|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1671/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Hồ Quốc Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
28/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
1671/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ TRÍ TUỆ NHÂN
TẠO ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ
Luật Dữ liệu ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ
Luật Chuyển đổi số ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ
Luật Trí tuệ nhân tạo ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ
Luật An ninh mạng ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ
Luật Công nghiệp công nghệ số ngày 14 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ
Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân ngày 26 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ
Kết luận số 18-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa XIV về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài
chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn
với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”;
Căn cứ
Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ cập nhật, bổ
sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung ương về Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư
công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng
“2 con số”;
Theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 158/TTr-BKHCN ngày
28 tháng 7 năm 2026 và Văn bản số 6576/BKHCN-CNCNTT ngày 26 tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây viết tắt là Chiến lược)
I.
QUAN ĐIỂM
1. Chuyển
từ tư duy nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (sau đây viết tắt
là AI) sang nghiên cứu, phát triển AI và chuyển đổi toàn diện quốc gia bằng AI (chuyển
đổi AI quốc gia). Chuyển mạnh từ cách tiếp cận đưa AI vào sản phẩm, dịch vụ,
quy trình và hệ thống sang lấy AI làm năng lực cốt lõi ngay từ khâu xác định
bài toán, thiết kế, tổ chức và vận hành. AI trở thành động lực quan trọng để
tái thiết kế phương thức quản trị, sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ;
thúc đẩy tăng năng suất, nâng cao hiệu quả quản trị quốc gia, năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp, đổi mới sáng tạo và hình thành các sản phẩm, dịch vụ,
mô hình kinh doanh mới. Lấy nhân lực, hạ tầng và dữ liệu làm nền tảng; lấy thể
chế và quản trị AI làm đột phá.
2. Chiến
lược quốc gia về AI là chiến lược lớn của Đảng và Nhà nước, bảo đảm sự lãnh đạo
thống nhất của Đảng, quản lý tập trung, thống nhất của Nhà nước; phát huy vai
trò chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số từ trung ương đến địa phương, phân công rõ trách nhiệm,
gắn trách nhiệm người đứng đầu với kết quả chuyển đổi AI. Đồng thời, hoàn thiện
thể chế và quản trị AI an toàn, tin cậy, lấy con người làm trung tâm. Bảo đảm
cân bằng giữa thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi AI quốc gia với yêu cầu an
toàn, an ninh, đạo đức, trách nhiệm giải trình và bảo vệ quyền, lợi ích hợp
pháp của tổ chức, cá nhân và lợi ích quốc gia.
3. Phát triển
nhân lực là nền tảng quyết định đối với nghiên cứu, phát triển AI và chuyển đổi
AI quốc gia. Tập trung phát triển nguồn nhân lực AI chất lượng cao, nhân tài
AI, nhân lực tinh hoa AI; đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng kỹ năng AI cho lực lượng
lao động; phổ cập kỹ năng AI cho toàn xã hội; chuyển mạnh từ đào tạo kỹ năng
công nghệ đơn lẻ sang đào tạo năng lực tạo ra sản phẩm, dịch vụ và giá trị thực
tiễn bằng AI; thu hút, trọng dụng chuyên gia AI hàng đầu, chuyên gia Việt Nam ở
nước ngoài, chuyên gia là người nước ngoài.
4. Phát triển
đồng bộ hạ tầng, dữ liệu, mô hình và nền tảng AI dùng chung, đáp ứng yêu cầu
chuyển từ cách tiếp cận đưa AI vào sản phẩm, dịch vụ, quy trình và hệ thống
sang lấy AI làm năng lực cốt lõi ngay từ khâu xác định bài toán, thiết kế, tổ
chức và vận hành. Hạ tầng tính toán AI là hạ tầng trọng tâm chiến lược quốc
gia, được đầu tư bởi Nhà nước, doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước
ngoài, không chỉ sử dụng trong nước mà còn cung cấp ra thế giới. Phát triển hạ
tầng tính toán theo hướng xanh, tiết kiệm năng lượng, có khả năng mở rộng bền vững;
phát triển dữ liệu dùng chung, hạ tầng dữ liệu quốc gia, mô hình AI và nền tảng
AI dùng chung. Bảo đảm an toàn dữ liệu, an ninh mạng và chủ quyền AI; duy trì
quyền chủ động kiểm soát, định hướng và bảo vệ các thành tố cốt lõi của hệ sinh
thái AI quốc gia, gồm dữ liệu, hạ tầng tính toán, mô hình AI, chuỗi cung ứng và
công nghệ; ưu tiên công nghệ nguồn mở, mô hình có trọng số mở và các giải pháp
cho phép kiểm tra, tùy chỉnh, triển khai độc lập, từng bước giảm phụ thuộc vào
bên ngoài.
5. Doanh nghiệp
AI Việt Nam là lực lượng chủ lực trong nghiên cứu, phát triển, triển khai và
chuyển đổi AI quốc gia. Khuyến khích doanh nghiệp chuyển từ tích hợp thêm AI
vào sản phẩm, dịch vụ và quy trình hiện có sang thiết kế sản phẩm, dịch vụ, mô
hình kinh doanh và phương thức quản trị lấy AI làm nền tảng ngay từ đầu; phát
triển doanh nghiệp vận hành dựa trên AI (AI-native) và các sản phẩm, nền tảng,
dịch vụ, giải pháp AI “Make in Việt Nam”. Thúc đẩy thương mại hóa, phổ cập AI,
từng bước làm chủ công nghệ lõi, xây dựng hệ sinh thái AI Việt Nam có năng lực
cạnh tranh, mở rộng thị trường trong nước, khu vực và quốc tế.
6. Hợp tác
quốc tế về AI phải gắn với nâng cao năng lực nội sinh và bảo đảm tự chủ chiến
lược quốc gia. Chủ động tiếp thu có chọn lọc tri thức, công nghệ, kinh nghiệm
quản trị, tiêu chuẩn, nhân lực, nguồn lực đầu tư và thị trường toàn cầu; thúc đẩy
đồng nghiên cứu, đồng phát triển, chuyển giao công nghệ và tham gia sâu vào chuỗi
giá trị AI toàn cầu. Hợp tác quốc tế phải góp phần nâng cao năng lực làm chủ
các công nghệ AI cốt lõi, đa dạng hóa đối tác, nền tảng, nguồn công nghệ và chuỗi
cung ứng; không phụ thuộc vào một thị trường, một nền tảng, một mô hình, một
nguồn công nghệ hoặc một chuỗi cung ứng duy nhất; bảo đảm lợi ích quốc gia, chủ
quyền AI, an ninh quốc gia và an toàn dữ liệu.
II.
MỤC TIÊU
1. Mục
tiêu tổng quát
Đến năm
2030, đưa Việt Nam trở thành một trong những trung tâm có năng lực nghiên cứu,
phát triển, ứng dụng và đồng kiến tạo giá trị về AI trong khu vực ASEAN và châu
Á; hình thành năng lực quốc gia mạnh về nghiên cứu, phát triển, làm chủ, triển
khai và quản trị AI.
AI trở
thành năng lực cốt lõi, được tích hợp sâu, toàn diện vào hoạt động quản trị quốc
gia, cung cấp dịch vụ công, sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu khoa học, đổi mới
sáng tạo và đời sống xã hội; góp phần quan trọng nâng cao năng suất, chất lượng,
hiệu quả, năng lực cạnh tranh quốc gia và tạo ra các sản phẩm, dịch vụ, mô hình
tăng trưởng mới.
2. Mục
tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Tác động
quốc gia
- Việt Nam
thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu khu vực Đông Nam Á về nghiên cứu và phát triển AI.
- Quy mô nền
kinh tế AI tương đương khoảng 6% GDP.
- Năng suất
lao động trong các ngành, lĩnh vực ứng dụng AI tăng tối thiểu 10-15%.
- Kim ngạch
xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ và giải pháp tích hợp AI đạt khoảng 05 tỷ USD.
b) Kết quả
- 60% doanh nghiệp
có ứng dụng AI ghi nhận tăng năng suất, giảm chi phí, tăng doanh thu.
- 100% cán bộ,
công chức, viên chức sử dụng nền tảng AI công vụ hàng tuần.
- 60% quyết
định chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước được hỗ trợ bởi dữ liệu và AI.
- Mức độ
hài lòng của người dân, tổ chức đối với dịch vụ công được hỗ trợ bởi AI tăng tối
thiểu 30% so với năm 2026.
- Số lượng
công bố khoa học quốc tế về AI tăng trung bình 10%/năm.
- Số lượng
đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế liên quan đến AI của người Việt
Nam tăng trung bình 16 - 18%/năm.
- Tỷ lệ
khai thác thương mại các sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ đạt 8 - 10%.
- Có ít nhất
100 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo về AI đạt giá trị doanh nghiệp trên 10
triệu USD.
c) Sản phẩm
đầu ra
- 100% bộ,
ngành, địa phương ban hành kế hoạch triển khai Chiến lược.
- 100% dịch
vụ công trực tuyến được tích hợp, hỗ trợ bởi AI.
- 100% hồ
sơ thủ tục hành chính được hỗ trợ xử lý bằng AI.
- 100% trung tâm
điều hành thông minh cấp tỉnh được nâng cấp theo hướng tích hợp AI phục
vụ phân tích, dự báo, cảnh báo, giám sát và hỗ trợ ra quyết định.
- Hình thành 01 nền
tảng điều phối năng lực tính toán AI quốc gia.
- Hình thành 01 nền
tảng đánh giá mô hình AI tiếng Việt.
- Phát triển
tối thiểu 05 nền tảng AI dùng chung quốc gia.
- Hình thành tối
thiểu 10 thương hiệu AI của Việt Nam có năng lực cạnh tranh trên thị trường khu
vực và quốc tế.
- Phát triển
tối thiểu 08 mô hình AI tiếng Việt gồm:
+ Tối thiểu
02 mô hình nhỏ, dưới 07 tỷ tham số, phù hợp triển khai trên thiết bị biên, máy
tính cá nhân và các nhiệm vụ chuyên biệt;
+ Tối thiểu
02 mô hình vừa, từ 07 tỷ đến dưới 70 tỷ tham số, phù hợp với nhu cầu của doanh
nghiệp và các bài toán chuyên ngành;
+ Tối thiểu
02 mô hình lớn, từ 70 tỷ đến dưới 300 tỷ tham số, có năng lực tổng quát cao, phục
vụ các bài toán quy mô lớn;
+ Tối thiểu
02 mô hình rất lớn, từ 300 tỷ tham số trở lên, định hướng phục vụ các bài toán
nền tảng cấp quốc gia và tham gia cạnh tranh ở quy mô khu vực, quốc tế.
- Đào tạo
trình độ cao, chuyên sâu cho tối thiểu 10.000 người về AI, bao gồm nhà nghiên cứu,
kỹ sư và chuyên gia ứng dụng có năng lực nghiên cứu, phát triển công nghệ, triển
khai và dẫn dắt các hệ thống AI quy mô lớn.
- Đào tạo,
phát triển tối thiểu 50.000 nhân lực trình độ đại học trở lên có năng lực ứng dụng
AI trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm.
- Đào tạo,
đào tạo lại, bồi dưỡng tối thiểu 500.000 người lao động có khả năng triển khai,
vận hành và ứng dụng AI trong các ngành, lĩnh vực.
- Tối thiểu
10 triệu lao động đã qua đào tạo được trang bị kỹ năng sử dụng AI cơ bản.
- Tối thiểu
500.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã được hỗ trợ sản phẩm,
giải pháp tích hợp AI.
d) Đầu vào
- Tổng đầu
tư cho AI đạt 1 - 1,5% GDP hằng năm, bao gồm nguồn lực từ Nhà nước, doanh nghiệp
trong và ngoài nước, quỹ đầu tư, hợp tác công - tư, nguồn vốn xã hội hóa và các
nguồn hợp pháp khác, trong đó đầu tư từ ngân sách nhà nước cho AI đạt khoảng
0,6% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm.
- Tổng
năng lực hạ tầng tính toán AI do Nhà nước, doanh nghiệp trong nước và doanh
nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam đạt khoảng 560 EFLOPS BF16 hoặc khoảng
1.100 EFLOPS FP8, với tổng công suất điện khoảng 500 MW.
- Công suất
điện cung cấp cho các trung tâm dữ liệu phục vụ AI tăng ít nhất 03 lần so với
năm 2025.
- 100% cơ sở
dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trọng yếu và dữ liệu dùng chung
thuộc danh mục được phê duyệt hoàn thành việc số hóa, chuẩn hóa, làm sạch, sẵn
sàng khai thác cho AI.
- 100% các cơ
quan nhà nước cấp bộ, cấp tỉnh mở và cung cấp dữ liệu mở bảo đảm chất lượng.
3. Tầm
nhìn đến năm 2045
Việt Nam
thuộc nhóm 10 quốc gia dẫn đầu châu Á về năng lực nghiên cứu, phát triển, làm chủ
AI và chuyển đổi AI quốc gia. AI trở thành động lực chiến lược quan trọng, góp
phần nâng cao năng suất, năng lực đổi mới sáng tạo và năng lực kiến tạo giá trị
quốc gia; đưa Việt Nam vượt qua bẫy thu nhập trung bình, trở thành quốc gia
phát triển có thu nhập cao vào năm 2045.
AI trở
thành nền tảng vận hành chủ đạo của Nhà nước, nền kinh tế và xã hội. Việt Nam
hoàn thành bước chuyển căn bản các thể chế, mô hình quản trị, quy trình nghiệp
vụ, sản phẩm, dịch vụ, phương thức sản xuất, kinh doanh và hệ thống hạ tầng
quan trọng được thiết kế, phát triển và vận hành trên nền tảng AI.
Việt Nam
hình thành hệ sinh thái doanh nghiệp AI, doanh nghiệp AI-native có năng lực cạnh
tranh khu vực và quốc tế và trở thành trung tâm nghiên cứu, phát triển, sản xuất,
cung cấp sản phẩm, dịch vụ và giải pháp AI quan trọng của khu vực và toàn cầu.
III.
CÁC TRỤ CỘT CHIẾN LƯỢC
1. Trụ cột 1. Nhân lực AI và kỹ năng AI toàn dân
Phát triển
nhân lực AI chất lượng cao, phổ cập kỹ năng AI cho toàn xã hội, bảo đảm lực lượng
lao động có năng lực nghiên cứu, phát triển, triển khai và sử dụng AI.
a) Tổ chức
triển khai hiệu quả Chương trình quốc gia phát triển nhân lực AI; định kỳ rà
soát, đánh giá, đề xuất sửa đổi, bổ sung Chương trình phù hợp thực tiễn.
b) Đào tạo,
đào tạo lại, bồi dưỡng các chuyên gia, kỹ sư trong các ngành, lĩnh vực kỹ năng
chuyên ngành AI.
c) Xây dựng
Đề án quốc gia đào tạo lại, bồi dưỡng cho nhóm lao động nguy cơ bị AI thay thế.
d) Tổ chức
các khóa tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức sử dụng AI.
đ) Đào tạo
các chuyên gia về an ninh mạng và AI.
e) Phổ cập
AI toàn dân, toàn diện thông qua các khóa học đại trà trực tuyến mở (MOOCs).
g) Phát triển
mạng lưới chuyên gia AI người Việt toàn cầu, phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ
trong nghiên cứu và phát triển công nghệ AI.
h) Tổ chức
thực hiện chính sách thu hút nhân tài về AI.
2. Trụ cột 2. Dữ liệu, mô hình AI
Phát triển
dữ liệu, hạ tầng dữ liệu và mô hình AI làm nền tảng cho nghiên cứu, phát triển,
huấn luyện, kiểm thử, đánh giá và triển khai AI.
a) Phát triển,
mở, chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu
dùng chung và các bộ dữ liệu lớn, chất lượng cao phục vụ nghiên cứu, phát triển,
huấn luyện, kiểm thử, đánh giá và triển khai mô hình AI.
b) Phát triển
công nghệ gán nhãn, tổng hợp, xử lý, phân tích dữ liệu.
c) Phát triển
hạ tầng dữ liệu, nền tảng chia sẻ dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ dữ liệu và thị trường
dữ liệu phục vụ AI.
d) Hoàn thiện
cơ chế mở, chia sẻ, lưu thông, truy cập an toàn và liên thông dữ liệu, bảo đảm
an ninh dữ liệu, chủ quyền dữ liệu quốc gia.
đ) Hoàn thiện
quy định về quyền tài sản đối với dữ liệu, sở hữu trí tuệ và khai thác hợp pháp
nội dung phục vụ AI.
e) Phát triển,
làm chủ và triển khai các mô hình AI có quy mô phù hợp, bao gồm mô hình nhỏ, mô
hình vừa, mô hình lớn và mô hình chuyên ngành.
g) Xây dựng
bộ chuẩn đánh giá mô hình AI tiếng Việt.
3. Trụ cột 3. Hạ tầng AI
Phát triển
hạ tầng tính toán, điện toán đám mây, AI biên và trung tâm dữ liệu AI, bảo đảm
năng lực tính toán phục vụ quản lý nhà nước, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo và
triển khai AI.
a) Phát triển
hạ tầng AI phục vụ quản lý nhà nước.
b) Phát triển
hạ tầng AI phục vụ nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo.
c) Phát triển
hạ tầng AI gồm hạ tầng điện toán đám mây, điện toán đám mây lai, đa đám mây cho
AI; AI biên; AI trên thiết bị đầu cuối; AI kết hợp Internet vạn vật có khả năng
xử lý và phản hồi theo thời gian thực do doanh nghiệp trong nước và nước ngoài
đầu tư, làm chủ, khai thác, vận hành.
d) Xây dựng
nền tảng điều phối năng lực tính toán AI quốc gia, bảo đảm các nhóm đối tượng
ưu tiên tiếp cận tài nguyên tính toán với chi phí hợp lý.
đ) Hỗ trợ
chi phí sử dụng hạ tầng tính toán cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân theo quy định
của pháp luật.
e) Quy hoạch
hạ tầng nước và năng lượng xanh cho trung tâm dữ liệu AI, HPC; bảo đảm đến năm
2030 công suất điện sạch cho trung tâm dữ liệu AI tăng ít nhất 03 lần so với
năm 2025.
4.
Trụ cột 4. Nghiên cứu, phát triển AI và làm chủ công nghệ AI
Thúc đẩy
nghiên cứu, phát triển và làm chủ công nghệ AI, hình thành sản phẩm, dịch vụ AI
Make in Việt Nam và năng lực công nghệ lõi phục vụ các bài toán lớn của đất nước.
a) Xây dựng,
phát triển 03 cơ sở nghiên cứu, trung tâm AI xuất sắc đặt tại thành phố Hà Nội,
thành phố Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Xây dựng,
phát triển các liên minh nghiên cứu giữa doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở
đào tạo và các tổ chức xã hội để chia sẻ nguồn lực thúc đẩy phát triển, triển
khai các công nghệ và thiết bị liên quan đến AI vào các ngành, lĩnh vực.
c) Nghiên cứu,
phát triển các sản phẩm, dịch vụ AI “Make in Việt Nam” thông qua giải quyết các
bài toán lớn, vấn đề thực tiễn của đất nước, hình thành thị trường cho sản phẩm
AI nội địa, góp phần phát triển các doanh nghiệp AI Việt Nam, từng bước tham
gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
d) Làm chủ
và phát triển các công nghệ lõi về AI, công nghệ dữ liệu, AI biên, mô hình AI nền
tảng thế hệ mới và các công nghệ AI tích hợp với công nghệ mới nổi.
đ) Đầu tư
vào các nghiên cứu về tương tác người-máy (Human-Computer Interaction - HCI).
e) Đầu tư vào
nghiên cứu cơ bản, đổi mới công nghệ, ưu tiên các công nghệ tích hợp AI và năng
lượng.
g) Nghiên cứu,
phát triển AI thế hệ mới có khả năng nhận thức, suy luận, dự báo và hành động
trong thế giới thực, ưu tiên AI vật lý, trí tuệ không gian, mô hình thế giới, bản
sao số thông minh.
h) Nghiên cứu,
phát triển, ứng dụng công nghệ AI và người máy (robot), công nghệ giám sát hiện
trường thời gian thực nhằm chủ động bảo đảm an toàn, an ninh quốc gia trong
tình hình mới.
i) Phát triển
nền tảng AI phục vụ kiểm thử vi mạch chuyên dụng, đóng gói tiên tiến, vật liệu
mới và các công nghệ chiến lược khác.
k) Phát triển
các nền tảng, ứng dụng mở về AI sẵn có, chủ động tham gia đóng góp vào cộng đồng
mở về AI.
l) Phát triển
một số sản phẩm AI lưỡng dụng cho an ninh, quốc phòng.
m) Nghiên cứu
tác động của AI đến con người và xã hội (nhận thức, đạo đức, việc làm, phúc lợi)
nhằm bảo đảm AI an toàn, nhân văn, có trách nhiệm.
5.
Trụ cột 5. AI trong quản trị quốc gia
Phát triển,
triển khai và sử dụng AI trong quản trị quốc gia nhằm xây dựng nền quản trị hiện
đại, chủ động, thích ứng nhanh trong kỷ nguyên AI; nâng cao hiệu quả quản trị
quốc gia, chất lượng cung cấp dịch vụ công, năng lực dự báo, chỉ đạo, điều hành
và phục vụ người dân, doanh nghiệp.
a) Triển
khai ứng dụng AI phục vụ hoạt động của cơ quan Đảng, Quốc hội, Chính phủ, các bộ,
ngành và địa phương.
b) Tích hợp
AI vào hạ tầng số dùng chung, nền tảng nghiệp vụ chuyên ngành và hệ thống thông
tin phục vụ quản lý nhà nước.
c) Ứng dụng
AI trong quản trị, chỉ đạo, điều hành: phân tích chính sách, đánh giá tác động,
dự báo kinh tế - xã hội, xây dựng và rà soát văn bản quy phạm pháp luật, giám
sát thực thi, hỗ trợ ra quyết định.
d) Phát triển
trợ lý ảo chuyên ngành phục vụ người dân trong các lĩnh vực giáo dục, y tế,
nông nghiệp, lao động - việc làm - an sinh xã hội, văn hóa, thể thao và du lịch.
đ) Xây dựng,
triển khai Nền tảng AI hỗ trợ công vụ quốc gia theo hướng AI-First, AI-Native,
ưu tiên các nhóm bài toán: trợ lý AI công vụ; AI hỗ trợ cung cấp dịch vụ công;
AI hỗ trợ xây dựng, rà soát, hoàn thiện thể chế; AI phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo,
điều hành.
e) Phát triển
các Trung tâm điều hành thông minh ứng dụng công nghệ AI, Internet vạn vật
(IoT), thiết bị bay không người lái (UAV), 5G, vệ tinh và các công nghệ tiên tiến;
ứng dụng AI trong dự báo tình hình kinh tế - xã hội quốc gia, bộ, ngành, địa
phương.
g) Ứng dụng
bản sao số trong quản lý hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng đô thị, khu công nghiệp, khu
công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung.
6.
Trụ cột 6. AI cho các ngành, lĩnh vực
Thúc đẩy
chuyển đổi AI toàn diện trong các ngành, lĩnh vực; tập trung phát triển một số
ngành, lĩnh vực trọng điểm có tác động lớn đến năng suất, tăng trưởng, năng lực
cạnh tranh quốc gia, an sinh xã hội và đời sống người dân.
a) AI cho nghiên
cứu khoa học
- Đẩy mạnh
ứng dụng AI trong toàn bộ quy trình nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
và đổi mới sáng tạo, gồm: phát hiện vấn đề nghiên cứu, tổng hợp tri thức, phân
tích dữ liệu, mô phỏng, thiết kế thí nghiệm, hỗ trợ công bố, đánh giá kết quả
nghiên cứu và thương mại hóa kết quả nghiên cứu.
- Tập
trung ứng dụng AI trong khoa học tự nhiên; khoa học kỹ thuật và công nghệ; khoa
học y, dược; khoa học nông nghiệp; khoa học xã hội; khoa học nhân văn; ưu tiên
các hướng nghiên cứu gắn với công nghệ chiến lược, các lĩnh vực Việt Nam có lợi
thế hoặc nhu cầu cấp thiết.
- Phát triển
nền tảng tích hợp dữ liệu, thông tin, tri thức khoa học và công nghệ quốc gia; ứng
dụng AI hỗ trợ tra cứu, phân tích, kết nối, khai thác dữ liệu khoa học và công
nghệ phục vụ nghiên cứu, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo.
b) AI cho sản
xuất công nghiệp
- Chuyển đổi
quy trình sản xuất công nghiệp bằng AI, robot, bản sao số và tự động hóa thế hệ
mới; phát triển nhà máy thông minh, dây chuyền sản xuất thông minh và hệ thống
vận hành dựa trên dữ liệu theo thời gian thực.
- Ưu tiên phát
triển, triển khai, sử dụng AI trong các lĩnh vực vật liệu; cơ khí chế tạo;
ô tô; tàu biển; máy bay; cơ khí đường sắt; thiết bị công trình; thiết bị năng
lượng, thiết bị điện, sản phẩm tiết kiệm năng lượng, pin lưu trữ; thiết bị y tế;
sản xuất robot, thiết bị tích hợp vận hành tự động, điều khiển từ xa; công nghiệp
chế tạo phục vụ nông nghiệp; hóa chất; điện tử, bán dẫn; chế biến thực phẩm; dệt
may; khai khoáng.
- Phát triển,
triển khai, sử dụng AI trong lập kế hoạch, tối ưu hóa sản xuất, điều phối dây
chuyền, phân bổ nguồn lực, lập lịch sản xuất theo thời gian thực; kiểm soát chất
lượng, phát hiện lỗi sản phẩm tự động, giám sát quá trình sản xuất liên tục; bảo
trì dự báo, dự báo sự cố thiết bị, tối ưu lịch bảo trì, giảm thời gian ngừng
máy và chi phí vận hành.
- Phát triển,
triển khai, sử dụng AI trong mô phỏng, tối ưu thiết kế sản xuất, thiết kế sản
phẩm và vật liệu mới; hỗ trợ ra quyết định vận hành; tối ưu chuỗi cung ứng,
logistics, dự báo nhu cầu, quản lý tồn kho, giảm lãng phí; giám sát tự động,
phòng ngừa tai nạn và quản lý môi trường nhà máy.
c) AI cho
logistics và chuỗi cung ứng
- Chuyển đổi
hoạt động logistics và chuỗi cung ứng bằng AI trong cảng biển, sân bay, kho vận,
vận tải, thương mại điện tử, chuỗi cung ứng xuất nhập khẩu, chuỗi cung ứng công
nghiệp, nông nghiệp và các trung tâm logistics trọng điểm.
- Phát triển
logistics thông minh, chuỗi cung ứng số, nền tảng điều phối logistics theo thời
gian thực, kho tự động, quản trị chuỗi cung ứng bằng AI, blockchain, truy xuất
nguồn gốc, robot di động tự hành và bản sao số logistics.
- Phát triển,
triển khai, sử dụng AI trong dự báo nhu cầu, tối ưu tuyến vận tải, tối ưu tải
trọng, tối ưu tồn kho, điều phối phương tiện, quản lý kho bãi, quản lý đơn
hàng, dự báo gián đoạn chuỗi cung ứng, cảnh báo rủi ro, giảm thời gian giao nhận,
giảm chi phí vận hành và nâng cao chất lượng dịch vụ logistics.
- Thúc đẩy
liên thông dữ liệu giữa doanh nghiệp logistics, doanh nghiệp sản xuất, doanh
nghiệp thương mại điện tử, cảng biển, sân bay, kho vận, hải quan, cơ quan quản
lý nhà nước và các nền tảng số liên quan để hình thành hệ sinh thái logistics
và chuỗi cung ứng thông minh, minh bạch, an toàn, có khả năng kết nối khu vực
và quốc tế.
d) AI cho giao
thông, vận tải
- Phát triển,
triển khai, sử dụng AI trong giao thông vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy
nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng, nâng cao hiệu quả kết nối giữa các
phương thức vận tải và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Phát triển
hệ thống giao thông thông minh, cơ sở dữ liệu, nền tảng và giải pháp AI phục vụ
thu thập, kết nối, phân tích, dự báo, giám sát, cảnh báo, điều hành và hỗ trợ
ra quyết định.
- Phát triển,
triển khai, sử dụng AI nhằm nâng cao an toàn, hiệu quả quản lý, khai thác và vận
hành; thúc đẩy sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, giảm phát thải và chuyển
đổi xanh trong giao thông vận tải.
đ) AI cho nông
nghiệp
- Chuyển đổi
hoạt động sản xuất nông nghiệp bằng AI trong lai tạo giống, trồng trọt, chăn
nuôi, thủy sản, quản lý đất, nước, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; phát triển
thiết bị nông nghiệp thông minh, UAV nông nghiệp, robot nông nghiệp và các công
cụ hỗ trợ sản xuất chính xác.
- Phát triển,
triển khai, sử dụng AI trong quản lý rủi ro, truy xuất nguồn gốc, dự báo dịch bệnh,
dự báo thiên tai, tối ưu chuỗi giá trị nông nghiệp và hỗ trợ ra quyết định cho
người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp và cơ quan quản lý.
- Phát triển
các nền tảng dữ liệu và dịch vụ AI phục vụ nông nghiệp, hỗ trợ phân tích dữ liệu
khí tượng, thủy văn, thổ nhưỡng, mùa vụ, dịch bệnh, thị trường, giá cả và chuỗi
cung ứng; cung cấp khuyến nghị kịp thời cho người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp
và cơ quan quản lý.
- Phát triển,
triển khai, sử dụng AI để nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm chi phí đầu vào, giảm
thất thoát sau thu hoạch, nâng cao chất lượng nông sản, đáp ứng tiêu chuẩn truy
xuất nguồn gốc, tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn xanh và yêu cầu của thị
trường xuất khẩu.
- Ưu tiên chuyển
đổi AI đối với các ngành hàng có giá trị xuất khẩu cao, vùng Đồng bằng sông Cửu
Long, vùng chịu tác động lớn của biến đổi khí hậu và các địa bàn có nhu cầu cấp
thiết về chuyển đổi mô hình sản xuất nông nghiệp.
e) AI cho tài
chính
- Phát triển,
triển khai, sử dụng AI, phân tích thông minh để tối ưu hóa hoạt động trong lĩnh
vực tài chính.
- Phát triển,
triển khai, sử dụng AI trong phân tích dữ liệu, hỗ trợ phòng ngừa rủi ro trong
các quy trình nghiệp vụ có số lượng giao dịch lớn và hỗ trợ công tác kiểm tra
kiểm toán nội bộ, hỗ trợ khách hàng.
- Đẩy mạnh
phát triển, triển khai, sử dụng AI trong quản lý thuế, hải quan và kho bạc nhà
nước, tập trung hỗ trợ thủ tục hành chính, quy trình nghiệp vụ, phân tích dữ liệu,
quản lý rủi ro, kiểm soát chi ngân sách nhà nước; phát triển trợ lý AI hỗ trợ
người dân, doanh nghiệp và công chức thực hiện nghiệp vụ.
g) AI cho ngân
hàng
- Chuyển đổi
hoạt động ngân hàng bằng AI trong quản trị, điều hành, cung ứng sản phẩm, dịch
vụ, quản trị rủi ro, phòng, chống gian lận, giám sát giao dịch và tự động hóa
quy trình nghiệp vụ; nâng cao hiệu quả hoạt động, chất lượng dịch vụ và khả
năng tiếp cận dịch vụ ngân hàng của người dân, doanh nghiệp.
- Thúc đẩy
nghiên cứu và triển khai AI và các công nghệ số trong cung ứng sản phẩm, dịch vụ
ngân hàng: phân tích, dự đoán nhu cầu, tối ưu hóa hành trình, trải nghiệm khách
hàng; phát hiện gian lận, lưu trữ thông tin, phân tích dữ liệu; tối ưu hóa quy
trình nghiệp vụ nội bộ, tiết giảm chi phí và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ tức thời
cho khách hàng thông qua trợ lý ảo, robot.
- Nghiên cứu,
phát triển, triển khai và sử dụng AI trong các giải pháp chấm điểm tín dụng tự
động dựa trên kho dữ liệu khách hàng, dữ liệu mở, dữ liệu bên thứ ba và mô hình
chấm điểm đáng tin cậy.
h) AI cho thương
mại điện tử
- Chuyển đổi
hoạt động thương mại điện tử, bán lẻ và kinh doanh số bằng AI; phát triển, triển
khai, sử dụng AI trong phân tích hành vi khách hàng, cá thể hóa dịch vụ, tiếp
thị thông minh, tối ưu giá bán, dự báo thị trường, vận hành kinh doanh theo dữ liệu
thời gian thực và tự động hóa chăm sóc khách hàng.
- Phát triển
các công cụ AI hỗ trợ người bán, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp
tác xã trong quản lý đơn hàng, quản lý tồn kho, chăm sóc khách hàng, tạo nội
dung số, quảng bá sản phẩm, phân tích thị trường, dự báo nhu cầu và tối ưu hoạt
động kinh doanh trên các nền tảng số.
- Triển
khai, sử dụng AI trong phát hiện gian lận thương mại, hàng giả, hàng nhái, hành
vi bất thường, đánh giá tín nhiệm giao dịch, bảo vệ người tiêu dùng và nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại điện tử.
- Thúc đẩy
kết nối dữ liệu giữa thương mại điện tử, logistics, thanh toán số, truy xuất
nguồn gốc, quản lý thị trường và thuế để phát triển hệ sinh thái kinh doanh số
minh bạch, an toàn và hiệu quả.
i) AI cho năng lượng
- Chuyển đổi
hoạt động quản lý, điều hành và vận hành hệ thống năng lượng bằng AI; phát triển
nền tảng bản sao số và AI chuyên ngành phục vụ dự báo nhu cầu, tối ưu điều độ hệ
thống điện, vận hành lưới điện thông minh, phát hiện sự cố, bảo trì dự báo, giảm
tổn thất điện năng và hỗ trợ ra quyết định theo thời gian thực.
- Ưu tiên phát
triển, triển khai, sử dụng AI trong lưới điện thông minh, năng lượng tái
tạo, nhà máy điện thông minh, hệ thống dự trữ năng lượng quốc gia và các hệ thống
quản lý, giám sát, điều hành năng lượng.
- Phát triển,
triển khai, sử dụng AI trong dự báo phụ tải, dự báo sản lượng năng lượng tái tạo,
tối ưu vận hành nguồn điện, lưới điện, truyền tải, phân phối, lưu trữ năng lượng,
quản lý nhu cầu điện, tiết kiệm năng lượng và nâng cao độ tin cậy của hệ thống
điện.
- Thúc đẩy
phát triển, triển khai, sử dụng AI trong quản lý năng lượng tại khu công nghiệp,
khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, trung tâm dữ liệu, tòa nhà, đô
thị và các cơ sở tiêu thụ điện lớn; gắn phát triển hạ tầng AI với sử dụng năng
lượng hiệu quả, xanh và bền vững.
- Ưu tiên phát
triển, thử nghiệm và triển khai các nền tảng AI chuyên ngành, bản sao số,
hệ thống dự báo, tối ưu vận hành, bảo trì dự báo, phát hiện bất thường, quản trị
an toàn, quản trị môi trường - phát thải, quản trị rủi ro và hỗ trợ ra quyết định
theo thời gian thực trong các lĩnh vực thăm dò - khai thác dầu khí, khí/LNG, điện,
năng lượng tái tạo, lọc hóa dầu, hóa chất, công trình biển, đường ống, kho cảng
và nhà máy công nghiệp năng lượng.
- Phát triển,
triển khai, sử dụng AI trong hoạt động năng lượng nguyên tử, nghiên cứu, phát
triển và vận hành lò phản ứng hạt nhân mô-đun nhỏ (Small Modular Reactor -
SMR), an toàn bức xạ, bảo trì, dự báo, tối ưu vận hành nhà máy điện hạt nhân.
k) AI cho viễn
thông, hạ tầng số
- Chuyển đổi
phương thức quản lý, vận hành và cung cấp dịch vụ viễn thông, hạ tầng số, an
toàn thông tin bằng AI; nâng cao năng lực giám sát, tối ưu tài nguyên, bảo đảm
chất lượng dịch vụ, an toàn hệ thống thông tin, an ninh mạng và khả năng chống
chịu của hạ tầng số quốc gia.
- Phát triển,
triển khai, sử dụng AI trong quy hoạch, quản lý, tối ưu và tự động hóa vận hành
mạng viễn thông cố định, mạng di động thế hệ mới, hạ tầng kết nối Internet,
trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây, nền tảng số, hạ tầng dữ liệu và các hệ thống
thông tin quan trọng.
- Phát triển
mạng tự hành, vận hành mạng thông minh, bản sao số mạng; phát triển, triển
khai, sử dụng AI trong tối ưu lưu lượng, tối ưu tài nguyên, tối ưu tiêu thụ
năng lượng, phát hiện bất thường, bảo trì dự báo, quản lý chất lượng dịch vụ và
nâng cao trải nghiệm người sử dụng.
- Phát triển
các nền tảng AI phục vụ giám sát, phát hiện, cảnh báo sớm, phân tích và ứng phó
sự cố an toàn thông tin, an ninh mạng; hỗ trợ bảo vệ dữ liệu, bảo vệ hệ thống
thông tin, phòng chống tấn công mạng, mã độc, lừa đảo trực tuyến và các nguy cơ
mất an toàn thông tin.
- Phát triển,
triển khai, sử dụng AI trong giám sát, đánh giá, bảo vệ và nâng cao khả năng phục
hồi của hạ tầng số, trung tâm dữ liệu, điện toán đám mây, nền tảng số dùng
chung và hệ thống thông tin phục vụ Chính phủ số, kinh tế số, xã hội số.
l) AI cho y tế
- Phát triển
hệ thống y tế thông minh trên nền tảng dữ liệu lớn, công nghệ số và AI; phát
triển, triển khai, sử dụng AI trong quản lý sức khỏe người dân, theo dõi sức khỏe
liên tục, y tế dự phòng, cảnh báo sớm nguy cơ bệnh tật và hỗ trợ chăm sóc người
cao tuổi.
- Phát triển,
triển khai, sử dụng AI trong hỗ trợ chẩn đoán, điều trị, chăm sóc từ xa, điều
phối nguồn lực y tế, công nghệ gen, y học chính xác, thiết kế thuốc và xây dựng
phác đồ điều trị.
- Phát triển
các nền tảng và công cụ AI hỗ trợ quản lý bệnh viện, tối ưu quy trình khám bệnh,
chữa bệnh, phân luồng bệnh nhân, quản lý hồ sơ sức khỏe, dự báo nhu cầu dịch vụ
y tế, quản lý thuốc, vật tư y tế và điều phối nguồn lực y tế.
- Phát triển,
triển khai, sử dụng AI để nâng cao khả năng tiếp cận thành tựu y học hiện đại của
người dân, mở rộng dịch vụ chăm sóc từ xa, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và
hiệu quả quản lý, vận hành hệ thống y tế.
m) AI cho giáo dục
- Phát triển
nền tảng giáo dục thông minh, học liệu số mở, hệ thống học tập thích ứng, trợ
lý học tập AI và công cụ đánh giá năng lực người học.
- Phát triển,
triển khai, sử dụng AI trong cá thể hóa nội dung học tập, hỗ trợ người học tự học,
ôn tập, đánh giá tiến bộ và tiếp cận tri thức phù hợp với năng lực, nhu cầu, điều
kiện học tập.
- Phát triển,
triển khai, sử dụng AI hỗ trợ giáo viên xây dựng bài giảng, thiết kế học liệu,
tổ chức hoạt động dạy học, theo dõi tiến bộ của người học và nâng cao hiệu quả
giảng dạy.
- Phát triển,
triển khai, sử dụng AI hỗ trợ cơ sở giáo dục quản lý, vận hành dựa trên dữ liệu;
nâng cao năng lực quản lý giáo dục, chất lượng dạy và học, khả năng tiếp cận
giáo dục và kỹ năng AI cho người học, nhà giáo, người lao động.
n) AI cho lao động,
việc làm, an sinh xã hội
- Phát triển
nền tảng AI phục vụ dự báo thị trường lao động, phân tích chuyển dịch việc làm,
nhu cầu kỹ năng, xu hướng nghề nghiệp và tác động của AI đối với việc làm, thu
nhập, phúc lợi xã hội.
- Phát triển,
triển khai, sử dụng AI trong kết nối cung - cầu lao động, tư vấn việc làm, xây
dựng lộ trình đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng và hỗ trợ người lao động
thích ứng với chuyển đổi AI.
- Phát triển,
triển khai, sử dụng AI trong quản lý chính sách an sinh xã hội, xác định nhu cầu
hỗ trợ, phân tích đối tượng thụ hưởng, cung cấp dịch vụ an sinh xã hội kịp thời,
đúng đối tượng, bao trùm và phù hợp với điều kiện thực tiễn.
- Chuyển đổi
phương thức quản lý, giám sát, đánh giá chính sách lao động, việc làm và an
sinh xã hội bằng dữ liệu và AI, phục vụ hoạch định chính sách, phân bổ nguồn lực
và nâng cao hiệu quả thực thi.
o) AI cho văn
hóa, thể thao, du lịch, xuất bản, báo chí, phát thanh truyền hình
- Đối với
lĩnh vực văn hóa:
+ Phát triển
nền tảng AI, cơ sở dữ liệu di sản văn hóa Việt Nam, cơ sở dữ liệu và bản đồ số
ngành công nghiệp văn hóa; phát triển, triển khai, sử dụng AI trong số hóa,
phân loại, tìm kiếm, phục dựng, giới thiệu, quảng bá, khai thác giá trị di sản
văn hóa, phát triển sản phẩm, dịch vụ văn hóa số và nâng cao hiệu quả quản lý,
cung cấp dịch vụ văn hóa.
+ Bảo vệ
chủ quyền văn hóa số: phát triển, triển khai, sử dụng AI trong phát hiện, cảnh
báo, xử lý thông tin xuyên tạc lịch sử, bản sắc văn hóa dân tộc, thông tin sai
lệch, độc hại theo quy định của pháp luật; hỗ trợ bảo tồn, phát huy tiếng nói,
chữ viết của các dân tộc thiểu số và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức,
cá nhân trong môi trường số.
- Đối với
lĩnh vực thể thao: phát triển, triển khai, sử dụng AI trong quản lý, huấn luyện,
thi đấu, phân tích dữ liệu vận động viên, tối ưu giáo án tập luyện, phòng ngừa
chấn thương, tổ chức sự kiện thể thao, phát triển thể thao thông minh và nâng
cao trải nghiệm của người dân, khán giả, người hâm mộ.
- Đối với
lĩnh vực du lịch: phát triển, triển khai, sử dụng AI trong quản lý, quảng bá,
xúc tiến du lịch; phân tích dữ liệu du lịch, dự báo nhu cầu, phân tích dòng
khách, cá thể hóa trải nghiệm du khách, hỗ trợ lập kế hoạch hành trình, cung cấp
thông tin điểm đến, tối ưu dịch vụ và nâng cao chất lượng quản lý điểm đến;
thúc đẩy kết nối dữ liệu giữa du lịch, văn hóa, giao thông, lưu trú, thương mại,
dịch vụ và phản hồi của du khách để hình thành hệ sinh thái du lịch thông minh,
an toàn, thuận tiện và có khả năng cạnh tranh.
- Đối với
lĩnh vực xuất bản: phát triển, triển khai, sử dụng AI trong chuyển đổi quy
trình biên tập, xuất bản, phát hành, lưu chiểu, lưu trữ số, tra cứu, khai thác
tư liệu xuất bản; hỗ trợ phát triển xuất bản số, sách nói, sách điện tử, cá thể
hóa tiếp cận tri thức, bảo vệ bản quyền và phát hiện vi phạm trong hoạt động xuất
bản.
- Đối với
lĩnh vực báo chí: phát triển, triển khai, sử dụng AI trong chuyển đổi mô hình
tòa soạn số, hỗ trợ thu thập, phân tích, kiểm chứng, biên tập, sản xuất, phân
phối và cá thể hóa nội dung báo chí; phân tích xu hướng thông tin, nhu cầu độc
giả, đo lường hiệu quả truyền thông, phát hiện thông tin sai lệch, tin giả, nội
dung độc hại theo quy định của pháp luật.
- Đối với
lĩnh vực phát thanh, truyền hình: phát triển, triển khai, sử dụng AI trong sản
xuất, biên tập, nhận diện giọng nói, chuyển lời nói thành văn bản, phụ đề tự động,
dịch thuật, lưu trữ, tìm kiếm, khai thác tư liệu âm thanh, hình ảnh; tối ưu lịch
phát sóng, phân phối nội dung đa nền tảng, phân tích khán giả và nâng cao chất
lượng phục vụ công chúng.
p) AI cho tài
nguyên, môi trường
- Chuyển đổi
phương thức quản lý môi trường và đô thị bằng AI; phát triển mô hình đô thị
xanh, thân thiện môi trường và hệ thống giám sát, quản lý môi trường thông
minh; nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo sớm, quản lý rủi ro thiên tai và thích
ứng biến đổi khí hậu.
- Phát triển,
triển khai, sử dụng AI, dữ liệu lớn, cảm biến, viễn thám, UAV, bản sao số và mô
hình mô phỏng trong giám sát chất lượng không khí, nước, đất, chất thải, tiếng ồn,
ngập lụt, sạt lở, thiên tai, biến đổi khí hậu và các rủi ro môi trường khác.
- Phát triển
nền tảng quản lý đô thị thông minh ứng dụng AI phục vụ quy hoạch, vận hành và tối
ưu hạ tầng kỹ thuật, giao thông, năng lượng, cấp thoát nước, cây xanh, chiếu
sáng, thu gom, phân loại, xử lý rác thải và các dịch vụ đô thị thiết yếu.
- Phát triển,
triển khai, sử dụng AI trong cảnh báo sớm, hỗ trợ ra quyết định, điều phối nguồn
lực, ứng phó sự cố môi trường, thiên tai, biến đổi khí hậu và nâng cao khả năng
chống chịu của đô thị, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập
trung và các địa bàn chịu tác động lớn của thiên tai, biến đổi khí hậu.
- Thúc đẩy
liên thông dữ liệu môi trường, đô thị, giao thông, năng lượng, tài nguyên nước,
khí tượng thủy văn, đất đai, xây dựng và dân cư để hình thành hệ sinh thái quản
lý môi trường xanh và đồ thị thông minh dựa trên dữ liệu, vận hành theo thời
gian thực.
- Phát triển,
triển khai, sử dụng AI trong quản lý tài nguyên, điều tra cơ bản, quan trắc, đo
đạc, đánh giá, quy hoạch, quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng tiết kiệm, hiệu
quả, bền vững tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên địa chất, khoáng sản,
tài nguyên biển và hải đảo.
q) AI cho quốc
phòng, an ninh
- Phát triển
nền tảng AI phục vụ bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh quốc gia, an ninh mạng,
an toàn xã hội, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ và quản trị an toàn xã hội
theo quy định của pháp luật.
- Phát triển
UAV lưỡng dụng, hệ thống phát hiện và chế áp UAV, trung tâm điều hành an ninh mạng
tích hợp AI, hệ thống giám sát tấn công mạng theo thời gian thực, bảo mật dữ liệu
và mã hóa kháng lượng tử.
- Phát triển,
triển khai, sử dụng AI trong phân tích, dự báo, cảnh báo sớm, giám sát, hỗ trợ
chỉ huy, điều hành, điều phối lực lượng và ứng phó các tình huống về quốc
phòng, an ninh, an toàn xã hội, an ninh mạng, phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu
hộ.
- Chuyển đổi
phương thức quản lý, giám sát và vận hành các hệ thống phục vụ quốc phòng, an
ninh, an toàn xã hội bằng AI; bảo đảm an toàn, bảo mật, khả năng kiểm soát và
tuân thủ quy định của pháp luật trong quá trình triển khai.
7.
Trụ cột 7. AI cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã
Hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã tiếp cận, triển khai, duy
trì sử dụng sản phẩm, dịch vụ, giải pháp AI và đo lường hiệu quả thực tế.
a) Xây dựng
và triển khai các Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp
tác xã chuyển đổi bằng AI nhằm hỗ trợ triển khai, sử dụng sản phẩm, dịch vụ, giải
pháp AI; dịch vụ điện toán đám mây; hỗ trợ chuyển đổi AI, chuẩn hóa dữ liệu,
đào tạo, tích hợp, vận hành và duy trì ứng dụng AI trong quản trị, sản xuất,
kinh doanh và cung cấp dịch vụ. Kết quả triển khai các Chương trình được đánh
giá theo các chỉ tiêu cụ thể về số lượng đối tượng được hỗ trợ; tỷ lệ duy trì sử
dụng AI sau hỗ trợ; mức tăng năng suất, giảm chi phí, giảm thời gian xử lý công
việc, tăng doanh thu, nâng cao chất lượng dịch vụ và khả năng nhân rộng mô
hình.
b) Xây dựng,
công bố và cập nhật định kỳ danh mục sản phẩm, dịch vụ, giải pháp AI phù hợp với
doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã; ưu tiên giải pháp thiết thực,
dễ triển khai, chi phí hợp lý, được đánh giá, lựa chọn, kiểm chứng về hiệu quả,
an toàn, an ninh thông tin.
c) Phát triển
dịch vụ điện toán đám mây phổ cập, dễ dùng, kinh tế, hiệu quả, an toàn và các
gói AI cloud, AI API, công cụ phân tích dữ liệu, tự động hóa quy trình, trợ lý
AI, chatbot, voicebot phù hợp với năng lực triển khai của doanh nghiệp nhỏ và vừa,
hộ kinh doanh, hợp tác xã.
8.
Trụ cột 8. Hệ sinh thái AI
Phát triển
hệ sinh thái AI Việt Nam có năng lực nghiên cứu, phát triển, thương mại hóa và
xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ, giải pháp AI.
a) Phát triển
doanh nghiệp AI, doanh nghiệp khởi nghiệp AI, doanh nghiệp vận hành dựa trên AI
(AI-native).
b) Khuyến
khích thành lập các Trung tâm xuất sắc về AI (AI CoE) tại Tập đoàn kinh tế, tổng
công ty, ngân hàng thương mại.
c) Xây dựng
và triển khai các Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng AI để giải quyết
các bài toán thực tiễn trong sản xuất, kinh doanh theo cơ chế hợp tác đồng đầu
tư giữa Nhà nước, doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo.
d) Phát triển
các sản phẩm, dịch vụ, giải pháp AI Make in Việt Nam.
đ) Ưu tiên sử
dụng sản phẩm, dịch vụ AI Make in Việt Nam trong phạm vi các nhiệm vụ, dự án ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, phát triển chính phủ số, kinh tế số và
cung cấp dịch vụ công.
e) Kết nối
thị trường và thúc đẩy thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ AI thông qua việc phát
triển các nền tảng kết nối cung - cầu công nghệ.
g) Thúc đẩy
hợp tác giữa doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở giáo dục đại học
và nhà đầu tư.
h) Phát triển
các Cụm liên kết AI.
i) Hỗ trợ
cộng đồng AI mở, mã nguồn mở, mô hình mở, công cụ và bộ dữ liệu mở có kiểm
soát.
k) Xuất khẩu
sản phẩm, dịch vụ AI Việt Nam ra khu vực và thế giới.
9.
Trụ cột 9. Quản trị AI an toàn, đáng tin cậy
Quản trị
AI an toàn, đáng tin cậy, có trách nhiệm, bảo đảm AI được phát triển, cung cấp,
triển khai và sử dụng theo quy định pháp luật.
a) Bảo đảm
các nguyên tắc cơ bản phát triển, cung cấp, triển khai và sử dụng AI theo pháp
luật về AI.
b) Bảo đảm
hoạt động AI phù hợp với mục tiêu của con người, không phát triển ngoài mong muốn
hoặc gây hại cho xã hội.
c) Triển
khai, theo dõi, đánh giá và cập nhật Khung đạo đức trí tuệ nhân tạo quốc gia;
hướng dẫn quản trị và đánh giá tuân thủ.
d) Nghiên cứu
và phát triển các công nghệ bảo mật cho hệ thống AI, bao gồm các giải pháp giám
sát, phát hiện, ngăn chặn các mối đe dọa từ bên ngoài vào hệ thống AI; các giải
pháp kiểm tra, đánh giá độ tin cậy của hệ thống AI trước các hình thức tấn công
đặc thù vào hệ thống AI; các công nghệ bảo mật dữ liệu, mô hình AI trong hệ thống
AI.
đ) Xây dựng
nền tảng, công cụ phục vụ việc giám sát, kiểm tra, đánh giá các sản phẩm, dịch
vụ AI. Ưu tiên sử dụng công nghệ AI để giám sát, kiểm tra, đánh giá các sản phẩm,
dịch vụ AI.
IV.
GIẢI PHÁP ĐỘT PHÁ
1. Hoàn thiện
thể chế, chính sách, pháp luật
a) Tiếp tục
hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật, tạo hành lang pháp lý thông thoáng
nhằm phát triển nhanh và ứng dụng hiệu quả AI vào mọi mặt của đời sống kinh tế
- xã hội.
b) Rà soát, sửa
đổi, bổ sung các quy định pháp luật về AI để thúc đẩy phát triển và chuyển đổi
AI quốc gia.
c) Nghiên cứu,
xây dựng chính sách ưu đãi về thuế, mặt bằng cho trung tâm dữ liệu, HPC phục vụ
AI.
d) Nghiên cứu,
xây dựng chính sách ưu đãi năng lượng cho trung tâm dữ liệu, HPC phục vụ AI.
đ) Đổi mới
cơ chế đầu tư, đặt hàng, giao nhiệm vụ, thuê dịch vụ công nghệ số, mua sắm
công, hợp tác công tư và các cơ chế tạo lập thị trường nhằm phát huy vai trò
Nhà nước là khách hàng lớn, người dẫn dắt thị trường và người sử dụng đầu tiên
đối với sản phẩm, nền tảng, dịch vụ AI Make in Việt Nam; áp dụng cơ chế ưu đãi
trong lựa chọn nhà thầu; thúc đẩy đầu tư theo phương thức đối tác công - tư.
e) Tiếp tục
hoàn thiện cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống AI cho phép triển
khai thí điểm trong phạm vi, thời gian và điều kiện xác định để đánh giá tác động,
hoàn thiện chính sách, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, thương mại hóa công nghệ và
phát triển các ngành kinh tế mới.
g) Xây dựng
cơ chế, chính sách kiểm soát luồng dữ liệu trong hoạt động AI xuyên biên giới,
kiểm soát xuất khẩu công nghệ AI nhạy cảm, triển khai các biện pháp pháp lý, kỹ
thuật phù hợp và hợp tác quốc tế để bảo đảm an toàn thông tin, an ninh không
gian mạng, dữ liệu cá nhân và thông tin chiến lược của quốc gia.
2. Điều phối
quốc gia và trách nhiệm thực thi
a) Việc tổ
chức thực hiện Chiến lược phải bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của Đảng, quản lý
tập trung, thống nhất của Nhà nước; phát huy vai trò chỉ đạo của Ban Chỉ đạo
Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
từ trung ương đến địa phương, phân công rõ trách nhiệm, gắn trách nhiệm người đứng
đầu với kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ chuyển đổi AI được
giao.
b) Người đứng
đầu cơ quan của Đảng, Quốc hội, tổ chức chính trị - xã hội trực tiếp chỉ đạo, tổ
chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
c) Người đứng
đầu bộ, ngành, địa phương trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện và chịu trách
nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện các mục tiêu,
chỉ tiêu, nhiệm vụ chuyển đổi AI được giao; định kỳ kiểm tra, đánh giá, tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai Chiến lược.
d) Các nhiệm
vụ, giải pháp của Chiến lược được phân công theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của từng cơ quan; bảo đảm mỗi việc có đầu mối chủ trì rõ ràng theo nguyên tắc
6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền.
Việc tổ chức thực hiện hiệu quả gắn với kiểm tra, giám sát, đồng thời xác định
đầy đủ cơ chế phối hợp liên ngành, liên cấp, tránh chồng chéo, phân tán, bỏ trống
trách nhiệm hoặc giao việc vượt thẩm quyền pháp lý.
đ) Thường
xuyên tổ chức thống kê, đo lường, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện Chiến
lược, thực hiện trên nền tảng số dựa trên cơ sở dữ liệu bảo đảm đầy đủ, chính
xác, kịp thời; lấy kết quả thực hiện và mức độ chuyển đổi AI làm căn cứ để xếp
hạng, khen thưởng, điều chỉnh nhiệm vụ, chính sách và ưu tiên bố trí nguồn lực.
Kết quả đánh giá phải được công khai, minh bạch, phục vụ chỉ đạo, điều hành và
nâng cao trách nhiệm của bộ, ngành, địa phương trong triển khai chuyển đổi AI.
3. Huy động
nguồn lực, bảo đảm kinh phí
a) Nhà nước
bảo đảm kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chiến lược do Nhà nước
đặt hàng, giao nhiệm vụ, đấu thầu thực hiện.
b) Triển
khai hình thức hợp tác công - tư và thu hút các quỹ đầu tư quốc tế để huy động
thêm nguồn lực phục vụ nghiên cứu, phát triển và triển khai AI.
c) Nghiên cứu
đề xuất cơ chế tín dụng ưu đãi cho nghiên cứu, phát triển, sử dụng AI; cơ chế hỗ
trợ lãi suất cho nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và quản lý AI thông qua các
quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc
gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia.
d) Nghiên cứu
cơ chế hỗ trợ lãi suất cho nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và quản lý AI thông
qua các Quỹ phát triển khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
đ) Nghiên cứu
cơ chế ưu đãi thuế đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo.
e) Nghiên cứu
xây dựng cơ chế hỗ trợ chi phí nghiên cứu, phát triển, ứng dụng AI theo kết quả,
hiệu quả triển khai bảo đảm có giám sát, đánh giá và phù hợp với quy định của
pháp luật; hỗ trợ kinh phí sử dụng AI cho công chức, viên chức, người lao động;
hỗ trợ doanh nghiệp Việt Nam nghiên cứu, phát triển và triển khai sản phẩm, giải
pháp AI theo bài toán thực tế; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp
tác xã tiếp cận các công cụ tài chính cho triển khai, sử dụng sản phẩm, giải
pháp AI.
g) Nghiên cứu,
xây dựng cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, cung cấp sản phẩm, dịch vụ AI,
ưu tiên doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, thực hiện
thử nghiệm, kiểm thử, đánh giá sự phù hợp, chứng nhận và hoàn thiện sản phẩm, dịch
vụ AI theo quy định của pháp luật.
4. Hợp tác
quốc tế và xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn
a) Xây dựng
chương trình hợp tác AI song phương, đa phương với các nước phát triển và tổ chức
quốc tế.
b) Thiết lập
chương trình trao đổi nghiên cứu sinh, kỹ sư, nhà khoa học trong lĩnh vực AI giữa
Việt Nam và các trung tâm nghiên cứu, phát triển AI hàng đầu thế giới.
c) Thu hút đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chất lượng cao và các tập đoàn công nghệ lớn trên
thế giới đầu tư, xây dựng trung tâm nghiên cứu và phát triển AI tại Việt Nam,
thông qua ưu đãi đầu tư và hạ tầng dữ liệu, điện toán tiên tiến với điều kiện
chuyển giao công nghệ, nội địa hóa, đào tạo nhân lực; bảo đảm an toàn dữ liệu,
an ninh mạng và lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam trong các trường hợp pháp luật quy
định.
d) Hỗ trợ doanh
nghiệp công nghệ Việt Nam hợp tác với các tập đoàn công nghệ lớn trên thế giới
nhằm tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới và hợp tác phát triển sản phẩm AI
“Make in Việt Nam” hướng tới đồng kiến tạo giá trị và đồng phát triển năng lực.
đ) Tạo điều
kiện thuận lợi cho doanh nghiệp Việt Nam thực hiện mua bán, sáp nhập các công
ty khởi nghiệp nước ngoài đã có sản phẩm đạt chất lượng và thị phần quốc tế để
giảm thời gian làm chủ công nghệ và cung cấp sản phẩm ra thị trường toàn cầu.
e) Tích cực
tham gia các diễn đàn, sáng kiến quốc tế, ký kết các thỏa thuận song phương và
đa phương về chính sách quản trị, đạo đức, tiêu chuẩn AI nhằm bảo vệ người dân
và phòng chống thao túng xã hội từ AI.
g) Hỗ trợ
doanh nghiệp Việt Nam, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo tiếp cận, mua chip AI,
GPU, năng lực tính toán, thiết lập hiện diện ở nước ngoài, kết nối khách hàng,
chuyên gia, vốn đầu tư, tiêu chuẩn, pháp lý và sở hữu trí tuệ.
h) Rà soát, cập
nhật bảo đảm các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo hướng hài
hòa, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế về AI.
i) Xây dựng
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành, tiêu chí kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm, dịch
vụ ứng dụng AI trong các ngành, lĩnh vực.
k) Tham gia hoạt
động tiêu chuẩn hóa AI khu vực và toàn cầu.
l) Hình thành các
tổ chức đánh giá sự phù hợp hệ thống AI.
5. Tuyên truyền,
nâng cao nhận thức và văn hóa sử dụng AI có trách nhiệm
a) Tổ chức
truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật, tập huấn về nội dung Luật và các
văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo.
b) Xây dựng
và triển khai kế hoạch tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết của toàn
xã hội và thúc đẩy sử dụng AI có trách nhiệm, tuân thủ đạo đức về AI.
c) Tổ chức
các chương trình, hội thảo, hội nghị nhằm tuyên truyền, phổ biến về ý nghĩa, tầm
quan trọng, tính tất yếu của việc nghiên cứu, phát triển và chuyển đổi AI.
d) Xây dựng,
ban hành hoặc lồng ghép hoạt động tuyên truyền nhằm thúc đẩy nghiên cứu, phát
triển, triển khai và sử dụng AI trong các chương trình, kế hoạch có liên quan.
6. Đo lường,
giám sát, đánh giá
a) Xây dựng,
ban hành và định kỳ rà soát, cập nhật các chỉ tiêu đánh giá mức độ chuyển đổi
AI của bộ, ngành, địa phương và quốc gia phù hợp với Chiến lược, điều kiện thực
tiễn và thông lệ quốc tế.
b) Đánh giá chuyển
đổi AI quốc gia và công bố công khai kết quả đánh giá định kỳ hằng năm làm căn
cứ theo dõi, đôn đốc, điều chỉnh Chiến lược, làm cơ sở theo dõi, đôn đốc, đánh
giá kết quả thực hiện, xem xét biểu dương, khen thưởng.
c) Xây dựng,
triển khai các giải pháp công nghệ để theo dõi, thống kê, đo lường, giám sát,
đánh giá được các mục tiêu, kết quả thực hiện nhiệm vụ của Chiến lược trên môi
trường số, bảo đảm tự động tối đa, kịp thời, công khai, minh bạch.
d) Nghiên cứu,
khảo sát, xây dựng, đề xuất, công bố các mô hình chuyển đổi AI mới, mô hình
chuyển đổi AI thành công để phát triển, phổ biến; xuất bản tài liệu hướng dẫn,
sổ tay, tài liệu tham khảo kinh nghiệm quản lý nhà nước về AI tại các quốc gia
phát triển.
V.
KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí để
thực hiện Chiến lược quốc gia về AI bao gồm:
a) Nguồn vốn
từ ngân sách nhà nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số và các quy định pháp luật có liên quan; trong đó, ưu
tiên sử dụng các Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia, Quỹ Đổi mới
công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo của
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Nguồn
ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên cho các hoạt động
kinh tế theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp
luật có liên quan.
c) Nguồn vốn
vay, đóng góp, tài trợ, đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước bao gồm Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và các
quỹ, nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Ưu tiên bố
trí ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ, dự án thuộc Chiến lược do cơ
quan nhà nước chủ trì.
3. Đẩy mạnh
việc huy động các nguồn lực tài chính từ các tổ chức, cá nhân, các doanh nghiệp
trong và ngoài nước tham gia thực hiện Chiến lược theo quy định pháp luật; lồng
ghép các nhiệm vụ giao cho các bộ, ngành, địa phương trong các chương trình mục
tiêu quốc gia khác có liên quan.
4. Việc quản
lý, sử dụng các nguồn kinh phí thực hiện Chiến lược bảo đảm đúng mục đích, hiệu
quả và theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Khoa
học và Công nghệ
a) Chủ trì
tổ chức triển khai, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Chiến lược.
b) Chủ trì
điều phối liên ngành trong quá trình tổ chức thực hiện Chiến lược; hướng dẫn,
đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chiến lược của các bộ, ngành, địa
phương, cơ quan trung ương, doanh nghiệp, tổ chức có liên quan.
c) Chủ trì
thực hiện đo lường, giám sát, đánh giá tại khoản 6 mục IV Điều 1
Quyết định này.
d) Hằng
năm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình và kết quả thực hiện Chiến
lược; tiến hành rà soát đột xuất khi có biến động lớn về công nghệ hoặc địa
chính trị; chủ trì tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá giữa kỳ, đánh giá cuối kỳ;
kịp thời báo cáo, đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh mục tiêu, chỉ
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp khi cần thiết.
đ) Chủ trì
tổ chức truyền thông, phổ biến, nâng cao nhận thức, đào tạo, bồi dưỡng năng lực
chuyển đổi AI phục vụ thực hiện Chiến lược; xây dựng, tổ chức các sự kiện, giải
thưởng nhằm thúc đẩy chuyển đổi AI.
e) Chịu
trách nhiệm toàn diện trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về nội dung, tính hợp
pháp, tính thống nhất, tính khả thi và toàn bộ thông tin, số liệu được nêu tại
Tờ trình số 158/TTr-BKHCN ngày 28 tháng 7 năm 2026 cùng hồ sơ trình phê duyệt
Chiến lược.
2. Bộ Tài
chính
Chủ trì
cân đối, bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ, dự án
của Chiến lược theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và
các văn bản pháp luật khác có liên quan.
3. Bộ Công
an
a) Chủ
trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự,
an toàn xã hội, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu trong hoạt động phát triển, cung
cấp, triển khai và sử dụng hệ thống AI; bảo vệ dữ liệu cá nhân; phòng, chống tội
phạm công nghệ cao và các hành vi lợi dụng hệ thống AI vi phạm pháp luật theo
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
b) Chủ trì
triển khai các giải pháp giám sát, điều hành, phát hiện, cảnh báo và ứng cứu sự
cố đối với hạ tầng AI quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên
ngành và các hệ thống thông tin thiết yếu.
c) Xây dựng,
vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về trí tuệ nhân tạo.
4. Bộ Quốc
phòng
a) Chủ trì
nghiên cứu, phát triển, triển khai AI phục vụ quốc phòng, bảo vệ chủ quyền quốc
gia, ứng dụng AI phục vụ an ninh, quốc phòng, an toàn thông tin quân sự và nhiệm
vụ lưỡng dụng.
b) Bảo đảm
an toàn, an ninh đối với hệ thống AI có khả năng ảnh hưởng đến quốc phòng, an
ninh, chủ quyền và lợi ích chiến lược của đất nước.
5. Bộ Giáo
dục và Đào tạo
Chủ trì
triển khai hiệu quả Chương trình quốc gia về phát triển nhân lực trí tuệ nhân tạo
nhằm phát triển nhân lực AI theo hướng toàn diện, tiếp cận năng lực, chuẩn hóa,
tham chiếu các chuẩn mực quốc tế và phù hợp với điều kiện Việt Nam, gắn với
phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
6. Bộ Ngoại
giao
a) Chủ
trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, cơ quan liên quan triển
khai công tác đối ngoại phục vụ thực hiện Chiến lược, bảo đảm phù hợp với đường
lối đối ngoại, cam kết quốc tế và lợi ích quốc gia.
b) Phối hợp
thúc đẩy hợp tác quốc tế về AI; hỗ trợ kết nối đối tác, nguồn lực quốc tế, mạng
lưới người Việt Nam ở nước ngoài và sự tham gia của Việt Nam tại các diễn đàn,
sáng kiến quốc tế về AI theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
c) Chỉ đạo,
hướng dẫn các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hỗ trợ triển khai hoạt động
đối ngoại, quảng bá, kết nối hợp tác quốc tế về AI.
7. Các cơ quan của
Đảng, Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp
a) Chủ động
tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp để thực hiện mục tiêu của Chiến
lược, đẩy mạnh ứng dụng AI trong hoạt động của cơ quan Đảng, Quốc hội và Hội đồng
nhân dân các cấp.
b) Phối hợp
với Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan trong quá trình tổ chức
thực hiện Chiến lược.
8. Các bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm:
a) Căn cứ
vào nội dung, nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược, xây dựng kế hoạch triển
khai cụ thể; xác định rõ lộ trình, nhiệm vụ, nguồn lực và trách nhiệm thực hiện
đối với từng mục tiêu, chỉ tiêu thuộc phạm vi quản lý.
b) Tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Chiến lược bảo đảm tiến độ, chất
lượng, hiệu quả.
c) Rà soát, sửa
đổi, bổ sung hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính
sách, quy định thuộc phạm vi quản lý để bảo đảm thống nhất, đồng bộ với Chiến
lược; kịp thời phản ánh khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp xử lý trong
quá trình thực hiện.
d) Bố trí nhân
lực, kinh phí, hạ tầng và các điều kiện cần thiết khác để thực hiện Chiến lược;
lồng ghép, huy động và sử dụng hiệu quả nguồn lực từ các chương trình, kế hoạch,
đề án có liên quan; ưu tiên triển khai các nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách, có tác
động lan tỏa.
đ) Kết nối,
chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, bộ
quản lý ngành, lĩnh vực và các cơ quan có liên quan trong quá trình tổ chức thực
hiện, theo dõi, đánh giá, điều chỉnh Chiến lược và triển khai các nhiệm vụ liên
ngành, liên vùng.
e) Tổ chức
theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Chiến lược trong phạm vi quản lý;
thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định; phối hợp với Bộ Khoa
học và Công nghệ và cơ quan có thẩm quyền trong công tác hướng dẫn, đôn đốc, kiểm
tra, giám sát việc thực hiện Chiến lược.
g) Xác định
và công bố bài toán AI ưu tiên, dữ liệu có thể khai thác, nhu cầu thuê, mua sắm,
tiêu chí lựa chọn, ngân sách dự kiến để doanh nghiệp tham gia.
9. Doanh nghiệp
a) Chủ động
xây dựng và ban hành kế hoạch triển khai Chiến lược của doanh nghiệp, xác định
rõ mục tiêu, lộ trình, nguồn lực và chỉ tiêu đo lường hiệu quả; định kỳ cập nhật
kế hoạch phù hợp với sự phát triển của công nghệ và yêu cầu thị trường.
b) Rà soát, tái
thiết kế quy trình sản xuất, kinh doanh, quản trị để tích hợp AI; xây dựng
hạ tầng dữ liệu nội bộ, chuẩn hóa dữ liệu vận hành phục vụ phát triển và triển
khai mô hình AI phù hợp với đặc thù ngành; ưu tiên lựa chọn, thử nghiệm sản phẩm,
nền tảng, dịch vụ AI Make in Viet Nam.
c) Đào tạo,
nâng cao kỹ năng AI cho người lao động; xây dựng văn hóa ra quyết định dựa trên
dữ liệu và AI; bố trí kinh phí đào tạo lại cho lao động bị tác động bởi tự động
hóa.
d) Tuân thủ
các quy định của pháp luật về dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, an ninh mạng, an toàn
thông tin mạng và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình tham
gia thực hiện Chiến lược.
10. Các tập
đoàn, doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp nhà nước chủ chốt có trách nhiệm:
a) Căn cứ
vào nội dung, nhiệm vụ và giải pháp của Chiến lược, xây dựng kế hoạch triển
khai Chiến lược toàn diện trong nội bộ doanh nghiệp.
b) Khuyến
khích các doanh nghiệp công nghệ số chủ động nghiên cứu, cập nhật xu hướng công
nghệ số mới; tham gia góp ý, đề xuất cơ chế, chính sách, giải pháp chuyển đổi số;
phối hợp với cơ quan nhà nước trong ứng dụng, thử nghiệm, chuyển giao, làm chủ
công nghệ số tại Việt Nam.
c) Doanh nghiệp
công nghệ số tham gia tư vấn, xây dựng, triển khai kế hoạch chuyển đổi AI cho
các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân; tham gia giải quyết bài toán lớn của
Nhà nước, bộ, ngành, địa phương; hợp tác quốc tế, tiếp nhận chuyển giao công
nghệ, hướng tới xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ AI ra khu vực và quốc tế.
d) Chủ động
đầu tư, nghiên cứu, phát triển, thương mại hóa sản phẩm, nền tảng, dịch vụ AI
Make in Viet Nam; liên kết cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo để đồng phát triển
và chuyển giao công nghệ AI nhằm từng bước làm chủ công nghệ lõi, giảm phụ thuộc
nền tảng AI nước ngoài.
đ) Khuyến
khích công bố, chia sẻ dữ liệu, mô hình, giải pháp mã nguồn mở phục vụ hệ sinh
thái AI trong nước.
e) Tuân thủ
các quy định của pháp luật về dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, an ninh mạng, an toàn
thông tin mạng và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình tham
gia thực hiện Chiến lược.
11. Các tổ
chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp, cơ sở nghiên cứu,
cơ sở đào tạo và các tổ chức khác có liên quan có trách nhiệm:
a) Chủ động
tham gia thực hiện Chiến lược thông qua đầu tư, nghiên cứu, phát triển, cung cấp
sản phẩm, dịch vụ, nền tảng, giải pháp AI và các hoạt động hỗ trợ khác theo quy
định của pháp luật.
b) Phối hợp
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc triển khai các chương trình, đề
án, nhiệm vụ, dự án thuộc Chiến lược; tham gia xây dựng, góp ý, phản biện, đề
xuất sáng kiến nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện Chiến lược.
c) Tham gia truyền
thông, đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng AI, hỗ trợ cộng đồng, người dân, doanh nghiệp
tiếp cận và sử dụng AI, thúc đẩy văn hóa sử dụng AI an toàn, có trách nhiệm.
d) Tuân thủ
các quy định của pháp luật về dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, an ninh mạng, an toàn
thông tin mạng và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình tham
gia thực hiện Chiến lược.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Quyết định này
thay thế Quyết định số 127/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành Chiến lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Trí tuệ
nhân tạo đến năm 2030.
3. Các nhiệm
vụ, chương trình, đề án, dự án đang triển khai theo Quyết định số 127/QĐ-TTg
ngày 26 tháng 01 năm 2021 tiếp tục được thực hiện cho đến khi hoàn thành hoặc
được điều chỉnh, tích hợp theo Chiến lược này. Các cơ quan có trách nhiệm rà
soát, điều chỉnh các nội dung không còn phù hợp, bảo đảm thống nhất với Quyết định
này.
4. Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các
Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Quốc Dũng
|
PHỤ LỤC I
HỆ THỐNG MỤC TIÊU THUỘC CHIẾN LƯỢC
QUỐC GIA VỀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Quyết định số 1671/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm
2026 của Thủ tướng Chính phủ)
|
STT
|
Chỉ tiêu cụ thể
|
Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá
|
Cơ quan phối hợp thực hiện
|
|
A.
|
MỤC
TIÊU ĐẾN NĂM 2030
|
|
I.
|
Tác động
quốc gia
|
|
1.
|
Việt Nam
thuộc nh óm 3 nước dẫn đầu khu vực Đông Nam Á về nghiên cứu và phát triển AI
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
2.
|
Quy mô nền
kinh tế AI tương đương khoảng 6% GDP
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Tài chính, các bộ, ngành, địa phương
|
|
3.
|
Năng suất
lao động trong các ngành, lĩnh vực ứng dụng AI tăng tối thiểu 10- 15%
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
4.
|
Kim ngạch
xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ và giải pháp tích hợp AI đạt khoảng 05 tỷ USD
|
Bộ Tài chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
II.
|
Kết
quả
|
|
5.
|
60% doanh nghiệp
có ứng dụng AI ghi nhận tăng năng suất, giảm chi phí, tăng doanh thu
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
6.
|
100% cán bộ,
công chức, viên chức sử dụng nền tảng AI trong công việc hằng tuần
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa
phương
|
|
7.
|
60% quyết
định chỉ đạo, điều hành của cơ quan nhà nước được hỗ trợ bởi dữ liệu và AI
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
8.
|
Mức độ
hài lòng của người dân, tổ chức đối với dịch vụ công được hỗ trợ bởi AI tăng
tối thiểu 30% so với năm 2026
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
9.
|
Công bố
khoa học quốc tế về AI tăng 10%/năm
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
10.
|
Số lượng
đơn đăng ký sáng chế, văn bằng bảo hộ sáng chế liên quan đến AI của người Việt
Nam tăng trung bình 16-18%/năm
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
11.
|
Tỷ lệ
khai thác thương mại các sáng chế được cấp văn bằng bảo hộ đạt 8 - 10%.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
12.
|
Có ít nhất
100 doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo về AI đạt giá trị doanh nghiệp trên 10
triệu USD
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
III.
|
Sản
phẩm đầu ra
|
|
13.
|
100% bộ,
ngành, địa phương ban hành kế hoạch triển khai Chiến lược
|
Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
14.
|
100% dịch
vụ công trực tuyến được tích hợp, hỗ trợ bởi AI
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
15.
|
100% hồ
sơ TTHC được hỗ trợ xử lý bằng AI
|
Bộ Tư pháp
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
16.
|
100% trung tâm
điều hành thông minh cấp tỉnh được nâng cấp theo hướng tích hợp AI phục
vụ phân tích, dự báo, cảnh báo, giám sát và hỗ trợ ra quyết định.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
17.
|
Hình thành 01 nền
tảng điều phối năng lực tính toán AI quốc gia
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Công an, các bộ, ngành, địa phương
|
|
18.
|
Hình thành 01 nền
tảng đánh giá mô hình AI tiếng Việt
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
19.
|
Phát triển
tối thiểu 05 nền tảng AI dùng chung quốc gia
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
20.
|
Hình thành tối
thiểu 10 thương hiệu AI của Việt Nam có năng lực cạnh tranh khu vực và quốc tế
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
21.
|
Phát triển
tối thiểu 08 mô hình AI tiếng Việt (02 nhỏ, 02 vừa, 02 lớn, 02 rất lớn)
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
22.
|
Đào tạo
trình độ cao, chuyên sâu cho tối thiểu 10.000 người về AI, bao gồm nhà nghiên
cứu, kỹ sư và chuyên gia ứng dụng có năng lực nghiên cứu, phát triển công nghệ,
triển khai và dẫn dắt các hệ thống AI quy mô lớn
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa
phương
|
|
23.
|
Đào tạo,
phát triển tối thiểu 50.000 nhân lực trình độ đại học trở lên có năng lực ứng
dụng AI trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
24.
|
Đào tạo,
đào tạo lại, bồi dưỡng tối thiểu 500.000 người lao động có khả năng triển
khai, vận hành và ứng dụng AI trong các ngành, lĩnh vực
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
25.
|
Tối thiểu
10 triệu lao động đã qua đào tạo được trang bị kỹ năng sử dụng AI cơ bản
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo;
các bộ, ngành, địa phương; doanh nghiệp
|
|
26.
|
Tối thiểu
500.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã được hỗ trợ sản phẩm,
giải pháp tích hợp AI
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
IV.
|
Đầu
vào
|
|
27.
|
Tổng đầu
tư cho AI đạt 1 -1,5% GDP hằng năm, bao gồm nguồn lực từ Nhà nước, doanh nghiệp
trong và ngoài nước, quỹ đầu tư, hợp tác công - tư, nguồn vốn xã hội hóa và
các nguồn hợp pháp khác, trong đó đầu tư từ ngân sách nhà nước cho AI đạt khoảng
0,6% tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Bộ Tài chính, các bộ, ngành, địa phương
|
|
28.
|
Tổng
năng lực hạ tầng tính toán AI đạt ~560 EFLOPS BF16 (hoặc ~1.100 EFLOPS FP8),
tổng công suất điện ~500 MW
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
29.
|
Công suất
điện cho trung tâm dữ liệu AI tăng ít nhất 3 lần so với năm 2025
|
Bộ Công Thương
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
30.
|
100% cơ sở
dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trọng yếu và dữ liệu dùng chung thuộc
danh mục được phê duyệt hoàn thành việc số hóa, chuẩn hóa, làm sạch, sẵn sàng
khai thác cho AI
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
31.
|
100% cơ quan
nhà nước cấp bộ, cấp tỉnh mở và cung cấp dữ liệu mở bảo đảm chất lượng
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
B.
|
MỤC
TIÊU ĐẾN NĂM 2045
|
|
|
|
32.
|
Việt Nam
thuộc nh óm 10 nước dẫn đầu châu Á về năng lực nghiên cứu, phát triển AI và
chuyển đổi AI quốc gia
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC
QUỐC GIA VỀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO ĐẾN NĂM 2030, TẦM
NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Quyết định số 1671/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm
2026 của Thủ tướng Chính phủ)
|
STT
|
Nhiệm vụ, giải pháp
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Đơn vị thực hiện
|
Sản phẩm/Kết quả
|
Thời gian thực hiện
|
|
I.
|
Nhân lực AI và kỹ năng AI toàn dân
|
|
1.
|
Tổ chức
triển khai hiệu quả Chương trình quốc gia phát triển nhân lực AI; định kỳ rà
soát, đánh giá, đề xuất sửa đổi bổ sung Chương trình phù hợp thực tiễn.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu
|
2026: Chương
trình quốc gia phát triển nhân lực AI được phê duyệt. Triển khai, đánh
giá Chương trình hàng năm.
|
2026-2030
|
|
2.
|
Đào tạo,
đào tạo lại, bồi dưỡng các chuyên gia, kỹ sư trong các ngành, lĩnh vực kỹ
năng chuyên ngành AI.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
Doanh nghiệp trong ngành, lĩnh vực
|
Báo cáo kết
quả đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng báo cáo cho bộ, ngành, địa phương quản
lý.
|
2026-2030
|
|
3.
|
Xây dựng
Đề án quốc gia đào tạo lại, bồi dưỡng cho nhóm lao động nguy cơ bị AI thay thế.
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Các cơ sở đào tạo, doanh nghiệp
|
2027: Ban hành
Đề án quốc gia đào tạo lại, bồi dưỡng cho nhóm lao động nguy cơ bị AI thay
thế.
|
2027
|
|
4.
|
Tổ chức
các khóa tập huấn cho cán bộ, công chức, viên chức sử dụng AI.
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Cơ sở giáo dục, doanh nghiệp công nghệ số
|
Các khóa tập
huấn được tổ chức hàng năm.
|
2026-2027
|
|
5.
|
Đào tạo
các chuyên gia về an ninh mạng và AI.
|
Bộ Công an
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Cơ sở giáo dục, doanh nghiệp công nghệ số
|
Các khóa đào tạo
được tổ chức hàng năm, số lượng chuyên gia được đào tạo.
|
2026-2030
|
|
6.
|
Phổ cập
AI toàn dân, toàn diện thông qua các khóa học đại trà trực tuyến mở (MOOCs).
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
|
Số lượng
người tham gia các khóa học trên nền tảng.
|
2026-2030
|
|
7.
|
Phát triển
mạng lưới chuyên gia AI người Việt toàn cầu, phát hiện và bồi dưỡng tài năng
trẻ trong nghiên cứu và phát triển công nghệ AI.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục, cá nhân
|
Năm 2026, hình
thành mạng lưới chuyên gia AI người Việt toàn cầu được hình thành.
Phát triển
mạng lưới chuyên gia trong các năm tiếp theo.
|
2026-2030
|
|
8.
|
Tổ chức
thực hiện chính sách thu hút nhân tài về AI.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Các bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, cơ sở
nghiên cứu, cơ sở giáo dục
|
Báo cáo về
tình hình thu hút, trọng dụng nhân tài AI của các bộ, ngành, địa phương,
doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục
|
2026-2030
|
|
II.
|
Dữ liệu, mô hình AI
|
|
9.
|
Phát triển,
mở, chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu
dùng chung và các bộ dữ liệu lớn, chất lượng cao phục vụ nghiên cứu, phát triển,
huấn luyện, kiểm thử, đánh giá và triển khai mô hình AI.
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Bộ Công an;
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Doanh nghiệp công nghệ số, cơ sở nghiên cứu, cơ sở
giáo dục và các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Các cơ sở
dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu dùng chung, các bộ
dữ liệu lớn.
|
2026-2027
|
|
10.
|
Phát triển
công nghệ gán nhãn, tổng hợp, xử lý, phân tích dữ liệu.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Doanh nghiệp công nghệ số, cơ sở nghiên
cứu, cơ sở giáo dục và các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Nền tảng/công
cụ gán nhãn, tổng hợp, xử lý, phân tích.
|
2026-2030
|
|
11.
|
Phát triển
thị trường dữ liệu, hạ tầng dữ liệu, nền tảng chia sẻ dữ liệu và sản phẩm, dịch
vụ dữ liệu phục vụ AI
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
|
2026: Hình
thành thị trường dữ liệu, hạ tầng dữ liệu, nền tảng chia sẻ dữ liệu và
sản phẩm, dịch vụ dữ liệu phục vụ AI.
|
2026-2030
|
|
12.
|
Hoàn thiện
cơ chế mở, chia sẻ, lưu thông, truy cập an toàn và liên thông dữ liệu, bảo đảm
an ninh dữ liệu, chủ quyền dữ liệu quốc gia.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
Cơ chế
chính sách được xây dựng và ban hành.
|
2026
|
|
13.
|
Hoàn thiện
quy định về quyền tài sản đối với dữ liệu, sở hữu trí tuệ và khai thác hợp
pháp nội dung phục vụ AI.
|
Bộ Công an
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
|
Quy định
về quyền tài sản đối với dữ liệu, sở hữu trí tuệ và khai thác hợp pháp nội
dung phục vụ AI được ban hành.
|
2027
|
|
14.
|
Phát triển,
làm chủ và triển khai các mô hình AI có quy mô phù hợp, bao gồm mô hình nhỏ,
mô hình vừa, mô hình lớn và mô hình chuyên ngành.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp công nghệ số, cơ sở nghiên
cứu, cơ sở giáo dục đại học và các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Các mô hình AI
tiếng Việt được phát triển.
|
2026-2030
|
|
15.
|
Xây dựng
bộ chuẩn đánh giá mô hình AI tiếng Việt.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp công nghệ số, cơ sở nghiên cứu, cơ sở
giáo dục và các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Bộ chuẩn
đánh giá mô hình AI tiếng Việt được ban hành.
|
2027
|
|
III.
|
Hạ tầng AI
|
|
16.
|
Phát triển
hạ tầng AI
|
|
|
|
|
|
|
16.1
|
Phát triển
hạ tầng AI phục vụ quản lý nhà nước.
|
Bộ Công an
|
|
Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp công nghệ số
|
2026: Nghiên cứu
xây dựng hạ tầng AI phục vụ quản lý nhà nước; tiếp tục phát triển trong các
năm tiếp theo.
|
2026-2030
|
|
16.2
|
Phát triển
hạ tầng AI phục vụ nghiên cứu, phát triển và đổi mới sáng tạo.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp công nghệ số
|
2026: Nghiên cứu,
xây dựng hạ tầng AI phục vụ R&D và đổi mới sáng tạo được triển khai; tiếp
tục phát triển trong các năm tiếp theo
|
2026-2030
|
|
16.3.
|
Phát triển hạ tầng AI gồm
hạ tầng điện toán đám mây, điện toán đám mây lai, đa đám mây cho AI; AI biên;
AI trên thiết bị đầu cuối; AI kết hợp Internet vạn vật có khả năng xử lý và
phản hồi theo thời gian thực
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài đầu tư, vận
hành, khai thác
|
Hạ tầng AI do doanh nghiệp
đầu tư, vận hành, khai thác.
|
2026-2030
|
|
17.
|
Nghiên cứu, xây dựng nền
tảng điều phối năng lực tính toán AI quốc gia, bảo đảm các nhóm đối tượng ưu
tiên tiếp cận tài nguyên tính toán với chi phí hợp lý.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Bộ
Công an, các bộ, ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung tâm dữ
liệu, dịch vụ điện toán đám mây, doanh nghiệp công nghệ số
|
Nghiên cứu, xây dựng nền
tảng điều phối năng lực tính toán AI quốc gia.
|
2026-2030
|
|
18.
|
Hỗ trợ chi phí sử dụng hạ
tầng tính toán cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân theo quy định pháp luật.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân được hỗ trợ chi phí sử dụng hạ tầng tính toán.
|
2026-2030
|
|
19.
|
Quy hoạch hạ tầng nước
và năng lượng xanh cho trung tâm dữ liệu AI, HPC; bảo đảm đến năm 2030 công
suất điện sạch cho trung tâm dữ liệu AI tăng ít nhất 03 lần so với năm 2025
|
Bộ
Công Thương
|
Bộ
Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
Tập
đoàn điện lực Việt Nam
|
Quy hoạch hạ tầng điện
cho trung tâm dữ liệu AI được ban hành.
|
2026-2030
|
|
IV.
|
Nghiên cứu, phát
triển AI và làm chủ công nghệ AI
|
|
20.
|
Xây dựng,
phát triển 03 cơ sở nghiên cứu/trung tâm AI xuất sắc đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng,
Hồ Chí Minh.
|
Các địa phương: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
03 cơ sở nghiên cứu/trung tâm AI xuất sắc
|
03 cơ sở
nghiên cứu/trung tâm AI xuất sắc
|
2026-2030
|
|
21.
|
Xây dựng,
phát triển các liên minh nghiên cứu giữa doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu, trường
đại học và các tổ chức xã hội để chia sẻ nguồn lực thúc đẩy phát triển, triển
khai các công nghệ và thiết bị liên quan đến AI vào các ngành, lĩnh vực.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Các cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục, doanh nghiệp,
tổ chức xã hội
|
Các liên minh
nghiên cứu giữa doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo và các tổ
chức xã hội được hình thành và phát triển.
|
2026-2030
|
|
22.
|
Nghiên cứu,
phát triển các sản phẩm, dịch vụ AI “Make in Viet Nam” thông qua giải quyết
các bài toán lớn, vấn đề thực tiễn của đất nước, hình thành thị trường cho sản
phẩm AI nội địa, góp phần phát triển các doanh nghiệp AI Việt Nam, từng bước
tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp công nghệ số, cơ sở giáo dục và các tổ
chức, cá nhân có liên quan
|
Sản phẩm,
dịch vụ AI Make in Viet Nam giải quyết các bài toán lớn được phát triển và
thương mại hóa.
Hình thành các
thương hiệu AI của Việt Nam có năng lực cạnh tranh trên thị trường khu
vực và quốc tế.
|
2026-2030
|
|
23.
|
Làm chủ
và phát triển các công nghệ lõi về AI, công nghệ dữ liệu, AI biên, mô hình AI
nền tảng thế hệ mới và các công nghệ AI tích hợp với công nghệ mới nổi.
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ, ngành, địa phương
|
Cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục, doanh nghiệp
công nghệ số và các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Công nghệ
lõi AI, công nghệ dữ liệu, AI biên được làm chủ và phát triển.
|
2026-2030
|
|
24.
|
Đầu tư
vào các nghiên cứu về tương tác người - máy (Human - Computer Interaction -
HCI).
|
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
|
Các nghiên cứu
về tương tác người - máy được đầu tư.
|
2026-2030
|
|
25.
|
Đầu tư vào nghiên cứu cơ
bản, đổi mới công nghệ, ưu tiên các công nghệ tích hợp AI và năng lượng.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp, các cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục
|
Các nghiên cứu cơ bản về
công nghệ tích hợp AI và năng lượng được thúc đẩy.
|
2026-2030
|
|
26.
|
Nghiên cứu, phát triển
AI thế hệ mới có khả năng nhận thức, suy luận, dự báo và hành động trong thế
giới thực, ưu tiên AI vật lý, trí tuệ không gian, mô hình thế giới, bản sao số
thông minh.
|
Viện
Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Viện
Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
|
Các nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo về AI thế hệ mới
|
2026-2030
|
|
27.
|
Nghiên cứu, phát triển, ứng
dụng công nghệ AI và người máy (robot), công nghệ giám sát hiện trường thời
gian thực nhằm chủ động bảo đảm an toàn, an ninh quốc gia trong tình hình mới.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp công nghệ số, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục
và các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Các nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo về công nghệ AI và người máy (robot), công nghệ
giám sát hiện trường thời gian thực nhằm chủ động bảo đảm an toàn, an ninh quốc
gia trong tình hình mới được nghiên cứu và triển khai.
|
2026-2030
|
|
28.
|
Phát triển nền tảng AI
phục vụ kiểm thử vi mạch chuyên dụng, đóng gói tiên tiến, vật liệu mới và các
công nghệ chiến lược khác.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp công nghệ số, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục và các
tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Nền tảng AI phục vụ kiểm
thử vi mạch, vật liệu mới và công nghệ chiến lược được phát triển.
|
2026-2030
|
|
29.
|
Phát triển các nền tảng,
ứng dụng mở về AI sẵn có, chủ động tham gia đóng góp vào cộng đồng mở về AI.
|
Doanh nghiệp công nghệ số, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục
và các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
|
Doanh nghiệp công nghệ số, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục
và các tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Nền tảng, ứng dụng mở về
AI được phát triển; đóng góp vào cộng đồng AI mở toàn cầu.
|
2026-2030
|
|
30.
|
Phát triển một số sản phẩm
AI lưỡng dụng cho an ninh, quốc phòng.
|
Bộ
Công an, Bộ Quốc phòng
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục và các tổ chức, cá
nhân có liên quan
|
Sản phẩm AI lưỡng dụng
phục vụ an ninh, quốc phòng được phát triển.
|
2026-2030
|
|
31.
|
Nghiên cứu tác động của
AI đến con người và xã hội (nhận thức, đạo đức, việc làm, phúc lợi) bảo đảm
AI an toàn, nhân văn, có trách nhiệm.
|
Viện
Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
|
Các bộ,
ngành, địa phương, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
|
Viện
Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
|
Báo cáo nghiên cứu tác động
AI đến con người và xã hội được công bố; chính sách AI an toàn, nhân văn được
đề xuất.
|
2027-2028
|
|
V.
|
AI trong quản trị
quốc gia
|
|
32.
|
Tích hợp AI vào hạ tầng
số dùng chung và nền tảng nghiệp vụ chuyên ngành.
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Doanh nghiệp công nghệ số, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục
|
Hạ tầng số dùng chung và
nền tảng nghiệp vụ chuyên ngành tích hợp AI.
|
2026-2030
|
|
33.
|
Ứng
dụng AI trong quản trị, chỉ đạo, điều hành: phân tích chính sách, đánh giá
tác động, dự báo kinh tế - xã hội, xây dựng và rà soát văn bản quy phạm pháp
luật, giám sát thực thi, hỗ trợ ra quyết định.
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Doanh nghiệp công nghệ số, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục
|
Hệ thống AI hỗ trợ quản trị,
chỉ đạo, điều hành được triển khai tại các bộ, ngành, địa phương.
|
2026-2030
|
|
34.
|
Xây dựng, triển khai Nền
tảng AI hỗ trợ công vụ quốc gia theo hướng AI-First, AI-Native, ưu tiên các nhóm
bài toán: trợ lý AI công vụ; AI hỗ trợ cung cấp dịch vụ công; AI hỗ trợ xây dựng, rà soát, hoàn thiện thể chế; AI phục vụ lãnh đạo,
chỉ đạo, điều hành.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Bộ
Công an và các bộ, ngành, địa phương liên quan.
|
|
Cuối năm 2026 có phiên bản
đầu tiên của nền tảng AI hỗ trợ công vụ quốc gia.
Hoàn thiện mở rộng, tích
hợp và vận hành trong các năm tiếp theo.
|
2026-2030
|
|
35.
|
Phát triển các Trung tâm
điều hành thông minh ứng dụng công nghệ AI, Internet vạn vật (loT), thiết bị
bay không người lái (UAV), 5G, vệ tinh và
các công nghệ tiên tiến; ứng dụng AI trong dự báo tình hình kinh tế - xã hội
quốc gia, bộ, ngành, địa phương.
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Doanh nghiệp công nghệ số, cơ sở nghiên
cứu, cơ sở giáo dục
|
Các Trung tâm điều hành
thông minh ứng dụng công nghệ AI, Internet vạn vật (loT), thiết bị bay không
người lái (UAV), 5G, vệ tinh và các công nghệ tiên tiến.
|
2026-2030
|
|
36.
|
Ứng
dụng bản sao số trong quản lý hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng đô thị tại các thành
phố, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung (có nhu cầu).
|
Các địa
phương
|
Bộ
Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Doanh nghiệp công nghệ số, cơ sở nghiên
cứu, cơ sở giáo dục
|
Bản sao số trong quản lý
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng đô thị được hoàn thành và đưa vào sử dụng.
|
2026-2030
|
|
VI.
|
AI cho các ngành, lĩnh vực
|
|
37.
|
AI cho nghiên cứu khoa học.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp công nghệ số, cơ sở nghiên
cứu, cơ sở giáo dục
|
Số lượng các nhiệm vụ khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có ứng dụng AI.
|
2026-2030
|
|
38.
|
AI cho sản xuất công
nghiệp.
|
Bộ
Công Thương
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, doanh nghiệp công nghệ số, cơ sở
nghiên cứu, cơ sở giáo dục
|
Các mô hình, sản phẩm, dịch
vụ ứng dụng AI trong sản xuất công nghiệp.
|
2026-2030
|
|
39.
|
AI cho logistics và chuỗi
cung ứng.
|
Bộ
Công Thương
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp trong lĩnh vực logistics và chuỗi cung ứng, doanh nghiệp
công nghệ số, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục
|
Các mô hình, sản phẩm, dịch
vụ ứng dụng AI trong chuỗi cung ứng.
|
2026-2030
|
|
40.
|
AI cho giao thông, vận tải.
|
Bộ
Xây dựng
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
|
Các mô hình, sản phẩm, dịch
vụ ứng dụng AI trong giao thông, vận tải.
|
2026-2030
|
|
41.
|
AI cho nông nghiệp.
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp, doanh nghiệp công nghệ số,
cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục
|
Các mô hình, sản phẩm, dịch
vụ ứng dụng AI trong nông nghiệp.
|
2026-2030
|
|
42.
|
AI cho tài chính.
|
Bộ
Tài chính
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp trong lĩnh vực tài
chính; Doanh nghiệp công nghệ số, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục
|
Các mô hình, sản phẩm, dịch
vụ ứng dụng AI trong tài chính.
|
2026- 2030
|
|
43.
|
AI cho ngân hàng.
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng; Doanh nghiệp
công nghệ số, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục
|
Các mô hình, sản phẩm, dịch
vụ ứng dụng AI trong ngân hàng.
|
2026-2030
|
|
44.
|
AI cho thương mại điện tử.
|
Bộ
Công Thương
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại điện tử, doanh nghiệp công
nghệ số, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục
|
Các mô hình, sản phẩm, dịch
vụ ứng dụng AI trong nông nghiệp.
|
2026-2030
|
|
45.
|
AI cho năng lượng.
|
Bộ
Công Thương
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp trong lĩnh vực năng lượng, doanh nghiệp công nghệ số,
cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục
|
Các mô hình, sản phẩm, dịch
vụ ứng dụng AI trong năng lượng.
|
2026-2030
|
|
46.
|
AI cho viễn thông, hạ tầng
số.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an
|
|
Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trung tâm dữ
liệu, dịch vụ điện toán đám mây, doanh nghiệp công nghệ số, cơ sở nghiên cứu,
cơ sở giáo dục
|
Các mô hình ứng dụng AI
trong viễn thông, hạ tầng số.
|
2026-2030
|
|
47.
|
AI cho y tế.
|
Bộ Y
tế
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp trong lĩnh vực y tế, doanh nghiệp công nghệ số, cơ sở
nghiên cứu, cơ sở giáo dục
|
Các mô hình, sản phẩm, dịch
vụ ứng dụng AI trong y tế.
|
2026-2030
|
|
48.
|
AI cho giáo dục.
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Cơ sở
giáo dục, doanh nghiệp công nghệ số, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục
|
Các mô hình, sản phẩm, dịch
vụ ứng dụng AI trong giáo dục.
|
2026-2030
|
|
49.
|
AI cho lao động, việc
làm, an sinh xã hội.
|
Bộ Nội
vụ
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp, doanh nghiệp công nghệ số, hiệp hội, tổ chức xã hội,
cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục
|
Các mô hình, sản phẩm, dịch
vụ ứng dụng AI trong lao động, việc làm, an sinh xã hội.
|
2026-2030
|
|
50.
|
AI cho văn hóa, thể
thao, du lịch, xuất bản, báo chí, phát thanh truyền hình.
|
Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, xuất bản,
báo chí, phát thanh truyền hình, doanh nghiệp công nghệ số, cơ sở nghiên cứu,
cơ sở giáo dục
|
Các mô hình, sản phẩm, dịch
vụ ứng dụng AI trong văn hóa, thể thao, du lịch, xuất bản, báo chí, phát
thanh truyền hình.
|
2026-2030
|
|
51.
|
AI cho tài nguyên, môi trường.
|
Bộ
Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp trong lĩnh vực môi trường, đô thị; doanh nghiệp công
nghệ số, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục
|
Các mô hình, sản phẩm, dịch
vụ ứng dụng AI trong quản lý tài nguyên, môi trường.
|
2026-2030
|
|
52.
|
AI cho quốc phòng, an
ninh.
|
Bộ
Công an, Bộ Quốc phòng
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp, doanh nghiệp công nghệ số, cơ sở nghiên cứu, cơ sở
giáo dục
|
Các mô hình, sản phẩm, dịch
vụ ứng dụng AI trong quốc phòng, an ninh.
|
2026-2030
|
|
VII.
|
AI cho doanh nghiệp
nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã
|
|
53.
|
Xây dựng và triển khai
các Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã
chuyển đổi bằng AI
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh,
hợp tác xã
|
Các doanh nghiệp nhỏ và
vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã được hỗ trợ sản phẩm, giải pháp AI. Báo cáo
đánh giá kết quả hỗ trợ.
|
2026-2030
|
|
54.
|
Xây dựng, công bố và cập
nhật định kỳ danh mục sản phẩm, dịch vụ, giải pháp AI phù hợp với doanh nghiệp
nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp công nghệ số
|
2026: Danh mục sản phẩm,
giải pháp AI phù hợp với SMEs công bố. Cập nhật định kỳ danh mục.
|
2026-2030
|
|
55.
|
Phát triển dịch vụ điện
toán đám mây phổ cập, dễ dùng, kinh tế, hiệu quả và an toàn phục vụ doanh
nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã chuyển đổi bằng AI.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện toán
đám mây, doanh nghiệp công nghệ số
|
Các dịch vụ điện toán
đám mây phổ cập, dễ dùng, kinh tế, hiệu quả và an toàn được phát triển và vận
hành
|
2026-2030
|
|
VIII.
|
Hệ sinh thái AI
|
|
56.
|
Phát triển doanh nghiệp
AI, doanh nghiệp khởi nghiệp AI, doanh nghiệp vận hành dựa trên AI
(AI-native).
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Số lượng doanh nghiệp
AI, doanh nghiệp khởi nghiệp AI, doanh nghiệp vận hành dựa trên AI
(AI-native).
|
2026-2030
|
|
57.
|
Khuyến khích thành lập
các Trung tâm xuất sắc về AI (AI CoE) tại Tập đoàn kinh tế, tổng công ty,
ngân hàng thương mại.
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
|
Tập đoàn
kinh tế, tổng công ty, ngân hàng thương mại
|
Số lượng các Trung tâm
xuất sắc về AI (AI CoE) tại Tập đoàn kinh tế, tổng công ty, ngân hàng thương
mại
|
2026-2030
|
|
58.
|
Xây dựng và triển khai các
Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng AI để giải quyết các bài toán thực
tiễn trong sản xuất, kinh doanh theo cơ chế hợp tác đồng đầu tư giữa Nhà nước,
doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp công nghệ số, doanh nghiệp trong các ngành, lĩnh vực,
cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo
|
Chương trình hỗ trợ
doanh nghiệp ứng dụng AI
|
2026-2030
|
|
59.
|
Phát triển các sản phẩm,
dịch vụ, giải pháp AI Make in Viet Nam.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp công nghệ số, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục, tổ chức,
cá nhân
|
Sản phẩm, dịch vụ, giải
pháp AI Make in Viet Nam được phát triển và thương mại hóa.
|
2026-2030
|
|
60.
|
Ưu tiên sử dụng sản phẩm,
dịch vụ AI Make in Viet Nam trong phạm vi các nhiệm vụ, dự án ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số, phát triển chính phủ số, kinh tế số và cung cấp
dịch vụ công.
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ,
ngành, địa phương, doanh nghiệp
|
Sản phẩm, dịch vụ AI
Make in Viet Nam được sử dụng trong phạm vi các nhiệm vụ, dự án ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số, phát triển chính phủ số, kinh tế số và cung cấp
dịch vụ công.
|
2026-2030
|
|
61.
|
Kết nối thị trường và thúc
đẩy thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ AI thông qua việc phát triển các nền tảng
kết nối cung - cầu công nghệ.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Hội,
hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
Các hoạt động kết nối thị
trường và thúc đẩy thương mại hóa sản phẩm, dịch vụ AI.
|
Thường
xuyên
|
|
62.
|
Phát triển các Cụm liên
kết AI.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục và các tổ chức liên
quan
|
Số lượng Cụm liên kết
AI hình thành
|
2026-2030
|
|
63.
|
Hỗ trợ cộng đồng AI mở,
mã nguồn mở, mô hình mở, công cụ và bộ dữ liệu mở có kiểm soát.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp công nghệ số, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục
và các tổ chức liên quan
|
Cộng đồng AI mở, mã nguồn
mở, mô hình mở và bộ dữ liệu mở có kiểm soát được hỗ trợ và phát triển.
|
2026-2030
|
|
IX.
|
Quản trị AI an
toàn, đáng tin cậy
|
|
64.
|
Triển khai, theo dõi, đánh
giá và cập nhật Khung đạo đức AI quốc gia; hướng dẫn quản trị và đánh giá
tuân thủ.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
|
2026: Khung đạo đức AI
quốc gia và cơ chế giám sát đạo đức AI được ban hành; triển khai, theo dõi,
đánh giá và cập nhật Khung đạo đức AI quốc gia; hướng dẫn quản trị và đánh
giá tuân thủ trong các năm tiếp theo.
|
2026-2030
|
|
65.
|
Nghiên cứu, phát triển
công nghệ bảo mật cho hệ thống AI; phát hiện, ngăn chặn, giám sát và ứng phó
với các mối đe dọa.
|
Bộ
Công an
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp công nghệ số, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục
và các tổ chức liên quan
|
Công nghệ bảo mật cho hệ
thống AI; phát hiện, ngăn chặn, giám sát và ứng phó với các mối đe dọa được
nghiên cứu, phát triển.
|
2026-2030
|
|
66.
|
Xây dựng nền tảng, công
cụ phục vụ việc giám sát, kiểm tra, đánh giá các sản phẩm, dịch vụ AI. Ưu
tiên sử dụng công nghệ AI để giám sát, kiểm tra, đánh giá các sản phẩm, dịch
vụ AI.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Bộ
Công an, các bộ, ngành, địa phương
|
Doanh nghiệp công nghệ số, cơ sở
nghiên cứu, cơ sở giáo dục và các tổ chức liên quan
|
Nền tảng, công cụ phục vụ
việc giám sát, kiểm tra, đánh giá các sản phẩm, dịch vụ AI
|
2026- 2030
|
|
X.
|
Hoàn thiện thể
chế, chính sách pháp luật
|
|
67.
|
Tiếp tục hoàn thiện thể
chế, chính sách pháp luật, tạo hành lang pháp lý thông thoáng nhằm phát triển
nhanh và tích hợp AI vào mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội.
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
|
Văn bản quy phạm pháp luật.
|
2026-2030
|
|
68.
|
Rà soát, sửa đổi, bổ sung
các quy định pháp luật về AI để thúc đẩy phát triển và chuyển đổi bằng AI quốc
gia.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
|
Văn bản quy phạm pháp luật.
|
2026-2030
|
|
69.
|
Nghiên cứu, xây dựng chính
sách ưu đãi về thuế, mặt bằng cho trung tâm dữ liệu, HPC phục vụ AI.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Bộ
Tài chính, các bộ, ngành, địa phương
|
|
Chính sách ưu đãi về thuế,
mặt bằng cho trung tâm dữ liệu và HPC phục vụ AI được ban hành.
|
2026-2030
|
|
70.
|
Nghiên cứu, xây dựng
chính sách ưu đãi năng lượng cho trung tâm dữ liệu, HPC phục vụ AI.
|
Bộ
Công Thương
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
|
Chính sách ưu đãi về
năng lượng cho trung tâm dữ liệu và HPC phục
vụ AI được ban hành.
|
2026-2030
|
|
71.
|
Đổi mới cơ chế đầu tư, đặt
hàng, giao nhiệm vụ, thuê dịch vụ công nghệ số, mua sắm công, hợp tác công tư
và các cơ chế tạo lập thị trường nhằm phát huy vai trò Nhà nước là khách hàng
lớn, người dẫn dắt thị trường và người sử dụng đầu tiên đối với sản phẩm, nền
tảng, dịch vụ AI Make in Viet Nam; áp dụng cơ chế ưu đãi trong lựa chọn nhà
thầu; thúc đẩy đầu tư theo phương thức đối tác công - tư.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
|
Cơ chế, chính sách được
hoàn thiện.
|
2026-2030
|
|
72.
|
Tiếp tục hoàn thiện cơ
chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống AI cho phép triển khai thí điểm
trong phạm vi, thời gian và điều kiện xác định để đánh giá tác động, hoàn thiện
chính sách, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, thương mại hóa công nghệ và phát triển
các ngành kinh tế mới.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
|
Cơ chế, chính sách được
hoàn thiện.
|
2026-2030
|
|
73.
|
Xây dựng cơ chế, chính
sách kiểm soát luồng dữ liệu trong hoạt động AI xuyên biên giới, kiểm soát xuất khẩu công nghệ AI nhạy cảm, triển khai các
biện pháp pháp lý, kỹ thuật phù hợp và hợp tác quốc tế để bảo đảm an toàn
thông tin, an ninh không gian mạng, dữ liệu cá nhân và thông tin chiến lược của
quốc gia.
|
Bộ
Công an
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
|
Văn bản quy định hoặc hướng
dẫn.
|
2026
|
|
XI.
|
Huy động nguồn lực,
bảo đảm kinh phí
|
|
74.
|
Nghiên cứu đề xuất cơ chế
tín dụng ưu đãi cho nghiên cứu, phát triển, ứng dụng AI; cơ chế hỗ trợ lãi suất
cho nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và quản lý AI thông qua các quỹ tài
chính nhà nước ngoài ngân sách, Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc
gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Ngân hàng nhà nước, Bộ Tài chính
|
|
Cơ chế tín dụng ưu đãi,
hỗ trợ lãi suất được đề xuất
|
2026-2027
|
|
75.
|
Nghiên cứu cơ chế hỗ trợ
lãi suất cho nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và quản lý AI thông qua các Quỹ
phát triển khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
|
Các bộ
ngành, địa phương
|
|
|
Cơ chế hỗ trợ lãi suất
cho nghiên cứu, phát triển, ứng dụng và quản lý AI thông qua các Quỹ phát triển
khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được xây dựng
|
2026-2027
|
|
76.
|
Nghiên cứu cơ chế ưu đãi
thuế đối với hoạt động AI.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Bộ
Tài chính, các bộ, ngành, địa phương
|
|
Cơ chế ưu đãi thuế đối với
hoạt động AI
|
Thường
xuyên
|
|
77.
|
Nghiên cứu xây dựng cơ
chế hỗ trợ chi phí nghiên cứu, phát triển, ứng dụng AI theo kết quả, hiệu quả
triển khai bảo đảm có giám sát, đánh giá và phù hợp với quy định của pháp luật;
hỗ trợ kinh phí sử dụng AI cho công chức, viên chức, người lao động; hỗ trợ
doanh nghiệp Việt Nam ứng dụng, phát triển và triển khai sản phẩm, giải pháp
AI theo bài toán thực tế; hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp
tác xã tiếp cận các công cụ tài chính cho ứng dụng sản phẩm, giải pháp AI.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Bộ
Tài chính, các bộ, ngành, địa phương
|
|
Các cơ chế hỗ trợ.
|
Thường
xuyên
|
|
78.
|
Nghiên cứu, xây dựng cơ
chế hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, cung cấp sản phẩm, dịch vụ AI, ưu tiên
doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo, thực hiện thử nghiệm, kiểm thử, đánh giá sự phù hợp, chứng nhận và
hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ AI theo quy định của pháp luật.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Bộ
Tài chính, các bộ, ngành, địa phương
|
|
Các cơ chế hỗ trợ.
|
Thường
xuyên
|
|
XII.
|
Hợp tác quốc tế
và xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn
|
|
79.
|
Xây dựng chương trình hợp
tác AI song phương, đa phương với các nước phát triển và tổ chức quốc tế.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Bộ
Ngoại giao
|
|
Các chương trình hợp
tác, hiệp định được ký kết.
|
2026-2030
|
|
80.
|
Thiết lập chương trình
trao đổi nghiên cứu sinh, kỹ sư, nhà khoa học trong lĩnh vực AI giữa Việt Nam
và các trung tâm nghiên cứu, phát triển AI hàng đầu thế giới.
|
Bộ
Giáo dục và Đào tạo
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Nội vụ
|
|
Các chương trình trao đổi
trao đổi nghiên cứu sinh, kỹ sư, nhà khoa học trong lĩnh vực AI giữa Việt Nam
và các trung tâm nghiên cứu, phát triển AI được ký kết.
|
2026-2030
|
|
81.
|
Thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài (FDI) chất lượng cao và các tập đoàn công nghệ lớn trên thế giới đầu
tư, xây dựng trung tâm nghiên cứu và phát triển AI tại Việt Nam, thông qua ưu
đãi đầu tư và hạ tầng dữ liệu, điện toán tiên tiến với điều kiện chuyển giao
công nghệ, nội địa hóa, đào tạo nhân lực; bảo
đảm an toàn dữ liệu, an ninh mạng và lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam trong các
trường hợp pháp luật quy định.
|
Bộ
Tài chính
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Ngoại giao, các bộ, ngành, địa phương
|
|
Số lượng dự án đầu tư
FDI về AI.
Số lượng trung tâm
nghiên cứu và phát triển AI của nước ngoài tại Việt Nam.
|
2026-2030
|
|
82.
|
Hỗ trợ doanh nghiệp công
nghệ Việt Nam hợp tác với các tập đoàn công nghệ lớn trên thế giới nhằm tiếp
nhận chuyển giao công nghệ mới và hợp tác phát triển sản phẩm AI “Make in
Viet Nam” hướng tới đồng kiến tạo giá trị và đồng phát triển năng lực.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Bộ
Ngoại giao
|
|
Số lượng công nghệ được
nhận chuyển giao và hợp tác phát triển sản phẩm AI “Make in Vietnam”
|
2026-2030
|
|
83.
|
Tạo điều kiện thuận lợi
cho doanh nghiệp Việt Nam thực hiện mua bán, sáp nhập các công ty khởi nghiệp
nước ngoài đã có sản phẩm đạt chất lượng và thị phần quốc tế để giảm thời
gian làm chủ công nghệ AI và cung cấp sản phẩm ra thị trường toàn cầu.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Bộ
Ngoại giao
|
Doanh nghiệp công nghệ số
|
Số lượng thương vụ mua
bán, sáp nhập
|
2026-2030
|
|
84.
|
Tích cực tham gia các diễn
đàn, sáng kiến quốc tế, ký kết các thỏa thuận song phương và đa phương về
chính sách quản trị, đạo đức, tiêu chuẩn AI
nhằm bảo vệ người dân và phòng chống thao túng xã hội từ AI.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Bộ
Ngoại giao
|
|
Báo cáo thực hiện.
|
2026-2030
|
|
85.
|
Hỗ trợ doanh nghiệp Việt
Nam, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục tiếp cận, mua chip AI, GPU, năng lực
tính toán, thiết lập hiện diện ở nước ngoài, kết nối khách hàng, chuyên gia,
vốn đầu tư, tiêu chuẩn, pháp lý và sở hữu trí tuệ.
|
Bộ
Ngoại giao
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Doanh nghiệp công nghệ số phát triển sản phẩm, giải pháp AI Make in
Viet Nam
|
Số lượng doanh nghiệp Việt
Nam, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục được hỗ trợ mua chip AI, GPU, năng lực
tính toán.
Số lượng văn phòng đại
diện của doanh nghiệp ở nước ngoài, kết nối khách hàng, chuyên gia, vốn đầu
tư, tiêu chuẩn, pháp lý và sở hữu trí tuệ.
|
2026-2030
|
|
86.
|
Rà soát, cập nhật bảo đảm
các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia theo hướng hài hòa, phù
hợp với tiêu chuẩn quốc tế về AI.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ,
ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan
|
|
Tiêu chuẩn quốc gia, quy
chuẩn kỹ thuật về AI được rà soát và cập nhật.
|
2026-2030
|
|
87.
|
Xây dựng tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật ngành, tiêu chí kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm, dịch vụ ứng dụng
AI trong các ngành, lĩnh vực.
|
Các bộ,
ngành
|
|
|
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn,
tiêu chí kỹ thuật.
|
2026-2030
|
|
88.
|
Tham gia hoạt động tiêu
chuẩn hóa AI khu vực và toàn cầu.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ,
ngành
|
Doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu, cơ sở giáo dục
|
Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật AI được xây dựng, hài hòa và áp dụng phù hợp với tiêu chuẩn khu vực và
quốc tế.
|
2026-2030
|
|
89.
|
Hình thành các tổ chức đánh
giá sự phù hợp hệ thống AI.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
|
Doanh nghiệp, tổ chức có liên quan
|
Số lượng tổ chức đánh
giá sự phù hợp hệ thống AI.
|
2026-2030
|
|
XIII.
|
Tuyên truyền,
nâng cao nhận thức và văn hóa sử dụng AI có trách nhiệm
|
|
90.
|
Tổ chức truyền thông, phổ
biến, giáo dục pháp luật, tập huấn về nội dung Luật và các văn bản quy định
chi tiết thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Các cơ quan báo chí, truyền thông
|
Hội nghị, tọa đàm, tài
liệu phổ biến, tài liệu truyền thông, tài liệu tập huấn.
|
2026-2030
|
|
91.
|
Triển khai tuyên truyền
nâng cao nhận thức, hiểu biết của xã hội về AI.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Đài Tiếng
nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, các bộ, ngành,
địa phương và cơ quan có liên quan
|
Kế hoạch truyền thông quốc
gia về AI được ban hành hằng năm.
|
2026-2030
|
|
92.
|
Tổ chức chương trình, hội
thảo, hội nghị tuyên truyền, phổ biến ý nghĩa, tầm quan trọng và tính tất yếu
của chuyển đổi bằng AI.
|
Các bộ,
ngành, địa phương
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan báo chí, truyền thông
|
Các chương trình, hội thảo,
hội nghị tuyên truyền được tổ chức.
|
2026-2030
|
|
93.
|
Xây dựng hoặc lồng ghép
tuyên truyền AI vào chương trình, kế hoạch của bộ, ngành, địa phương.
|
Các bộ,
ngành địa phương
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
|
Các Chương trình, kế hoạch
của bộ, ngành, địa phương lồng ghép tuyên truyền AI.
|
2026-2027
|
|
XIV.
|
Đo lường, giám
sát, đánh giá
|
|
94.
|
Xây dựng, ban hành và định
kỳ rà soát, cập nhật các chỉ tiêu đánh giá mức độ chuyển đổi AI của bộ,
ngành, địa phương và quốc gia phù hợp với Chiến lược, điều kiện thực tiễn và
thông lệ quốc tế;
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ,
ngành, địa phương và các tổ chức, cơ quan liên quan
|
|
Nghiên cứu, xây dựng chỉ
tiêu đánh giá mức độ chuyển đổi AI của bộ, ngành, địa phương và quốc gia.
|
2026
|
|
95.
|
Đánh giá chuyển đổi AI
quốc gia và công bố công khai kết quả đánh giá định kỳ hằng năm, làm căn cứ
theo dõi, đôn đốc, điều chỉnh Chiến lược, làm cơ sở theo dõi, đôn đốc, đánh
giá kết quả thực hiện, xem xét biểu dương, khen thưởng.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ,
ngành, địa phương và các tổ chức, cơ quan liên quan
|
|
Kết quả đánh giá định kỳ
hằng năm.
|
2026-2030
|
|
96.
|
Xây dựng, triển khai các
giải pháp công nghệ để theo dõi, thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá được
các mục tiêu, kết quả thực hiện nhiệm vụ của Chiến lược trên môi trường số, bảo
đảm tự động tối đa, kịp thời, công khai, minh bạch.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ,
ngành, địa phương và các tổ chức, cơ quan liên quan
|
|
Các giải pháp công nghệ
để theo dõi, thống kê, đo lường, giám sát, đánh giá.
|
2027-2028
|
|
97.
|
Nghiên cứu, khảo sát,
xây dựng, đề xuất, công bố các mô hình chuyển đổi AI mới, mô hình chuyển đổi
AI thành công để phát triển, phổ biến; xuất bản tài liệu hướng dẫn, sổ tay,
tài liệu tham khảo kinh nghiệm quản lý nhà nước về AI tại các quốc gia phát
triển.
|
Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Các bộ,
ngành, địa phương và các tổ chức, cơ quan liên quan
|
|
Các mô hình chuyển đổi
AI mới, mô hình chuyển đổi AI thành công được công bố; tài liệu hướng dẫn, sổ
tay, tài liệu tham khảo kinh nghiệm quản lý nhà nước về AI được xuất bản
|
Thường
xuyên
|
Quyết định 1671/QĐ-TTg năm 2026 phê duyệt Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
|
THE PRIME
MINISTER OF VIETNAM
-------
|
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------
|
|
No: 1671/QD-TTg
|
Hanoi, August 28, 2026
|
DECISION ON APPROVAL OF NATIONAL STRATEGY ON ARTIFICIAL INTELLIGENCE
TILL 2030, ORIENTATION TOWARD 2045 THE PRIME MINISTER Pursuant to Law on
Government Organization dated February 18, 2025; Pursuant to Law on Data
dated November 30, 2024; Pursuant to Law on
Digital Transformation dated December 11, 2025; Pursuant to Law on
Artificial Intelligence dated December 10, 2025; Pursuant to Law on
Cybersecurity dated December 10, 2025; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Pursuant to Law on
Personal Data Protection dated June 26, 2025; Pursuant to Resolution
No. 57-NQ/TW dated December 22, 2024, of the Politburo on breakthroughs in the
development of science, technology, innovation, and national digital
transformation; Pursuant to Conclusion
No. 18-KL/TW dated April 2, 2026, of the Second Plenum of the 14th Central
Committee of the Communist Party of Vietnam regarding the 5-year medium-term
plan (2026–2030) for socio-economic development, national finance, public debt
borrowing and repayment, and public investment, in conjunction with the pursuit
of a "double-digit" growth target; Pursuant to Resolution
No. 109/NQ-CP dated April 16, 2026, of the Government on updating and
supplementing the Government's Action Program to implement the Resolution of
the 14th National Congress of the Communist Party of Vietnam and Conclusion No.
18-KL/TW of the Central Committee of the Communist Party of Vietnam regarding
the 5-year medium-term plan (2026–2030) for socio-economic development,
national finance, public debt borrowing and repayment, and public investment,
in alignment with the goal of achieving "double-digit" growth; At the request of the
Minister of Science and Technology in Proposal No. 158/TTr-BKHCN dated July 28,
2026, and Document No. 6576/BKHCN-CNCNTT dated August 26, 2026. HEREBY DECIDES: Article 1. Issue the
National Strategy on Artificial Intelligence till 2030, orientation toward 2045
(hereinafter referred to as the Strategy) I. VIEWPOINTS 1. Shift from the mindset
of researching, developing, and applying artificial intelligence (hereinafter
abbreviated as AI) to researching and developing AI and comprehensively
transforming the nation using AI (national AI transformation). Shift decisively
from the approach of embedding AI into products, services, processes, and systems
to making AI a core capability from the very stage of problem definition,
design, organization, and operation. AI becomes an important driver for
redesigning the modes of governance, production, business, and service
delivery; promoting productivity growth, improving national governance
effectiveness and enterprise competitiveness, promoting innovation, and giving
rise to new products, services, and business models. Human resources,
infrastructure, and data serve as the foundation; legislation and AI governance
serve as the breakthrough. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Human resource
development serving as the decisive foundation for AI research and development
and national AI transformation. Focusing on developing high-quality AI human
resources, AI talents, and elite AI personnel; providing training and
refreshing training and upskilling the workforce in AI; popularizing AI skills
across society; shifting decisively from training in isolated technological
skills to training the capability to create products, services, and practical
value using AI; attracting and making good use of leading AI experts, overseas
Vietnamese experts, and foreign experts. 4. Develop AI infrastructure,
data, models, and shared platforms in a synchronized manner, meeting the
requirement to shift from the approach of embedding AI into products, services,
processes, and systems to making AI a core capability from the very stage of
problem definition, design, organization, and operation. AI computing
infrastructure serving as a strategic national priority infrastructure,
invested in by the State, domestic enterprises, and foreign enterprises, and
used not only domestically but also offered to the world. Developing computing
infrastructure in a green, energy-efficient manner with sustainable
scalability; developing shared data, national data infrastructure, and shared
AI models and platforms. Ensuring data safety, cybersecurity, and AI sovereignty;
maintaining proactive control over, orientation of, and protection for the core
components of the national AI ecosystem, including data, computing
infrastructure, AI models, supply chains, and technologies; prioritizing
open-source technologies, open-weight models, and solutions that allow
inspection, customization, and independent deployment, gradually reducing
external dependence. 5. Vietnamese AI
enterprises serving as the principal force in AI research, development,
deployment, and national AI transformation. Encouraging enterprises to shift
from integrating AI into existing products, services, and processes to
designing products, services, business models, and governance methods with AI
as the foundation from the outset; developing AI-native enterprises and
"Make in Vietnam" AI products, platforms, services, and solutions.
Promoting commercialization and popularization of AI, progressively mastering
core technologies, and developing a competitive Vietnamese AI ecosystem,
expanding domestic, regional, and international markets. 6. International
cooperation in AI must be tied to improving endogenous capacity and ensuring
national strategic autonomy. Proactively and selectively absorbing global
knowledge, technology, governance experience, standards, human resources,
investment resources, and markets; promoting co-research, co-development,
technology transfer, and deep participation in global AI value chains.
International cooperation must contribute to improving the capacity to master
core AI technologies and diversifying partners, platforms, technology sources,
and supply chains; must not depend on a single market, platform, model,
technology source, or supply chain; and must safeguard national interests, AI
sovereignty, national security, and data safety. II. OBJECTIVES 1. Overall objectives By 2030, making Vietnam
one of the centers with strong capacity for AI research, development,
application, and value co-creation in the ASEAN region and Asia; developing
strong national capacity for AI research, development, mastery, deployment, and
governance. AI becoming a core
capability, deeply and comprehensively integrated into national governance,
public service delivery, production, business, scientific research, innovation,
and social life; making an important contribution to improving productivity,
quality, efficiency, and national competitiveness, and creating new products,
services, and growth models. 2. Specific objectives by
2030 ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Vietnam ranks among the
top 3 countries in Southeast Asia in AI research and development. - The AI economy reaches a
scale equivalent to approximately 6% of GDP. - Labor productivity in
sectors and fields applying AI increases by at least 10-15%. - Export turnover of
AI-integrated products, services, and solutions reaches approximately USD 05
billion. b) Outcomes - 60% of enterprises
applying AI record increased productivity, reduced costs, and increased revenue. - 100% of cadres, civil
servants, and public employees use an AI platform for public duties on a weekly
basis. - 60% of directing and
administrative decisions of State agencies are assisted by data and AI. - Satisfaction of citizens
and organizations with AI-assisted public services increases by at least 30%
compared with 2026. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - The number of
applications for AI-related patent and protection titles granted to Vietnamese
nationals increases by an average of 16-18% per year. - The commercial
exploitation rate of granted protection titles reaches 8-10%. - At least 100 innovative
AI startups reach a valuation of over USD 10 million. c) Outputs - 100% of ministries,
central and local authorities issue plans for implementing the Strategy. - 100% of online public
services are integrated with and assisted by AI. - 100% of applications for
administrative procedures are assisted by AI. - 100% of provincial-level
intelligent operations centers are upgraded to integrate AI for analysis, forecasting,
warning, monitoring, and decision support. - Establish 1 national AI
computing capacity coordination platform. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Develop at least 5
national shared AI platforms. - Build at least 10
Vietnamese AI brands competitive in regional and international markets. - Develop at least 8
Vietnamese-language AI models, including + At least 2 medium models
with 7 billion to fewer than 70 billion parameters, suited to enterprise needs
and specialized problems; + At least 2 large models
with 70 billion to fewer than 300 billion parameters, with high general-purpose
capability, serving large-scale problems; + At least 2 very large
models with 300 billion parameters or more, oriented toward national-level
foundational problems and competing at the regional and international scale. - Provide advanced,
specialized training in AI for at least 10.000 people, including researchers,
engineers, and application experts capable of technology research and
development, deployment, and leading large-scale AI systems. - Train and develop at
least 50.000 personnel with a university degree or higher who are capable of
applying AI in key sectors and fields. - Provide training,
refresher training, and upskill at least 500,000 workers capable of deploying,
operating, and applying AI in various sectors and fields. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - At least 500.000 small
and medium-sized enterprises, household businesses, and cooperatives are
supported with AI-integrated products and solutions. d) Inputs - Total AI investment
reaches 1-1,5% of GDP annually, including resources from the State, domestic
and foreign enterprises, investment funds, public-private partnerships,
socialized capital, and other lawful sources, of which State budget investment
in AI reaches approximately 0,6% of total annual State budget expenditure. - Total AI computing
infrastructure capacity invested by the State, domestic enterprises, and
foreign enterprises in Vietnam reaches approximately 560 EFLOPS BF16 or
approximately 1.100 EFLOPS FP8, with a total electrical capacity of
approximately 500 MW. - Electrical capacity
supplied to AI-serving data centers increases at least 3 times compared with
2025. - 100% of national
databases, key specialized databases, and shared data on the approved list
complete digitization, standardization, and cleaning, and are ready for use by
AI. - 100% of ministerial and
provincial State agencies open and provide open data that meets quality
requirements. 3. Orientation toward 2045 Vietnam will rank among
the top 10 countries in Asia in AI research, development, and mastery, and in
national AI transformation. AI will become an important strategic driver,
contributing to improved productivity, innovation capacity, and national
value-creation capacity; enabling Vietnam to escape the middle-income trap and
become a high-income developed country by 2045. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Vietnam will develop an
ecosystem of AI enterprises, including AI-native enterprises, that are
competitive regionally and internationally, and becomes an important regional
and global center for AI research, development, production, and the supply of
AI products, services, and solutions. III. STRATEGIC PILLARS 1. Pillar 1. AI personnel and AI skills for the People Develop high-quality AI
human resources and popularize AI skills across society, ensuring a workforce
capable of AI research, development, deployment, and use. a) Effectively implement
the National Program on AI Human Resource Development; periodically review,
assess, and propose amendments to the Program to suit practical conditions. b) Provide training,
refresher training, and upskill experts and engineers in various sectors and
fields in specialized AI skills. c) Develop a National Project
on refresher training and upskilling for groups of workers at risk of being
replaced by AI. d) Organize training
courses on AI use for cadres, civil servants, and public employees. e) Train experts in
cybersecurity and AI. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. g) Develop a global
network of Vietnamese AI experts; identify and nurture young talents in AI
technology research and development. h) Implement policies to
attract AI talents. 2. Pillar 2. Data and AI models Develop data, data
infrastructure, and AI models as the foundation for AI research, development,
training, testing, assessment, and deployment. a) Develop, open, and
share national databases, specialized databases, shared databases, and large,
high-quality datasets serving the research, development, training, testing,
assessment, and deployment of AI models. b) Develop technologies
for data labeling, aggregation, processing, and analysis. c) Develop data
infrastructure, data-sharing platforms, data products and services, and data
markets serving AI. d) Improve mechanisms for
opening, sharing, circulating, securely accessing, and interconnecting data,
ensuring data security and national data sovereignty. e) Improve regulations on
property rights in data, intellectual property, and the lawful use of content
for AI. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. g) Develop a set of
standards for assessing Vietnamese-language AI models. 3. Pillar 3. AI infrastructure Develop computing
infrastructure, cloud computing, edge AI, and AI data centers, ensuring
computing capacity for State management, research, innovation, and AI
deployment. a) Develop AI
infrastructure serving State management. b) Develop AI
infrastructure serving research, development, and innovation. c) Develop AI
infrastructure, including cloud computing, hybrid cloud, and multi-cloud
infrastructure for AI; edge AI; AI on end-user devices; and AI combined with
the Internet of Things capable of real-time processing and response, invested
in, mastered, exploited, and operated by domestic and foreign enterprises. d) Develop a national AI
computing capacity coordination platform, ensuring that priority groups can
access computing resources at reasonable cost. e) Subsidize the cost of
using computing infrastructure for enterprises, organizations, and individuals
in accordance with law. e) Plan water and green
energy infrastructure for AI and HPC data centers; ensure that by 2030, clean
electrical capacity for AI data centers increases at least 3-fold compared with
2025. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Promote research,
development, and mastery of AI technology, forming "Make in Vietnam"
AI products and services and core technological capabilities to address the
country's major challenges. a) Build and develop 3
excellence AI research institutions and centers located in Hanoi City, Da Nang
City, and Ho Chi Minh City. b) Build and develop
research alliances among enterprises, research institutions, training
institutions, and social organizations to share resources and promote the
development and deployment of AI-related technologies and equipment in various
sectors and fields. c) Research and develop
"Make in Vietnam" AI products and services by addressing the
country's major challenges and practical problems, forming a market for
domestic AI products, contributing to the development of Vietnamese AI enterprises,
and progressively participating deeply in global value chains. d) Master and develop core
technologies in AI, data technology, edge AI, next-generation foundation AI
models, and AI technologies integrated with emerging technologies. dd) Invest in research on
Human-Computer Interaction (HCI). e) Invest in basic
research and technological innovation, prioritizing technologies that integrate
AI and energy. g) Research and develop
next-generation AI capable of perceiving, reasoning, forecasting, and acting in
the real world, prioritizing physical AI, spatial intelligence, world models,
and intelligent digital twins. h) Research, develop, and
apply AI and robotics technologies and real-time field monitoring technologies
to proactively ensure national safety and security in the new context. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. k) Develop available open
AI platforms and applications, and proactively contribute to the open AI
community. k) Develop a number of
dual-use AI products for security and defense. l) Study the impact of AI
on people and society (cognition, ethics, employment, welfare) to ensure AI is
safe, humane, and responsible. 5. Pillar 5. AI in national governance Develop, deploy, and use
AI in national governance to build a modern, proactive, and rapidly adaptive
governance system in the AI era; improve the effectiveness of national
governance, the quality of public service delivery, and the capacity for forecasting,
direction, administration, and service to citizens and enterprises. a) Deploy AI applications
serving the operations of agencies of the CPV, the National Assembly, the
Government, ministries, central authorities, and local authorities. b) Integrate AI into
shared digital infrastructure, specialized professional platforms, and
information systems serving State management. c) Apply AI in governance,
direction, and administration: policy analysis, impact assessment,
socio-economic forecasting, drafting and reviewing legislative documents,
monitoring execution, and decision support. d) Develop sector-specific
virtual assistants serving citizens in education, health, agriculture,
labor-employment-social security, culture, sports, and tourism. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. e) Develop intelligent
operations centers applying AI, the Internet of Things (IoT), unmanned aerial
vehicles (UAVs), 5G, satellites, and other advanced technologies; apply AI in
forecasting the socio-economic situation of the nation, ministries, central
authorities, and local authorities. g) Apply digital twins in
managing technical infrastructure, urban infrastructure, industrial parks,
high-tech zones, and concentrated digital technology zones. 6. Pillar 6. AI for sectors and fields Promote comprehensive AI
transformation across sectors and fields; focus on developing a number of key
sectors and fields with major impact on productivity, growth, national competitiveness,
social security, and people's lives. a) AI for scientific
research - Accelerate the
application of AI throughout the entire process of scientific research,
technology development, and innovation, including: identifying research
problems, synthesizing knowledge, analyzing data, simulation, experiment
design, supporting publication, evaluating research results, and
commercializing research results. - Focus on applying AI in
the natural sciences; engineering and technology sciences; medical and
pharmaceutical sciences; agricultural sciences; social sciences; and
humanities, prioritizing research directions linked to strategic technologies
and to fields where Vietnam has advantages or urgent needs. - Focus on applying AI in
the natural sciences; engineering and technology sciences; medical and
pharmaceutical sciences; agricultural sciences; social sciences; and
humanities, prioritizing research directions linked to strategic technologies
and to fields where Vietnam has advantages or urgent needs. b) AI for industrial
production ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Prioritize the
development, deployment, and use of AI in the following fields: materials;
mechanical manufacturing; automobiles; ships; aircraft; railway mechanical
engineering; construction equipment; energy equipment, electrical equipment,
energy-saving products, and energy storage batteries; medical devices;
manufacture of robots and of equipment integrating automatic operation and
remote control; manufacturing for agriculture; chemicals; electronics and
semiconductors; food processing; textiles and garments; and mining. - Develop, deploy, and use
AI in production planning and optimization, production line coordination,
resource allocation, and real-time production scheduling; quality control,
automatic product defect detection, and continuous production process
monitoring; predictive maintenance, equipment failure forecasting, and
maintenance schedule optimization to reduce downtime and operating costs. - Develop, deploy, and use
AI in simulation and in optimizing production design, product design, and new
materials; in supporting operational decision-making; in optimizing supply
chains and logistics, demand forecasting, and inventory management to reduce
waste; and in automatic monitoring, accident prevention, and factory environmental
management. c) AI for logistics and
supply chains - Transform logistics and
supply chain operations in seaports, airports, warehousing, transportation,
e-commerce, import-export supply chains, industrial and agricultural supply
chains, and key logistics centers with AI. - Develop smart logistics,
digital supply chains, real-time logistics coordination platforms, automated
warehouses, AI-enabled supply chain management, blockchain, traceability,
autonomous mobile robots, and logistics digital twins. - Develop, deploy, and use
AI in demand forecasting, transport route optimization, load optimization,
inventory optimization, vehicle coordination, warehouse management, order
management, supply chain disruption forecasting, risk warning, reducing delivery
times, reducing operating costs, and improving the quality of logistics
services. - Promote data
interconnection among logistics enterprises, manufacturers, e-commerce
enterprises, seaports, airports, warehouses, customs authorities, state
regulatory authorities, and related digital platforms to form a smart,
transparent, and safe logistics and supply chain ecosystem with regional and
international connectivity. d) AI for transport ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Develop intelligent
transport systems, databases, platforms, and AI solutions for collecting,
connecting, analyzing, forecasting, monitoring, warning, administering, and
supporting decision-making. - Develop, deploy, and use
AI to improve safety and the effectiveness of management, use, and operation;
promote the use of economical and efficient energy, emission reduction, and green
transition in transport. e) AI for agriculture - Transform agricultural
production with AI in breeding, crop production, animal husbandry, aquaculture,
and the management of land, water, fertilizers, and plant protection products;
develop smart agricultural equipment, agricultural UAVs, agricultural robots,
and precision production support tools. - Develop, deploy, and use
AI in risk management, traceability, disease forecasting, natural disaster
forecasting, agricultural value chain optimization, and decision support for
citizens, cooperatives, enterprises, and regulatory agencies. - Develop data platforms
and AI services for agriculture, supporting the analysis of meteorological,
hydrological, soil, crop season, disease, market, price, and supply chain data;
provide timely recommendations to citizens, cooperatives, enterprises, and
regulatory agencies. - Develop, deploy, and use
AI to improve production efficiency, reduce input costs, reduce post-harvest
losses, and improve agricultural product quality, meeting traceability
standards, food safety standards, green standards, and export market
requirements. - Prioritize AI
transformation in high-export-value product sectors, the Mekong Delta region,
regions heavily affected by climate change, and areas with urgent needs to
transform agricultural production models. e) AI for finance ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Develop, deploy, and use
AI in data analysis, supporting risk prevention in high-transaction-volume
business processes, and supporting internal inspection and audit and customer
support. - Accelerate the
development, deployment, and use of AI in tax, customs, and State treasury
management, focusing on supporting administrative procedures, business
processes, data analysis, risk management, and control of State budget
expenditure; develop AI assistants to support citizens, enterprises, and civil
servants in performing their duties. g) AI for banking - Transform banking
operations with AI in governance, administration, product and service
provision, risk management, fraud prevention, transaction monitoring, and
business process automation; improve operational efficiency, service quality,
and access to banking services for citizens and enterprises. - Promote research and
deployment of AI and digital technologies in providing banking products and
services: analyzing and predicting demand, optimizing customer journeys and
experience; detecting fraud, storing information, and analyzing data;
optimizing internal business processes, reducing costs, and providing instant
customer support services through virtual assistants and robots. - Research, develop,
deploy, and use AI in automated credit scoring solutions based on customer data
repositories, open data, third-party data, and reliable scoring models. h) AI for e-commerce - Transform e-commerce,
retail, and digital business with AI; develop, deploy, and use AI in analyzing
customer behavior, personalizing services, smart marketing, price optimization,
market forecasting, real-time data-driven business operations, and automated
customer care. - Develop AI tools
supporting sellers, small and medium-sized enterprises, household businesses,
and cooperatives in order management, inventory management, customer care,
digital content creation, product promotion, market analysis, demand
forecasting, and optimizing business operations on digital platforms. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Promote data
connectivity among e-commerce, logistics, digital payments, traceability,
market management, and tax to develop a transparent, safe, and efficient
digital business ecosystem. i) AI for energy - Transform the
management, administration, and operation of the energy system with AI; develop
digital twin platforms and sector-specific AI for demand forecasting, power
system dispatch optimization, smart grid operation, fault detection, predictive
maintenance, reducing power losses, and real-time decision support. - Prioritize the
development, deployment, and use of AI in smart grids, renewable energy, smart
power plants, the national energy reserve system, and energy management,
monitoring, and administration systems. - Develop, deploy, and use
AI in load forecasting, renewable energy output forecasting, and optimizing the
operation of power sources, grids, transmission, distribution, and energy
storage; electricity demand management, energy saving, and improving the
reliability of the power system. - Promote the development,
deployment, and use of AI in energy management at industrial parks, high-tech
zones, concentrated digital technology zones, data centers, buildings, cities,
and large electricity-consuming facilities; link the development of AI
infrastructure with efficient, green, and sustainable energy use. - Prioritize developing,
piloting, and deploying specialized AI platforms, digital twins, forecasting
systems, operational optimization, predictive maintenance, anomaly detection,
safety management, environment-emissions management, risk management, and
real-time decision support in oil and gas exploration and production, gas/LNG,
electricity, renewable energy, petrochemical refining, chemicals, offshore
structures, pipelines, port warehouses, and energy industrial plants. - Develop, deploy, and use
AI in atomic energy activities, in the research, development, and operation of
Small Modular Reactors (SMRs), and in radiation safety, maintenance,
forecasting, and optimizing the operation of nuclear power plants. j) AI for
telecommunications and digital infrastructure ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Develop autonomous
networks, intelligent network operations, and network digital twins; develop,
deploy, and use AI in traffic optimization, resource optimization, energy
consumption optimization, anomaly detection, predictive maintenance, service
quality management, and improving user experience. - Develop AI platforms for
monitoring, detecting, early warning, analyzing, and responding to information
security and cybersecurity incidents; support data protection, information
system protection, and prevention of cyberattacks, malware, online fraud, and
other information security risks. - Develop, deploy, and use
AI in monitoring, assessing, protecting, and enhancing the resilience of
digital infrastructure, data centers, cloud computing, shared digital
platforms, and information systems serving digital government, the digital
economy, and digital society. l) AI for health - Develop a smart health
system based on big data, digital technology, and AI; develop, deploy, and use
AI in public health management, continuous health monitoring, preventive
medicine, early warning of disease risks, and support for elderly care. - Develop, deploy, and use
AI in supporting diagnosis, treatment, remote care, health resource
coordination, gene technology, precision medicine, drug design, and the
development of treatment protocols. - Develop AI platforms and
tools supporting hospital management, optimizing medical examination and
treatment processes, patient flow, health record management, forecasting demand
for health services, managing medicines and medical supplies, and coordinating
health resources. - Develop, deploy, and use
AI to improve people's access to modern medical advances, expand remote care
services, and improve the quality of health services and the effectiveness of
health system management and operation. m) AI for education ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Develop, deploy, and use
AI in personalizing learning content, supporting learners in self-study,
review, and progress assessment, and in accessing knowledge suited to their
abilities, needs, and learning conditions. - Develop, deploy, and use
AI to support teachers in preparing lessons, designing learning materials,
organizing teaching activities, tracking learners' progress, and improving teaching
effectiveness. - Develop, deploy, and use
AI to support educational institutions in data-driven management and operation;
improve educational management capacity, the quality of teaching and learning,
access to education, and AI skills for learners, teachers, and workers. n) AI for labor,
employment, and social security - Develop AI platforms for
forecasting the labor market, analyzing employment shifts, skill demand, career
trends, and the impact of AI on employment, income, and social welfare. - Develop, deploy, and use
AI in matching labor supply and demand, providing job counseling, designing
retraining and upskilling pathways, and supporting workers to adapt to AI
transformation. - Develop, deploy, and use
AI in managing social security policies, identifying support needs, analyzing
beneficiaries, and delivering social security services in a timely,
well-targeted, inclusive manner suited to practical conditions. - Transform the
management, monitoring, and assessment of labor, employment, and social
security policies with data and AI, serving policy formulation, resource
allocation, and improved implementation effectiveness. o) AI for culture, sports,
tourism, publishing, journalism, and radio and television broadcasting ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Develop AI platforms, a
Vietnamese cultural heritage database, and a database and digital map of the
cultural industries; develop, deploy, and use AI in digitizing, classifying,
searching, restoring, introducing, promoting, and using the value of cultural
heritage, developing digital cultural products and services, and improving the
effectiveness of cultural management and service provision. Protect digital cultural
sovereignty: develop, deploy, and use AI to detect, warn about, and handle
information distorting history and national cultural identity, and false or
harmful information, in accordance with law; support the preservation and
promotion of the spoken and written languages of ethnic minorities, and ensure
the lawful rights and interests of organizations and individuals in the digital
environment. - In the field of sports:
develop, deploy, and use AI in management, coaching, competition, athlete data
analysis, optimizing training plans, injury prevention, organizing sports
events, developing smart sports, and improving the experience of citizens,
spectators, and fans. - In the field of tourism:
develop, deploy, and use AI in tourism management, promotion, and marketing;
tourism data analysis, demand forecasting, visitor flow analysis, personalizing
visitor experiences, supporting itinerary planning, providing destination
information, optimizing services, and improving destination management quality;
promote data connectivity among tourism, culture, transport, accommodation,
commerce, services, and visitor feedback to form a smart, safe, convenient, and
competitive tourism ecosystem. - In the field of
publishing: develop, deploy, and use AI in transforming editing, publishing,
distribution, legal deposit, digital archiving, and the retrieval and exploitation
of publishing materials; support the development of digital publishing,
audiobooks, and e-books, personalized access to knowledge, copyright
protection, and detection of violations in publishing activities. - In the field of press:
develop, deploy, and use AI in transforming the digital newsroom model,
supporting the collection, analysis, verification, editing, production,
distribution, and personalization of journalistic content; analyzing
information trends and readers' needs, measuring communication effectiveness,
and detecting misinformation, fake news, and harmful content in accordance with
law. - In the field of radio
and television broadcasting: develop, deploy, and use AI in production,
editing, voice recognition, speech-to-text, automatic subtitling, translation,
archiving, searching, and exploiting audio and video materials; optimizing
broadcast schedules, multi-platform content distribution, audience analysis,
and improving the quality of service to the public. p) AI for natural
resources and the environment - Transform environmental
and urban management with AI; develop green, environmentally friendly urban
models and smart environmental monitoring and management systems; improve
capacity for forecasting, early warning, natural disaster risk management, and
climate change adaptation. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. - Develop smart urban
management platforms applying AI for planning, operating, and optimizing
technical infrastructure, transport, energy, water supply and drainage,
greenery, lighting, waste collection, sorting, and treatment, and other
essential urban services. - Develop, deploy, and use
AI in early warning, decision support, resource coordination, and response to
environmental incidents, natural disasters, and climate change, and in
improving the resilience of cities, industrial parks, high-tech zones,
concentrated digital technology zones, and areas heavily affected by natural
disasters and climate change. - Promote interconnection
of data on the environment, urban areas, transport, energy, water resources,
hydrometeorology, land, construction, and population to form a data-driven,
real-time green environmental management and smart city ecosystem. - Develop, deploy, and use
AI in natural resource management, basic surveys, monitoring, measurement,
assessment, planning, management, protection, and economical, efficient, and
sustainable extraction and use of land, water, geological, and mineral
resources, and marine and island resources. p) AI for national defense
and security - Develop AI platforms for
protecting national sovereignty, national security, cybersecurity, social
safety, fire safety, rescue and relief, and social safety management in
accordance with law. - Develop dual-use UAVs,
UAV detection and countermeasure systems, AI-integrated cybersecurity operations
centers, real-time cyberattack monitoring systems, data security, and
quantum-resistant encryption. - Develop, deploy, and use
AI in analysis, forecasting, early warning, monitoring, command and
administration support, force coordination, and response to situations
concerning national defense, security, social safety, cybersecurity, fire
safety, and rescue and relief. - Transform the
management, monitoring, and operation of systems serving national defense,
security, and social safety with AI; ensure safety, confidentiality,
controllability, and compliance with law during deployment. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Support small and
medium-sized enterprises, household businesses, and cooperatives in accessing,
deploying, and sustaining the use of AI products, services, and solutions, and
in measuring actual effectiveness. a) Develop and implement
Programs supporting small and medium-sized enterprises, household businesses,
and cooperatives in AI transformation, in order to support the deployment and
use of AI products, services, and solutions; cloud computing services; and
support for AI transformation, data standardization, training, integration,
operation, and maintenance of AI applications in governance, production,
business, and service provision. The results of the Programs shall be assessed
against specific indicators on the number of beneficiaries subsidized; the rate
of continued AI use after subsidization; increases in productivity, cost
reductions, reductions in task processing time, revenue increases, improvements
in service quality; and the replicability of the models. b) Develop, publish, and
periodically update a catalog of AI products, services, and solutions suitable
for small and medium-sized enterprises, household businesses, and cooperatives;
prioritize practical, easy-to-deploy, reasonably priced solutions that have
been assessed, selected, and verified for effectiveness, safety, and
information security. c) Develop widely accessible,
easy-to-use, economical, efficient, and secure cloud computing services, and AI
cloud packages, AI APIs, data analysis tools, process automation, AI
assistants, chatbots, and voicebots suited to the deployment capacity of small
and medium-sized enterprises, household businesses, and cooperatives. 8. Pillar 8. AI ecosystem Develop a Vietnamese AI
ecosystem with the capacity to research, develop, commercialize, and export AI
products, services, and solutions. a) Develop AI enterprises,
AI startups, and AI-native enterprises. b) Encourage the
establishment of AI Centers of Excellence (AI CoEs) at business groups, general
corporations, and commercial banks. c) Develop and implement
Programs supporting enterprises in applying AI to solve practical problems in
production and business under a co-investment cooperation mechanism among the
State, enterprises, research institutions, and training institutions. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. dd) Prioritize the use of
"Make in Vietnam" AI products and services within the scope of tasks
and projects on information technology application, digital transformation, and
the development of digital government, the digital economy, and public service
delivery. e) Connect markets and
promote the commercialization of AI products and services through the
development of technology supply-demand connection platforms. g) Promote cooperation
among enterprises, science and technology organizations, higher education
institutions, and investors. h) Develop AI Cluster
Alliances. i) Support the open AI
community, open source, open models, and controlled open tools and datasets. k) Export Vietnamese AI
products and services to the region and the world. 9. Pillar 9. Safe and trustworthy AI governance Govern AI so that it is
safe, trustworthy, and responsible, ensuring that AI is developed, provided,
deployed, and used in accordance with law. a) Ensure the fundamental
principles for developing, providing, deploying, and using AI in accordance
with laws on AI. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Implement, monitor,
evaluate, and update the National Artificial Intelligence Ethics Framework;
provide guidance on governance and compliance assessment. d) Research and develop
security technologies for AI systems, including solutions to monitor, detect,
and prevent external threats to AI systems; solutions to test and assess the
robustness of AI systems against attacks specific to AI systems; and
technologies to secure data and AI models within AI systems. dd) Build platforms and
tools for monitoring, inspecting, and evaluating AI products and services.
Prioritize the use of AI technology to monitor, inspect, and evaluate AI products
and services. IV. IV. BREAKTHROUGH SOLUTIONS 1. Improve legislation,
policies, and laws a) Continue to improve the
legislation, policies, and laws, creating an open legal framework to rapidly
develop and effectively apply AI in all aspects of socio-economic life. b) Review, amend, and
supplement laws on AI to promote the development of AI and national AI
transformation. c) Study and develop
preferential tax and land policies for data centers and HPC serving AI. d) Study and develop
preferential energy policies for data centers and HPC serving AI. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. e) Continue to improve the
sandbox for AI systems, allowing pilot deployment within a defined scope, time,
and conditions in order to assess impacts, improve policies, promote
innovation, commercialize technology, and develop new economic sectors. g) Develop mechanisms and
policies to control cross-border data flows in AI activities and export
controls on sensitive AI technologies; implement appropriate legal and
technical measures and international cooperation to ensure information
security, cyberspace security, personal data, and strategic national
information. 2. National coordination
and implementation responsibility a) The organization of
Strategy implementation must ensure the CPV’s unified leadership and the
State's centralized and unified management; leverage the directing role of the
Central Steering Committee on the development of science, technology,
innovation, and digital transformation from the central to local levels, with
clearly assigned responsibilities, linking the accountability of heads of
organizations to the results of achieving the assigned objectives, targets, and
tasks of AI transformation. b) Heads of CPV agencies,
the National Assembly, and socio-political organizations shall directly direct
and organize implementation and be accountable to the Central Steering
Committee on the development of science, technology, innovation, and digital
transformation. c) Heads of ministries,
central and local authorities shall directly direct and organize implementation
and be accountable to the Government and the Prime Minister for the results of
achieving the assigned objectives, targets, and tasks of AI transformation;
periodically inspect, assess, and resolve difficulties and obstacles during
Strategy implementation. d) The tasks and solutions
of the Strategy shall be assigned in accordance with the functions, tasks, and
powers of each agency, ensuring that each task has a clear lead unit under the
"6 clarities" principle: clear person, clear task, clear timeline,
clear responsibility, clear product, and clear authority. Effective
implementation shall be linked with inspection and supervision, while fully
defining inter-sectoral and inter-level cooperation mechanisms, avoiding
overlap, fragmentation, gaps in responsibility, or assignment of tasks beyond
legal authority. dd) Regularly conduct
statistics, measurement, monitoring, and assessment of Strategy implementation
results, carried out on a digital platform based on complete, accurate, and
timely databases; use implementation results and the level of AI transformation
as the basis for ranking, commendation, adjustment of tasks and policies, and
prioritization of resource allocation. Assessment results must be public and
transparent, serving direction and administration and enhancing the accountability
of ministries, central and local authorities in implementing AI transformation. 3. Mobilization of
resources and funding assurance ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Implement
public-private partnerships and attract international investment funds to
mobilize additional resources for AI research, development, and deployment. c) Study and propose
preferential credit mechanisms for AI research, development, and use; interest
rate support mechanisms for AI research, development, application, and
management through off-budget State financial funds, the National Science and
Technology Development Fund, and the National Technology Innovation Fund. d) Study interest rate
support mechanisms for AI research, development, application, and management
through the science, technology, and innovation development funds of
ministries, ministerial agencies, other central agencies, and provincial
People's Committees. dd) Study tax incentive
mechanisms for artificial intelligence activities. e) Study and develop
mechanisms to support the costs of AI research, development, and application
based on results and deployment effectiveness, with supervision and evaluation
and in line with legal provisions; support funding for AI use by civil
servants, public employees, and workers; support Vietnamese enterprises in
researching, developing, and deploying AI products and solutions for practical
problems; and support small and medium-sized enterprises, household businesses,
and cooperatives in accessing financial instruments for deploying and using AI
products and solutions. g) Study and develop
mechanisms to support enterprises in developing and providing AI products and
services, prioritizing small and medium-sized enterprises and innovative
startups, in conducting trials, testing, conformity assessment, certification,
and refinement of AI products and services in accordance with law. 4. International
cooperation and development of standards and technical regulations a) Develop bilateral and
multilateral AI cooperation programs with developed countries and international
organizations. b) Establish exchange
programs for researchers, engineers, and scientists in the field of AI between
Vietnam and the world's leading AI research and development centers. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. d) Support Vietnamese
technology enterprises in cooperating with major global technology corporations
to receive new technology transfers and jointly develop "Make in
Vietnam" AI products, aiming at value co-creation and joint capability
development. dd) Facilitate Vietnamese
enterprises in selling/purchasing and acquiring with foreign startups whose
products already meet quality standards and hold international market share, in
order to shorten the time to master technology and bring products to the global
market. e) Actively participate in
international forums and initiatives and conclude bilateral and multilateral
agreements on AI governance policy, ethics, and standards to protect citizens
and prevent social manipulation through AI. g) Support Vietnamese
enterprises, research institutions, and training institutions in accessing and
purchasing AI chips, GPUs, and computing capacity, establishing a presence
abroad, and connecting with customers, experts, investment capital, standards,
legal services, and intellectual property. h) Review and update
national standards and national technical regulations to ensure they are
harmonized with and consistent with international AI standards. i) Develop sectoral
standards, technical regulations, and technical criteria applicable to AI-applied
products and services in various sectors and fields. k) Participate in regional
and global AI standardization activities. k) Establish AI system
conformity assessment organizations. 5. Communication,
awareness-raising, and promotion of culture of responsible AI use ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Develop and implement
communication plans to raise awareness and understanding across society and
promote responsible AI use in compliance with AI ethics. c) Organize programs,
workshops, and conferences to communicate and disseminate the significance,
importance, and inevitability of AI research, development, and transformation. d) Develop, issue, or
integrate communication activities to promote AI research, development,
deployment, and use into relevant programs and plans. 6. Measurement,
monitoring, and assessment a) Develop, issue, and
periodically review and update indicators for assessing the level of AI
transformation of ministries, central authorities, local authorities, and the
nation, consistent with the Strategy, practical conditions, and international
practice. b) Assess national AI
transformation and publicly announce assessment results annually, as the basis
for monitoring, urging, and adjusting the Strategy, and for monitoring, urging,
and assess implementation results and considering commendation and emulation. c) Develop and deploy technological
solutions to monitor, compile statistics on, measure, supervise, and assess the
objectives and implementation results of the Strategy's tasks in the digital
environment, ensuring maximum automation, timeliness, openness, and
transparency. d) Study, survey, develop,
propose, and publish new and successful AI transformation models for
development and dissemination; publish guidance materials, handbooks, and
reference materials on State management experience in AI in developed countries. V. IMPLEMENTATION FUNDS ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) State budget funds for
science, technology, innovation, and digital transformation in accordance with
the laws on the State budget, science, technology and innovation, digital transformation,
and other relevant laws; where, priority shall be given to using the National
Science and Technology Development Fund, the National Technology Innovation
Fund, and the science, technology, and innovation development funds of
ministries, ministerial agencies, other central agencies, and provincial
People's Committees. b) State budget funds for
development investment expenditure and recurrent expenditure on economic
activities in accordance with laws on the State budget and other relevant laws. c) Loans, contributions,
donations, and investment from domestic and foreign enterprises, organizations,
and individuals, including enterprises' science and technology development
funds and other funds and lawful financial sources in accordance with law. 2. Prioritize allocating
State budget funds to implement the tasks and projects of the Strategy led by
State agencies. 3. Step up the
mobilization of financial resources from domestic and foreign organizations,
individuals, and enterprises to participate in implementing the Strategy in
accordance with law; integrate the tasks assigned to ministries, central
authorities and local authorities into other relevant national target programs. 4. The management and use
of funds for implementing the Strategy shall ensure proper purposes and
effectiveness and comply with law. Article 2.
Implementation 1. The Ministry of Science
and Technology shall a) Take charge in
organizing the deployment of, monitoring, and urging the implementation of the
Strategy. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c) Take the lead in
carrying out the measurement, monitoring, and assessment under Clause 6 of
Section IV of Article 1 of this Decision. d) Annually compile and
report to the Prime Minister on the status and results of Strategy
implementation; conduct ad hoc reviews when major technological or geopolitical
changes occur; take the lead in organizing preliminary reviews, final reviews,
mid-term assessments, and end-of-term assessments; promptly report and propose
that competent authorities consider adjusting objectives, targets, tasks, and
solutions when necessary. dd) Take the lead in
organizing communication, dissemination, awareness-raising, training and
refresher training to build AI transformation capacity in service of Strategy
implementation; develop and organize events and awards to promote AI
transformation. e) Be accountable to the
Government and the Prime Minister for the content, legitimacy, consistency, and
feasibility, and for all information and figures stated in Proposal No.
158/TTr-BKHCN dated July 28, 2026, and the accompanying dossier submitted for
approval of the Strategy. 2. Ministry of Finance
shall Take charge in balancing
and allocating State budget funds to implement the tasks and projects of the
Strategy in accordance with the Law on the State Budget, the Law on Public
Investment, and other relevant legal documents. 3. Ministry of Public
Security shall a) Take charge and
cooperate with ministries, central and local authorities in ensuring national
security, social order and safety, cybersecurity, and data protection in the
development, provision, deployment, and use of AI systems; protect personal
data; and prevent and combat high-tech crime and acts that exploit AI systems
in violation of law, in accordance with its assigned functions, tasks, and
powers. b) Take charge in
deploying solutions for monitoring, administration, detection, warning, and
incident response for national AI infrastructure, national databases,
specialized databases, and essential information systems. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. Ministry of National
Defence shall a) Take charge in
researching, developing, and deploying AI for national defense and the
protection of national sovereignty, and applying AI to security, defense,
military information security, and dual-use tasks. b) Ensure safety and
security for AI systems that may affect the country's defense, security,
sovereignty, and strategic interests. 5. Ministry of Education
and Training shall Take charge in effectively
implementing the National Program on AI Human Resource Development to develop
AI human resources in a comprehensive, competency-based, and standardized
manner, referencing international benchmarks, suited to Vietnam's conditions,
and linked with the development of high-quality human resources. 6. The Ministry of Foreign
Affairs shall a) Take charge and
cooperate with the Ministry of Science and Technology and relevant ministries
and agencies, in carrying out external relations work in service of Strategy
implementation, ensuring consistency with the foreign policy guidelines,
international commitments, and national interests. b) Cooperate in promoting
international cooperation on AI; support connections with international
partners and resources, the network of overseas Vietnamese and Vietnam's
participation in international AI forums and initiatives in accordance with its
assigned functions and tasks. c) Direct and guide
Vietnamese representative missions abroad to support foreign affairs, promotion,
and connection for international AI cooperation. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Proactively organize
the implementation of appropriate tasks and solutions to achieve the Strategy's
objectives, and step up the application of AI in the operations of CPV
agencies, the National Assembly, and People's Councils at all levels. b) Cooperate with the
Ministry of Science and Technology and relevant agencies during Strategy
implementation. 8. Ministries, ministerial
agencies, central agencies, People's Committees of provinces/centrally
affiliated cities, and relevant agencies and organizations shall: a) Based on the contents,
tasks, and solutions of the Strategy, develop specific implementation plans;
clearly define the roadmap, tasks, resources, and implementation
responsibilities for each objective and target within their management scope. b) Organize the
implementation of the tasks and solutions assigned in the Strategy, ensuring
schedule, quality, and effectiveness. c) Review, amend, or
proposing that competent authorities amend, mechanisms, policies, and
regulations within their management scope to ensure consistency and
synchronization with the Strategy; promptly reporting difficulties and
obstacles and proposing solutions during implementation. d) Allocate personnel,
funding, infrastructure, and other necessary conditions to implement the
Strategy; integrate, mobilize, and effectively use resources from relevant
programs, plans, and projects; prioritize key, urgent tasks with spillover
impact. dd) Connect, share, and
provide information and data; cooperate with the Ministry of Science and
Technology, relevant regulatory authorities and relevant agencies in organizing
implementation, monitoring, evaluating, and adjusting the Strategy and in
carrying out inter-sectoral and inter-regional tasks. e) Organize the
monitoring, inspection, and evaluation of Strategy implementation within their
management scope; comply with periodic and ad hoc reporting requirements as
prescribed; cooperate with the Ministry of Science and Technology and competent
authorities in providing guidance, urging, inspecting, and supervising Strategy
implementation. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 9. Enterprises shall a) Proactively develop and
issue the enterprise's own Strategy implementation plan, clearly defining
objectives, roadmap, resources, and performance measurement indicators;
periodically update the plan in line with technological developments and market
requirements. b) Review and redesign
production, business, and governance processes to integrate AI; build internal
data infrastructure and standardize operational data to develop and deploy AI
models suited to the sector's specific characteristics; prioritize selecting
and piloting "Make in Vietnam" AI products, platforms, and services. c) Train and upskill
workers in AI; build a culture of data- and AI-driven decision-making; allocate
funds for retraining workers affected by automation. d) Comply with laws on
data, artificial intelligence, cybersecurity, cyberinformation security, and
other relevant laws while participating in Strategy implementation. 10. Key corporations,
digital technology enterprises, and State-owned enterprises: a) Based on the contents,
tasks, and solutions of the Strategy, they shall develop a comprehensive
internal Strategy implementation plan. b) Digital technology
enterprises are encouraged to proactively research and keep up with new digital
technology trends; contribute comments and proposals on mechanisms, policies,
and solutions for digital transformation; and cooperate with State agencies in
applying, testing, transferring, and mastering digital technology in Vietnam. c) Digital technology
enterprises shall participate in advising on, developing, and implementing AI
transformation plans for agencies, organizations, enterprises, and individuals;
participate in solving major problems of the State, ministries, central and
local authorities; engage in international cooperation and receive technology
transfer, aiming to export AI products and services to the region and the world. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. dd) Encourage the
publication and sharing of data, models, and open-source solutions to serve the
domestic AI ecosystem. e) Comply with laws on
data, artificial intelligence, cybersecurity, cyberinformation security, and
other relevant laws while participating in Strategy implementation. 11. Social organizations,
socio-professional organizations, public service units, research institutions,
training institutions, and other relevant organizations shall: a) Proactively participate
in Strategy implementation through investment, research, development, and the
provision of AI products, services, platforms, and solutions and other
supporting activities in accordance with law. b) Cooperate with
competent State agencies in deploying the programs, projects, tasks, and
schemes under the Strategy; participate in developing, commenting on,
critiquing, and proposing initiatives to improve the effectiveness of Strategy
implementation. c) Participate in
communication and AI skills training, supporting communities, citizens, and
enterprises in accessing and using AI, and promoting a culture of safe and
responsible AI use. d) Comply with laws on
data, artificial intelligence, cybersecurity, cyberinformation security, and
other relevant laws while participating in Strategy implementation. Article 3.
Implementation clauses 1. This Decision comes
into force from the date on which it is signed. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. Tasks, programs,
schemes, and projects executed under Decision No. 127/QD-TTg dated January 26,
2021 shall continue to be executed until completion or until adjusted or
integrated under this Strategy. Agencies shall review and adjust any content
that is no longer appropriate, ensuring consistency with this Decision. 4. Ministers, Heads of
ministerial agencies, Chairpersons of People's Committees of provinces/centrally
affiliated cities, and relevant agencies, organizations, and individuals are
responsible for implementing this Decision./.
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER
Ho Quoc Dung
Quyết định 1671/QĐ-TTg ngày 28/08/2026 phê duyệt Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
16/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2026
Ban hành:
16/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/04/2026
Ban hành:
02/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2025
Ban hành:
26/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
14/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
888
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|