩn của Tổ chức Sở hữu trí
tuệ thế giới) và địa chỉ của tác giả khác theo thứ tự trong danh sách các tác
giả do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.
10.
Thủ tục đăng ký kiểu dáng công nghiệp
|
Trình tự thực hiện
|
- Bước 1: Tiếp nhận
đơn
Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ đăng ký kiểu dáng công nghiệp đến Cục Sở hữu trí tuệ.
- Bước 2: Thẩm định
hình thức đơn
Kiểm tra việc tuân thủ
các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi
là hợp lệ hay không (Ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ/từ chối chấp nhận
đơn). Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định
hình thức trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn.
+ Trường hợp đơn hợp
lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ;
+ Trường hợp đơn
không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn
trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp
nhận và ấn định thời hạn 02 tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa
thiếu sót. Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót
không đạt yêu cầu/không có ý kiến phản đối/ý kiến phản đối không xác đáng thì
Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn.
+ Trường hợp người
nộp đơn chủ động yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn hoặc phản hồi thông báo của Cục
Sở hữu trí tuệ, thời hạn thẩm định hình thức được kéo dài thêm 10 ngày.
- Bước 3: Công bố đơn
+ Đơn được công bố
trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ nếu người nộp đơn
không có yêu cầu công bố muộn hoặc có yêu cầu công bố muộn nhưng đơn được
chấp nhận hợp lệ sau khi hết thời gian người nộp đơn yêu cầu công bố muộn;
+ Trong trường hợp
người nộp đơn yêu cầu công bố muộn và đơn được chấp nhận hợp lệ trước khi hết
thời gian người nộp đơn yêu cầu công bố muộn, đơn sẽ được công bố vào tháng
tiếp theo của tháng kết thúc thời hạn yêu cầu công bố muộn.
- Bước 4: Thẩm định
nội dung đơn
Đánh giá khả năng được
bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ (có tính mới, có
tính sáng tạo, có khả năng áp dụng công nghiệp), qua đó xác định phạm vi bảo
hộ tương ứng.
- Bước 5: Thông báo
kết quả thẩm định nội dung:
+ Nếu đối tượng yêu
cầu bảo hộ nêu trong đơn không đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc thuộc các trường
hợp nêu tại Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ hoặc đáp ứng điều kiện bảo hộ
nhưng đơn còn có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo kết quả thẩm định
nội dung, trong đó nêu rõ dự định từ chối cấp văn bằng bảo hộ, lý do từ chối
hoặc thiếu sót của đơn, có thể hướng dẫn việc sửa đổi phạm vi (khối lượng)
bảo hộ và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn
có ý kiến. Nếu kết thúc thời hạn quy định mà người nộp đơn không sửa chữa
thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có ý
kiến phản đối nhưng không xác đáng thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết
thúc thời hạn nêu tại trên, Cục Sở hữu trí tuệ ra Quyết định từ chối cấp văn
bằng bảo hộ.
+ Nếu đối tượng yêu
cầu bảo hộ nêu trong đơn có một phần đáp ứng điều kiện bảo hộ, Cục Sở hữu trí
tuệ ra thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu rõ dự định cấp văn
bằng bảo hộ đối với phần đáp ứng điều kiện bảo hộ với điều kiện người nộp đơn
sửa đổi đơn đạt yêu cầu, lý do từ chối cấp cho phần không đáp ứng và ấn định
thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến bằng văn
bản về việc đồng ý và sửa đổi đơn hoặc phản đối kết quả thẩm định nội dung.
Nếu kết thúc thời hạn
quy định mà người nộp đơn không sửa đổi hoặc không có ý kiến phản đối thì
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu trí
tuệ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ.
Nếu kết thúc thời hạn
quy định mà người nộp đơn sửa đổi đơn không đạt yêu cầu hoặc có ý kiến phản
đối nhưng không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ thông báo kết quả thẩm định
nội dung, trong đó nêu rõ dự định cấp văn bằng bảo hộ cho phần đáp ứng điều
kiện bảo hộ với điều kiện người nộp đơn sửa đổi đơn đạt yêu cầu và ấn định thời
hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn sửa đổi đơn.
Trường hợp người nộp
đơn đã sửa đổi đơn đạt yêu cầu, trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày người nộp
đơn sửa đổi đơn, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho người nộp đơn về việc nộp
lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, phí công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ, phí
đăng bạ quyết định cấp văn bằng bảo hộ và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ
ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp các khoản phí, lệ phí đó.
+ Nếu đối tượng yêu
cầu bảo hộ nêu trong đơn đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc người nộp đơn đã sửa
chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến giải trình xác đáng kết quả thẩm
định nội dung và/hoặc sửa đổi đơn đạt yêu cầu theo quy định, Cục Sở hữu trí
tuệ ra thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu dự định cấp văn
bằng bảo hộ đối với toàn bộ hoặc phần đáp ứng điều kiện bảo hộ và ấn định
thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp văn
bằng bảo hộ, phí công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ quyết
định cấp văn bằng bảo hộ.
+ Nếu người nộp đơn
không sửa đổi hoặc không có ý kiến phản đối, hoặc sửa đổi đơn không đạt yêu
cầu, hoặc không nộp lệ phí cấp văn bằng bảo hộ, phí công bố quyết định cấp
văn bằng bảo hộ, phí đăng bạ quyết định cấp văn bằng bảo hộ trong thời hạn quy
định thì trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày kết thúc thời hạn tương ứng, Cục
Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ.
- Bước 6: Cấp Bằng
độc quyền kiểu dáng công nghiệp
+ Nếu đối tượng nêu
trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp phí, lệ
phí đầy đủ, đúng hạn thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn
tương ứng, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào
Sổ đăng ký quốc gia về kiểu dáng công nghiệp và công bố trên Công báo Sở hữu
công nghiệp.
- Bước 7: Công bố,
đăng bạ quyết định cấp Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp.
Quyết định cấp Bằng
độc quyền kiểu dáng công nghiệp được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo
Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra quyết định và được
ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định.
|
|
Cách thức thực hiện
|
- Trực tuyến qua Hệ
thống giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc Văn phòng đại
diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
- Các thành phần hồ
sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 100, 101 và Điều 103 Luật Sở hữu trí tuệ,
Phần II, IV Phụ lục I Nghị định
65/2023/NĐ-CP và Điều 21 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN bao gồm:
+ Tờ khai đăng ký
kiểu dáng công nghiệp theo Mẫu số
07 tại Phụ lục I Nghị định số 65/2023/NĐ-CP;
+ Bộ ảnh chụp/Bản vẽ
(04 bộ);
+ Bản mô tả (01 bản);
+ Văn bản ủy quyền
(nếu nộp đơn thông qua đại diện);
+ Tài liệu chứng minh
quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký của người khác;
+ Tài liệu chứng minh
quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;
+ Bản sao chứng từ
nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp
trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).
- Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- Thẩm định hình
thức:
+ 01 tháng kể từ ngày
nộp đơn trong trường hợp đơn hợp lệ; + 01 tháng 10 ngày trong trường hợp
người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung đơn trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra thông
báo thẩm định hình thức đơn;
+ 03 tháng 10 ngày
trong trường hợp đơn không hợp lệ và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa
thiếu sót trong thời hạn theo quy định;
+ 03 tháng 20 ngày
trong trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung đơn trước khi Cục Sở
hữu trí tuệ ra thông báo thẩm định hình thức đơn nhưng đơn vẫn không hợp lệ
và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót trong thời hạn theo
quy định.
- Công bố đơn: trong
thời hạn 02 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ hoặc vào thời điểm muộn hơn
theo yêu cầu của người nộp đơn nhưng không quá bảy tháng kể từ ngày nộp đơn;
- Thẩm định nội dung:
+ 07 tháng kể từ ngày
công bố đơn;
+ 09 tháng 10 ngày kể
từ ngày công bố đơn trong trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung
đơn trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo thẩm định nội dung đơn;
+ 12 tháng 10 ngày kể
từ ngày công bố đơn trong trường hợp đơn không đáp ứng điều kiện bảo hộ/thiếu
sót và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót trong thời hạn theo
quy định;
+ 14 tháng 20 ngày kể
từ ngày công bố đơn trong trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung
đơn trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo thẩm định nội dung đơn và đơn
không đáp ứng điều kiện bảo hộ/thiếu sót và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa
chữa thiếu sót trong thời hạn theo quy định
+ 10 tháng 15 ngày kể
từ ngày công bố đơn trong trường hợp đơn không đáp ứng điều kiện bảo hộ/thiếu
sót và người nộp đơn KHÔNG CÓ ý kiến hoặc KHÔNG sửa chữa thiếu sót trong thời
hạn theo quy định;
- Cấp Bằng độc quyền
kiểu dáng công nghiệp: 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn yêu cầu nộp phí,
lệ phí;
- Công bố Bằng độc
quyền kiểu dáng công nghiệp: 60 ngày kể từ ngày ra quyết định cấp[1].
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
Cá nhân, tổ chức.
|
|
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
|
Cục Sở hữu trí tuệ.
|
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
|
- Thông báo dự định
từ chối chấp nhận đơn hợp lệ/Quyết định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ/Quyết
định chấp nhận đơn hợp lệ
- Thông báo dự định
từ chối cấp bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp/Quyết định cấp/từ chối cấp
bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp.
- Bằng độc quyền kiểu
dáng công nghiệp theo Mẫu số 12 tại
Phụ lục II Nghị định số 65/2023/NĐ-CP
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
- Lệ phí nộp đơn:
75.000 đồng (cho mỗi đơn). Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ
phí nộp đơn: 150.000 đồng/đơn;
- Phí thẩm định yêu
cầu hưởng quyền ưu tiên: 600.000 đồng (mỗi đơn/mỗi yêu cầu);
- Phí công bố đơn:
120.000 đồng (cho 1 hình/ảnh) (từ hình/ảnh thứ 2 trở đi: 60.000 đồng/1
hình/ảnh);
- Phí thẩm định đơn:
700.000 đồng (cho mỗi phương án);
- Phí phân loại quốc
tế kiểu dáng công nghiệp: 100.000 đồng/mỗi phân nhóm;
- Phí tra cứu thông
tin nhằm phục vụ việc thẩm định: 120.000 đồng (cho mỗi phương án);
- Lệ phí cấp văn bằng
bảo hộ: 60.000 đồng (cho 1 phương án) (từ phương án thứ 2 trở đi: 50.000
đồng/1 phương án). Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí cấp
văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng (cho 1 phương án) (từ phương án thứ 2 trở đi:
100.000 đồng/1 phương án);
- Phí công bố Quyết
định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng (cho 1 hình/ảnh) (từ hình/ảnh thứ 2
trở đi: 60.000 đồng);
- Phí đăng bạ Quyết
định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính kèm)
|
Tờ khai đăng ký kiểu
dáng công nghiệp theo Mẫu số 07
tại Phụ lục I Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.
Lưu ý: tại mục “Phân
loại quốc tế KDCN” trong Tờ khai, nếu người nộp đơn không tự phân loại hoặc
phân loại không chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thực hiện việc này và
người nộp đơn phải nộp phí dịch vụ phân loại theo quy định
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
- Tổ chức, cá nhân
đáp ứng các điều kiện sau có quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp:
+ Tác giả tạo ra kiểu
dáng công nghiệp bằng công sức và chi phí của mình;
+ Tổ chức, cá nhân đầu
tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê
việc, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác;
+ Trường hợp nhiều tổ
chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra kiểu dáng công nghiệp
thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được
thực hiện nếu tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý;
+ Đối với những kiểu
dáng công nghiệp là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng
ngân sách nhà nước, không thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh quốc gia,
quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp thuộc về tổ chức được giao chủ trì nhiệm
vụ khoa học và công nghệ đó. Phần quyền đăng ký thiết kế bố trí này tương ứng
với tỷ lệ phần ngân sách nhà nước được giao cho tổ chức chủ trì.
+ Đối với những kiểu
dáng công nghiệp là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng
ngân sách nhà nước, thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh quốc gia, quyền đăng
ký kiểu dáng công nghiệp thuộc về Nhà nước và tương ứng với tỷ lệ phần ngân
sách nhà nước được sử dụng cho việc thực hiện nhiệm vụ đó. Đại diện chủ sở
hữu nhà nước thực hiện quyền đăng ký này.
- Tổ chức, cá nhân có
quyền đăng ký kiểu dáng công nghiệp có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ
chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế
thừa theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp đã nộp đơn đăng ký.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
- Luật Sở hữu trí tuệ
số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009, Luật số 42/2019/QH14 ngày 14 tháng 6
năm 2019 và Luật số 07/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số
65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu
công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí
tuệ;
- Thông tư số
23/2023/TT-BKHCN ngày 30/11/2023 quy định chi tiết một số điều của Luật Sở
hữu trí tuệ và biện pháp thi hành Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm
2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật
Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền
đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ liên quan đến
thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp và bảo đảm thông tin sở hữu công
nghiệp;
- Thông tư số
263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp, sửa đổi, bổ sung theo
Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2020 và Thông tư số
63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2023;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số
khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|



|
BỘ KHOA
HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
CỤC SỞ HỮU TRÍ TUỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẰNG ĐỘC QUYỀN
KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
Số:
Tên kiểu dáng công
nghiệp:
Chủ Bằng độc quyền1:
Tác giả2:
Số đơn:
Ngày nộp đơn:
Số phương án: Số
ảnh chụp/bản vẽ:
Cấp theo Quyết định số:
…..., ngày:……………
Có hiệu lực từ ngày cấp
đến hết 5 năm tính từ ngày nộp đơn (có thể gia hạn).
Kiểu dáng công nghiệp
này là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước:
“...............”; Mã số nhiệm vụ khoa học và công nghệ (nếu có): ......; Cơ
quan quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ:......3
|
(Mã vạch)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
|
|
_____________________
1 Thông tin điền trong mục này bao gồm tên, quốc
tịch (viết tắt theo tiêu chuẩn của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới) và địa chỉ
của chủ Bằng độc quyền. Trường hợp có nhiều chủ Bằng độc quyền thì chủ Bằng độc
quyền nêu tại mục này là tổ chức, cá nhân đầu tiên trong danh sách các tổ chức,
cá nhân do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.
2 Thông tin điền trong mục này bao gồm tên, quốc
tịch (viết tắt theo tiêu chuẩn của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới) và địa chỉ
của tác giả. Trường hợp có nhiều tác giả thì tác giả nêu tại mục này là tác giả
đầu tiên trong danh sách các tác giả do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.
3 Thông tin này sẽ hiển thị trong trường hợp kiểu dáng
công nghiệp này là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách
nhà nước.
BẰNG ĐỘC QUYỀN KIỂU
DÁNG CÔNG NGHIỆP SỐ:
Chủ Bằng độc quyền khác1:
Tác giả khác2:
Ảnh chụp/bản vẽ kiểu
dáng công nghiệp:
Sửa đổi, gia hạn:
_____________________
1 Thông tin điền trong
mục này bao gồm tên, quốc tịch (viết tắt theo tiêu chuẩn của Tổ chức Sở hữu trí
tuệ thế giới) và địa chỉ của chủ Bằng độc quyền khác theo thứ tự trong danh
sách các tổ chức, cá nhân do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.
2 Thông tin điền trong
mục này bao gồm tên, quốc tịch (viết tắt theo tiêu chuẩn của Tổ chức Sở hữu trí
tuệ thế giới) và địa chỉ của tác giả khác theo thứ tự trong danh sách các tác
giả do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.
11.
Thủ tục đăng ký nhãn hiệu
|
Trình tự thực hiện
|
- Bước 1: Tiếp nhận
đơn
Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ đăng ký nhãn hiệu đến Cục Sở hữu trí tuệ.
- Bước 2: Thẩm định
hình thức đơn
Kiểm tra việc tuân
thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được
coi là hợp lệ hay không (Ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ/từ chối chấp nhận
đơn). Đơn đăng ký nhãn hiệu được Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định hình thức trong
thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn.
+ Trường hợp đơn hợp
lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, trong đó phải nêu
rõ tên, địa chỉ của người nộp đơn, tên người được ủy quyền đại diện (nếu có)
và các thông tin về đối tượng nêu trong đơn, ngày nộp đơn, số đơn, ngày ưu
tiên và gửi cho người nộp đơn. Trường hợp yêu cầu hưởng quyền ưu tiên không
được chấp nhận thì đơn vẫn được chấp nhận hợp lệ, trừ trường hợp đơn có thiếu
sót khác làm ảnh hưởng đến tính hợp lệ của đơn và quyết định phải nêu rõ lý
do không chấp nhận yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;
+ Trường hợp đơn
không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn
hợp lệ trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối
chấp nhận và ấn định thời hạn 2 tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa
chữa thiếu sót. Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót
không đạt yêu cầu/không có ý kiến phản đối/ý kiến phản đối không xác đáng thì
Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận đơn.
+ Trường hợp người
nộp đơn chủ động yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn hoặc phản hồi thông báo của Cục
Sở hữu trí tuệ, thời hạn thẩm định hình thức được kéo dài thêm 10 ngày.
- Bước 3: Công bố đơn
Đơn sẽ được công bố
trên Công báo sở hữu công nghiệp trong thời hạn hai tháng kể từ ngày đơn được
chấp nhận là đơn hợp lệ.
- Bước 4: Thẩm định
nội dung đơn
Đánh giá khả năng
được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ, qua đó xác
định phạm vi bảo hộ tương ứng.
- Bước 5: Ra quyết
định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ:
+ Nếu đối tượng yêu
cầu bảo hộ nêu trong đơn không đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc thuộc các trường
hợp nêu tại Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ hoặc đáp ứng điều kiện bảo hộ
nhưng đơn còn có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo kết quả thẩm định
nội dung, trong đó nêu rõ dự định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn
hiệu, lý do từ chối hoặc thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ
ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến. Nếu người nộp đơn không sửa
chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc
có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng trong thời hạn quy định thì Cục Sở
hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn đó.
+ Nếu đối tượng yêu
cầu bảo hộ nêu trong đơn đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc người nộp đơn đã sửa
chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến giải trình xác đáng toàn bộ hoặc
một phần kết quả thẩm định nội dung trong thời hạn quy định, Cục Sở hữu trí
tuệ ra thông báo kết quả thẩm định nội dung đơn, trong đó nêu dự định cấp
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với toàn bộ hoặc phần đáp ứng điều kiện
bảo hộ và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn
nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, phí công bố quyết định cấp,
phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Nếu người nộp
đơn không nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, phí công bố và
phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong thời hạn
quy định thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn tương ứng,
Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn
hiệu. Nếu người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn các loại phí, lệ phí theo quy
định thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn tương ứng, Cục
Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
+ Nếu đối tượng yêu
cầu bảo hộ nêu trong đơn có một phần (tính theo nhóm sản phẩm/dịch vụ) không
đáp ứng các điều kiện bảo hộ (hoặc không được bảo hộ riêng), Cục Sở hữu trí
tuệ ra thông báo kết quả thẩm định nội dung, trong đó nêu rõ dự định cấp Giấy
chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với phần đáp ứng, lệ phí cấp Giấy chứng nhận
đăng ký nhãn hiệu và các khoản phí, lệ phí khác theo quy định mà người nộp
đơn phải nộp trong trường hợp đồng ý với toàn bộ kết quả thẩm định nội dung
đơn, lý do từ chối cấp cho phần còn lại (hoặc phần không bảo hộ riêng), đồng
thời ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý
kiến bằng văn bản (đồng ý hoặc giải trình kết quả thẩm định nội dung).
Nếu kết thúc thời hạn
quy định mà người nộp đơn không có ý kiến hoặc không có văn bản đồng ý và nộp
phí, lệ phí theo quy định thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời
hạn nêu trên Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận
đăng ký nhãn hiệu.
Nếu kết thúc thời hạn
quy định mà người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn các loại phí, lệ phí theo
quy định thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn tương ứng,
Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, trong
đó nêu rõ lý do từ chối cấp đối với phần bị từ chối tương ứng.
Nếu kết thúc thời hạn
quy định mà người nộp đơn giải trình xác đáng toàn bộ kết quả thẩm định nội
dung, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo kết quả thẩm định nội dung với dự định
cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày
ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn
hiệu, phí công bố và phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn
hiệu. Nếu kết thúc thời hạn quy định mà người nộp đơn không nộp phí, lệ phí
theo quy định thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu
trên Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu. Nếu kết thúc thời hạn quy định mà người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng
hạn các loại phí, lệ phí theo quy định thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
kết thúc thời hạn tương ứng, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp Giấy chứng
nhận đăng ký nhãn hiệu.
Nếu kết thúc thời hạn
quy định mà người nộp đơn có ý kiến giải trình nhưng không xác đáng hoặc giải
trình xác đáng một phần kết quả thẩm định nội dung, Cục Sở hữu trí tuệ thông
báo kết quả thẩm định nội dung với dự định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn
hiệu đối với phần đáp ứng điều kiện bảo hộ, lý do từ chối cấp cho phần còn
lại (hoặc phần không bảo hộ riêng), và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày
ra thông báo để người nộp đơn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn
hiệu, phí công bố và phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn
hiệu. Nếu kết thúc thời hạn quy định mà người nộp đơn không nộp phí, lệ phí
theo quy định thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu
trên Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký
nhãn hiệu. Nếu kết thúc thời hạn quy định mà người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng
hạn các loại phí, lệ phí theo quy định thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
kết thúc thời hạn tương ứng, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định cấp Giấy chứng
nhận đăng ký nhãn hiệu, trong đó nêu rõ lý do từ chối cấp đối với phần bị từ
chối tương ứng.
- Bước 7: Công bố,
đăng bạ quyết định cấp văn bằng bảo hộ.
Quyết định cấp Giấy
chứng nhận đăng ký nhãn hiệu được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo Sở
hữu công nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra quyết định và được ghi
nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định.
|
|
Cách thức thực hiện
|
- Trực tuyến qua Hệ
thống giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc Văn phòng đại
diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
- Các thành phần hồ
sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 100, 101 và Điều 105 Luật Sở hữu trí tuệ,
Phần IV Phụ lục I Nghị định
65/2023/NĐ-CP và Điều 24 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN bao gồm:
+ Tờ khai đăng ký
nhãn hiệu theo Mẫu số 08 tại Phụ
lục I Nghị định số 65/2023/NĐ-CP;
+ Mẫu nhãn hiệu (05 mẫu
kích thước 80 x 80 mm) và danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu;
+ Tài liệu xác nhận
được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (biểu tượng, cờ, huy hiệu, con dấu…);
+ Đối với đơn đăng ký
nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận phải có:
● Quy chế sử dụng
nhãn hiệu tập thể/nhãn hiệu chứng nhận;
● Bản đồ khu vực địa
lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản
phẩm, hoặc nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu
hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);
● Văn bản của Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cho phép sử dụng địa danh hoặc
dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương (nếu nhãn hiệu đăng
ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu
khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);
+ Văn bản ủy quyền
(nếu nộp đơn thông qua đại diện);
+ Tài liệu chứng minh
quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác;
+ Tài liệu chứng minh
quyền ưu tiên, nếu yêu cầu hưởng quyền ưu tiên;
+ Bản sao chứng từ
nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp
trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).
- Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- Thẩm định hình
thức:
+ 01 tháng kể từ ngày
nộp đơn trong trường hợp đơn hợp lệ;
+ 01 tháng 10 ngày
trong trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung đơn trước khi Cục Sở
hữu trí tuệ ra thông báo thẩm định hình thức đơn;
+ 03 tháng 10 ngày
trong trường hợp đơn không hợp lệ và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa
thiếu sót trong thời hạn theo quy định hoặc 05 tháng 10 ngày trong trường hợp
người nộp đơn gia hạn thời gian có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót.
+ 03 tháng 20 ngày
trong trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung đơn trước khi Cục Sở
hữu trí tuệ ra thông báo thẩm định hình thức đơn nhưng đơn vẫn không hợp lệ
và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót trong thời hạn theo quy
định hoặc 05 tháng 20 ngày trong trường hợp người nộp đơn gia hạn thời gian
có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót.
- Công bố đơn: trong
thời hạn 02 tháng từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ;
- Thẩm định nội dung
đơn:
+ 09 tháng kể từ ngày
công bố đơn;
+ 12 tháng 15 ngày kể
từ ngày công bố đơn trong trường hợp đơn không đáp ứng điều kiện bảo hộ/thiếu
sót và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót trong thời hạn theo
quy định hoặc 15 tháng 15 ngày trong trường hợp người nộp đơn gia hạn thời
gian có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót.
- Cấp văn bằng bảo
hộ: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn
các khoản phí và lệ phí;
- Công bố quyết định
cấp văn bằng bảo hộ trên Công báo Sở hữu công nghiệp: 60 ngày kể từ ngày ra
quyết định.(1)
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
Cá nhân, tổ chức.
|
|
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
|
Cục Sở hữu trí tuệ.
|
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
|
- Thông báo dự định
từ chối chấp nhận đơn hợp lệ/Quyết định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ/Quyết
định chấp nhận đơn hợp lệ.
- Thông báo dự định
từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu/Quyết định cấp/từ chối cấp Giấy
chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
- Giấy chứng nhận
đăng ký nhãn hiệu theo Mẫu số 13
tại Phụ lục II Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
- Lệ phí nộp đơn:
75.000 đồng (cho mỗi đơn). Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ
phí nộp đơn: 150.000 đồng/đơn.
- Phí thẩm định yêu
cầu hưởng quyền ưu tiên: 600.000 đồng/mỗi đơn/mỗi yêu cầu
- Phí công bố đơn:
120.000 đồng
- Phí thẩm định đơn:
550.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ) (từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7
trở đi trong mỗi nhóm: 120.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ)
- Phí tra cứu thông
tin nhằm phục vụ việc thẩm định: 180.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản
phẩm/dịch vụ, từ sản phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000 đồng/1 sản phẩm/dịch
vụ)
- Phí phân loại quốc
tế hàng hóa/dịch vụ: 100.000 đồng (cho mỗi nhóm có 6 sản phẩm/dịch vụ, từ sản
phẩm/dịch vụ thứ 7 trở đi: 20.000 đồng/1 sản phẩm/dịch vụ)
- Lệ phí cấp giấy
chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: 60.000 đồng (cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ đầu
tiên, từ nhóm sản phẩm/dịch vụ thứ 2 trở đi: 50.000 đồng/1nhóm). Kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn
hiệu: 120.000 đồng (cho 1 nhóm sản phẩm/dịch vụ đầu tiên, từ nhóm sản
phẩm/dịch vụ thứ 2 trở đi: 100.000 đồng/1 nhóm)
- Phí đăng bạ Quyết
định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng
- Phí công bố Quyết
định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính kèm)
|
Tờ khai đăng ký nhãn
hiệu theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.
Lưu ý: tại phần “Danh
mục các hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu” trong Tờ khai, nếu người nộp đơn
không tự phân loại hoặc phân loại không chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ
thực hiện việc này và người nộp đơn phải nộp phí dịch vụ phân loại theo quy
định[1].
Lưu ý: tại mục “Phân
loại hang hóa/dịch vụ mang nhãn hiệu” trong Tờ khai, nếu người nộp đơn không
tự phân loại hoặc phân loại không chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thực
hiện việc này và người nộp đơn phải nộp phí dịch vụ phân loại theo quy định
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
- Tổ chức, cá nhân
đáp ứng các điều kiện sau có quyền đăng ký nhãn hiệu:
+ Tổ chức, cá nhân có
quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do
mình cung cấp;
+ Tổ chức, cá nhân
tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản
phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện
người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc
đăng ký đó;
+ Tổ chức tập thể
được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên
của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ
nguồn gốc địa lý của hàng hoá, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức
tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa
phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý, đặc sản địa
phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cho phép;
+ Tổ chức có chức
năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác
liên quan đến hàng hoá, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với
điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ đó; đối với
địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý, đặc sản địa phương của Việt Nam
thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;
+ Hai hoặc nhiều tổ
chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở
hữu với điều kiện (i) việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các
đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở
hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh; (ii) việc sử dụng nhãn
hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hóa,
dịch vụ.
- Người có quyền đăng
ký, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ
chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế
thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được
chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương
ứng.
- Đối với nhãn hiệu
được bảo hộ tại một nước là thành viên của Điều ước quốc tế có quy định cấm
người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà
Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép
đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ
trường hợp có lý do chính đáng
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
- Luật Sở hữu trí tuệ
số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
36/2009/QH12 ngày 19/6/2009, Luật số 42/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 và
Luật số 07/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số
65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu
công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí
tuệ;
- Thông tư số
23/2023/TT-BKHCN ngày 30/11/2023 quy định chi tiết một số điều của Luật Sở
hữu trí tuệ và biện pháp thi hành Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8
năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp,
quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ liên quan
đến thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp và bảo đảm thông tin sở hữu công
nghiệp;
- Thông tư số
263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp, sửa đổi, bổ sung theo
Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2020 và Thông tư số
63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2023;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số
khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|





|
(TÊN CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ NHÃN HIỆU
Số:
Chủ Giấy chứng nhận1:
Số đơn:
Ngày nộp đơn:
Cấp theo Quyết định số:
…..., ngày:……………
Có hiệu lực từ ngày cấp
đến hết 10 năm tính từ ngày nộp đơn (có thể gia hạn).
|
(Mã vạch)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
|
|
_____________________
1 Thông tin điền trong mục này bao gồm tên, quốc
tịch (viết tắt theo tiêu chuẩn của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới) và địa chỉ
của chủ Giấy chứng nhận. Trường hợp có nhiều chủ Giấy chứng nhận thì chủ Giấy
chứng nhận nêu tại mục này là tổ chức, cá nhân đầu tiên trong danh sách các tổ
chức, cá nhân do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
NHÃN HIỆU SỐ:
Mẫu nhãn hiệu:

Màu sắc nhãn hiệu:
Loại nhãn hiệu:
Nội dung khác:
Danh mục sản phẩm, dịch
vụ mang nhãn hiệu:
Chủ Giấy chứng nhận
khác1:
Gia hạn:
Sửa đổi:
_____________________
1 Thông tin điền trong
mục này bao gồm tên, quốc tịch (viết tắt theo tiêu chuẩn của Tổ chức Sở hữu trí
tuệ thế giới) và địa chỉ của chủ Giấy chứng nhận khác theo thứ tự trong danh
sách các tổ chức, cá nhân do người nộp đơn cung cấp trong Tờ khai.
12.
Thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý
|
Trình tự thực hiện
|
- Bước 1: Tiếp nhận
đơn
Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ đăng ký chỉ dẫn địa lý đến Cục Sở hữu trí tuệ.
- Bước 2: Thẩm định
hình thức đơn
Kiểm tra việc tuân
thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được
coi là hợp lệ hay không (Ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ/từ chối chấp nhận
đơn). Đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định hình thức
trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn.
+ Trường hợp đơn hợp
lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định chấp nhận đơn hợp lệ, trong đó phải nêu
rõ tên, địa chỉ của người nộp đơn, tên người được ủy quyền đại diện (nếu có)
và các thông tin về đối tượng nêu trong đơn, ngày nộp đơn, số đơn và gửi cho
người nộp đơn;
+ Trường hợp đơn
không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn
trong đó nêu rõ các lý do, thiếu sót khiến cho đơn có thể bị từ chối chấp
nhận và ấn định thời hạn 2 tháng để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa
thiếu sót. Nếu người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót/sửa chữa thiếu sót
không đạt yêu cầu/không có ý kiến phản đối/ý kiến phản đối không xác đáng
trong thời hạn ấn định thì Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối chấp nhận
đơn và gửi cho người nộp đơn.
+ Trường hợp người
nộp đơn chủ động yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn hoặc phản hồi thông báo của Cục
Sở hữu trí tuệ, thời hạn thẩm định hình thức được kéo dài thêm 10 ngày.
- Bước 3: Công bố đơn
Sau khi có quyết định
chấp nhận đơn hợp lệ, đơn sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp
theo quy định.
- Bước 4: Thẩm định
nội dung đơn
Đánh giá khả năng
được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ.
- Bước 5: Ra quyết
định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ
+ Nếu đối tượng yêu
cầu bảo hộ nêu trong đơn không đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc thuộc các trường
hợp nêu tại Điều 117 của Luật Sở hữu trí tuệ hoặc đáp ứng điều kiện bảo hộ
nhưng đơn còn có thiếu sót, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo kết quả thẩm định
nội dung, trong đó nêu rõ dự định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn
địa lý, lý do từ chối hoặc thiếu sót của đơn và ấn định thời hạn 03 tháng kể
từ ngày ra thông báo để người nộp đơn có ý kiến. Nếu kết thúc thời hạn mà
người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa không đạt yêu cầu, không
có ý kiến phản đối hoặc có ý kiến phản đối nhưng không xác đáng thì trong
thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Cục Sở hữu
trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý.
+ Nếu đối tượng yêu
cầu bảo hộ nêu trong đơn đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc người nộp đơn đã sửa
chữa thiếu sót đạt yêu cầu hoặc có ý kiến giải trình xác đáng kết quả thẩm
định nội dung trong thời hạn quy định, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo kết
quả thẩm định nội dung đơn, trong đó có nêu dự định cấp Giấy chứng nhận đăng
ký chỉ dẫn địa lý và ấn định thời hạn 03 tháng kể từ ngày ra thông báo để
người nộp đơn nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý, phí công
bố và phí đăng bạ quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý.
+ Nếu kết thúc thời
hạn quy định mà người nộp đơn không nộp đủ các loại phí, lệ phí theo quy định
thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên,
Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết định từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn
địa lý.
+ Nếu người nộp đơn
nộp đầy đủ và đúng hạn các loại phí, lệ phí theo quy định thì trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn tương ứng, Cục Sở hữu trí tuệ ra quyết
định cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc
gia về chỉ dẫn địa lý và công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp.
- Bước 6: Công bố,
đăng bạ quyết định cấp văn bằng bảo hộ.
Quyết định cấp Giấy
chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công
báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ra quyết định và
được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định.
|
|
Cách thức thực hiện
|
- Trực tuyến qua Hệ
thống giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc Văn phòng đại
diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
- Các thành phần hồ sơ
theo quy định tại khoản 1 Điều 100, 101 và 106 Luật Sở hữu trí tuệ, Phần IV Phụ lục I Nghị định 65/2023/NĐ-CP và
Điều 28 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN bao gồm:
+ Tờ khai đăng ký chỉ
dẫn địa lý theo Mẫu số 09 tại Phụ
lục I Nghị định số 65/2023/NĐ-CP;
+ Mẫu trình bày chỉ
dẫn địa lý (05 mẫu, nếu chỉ dẫn địa lý không phải là từ ngữ, kích thước không
lớn hơn 80mm x 80mm và không nhỏ hơn 20mm x 20mm );
+ Sản phẩm mang chỉ
dẫn địa lý;
+ Bản mô tả tính chất
đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý;
+ Bản đồ khu vực địa
lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý;
+ Tài liệu chứng minh
chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ tại nước có chỉ dẫn địa lý đó (nếu là chỉ dẫn
địa lý của nước ngoài);
+ Tài liệu thuyết
minh về điều kiện sử dụng và cách thức trình bày chỉ dẫn địa lý để bảo đảm
khả năng phân biệt giữa các chỉ dẫn địa lý (nếu là chỉ dẫn địa lý đồng âm);
+ Văn bản ủy quyền
(nếu nộp đơn thông qua đại diện);
+ Bản sao chứng từ
nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp
trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).
- Số lượng hồ sơ: 01
(bộ).
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- Thẩm định hình
thức:
+ 01 tháng kể từ ngày
nộp đơn trong trường hợp đơn hợp lệ;
+ 01 tháng 10 ngày
trong trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung đơn trước khi Cục Sở
hữu trí tuệ ra thông báo thẩm định hình thức đơn;
+ 03 tháng 10 ngày
trong trường hợp đơn không hợp lệ và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa
thiếu sót trong thời hạn theo quy định;
+ 03 tháng 20 ngày
trong trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung đơn trước khi Cục Sở
hữu trí tuệ ra thông báo thẩm định hình thức đơn nhưng đơn vẫn không hợp lệ
và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót trong thời hạn theo quy
định.
- Công bố đơn: trong
thời hạn 02 tháng từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ;
- Thẩm định nội dung đơn:
+ 06 tháng kể từ ngày
công bố đơn;
+ 08 tháng kể từ ngày
công bố đơn trong trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung đơn
trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo thẩm định nội dung đơn;
+ 09 tháng 15 ngày kể
từ ngày công bố đơn trong trường hợp đơn không đáp ứng điều kiện bảo hộ/thiếu
sót và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót trong thời hạn theo
quy định;
+ 11 tháng 15 ngày kể
từ ngày công bố đơn trong trường hợp người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung
đơn trước khi Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo thẩm định nội dung đơn và đơn
không đáp ứng điều kiện bảo hộ/thiếu sót và người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa
chữa thiếu sót trong thời hạn theo quy định.
+ Trong trường hợp
đơn có ý kiến phản đối đơn, thời hạn dành cho người nộp đơn trả lời ý kiến
phản đối của người phản đối và thời hạn dành cho người phản đối phản hồi ý
kiến của người nộp đơn không tính vào thời hạn dành cho Cục Sở hữu trí tuệ
thực hiện các thủ tục liên quan theo quy định.
- Cấp văn bằng bảo
hộ: trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn
các khoản phí và lệ phí;
- Công bố quyết định
cấp văn bằng bảo hộ trên Công báo Sở hữu công nghiệp: 60 ngày kể từ ngày ra
quyết định
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
Cá nhân, tổ chức
|
|
Cơ quan giải quyết thủ
tục hành chính
|
Cục Sở hữu trí tuệ
|
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
|
- Thông báo dự định
từ chối chấp nhận đơn hợp lệ/Quyết định từ chối chấp nhận đơn hợp lệ/Quyết
định chấp nhận đơn hợp lệ.
- Thông báo dự định
từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý/ Quyết định cấp/từ chối
cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý.
- Giấy chứng nhận
đăng ký chỉ dẫn địa lý theo Mẫu số
14 tại Phụ lục II Nghị định số 65/2023/NĐ-CP
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
- Lệ phí nộp đơn:
75.000 đồng (cho mỗi đơn). Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ
phí nộp đơn: 150.000 đồng/đơn.
- Phí công bố đơn:
120.000 đồng;
- Phí thẩm định đơn:
1.200.000 đồng;
- Phí tra cứu thông
tin nhằm phục vụ việc thẩm định: 180.000 đồng;
- Lệ phí cấp Giấy
chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý: 60.000 đồng; Kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2027 trở đi, mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý:
120.000 đồng.
- Phí đăng bạ Quyết
định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng;
- Phí công bố Quyết
định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính kèm)
|
Tờ khai đăng ký chỉ
dẫn địa lý theo Mẫu số 09 tại Phụ
lục I Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
- Quyền đăng ký chỉ
dẫn địa lý của Việt Nam thuộc về Nhà nước.
- Nhà nước cho phép
tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý, tổ chức tập thể đại
diện cho các tổ chức, cá nhân đó hoặc cơ quan quản lý hành chính địa phương
nơi có chỉ dẫn địa lý thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý. Tổ chức, cá
nhân thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý không trở thành chủ sở hữu chỉ
dẫn địa lý đó.
- Tổ chức, cá nhân
nước ngoài là chủ thể quyền đối với chỉ dẫn địa lý theo pháp luật của nước
xuất xứ có quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý đó tại Việt Nam.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
- Luật Sở hữu trí tuệ
số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009, Luật số 42/2019/QH14 ngày 14 tháng 6
năm 2019 và Luật số 07/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số
65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu
công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí
tuệ;
- Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN
ngày 30/11/2023 quy định chi tiết một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ và biện
pháp thi hành Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ
về sở hữu công nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây
trồng và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ liên quan đến thủ tục xác lập
quyền sở hữu công nghiệp và bảo đảm thông tin sở hữu công nghiệp;
- Thông tư số
263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp, sửa đổi, bổ sung theo
Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2020 và Thông tư số
63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2023;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số
khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|



|
(TÊN CƠ
QUAN CÓ THẨM QUYỀN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ CHỈ DẪN ĐỊA LÝ
Số:
Chỉ dẫn địa lý:
Người đăng ký:
Tổ chức quản lý chỉ dẫn
địa lý:
Địa chỉ tổ chức quản
lý chỉ dẫn địa lý:
Số đơn:
Ngày nộp đơn:
Cấp theo Quyết định số:
…..., ngày:……………
Có hiệu lực vô thời hạn
kể từ ngày ký Quyết định.
|
(Mã vạch)
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
|
|
GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ
CHỈ DẪN ĐỊA LÝ SỐ:
Chỉ dẫn địa lý:
Tính chất đặc thù của
sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý:
Tính chất đặc thù về
điều kiện địa lý:
Khu vực mang chỉ dẫn
địa lý:
Sửa đổi, bổ sung:
B. Thủ tục hành chính
cấp tỉnh
1.
Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
|
Trình tự thực hiện
|
Bước 1: Tiếp nhận hồ
sơ
Cá nhân nộp 01 bộ hồ
sơ yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đến Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
Bước 2: Xử lý hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ
hợp lệ, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ra quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp, trong đó ghi rõ họ tên, ngày sinh, địa chỉ thường trú, số căn cước
công dân, số Chứng chỉ và lĩnh vực hành nghề của người được cấp chứng chỉ.
+ Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh gửi Quyết định cấp và Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp cho người nộp hồ sơ sau khi ra quyết định, đồng thời gửi Quyết định
cấp Chứng chỉ đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi
nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp;
- Trường hợp hồ sơ
không hợp lệ, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thông báo các thiếu sót của hồ sơ và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ
ngày ra thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót;
+ Trường hợp người
nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu,
trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh ra quyết định từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối;
+ Trường hợp người
nộp hồ sơ yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
đến các cơ quan có thẩm quyền cấp cùng một thời điểm, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ra quyết định từ chối cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối;
+ Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh công bố thông tin về việc cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ra quyết định.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Hình thức nộp: Trực
tiếp, trực tuyến, dịch vụ bưu chính
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
Hồ sơ yêu cầu cấp
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp gồm 01 bộ tài liệu
như sau:
- Tờ khai yêu cầu cấp
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 01 tại Phụ lục III.2 ban
hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP:
+ Bản chính: 01
+ Bản sao: 0
- Bản sao giấy chứng
nhận tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp và bản sao Thẻ
luật sư đối với trường hợp đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại
khoản 2a Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ (xuất trình bản chính để đối chiếu,
trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);
+ Số lượng: 01
- 01 ảnh 3 x 4 (cm);
- Bản sao chứng từ
nộp phí, lệ phí theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu
chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp
(lệ phí đăng bạ);
|
|
Thời hạn giải quyết
|
20 ngày
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
Cá nhân
|
|
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
|
- Quyết định từ chối
cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;
- Quyết định cấp
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;
- Chứng chỉ hành nghề
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
- Phí thẩm định hồ sơ
yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 250.000
đ
- Lệ phí đăng bạ
Quyết định cấp chứng chỉ: 75.000 đồng. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở
đi, mức thu lệ phí đăng bạ Quyết định cấp chứng chỉ: 150.000 đồng
- Lệ phí cấp Chứng
chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 100.000 đồng. Kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí cấp Quyết định cấp chứng
chỉ: 200.000 đồng
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính kèm)
|
Mẫu số 01 tại Phụ lục III.2 ban hành kèm theo
Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
Cá nhân nộp hồ sơ yêu
cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp chỉ được nộp
hồ sơ đến 01 cơ quan có thẩm quyền cấp.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
- Luật Sở hữu trí tuệ
số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009, Luật số 42/2019/QH14 ngày 14 tháng 6
năm 2019 và Luật số 07/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số
133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thông tư số
263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp; được sửa đổi, bổ sung theo
Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2020; Thông tư số
63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2023.
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số
khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|



2.
Thủ tục cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
|
Trình tự thực hiện
|
Bước 1: Tiếp nhận hồ
sơ
Cá nhân nộp 01 bộ hồ
sơ yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bước 2: Xử lý hồ sơ
Hồ sơ yêu cầu cấp lại
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xử lý trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ theo trình tự như
sau:
- Trường hợp hồ sơ
hợp lệ, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ra quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp, trong đó ghi rõ họ tên, ngày sinh, địa chỉ thường trú, số căn cước
công dân, số Chứng chỉ và lĩnh vực hành nghề của người được cấp chứng chỉ.
+ Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh gửi Quyết định cấp và Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp cho người nộp hồ sơ, đồng thời gửi Quyết định cấp Chứng chỉ đến cơ
quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký
quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp;
- Trường hợp hồ sơ
không hợp lệ, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thông báo các thiếu sót của hồ sơ và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ
ngày ra thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót;
+ Trường hợp người
nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu,
trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh ra quyết định từ chối cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối;
+ Trường hợp người
nộp đơn nộp hồ sơ yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp đến các cơ quan có thẩm quyền cấp cùng một thời điểm, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ra quyết định từ chối cấp lại chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
+ Trong trường hợp
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp bị lỗi do Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh gây ra (thông tin trên Chứng chỉ hành nghề không chính xác so
thông tin trong hồ sơ nộp vào, lỗi đóng dấu v.v.) thì cơ quan này có trách
nhiệm cấp lại Chứng chỉ hành nghề đại diện sở hữu công nghiệp trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của người được cấp Chứng chỉ,
không thu phí khi cấp lại Chứng chỉ;
+ Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh công bố thông tin về việc cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ra quyết định.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Hình thức nộp: Trực
tiếp, trực tuyến, dịch vụ bưu chính
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
Hồ sơ yêu cầu cấp lại
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp được nộp cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh bao gồm 01 bộ tài liệu như sau:
- Tờ khai yêu cầu cấp
lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 03 tại Phụ lục III.2
của Nghị định số 133/2025/NĐ-CP:
+ Bản chính: 01
+ Bản sao: 0
- 01 ảnh 3 x 4 (cm);
- Tài liệu chứng minh
đã khôi phục đủ điều kiện được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp đối với trường hợp quy định tại điểm a3 khoản 2 Phần II tại Phụ lục III.1 của Nghị định số 133/2025/NĐ-CP:
+ Bản chính: 01
+ Bản sao: 0
- Bản sao chứng từ
nộp phí, lệ phí theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu
chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp
(lệ phí đăng bạ).
|
|
Thời hạn giải quyết
|
20 ngày
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
Cá nhân
|
|
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
|
- Quyết định từ chối
cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;
- Quyết định cấp lại
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;
- Chứng chỉ hành nghề
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (bản cấp lại).
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
- Phí thẩm định hồ sơ
yêu cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp:
250.000 đ
- Lệ phí đăng bạ
Quyết định cấp lại chứng chỉ: 75.000 đồng. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027
trở đi, mức thu lệ phí đăng bạ Quyết định cấp lại chứng chỉ: 150.000 đồng
- Lệ phí cấp lại
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 100.000 đ. Kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí cấp lại Quyết định cấp chứng
chỉ: 200.000 đồng
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính kèm)
|
Mẫu số 03 tại Phụ lục III.2 ban hành kèm theo
Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
Cá nhân nộp hồ sơ yêu
cầu cấp lại Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp chỉ được
nộp hồ sơ đến 01 cơ quan có thẩm quyền cấp.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
- Luật Sở hữu trí tuệ
số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009, Luật số 42/2019/QH14 ngày 14 tháng 6
năm 2019 và Luật số 07/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số
133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thông tư số
263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp; được sửa đổi, bổ sung theo
Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2020; Thông tư số
63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2023;
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số
khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|



3.
Thủ tục ghi nhận tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp
|
Trình tự thực hiện
|
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
Tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 154 của
Luật Sở hữu trí tuệ nộp 01 bộ hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để được ghi
nhận.
Bước 2: Xử lý hồ sơ
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét hồ sơ theo trình tự như sau:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 20 ngày kể
từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định ghi nhận tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi quyết định
ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho người nộp hồ sơ,
đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi
nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp;
- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 20
ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo các thiếu sót
của hồ sơ và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo để người nộp hồ
sơ sửa chữa thiếu sót;
+ Trường hợp người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc
sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định
từ chối ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ
lý do từ chối ngay khi hết thời hạn nêu trên;
+ Trường hợp người nộp đơn nộp hồ sơ yêu cầu ghi nhận tổ
chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đến các cơ quan có thẩm quyền cấp
cùng một thời điểm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định từ chối ghi nhận
tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố thông tin về việc ghi
nhận tổ chức đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trên
Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 05 ngày kể
từ ngày ra quyết định.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Hình thức nộp: Trực tiếp, trực tuyến, dịch vụ bưu chính
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
- Tờ khai yêu cầu ghi
nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, làm theo Mẫu số 04 tại Phụ lục III.2 ban
hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP, trong đó điền đầy đủ thông tin về
tổ chức và thông tin về người đại diện sở hữu công nghiệp được ủy quyền của
tổ chức:
+ Bản chính: 01
+ Bản sao: 0
- Bản sao quyết định
tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động của tổ chức đối với người có Chứng chỉ hành
nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (xuất trình bản chính để đối chiếu,
trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);
- Bản sao chứng từ
nộp phí, lệ phí theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu
chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp
(lệ phí đăng bạ)).
|
|
Thời hạn giải quyết
|
20 ngày
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
|
- Quyết định ghi nhận
tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;
- Quyết định từ chối
ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
- Phí thẩm định hồ sơ
yêu cầu ghi nhận tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 250.000 đ
- Lệ phí đăng bạ
Quyết định ghi nhận Tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 75.000 đồng.
Kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí đăng bạ Quyết định ghi nhận
tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 150.000 đồng.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính kèm)
|
Mẫu số 04 tại Phụ lục III.2 ban hành kèm theo
Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
Tổ chức đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định tại Điều 154
Luật Sở hữu trí có thể yêu cầu ghi nhận là tổ chức kinh doanh dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công
nghiệp. Chi nhánh và các đơn vị phụ thuộc khác của các tổ chức có đủ các điều
kiện theo quy định tại Điều 154 Luật Sở hữu trí tuệ chỉ được kinh doanh dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp dưới danh nghĩa của tổ chức mà mình phụ thuộc.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
- Luật Sở hữu trí tuệ
số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009, Luật số 42/2019/QH14 ngày 14 tháng 6
năm 2019 và Luật số 07/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số
133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thông tư số
263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp; được sửa đổi, bổ sung theo
Thông tư số 31/2020/TT- BTC ngày 04 tháng 5 năm 2020; Thông tư số
63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2023.
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số
khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|



4.
Thủ tục ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp
|
Trình tự thực hiện
|
Bước 1: Tiếp nhận hồ
sơ
Tổ chức dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp yêu cầu ghi nhận các thay đổi liên quan đến thông tin
đã được ghi nhận trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở hữu công nghiệp
(bao gồm tên đầy đủ, tên giao dịch, tên viết tắt, địa chỉ của tổ chức, lĩnh
vực kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, họ tên và số Chứng chỉ
của người đại diện sở hữu công nghiệp hành nghề trong tổ chức) nộp 01 bộ hồ
sơ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để được ghi nhận.
Bước 2: Xử lý hồ sơ
Trong thời hạn 20 ngày
kể từ ngày nhận hồ sơ yêu cầu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét hồ sơ theo
trình tự như sau:
- Trường hợp hồ sơ
hợp lệ, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ra quyết định ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp.
+ Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh gửi quyết định ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp cho người nộp hồ sơ, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà
nước về quyền sở hữu công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về đại
diện sở hữu công nghiệp;
- Trường hợp hồ sơ
không hợp lệ, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thông báo các thiếu sót của hồ sơ và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ
ngày ra thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót;
+ Trường hợp người
nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu,
ngay sau khi kết thúc thời hạn nêu trên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết
định từ chối ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối;
+ Trường hợp người
nộp đơn nộp hồ sơ yêu cầu ghi nhận ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức
dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp đến các cơ quan có thẩm quyền cấp cùng
một thời điểm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định từ chối ghi nhận thay
đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp, trong đó nêu
rõ lý do từ chối.
- Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh công bố thông tin về việc ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ra quyết định.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Hình thức nộp: Trực
tiếp, trực tuyến, dịch vụ bưu chính
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
- Tờ khai yêu cầu ghi
nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp làm
theo Mẫu số 06 tại Phụ lục III.2
ban hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP:
+ Bản chính: 01
+ Bản sao: 0
- Bản sao giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đã được sửa
đổi của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp trong trường hợp thay đổi
tên, địa chỉ (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã
được chứng thực), trừ trường hợp Mã số doanh nghiệp đã được khai trong Tờ
khai yêu cầu ghi nhận thay đổi về tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp;
- Bản sao chứng từ
nộp phí, lệ phí theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu
chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp
(lệ phí đăng bạ)).
|
|
Thời hạn giải quyết
|
20 ngày
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
|
- Quyết định ghi nhận
thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;
- Quyết định từ chối
ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
- Phí thẩm định hồ sơ
yêu cầu ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp: 250.000 đồng
- Lệ phí đăng bạ
Quyết định ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp: 75.000 đồng. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ
phí đăng bạ Quyết định ghi nhận thay đổi thông tin của tổ chức dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp: 150.000 đồng.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính kèm)
|
Mẫu số 06 tại Phụ lục III.2 ban hành kèm theo
Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
Không
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
- Luật Sở hữu trí tuệ
số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009, Luật số 42/2019/QH14 ngày 14 tháng 6
năm 2019 và Luật số 07/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số
133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thông tư số
263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp; được sửa đổi, bổ sung theo
Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2020; Thông tư số
63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2023.
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số
khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|


5.
Thủ tục xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp
|
Trình tự thực hiện
|
Bước 1: Tiếp nhận hồ
sơ
Tổ chức dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp làm thủ tục xóa tên trong Sổ đăng ký quốc gia về đại
diện sở hữu công nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để được
xóa tên.
Bước 2: Xử lý hồ sơ
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét hồ sơ theo trình tự sau đây:
- Trường hợp hồ sơ hợp
lệ, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra
quyết định xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
+ Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh gửi quyết định xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp cho
người nộp hồ sơ, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu
công nghiệp để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo
quy định;
- Trường hợp hồ sơ
không hợp lệ, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thông báo các thiếu sót của hồ sơ và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ
ngày ra thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót;
+ Trường hợp người
nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu,
trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh ra quyết định từ chối xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
- Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh công bố thông tin về việc xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời
hạn 05 ngày kể từ ngày ra quyết định.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Hình thức nộp: Trực
tiếp, trực tuyến, dịch vụ bưu chính
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
- Tờ khai yêu cầu xóa
tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp làm theo Mẫu 07 tại Phụ lục III.2 ban
hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP:
+ Bản chính: 01
+ Bản sao: 0
- Tài liệu chứng minh
tổ chức không còn đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp:
+ Bản chính: 01
+ Bản sao: 0
- Bản sao chứng từ
nộp phí, lệ phí theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu
chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp
(lệ phí đăng bạ));
- Tài liệu chứng minh
đã hoàn thành các nghĩa vụ với khách hàng:
+ Bản chính: 0
+ Bản sao: 01
|
|
Thời hạn giải quyết
|
20 ngày
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
Tổ chức
|
|
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
|
- Quyết định quyết
định xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp;
- Quyết định từ chối
xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
- Lệ phí đăng bạ
Quyết định xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 75.000 đồng.
Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí đăng bạ Quyết định xóa
tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 150.000 đồng.
- Phí thẩm định hồ sơ
yêu cầu xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp: 250.000đ
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính kèm)
|
Mẫu 07 tại Phụ lục III.2 ban hành kèm theo
Nghị định số 133/2025/NĐ- CP
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
Tổ chức dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp làm thủ tục xóa tên trong Sổ đăng ký quốc gia về đại
diện sở hữu công nghiệp trong các trường hợp sau đây:
- Tổ chức dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp từ bỏ, chấm dứt kinh doanh dịch vụ đại diện sở hữu
công nghiệp;
- Tổ chức dịch vụ đại
diện sở hữu công nghiệp không còn đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại
Điều 154 Luật Sở hữu trí tuệ;
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
- Luật Sở hữu trí tuệ
số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009, Luật số 42/2019/QH14 ngày 14 tháng 6
năm 2019 và Luật số 07/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số
133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thông tư số
263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp; được sửa đổi, bổ sung theo
Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2020; Thông tư số
63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2023.
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số
khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân
|


6.
Thủ tục xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp
|
Trình tự thực hiện
|
Bước 1: Tiếp nhận hồ
sơ
Người đại diện sở hữu
công nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để được xóa tên.
Bước 2: Xử lý hồ sơ
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét hồ sơ theo trình tự sau đây:
- Trường hợp hồ sơ
hợp lệ, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ra quyết định xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp.
+ Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh gửi quyết định xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp cho người nộp
hồ sơ, đồng thời gửi đến cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp
để ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp theo quy định;
- Trường hợp hồ sơ
không hợp lệ, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thông báo các thiếu sót của hồ sơ và ấn định thời hạn 30 ngày kể từ
ngày ra thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót;
+ Trường hợp người
nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu,
trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nêu trên, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh ra quyết định từ chối xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp,
trong đó nêu rõ lý do từ chối.
- Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh công bố thông tin về việc xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp trên
Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 05 ngày kể
từ ngày ra quyết định.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Hình thức nộp: Trực
tiếp, trực tuyến, dịch vụ bưu chính
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
- Tờ khai yêu cầu xóa
tên người đại diện sở hữu công nghiệp làm theo Mẫu số 08 tại Phụ lục III.2 ban
hành kèm theo Nghị định số 133/2025/NĐ-CP:
+ Bản chính: 01
+ Bản sao: 0
- Tài liệu chứng minh
người được cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp không
đáp ứng điều kiện hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ (quyết định chấm dứt hợp
đồng lao động hoặc các tài liệu khác):
+ Bản chính: 01
+ Bản sao: 0
- Bản sao chứng từ
nộp phí, lệ phí theo quy định (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu
chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp
(lệ phí đăng bạ)).
|
|
Thời hạn giải quyết
|
20 ngày
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
Cá nhân
|
|
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
|
- Quyết định quyết
định xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp;
- Quyết định từ chối
xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp.
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
- Phí thẩm định hồ sơ
yêu cầu xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp: 250.000 đ
- Lệ phí đăng bạ
Quyết định xóa tên người đại diện sở hữu công nghiệp: 75.000 đồng. Kể từ ngày
01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí đăng bạ Quyết định xóa tên người
đại diện sở hữu công nghiệp: 150.000 đồng.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính kèm)
|
Mẫu số 08 tại Phụ lục III.2 ban hành kèm theo
Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
Người đại diện sở hữu
công nghiệp phải làm thủ tục xóa tên trong Sổ đăng ký quốc gia về đại diện sở
hữu công nghiệp khi không còn đáp ứng điều kiện hành nghề theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 155
Luật Sở hữu trí tuệ.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
- Luật Sở hữu trí tuệ
số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009, Luật số 42/2019/QH14 ngày 14 tháng 6
năm 2019 và Luật số 07/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022;
- Nghị định số
133/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thông tư số
263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp; được sửa đổi, bổ sung theo
Thông tư số 31/2020/TT-BTC ngày 04 tháng 5 năm 2020; Thông tư số
63/2023/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2023.
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số
khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|


7.
Thủ tục đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
|
Trình tự thực hiện
|
Bước 1: Tiếp nhận hồ
sơ
Tổ chức, cá nhân nộp
01 bộ hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Bước 2: Xử lý hồ sơ
Trình tự xử lý hồ sơ
đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp được thực
hiện như sau:
Trong thời hạn 60
ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải xem xét hợp đồng
chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
- Trong trường hợp hồ
sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp không
có các thiếu sót, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các công việc sau đây:
+ Ra quyết định cấp
Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp;
+ Cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp cho người
nộp hồ sơ; đóng dấu đăng ký vào 02 bản hợp đồng và trao người nộp hồ sơ 01
bản, lưu 01 bản;
+ Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh gửi thông tin về quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển
quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp đến cơ quan quản lý nhà nước về
quyền sở hữu công nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định để
cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận việc chuyển quyền
sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công
nghiệp và thực hiện công bố quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng
chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp trên Công báo Sở hữu công
nghiệp.
- Trong trường hợp hồ
sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có
thiếu sót theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các thủ tục sau
đây:
+ Ra thông báo dự
định từ chối đăng ký hợp đồng, trong đó nêu rõ các thiếu sót của hồ sơ, ấn định
thời hạn 02 tháng kể từ ngày ký thông báo để người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu
sót hoặc có ý kiến phản đối về dự định từ chối đăng ký hợp đồng;
+ Ra quyết định từ
chối đăng ký hợp đồng nếu người nộp hồ sơ không sửa chữa thiếu sót hoặc có
sửa chữa thiếu sót nhưng không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc có
ý kiến phản đối nhưng không xác đáng về dự định từ chối đăng ký hợp đồng
trong thời hạn đã được ấn định.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Hình thức nộp: trực
tiếp hoặc trực tuyến hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
|
|
Thành phần, số lượng
hồ sơ
|
Tổ chức, cá nhân yêu
cầu đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải
nộp 01 bộ tài liệu như sau:
- Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển
quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp;
- 02 bản hợp đồng
(bản gốc hoặc bản sao kèm theo bản gốc để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao
đã được chứng thực theo quy định); nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng
Việt thì phải kèm theo bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt; nếu hợp đồng có nhiều
trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp
lai;
- Văn bản đồng ý của
các đồng chủ sở hữu về việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung;
- Văn bản ủy quyền
(trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện);
- Bản sao chứng từ
nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp
trực tiếp vào tài khoản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (phí thẩm định và lệ phí
cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng) và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở
hữu công nghiệp (phí đăng bạ và công bố).
|
|
Thời hạn giải quyết
|
60 ngày kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ
|
|
Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính
|
- Tổ chức, cá nhân là
chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp
- Tổ chức, cá nhân có
nhu cầu sử dụng
|
|
Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
|
Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính
|
- Thông báo kết quả
thẩm định hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp;
- Thông báo kết quả
thẩm định yêu cầu rút đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở
hữu công nghiệp;
- Thông báo chấp nhận
yêu cầu rút đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp;
- Thông báo từ chối
yêu cầu rút đơn đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp;
- Quyết định cấp Giấy
chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp;
- Quyết định từ chối
cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu
công nghiệp;
- Giấy chứng nhận
đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
|
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
- Phí thẩm định hồ
sơ: 230.000 đồng/văn bằng
- Lệ phí cấp GCN
ĐKHĐ: 60.000 đồng/GCN. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 trở đi, mức thu lệ phí
cấp văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng.
- Phí đăng bạ:
120.000 đồng/văn bằng
- Phí công bố:
120.000 đồng/yêu cầu
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có và đính kèm)
|
Tờ khai đăng ký hợp
đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp theo Mẫu số 14 tại Phụ lục III.2 của
Nghị định số 133/2025/NĐ- CP
|
|
Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
|
- Đối tượng sở hữu
công nghiệp phải còn hiệu lực;
- Việc chuyển giao
quyền sử dụng phải thuộc phạm vi được bảo hộ.
- Bên chuyển quyền
phải là chủ sở hữu VBBH hoặc được chủ sở hữu VBBH cho phép sử dụng thông qua
hợp đồng chuyển quyền sử dụng khác.
|
|
Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính
|
- Luật Sở hữu trí tuệ
số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số
36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009, Luật số 42/2019/QH14 ngày 14 tháng 6
năm 2019 và Luật số 07/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022;
- Điều 10 của Nghị
định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Khoản 2 Điều 58 của
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2023 quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, bảo vệ
quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và quản lý nhà nước
về sở hữu trí tuệ;
- Điểm 2.2 Mục A Lệ
phí sở hữu công nghiệp; điểm 1.5, 4.1 và 4.2 Mục B Phí sở hữu công nghiệp tại
Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp (Ban hành kèm theo Thông tư số
263/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính).
- Thông tư số
64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số
khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
|


[1] Viết lại cho đúng với quy định của Điều
110 Luật Sở hữu trí tuệ.
(1) Theo quy định tại Mục đ khoản 1 Điều 28
Nghị định số 65/2023/NĐ-CP
[1]
Sửa lại cho đúng với Thông báo ghi
nhận tách đơn/từ chối tách đơn
(1) Sửa lại theo đúng tên Tờ khai theo Mẫu
số 07 tại Phụ lục II của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP
[1] Theo quy định tại Khoản 2 Điều 30 Nghị
định số 65/2023/NĐ-CP
(1}
Theo quy định tại Điểm 1.6 Mục B
Thông tư số 263/TT-BTC
[1] Theo Điểm 1.7 Mục B Thông tư số
263/2016/TT-BTC
(1) Theo quy định tại Điều 99 Luật Sở hữu
trí tuệ
[1] Theo Điểm 1.7 Mục B Thông tư số
263/2016/TT-BTC
(1) Theo quy định tại Điều 113 và 114 Luật
SHTT
[1] Theo quy định tại ĐIều 113 và 114 Luật
SHTT
[1] Theo quy định tại Điều 22 và 23 Thông
tư số 23/2023/TT-BKHCN
(1)
Theo quy định tại Điều 25 và 26
Thông tư số 23/2023/TT-BKHCN
[1] Theo quy định tại Điều 108 Luật SHTT,
Người nộp đơn không bắt buộc phải phân loại khi nộp đơn và Điểm 1.1 Mục B Thông
tư số 263/2016/TT-BTC
Quyết định 2774/QĐ-BKHCN năm 2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2774/QĐ-BKHCN ngày 18/09/2025 công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2026
Ban hành:
17/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/10/2025
Ban hành:
16/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/10/2025
Ban hành:
09/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/10/2025
Ban hành:
08/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/09/2025
Ban hành:
13/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/08/2025
Ban hành:
12/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/09/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
12/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
Ban hành:
02/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
3.646
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|