|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 235/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TRONG
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Dân
sự số 91/2015/QH13;
Căn cứ Bộ luật Lao
động số 45/2019/QH14, được sửa đổi, bổ sung tại Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên
chức số 129/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị định về hợp đồng thực hiện
công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về
hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp
công lập.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Đơn vị sự nghiệp công lập
do cơ quan có thẩm quyền thành lập theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc ký kết, thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ
với đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều
3. Nguyên tắc thực hiện
1. Bảo đảm thực hiện đúng
chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không trái với quy định của điều ước
quốc tế mà Việt Nam là thành viên, không làm ảnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụ
và hoạt động bình thường của đơn vị sự nghiệp công lập; tuân thủ quy định về bảo
vệ bí mật nhà nước.
2. Đẩy mạnh cơ chế thực hiện
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập; thúc đẩy xã hội
hóa, bảo đảm nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch vụ công cơ bản, thiết
yếu; xây dựng cơ chế linh hoạt trong thu hút, sử dụng chuyên gia, nhân lực chất
lượng cao từ khu vực tư vào khu vực công.
3. Người làm việc theo chế
độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định này không thuộc biên chế viên chức
hưởng lương từ ngân sách nhà nước và biên chế viên chức hưởng lương từ nguồn
thu sự nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đơn vị sự nghiệp công lập
tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (sau đây gọi là đơn vị nhóm 1) và đơn
vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm
2) được tự quyết định tổng số người làm việc trong đơn vị (bao gồm số biên chế
viên chức và số lượng lao động hợp đồng), bảo đảm tổng số người làm việc cao
hơn hoặc bằng số người làm việc tối thiểu theo quy định của pháp luật chuyên
ngành (nếu có).
Đơn vị sự nghiệp công lập
tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo
đảm chi thường xuyên có trách nhiệm rà soát để thực hiện tuyển dụng viên chức đối
với số biên chế viên chức được giao; không dùng hình thức ký kết hợp đồng quy định
tại Nghị định này để thay thế cho việc tuyển dụng viên chức.
4. Chế độ, chính sách đối
với lao động hợp đồng thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng, phù hợp với quy
định của pháp luật và khả năng tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Người ký kết hợp đồng
thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý không phải bảo đảm điều kiện về
độ tuổi, chức danh quy hoạch, trình độ lý luận chính trị theo tiêu chuẩn, điều
kiện bổ nhiệm của vị trí việc làm quản lý tương ứng. Việc lựa chọn người ký kết
hợp đồng thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý phải thực hiện thông
qua Đề án được cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập phê duyệt. Đề án phải
xác định rõ căn cứ, sự cần thiết, mục tiêu, đối tượng, nội dung công việc; kết
quả sản phẩm, thời gian thực hiện; điều kiện, tiêu chuẩn, tiêu chí lựa chọn, phương
thức tổ chức thực hiện; nguồn kinh phí, dự toán kinh phí, phương thức chi trả
và các điều kiện cần thiết khác (nếu có).
6. Trường hợp pháp luật về
giáo dục, về khoa học và công nghệ hoặc pháp luật chuyên ngành khác có quy định
khác về việc ký kết hợp đồng để thực hiện các công việc trong đơn vị sự nghiệp
công lập thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Điều
4. Các loại công việc thực hiện ký kết hợp đồng
1. Công việc thuộc Danh mục
vị trí việc làm viên chức, bao gồm:
a) Công việc thực hiện nhiệm
vụ của vị trí việc làm quản lý;
b) Công việc thực hiện nhiệm
vụ của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Công việc thực hiện nhiệm
vụ của vị trí việc làm hỗ trợ.
2. Công việc phục vụ cho
hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc Danh mục vị trí việc làm
viên chức, bao gồm:
a) Lái xe, bảo vệ;
b) Lễ tân, phục vụ; tạp vụ;
trông giữ phương tiện; bảo trì, bảo dưỡng, vận hành trụ sở, trang thiết bị, máy
móc phục vụ hoạt động của đơn vị;
c) Công việc phục vụ khác do
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định.
Điều
5. Đối tượng ký kết hợp đồng
1. Đối với các công việc ở
vị trí việc làm quản lý:
a) Chuyên gia, nhà quản trị
doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc trong các lĩnh vực phù hợp với nhiệm
vụ;
b) Luật gia, luật sư giỏi,
nhà khoa học có chuyên môn sâu trong lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ;
c) Người có trình độ
chuyên môn cao trong các ngành, lĩnh vực chiến lược, trọng điểm phù hợp với sự
phát triển của đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Đối với các công việc ở
vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ và vị trí việc làm hỗ trợ:
a) Ký hợp đồng với các đối
tượng quy định tại khoản 1 Điều này để thực hiện công việc của vị trí việc làm
chuyên môn, nghiệp vụ;
b) Người có kinh nghiệm,
am hiểu về chuyên môn, nghiệp vụ và đã từng triển khai trực tiếp các nhiệm vụ cụ
thể có tính chất tương tự;
c) Người có đủ tiêu chuẩn,
điều kiện đáp ứng theo yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ hoặc vị
trí việc làm hỗ trợ;
d) Pháp nhân, cá nhân đáp ứng
được tiêu chuẩn, điều kiện cung ứng dịch vụ.
3. Đối với các công việc
phục vụ cho hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc Danh mục vị trí
việc làm viên chức:
a) Người có đủ tiêu chuẩn,
điều kiện đáp ứng theo yêu cầu của công việc phục vụ;
b) Pháp nhân, cá nhân đáp ứng
được tiêu chuẩn, điều kiện cung ứng dịch vụ.
Điều
6. Số lượng hợp đồng ký kết
1. Đối với hợp đồng quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định này: Cấp có thẩm quyền
ký kết hợp đồng căn cứ vào nhu cầu để xem xét, quyết định.
2. Đối với hợp đồng quy định
tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định này:
a) Đơn vị nhóm 1 và đơn vị
nhóm 2 được quyền quyết định số lượng hợp đồng ký kết theo nhu cầu về nguồn
nhân lực của đơn vị;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập
tự bảo đảm từ 70% chi thường xuyên trở lên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 3 tự chủ
70% trở lên) được quyền quyết định số lượng hợp đồng ký kết để đáp ứng nhu cầu
về nguồn nhân lực, bảo đảm không làm tăng tổng chi thường xuyên từ nguồn ngân
sách nhà nước theo quy định;
c) Cơ quan quản lý viên chức
quyết định số lượng hợp đồng ký kết trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm
một phần chi thường xuyên dưới 70% (sau đây gọi là đơn vị nhóm 3 tự chủ dưới
70%) để bổ sung nhân lực còn thiếu so với định mức do cơ quan có thẩm quyền ban
hành. Trường hợp chưa có quy định về định mức thì căn cứ vào nhu cầu thực tế của
từng giai đoạn, cơ quan quản lý viên chức xem xét, quyết định;
d) Đơn vị sự nghiệp công lập
tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (bao gồm đơn vị nhóm 3 tự chủ 70% trở lên
và đơn vị nhóm 3 tự chủ dưới 70%), đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm
chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 4) được ký kết hợp đồng lao động
có thời hạn dưới 12 tháng để bổ sung nhân lực còn thiếu so với số biên chế viên
chức được cấp có thẩm quyền giao để kịp thời thay cho số nghỉ thai sản, thôi việc,
nghỉ hưu hoặc trong trường hợp chưa tuyển dụng viên chức được;
đ) Ngoài số hợp đồng được ký
kết theo quy định tại điểm d khoản này, đơn vị nhóm 4 thuộc lĩnh vực sự nghiệp
giáo dục và y tế được ký kết hợp đồng lao động không quá 70% số chênh lệch giữa
số biên chế viên chức được giao với số định mức do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y
tế ban hành. Số lượng hợp đồng ký kết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan quản lý ở trung ương xem xét, quyết định. Trường hợp Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thì phải báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp
gần nhất.
3. Đối với hợp đồng quy định
tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này:
Đơn vị sự nghiệp công lập
quyết định ký kết hợp đồng dịch vụ với tổ chức để thực hiện công việc quy định
tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
Trường hợp không có tổ chức
cung cấp dịch vụ đáp ứng yêu cầu hoặc có nhưng không thỏa thuận được nội dung
thì ký kết hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động với cá nhân; số lượng lao động
hợp đồng do đơn vị sự nghiệp công lập quyết định trên cơ sở bảo đảm phù hợp với
quy mô tổ chức của đơn vị.
Điều
7. Thẩm quyền ký kết hợp đồng
1. Đối với vị trí việc làm
quản lý
a) Cấp có thẩm quyền bổ
nhiệm quyết định ký kết hợp đồng để thực hiện công việc của vị trí việc làm là
người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập; quyết định ký kết hợp đồng hoặc phân
cấp, ủy quyền cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập ký kết hợp đồng để
thực hiện công việc của vị trí việc làm cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập;
b) Người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập quyết định ký kết hợp đồng để thực hiện công việc của vị trí việc
làm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc, trực thuộc đơn
vị sự nghiệp công lập.
2. Việc ký kết hợp đồng đối
với vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ và vị trí việc làm hỗ trợ do người đứng
đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định.
3. Việc ký kết hợp đồng đối
với công việc phục vụ cho hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc Danh
mục vị trí việc làm viên chức do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết
định ký kết hợp đồng hoặc giao cho người đứng đầu các đơn vị thuộc, trực thuộc
ký kết hợp đồng.
Điều
8. Hình thức hợp đồng, loại hợp đồng và thời hạn hợp đồng
1. Các công việc quy định
tại Điều 4 Nghị định này được ký kết hợp đồng bằng văn bản;
trường hợp ký kết thông qua phương tiện điện tử thực hiện theo quy định của
pháp luật.
2. Các loại hợp đồng được
ký kết và ưu tiên ký kết hợp đồng:
a) Đối với công việc quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định này: Thực hiện ký kết hợp
đồng lao động;
b) Đối với công việc quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định này: Thực hiện ký kết hợp
đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động phù hợp với tính chất và đặc thù chuyên
môn, nghiệp vụ của công việc;
c) Đối với công việc quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định này: Thực hiện ký kết hợp
đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động, trong đó ưu tiên ký kết hợp đồng dịch vụ;
d) Đối với công việc quy định
tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này: Thực hiện ký kết hợp đồng
dịch vụ với tổ chức.
Trường hợp không có tổ chức
cung cấp dịch vụ đáp ứng yêu cầu hoặc có tổ chức cung cấp dịch vụ nhưng không
thỏa thuận được nội dung thì thực hiện ký kết hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng
lao động đối với cá nhân.
3. Hình thức, thời hạn hợp
đồng:
a) Thời hạn hợp đồng phải
căn cứ vào tính chất nhiệm vụ (đột xuất, kế hoạch hằng năm, dài hạn hoặc ngắn hạn),
nhu cầu sử dụng nhân lực, điều kiện kinh phí thực hiện nhiệm vụ, khả năng đáp ứng
yêu cầu thực hiện nhiệm vụ;
b) Hình thức, thời hạn hợp
đồng dịch vụ thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự;
c) Hình thức, thời hạn hợp
đồng lao động thực hiện theo quy định của pháp luật lao động.
4. Đối với một số lĩnh vực
hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao và các lĩnh vực đặc thù khác
yêu cầu tuổi lao động chưa đủ 18 tuổi thì việc ký kết hợp đồng lao động thực hiện
theo quy định của pháp luật lao động về ký kết hợp đồng lao động với người lao
động chưa thành niên.
5. Ngoài các nội dung quy định
tại Nghị định này, các nội dung khác trong hợp đồng dịch vụ và hợp đồng lao động
áp dụng theo quy định tương ứng của pháp luật dân sự, pháp luật lao động và
pháp luật khác có liên quan.
Điều
9. Các trường hợp không ký kết hợp đồng
1. Không ký hợp đồng đối với
các trường hợp sau đây:
a) Người đang là cán bộ,
công chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang, người làm công tác cơ
yếu; người đã thôi việc, nghỉ hưu thuộc đối tượng chưa được ký kết hợp đồng
theo quy định của pháp luật;
b) Người bị cấm hành nghề
theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực; người có xung đột lợi ích theo
quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
c) Người không đủ tiêu chuẩn,
điều kiện cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
d) Người đang trong thời
gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản
án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện
pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc;
người bị mất năng lực hành vi, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị cấm làm
công việc liên quan đến công việc ký kết hợp đồng;
đ) Người có quan hệ là vợ,
chồng, cha đẻ, mẹ đẻ; cha, mẹ (vợ hoặc chồng), cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con
nuôi; anh, chị, em ruột; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em ruột của vợ
hoặc chồng; vợ hoặc chồng của anh, chị, em ruột với người có thẩm quyền ký hợp
đồng.
2. Không ký kết hợp đồng để
thực hiện công việc liên quan đến an ninh quốc gia, bí mật nhà nước theo quy định
của pháp luật.
Điều
10. Tiêu chuẩn, điều kiện của các bên ký kết hợp đồng
1. Đối với cơ quan, đơn vị
ký hợp đồng: Có nhu cầu thực hiện nhiệm vụ chiến lược, trọng điểm hoặc theo nhu
cầu sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao để quản lý, điều hành, phát triển đơn
vị sự nghiệp công lập hoặc thực hiện công việc của vị trí việc làm chuyên môn,
nghiệp vụ, vị trí việc làm hỗ trợ trong đơn vị sự nghiệp công lập trong một thời
gian nhất định.
2. Đối với cá nhân được ký
kết hợp đồng:
a) Có chuyên môn phù hợp với
công việc cần ký hợp đồng; có lý lịch rõ ràng; có đủ sức khỏe để làm việc; có
năng lực, kinh nghiệm thực tiễn, đủ điều kiện được ký hợp đồng, tham gia công
việc của đơn vị theo quy định của pháp luật;
b) Đáp ứng được các tiêu
chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và theo quy định
của cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng (nếu có);
c) Không thuộc các trường
hợp không ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị
định này.
3. Đối với tổ chức, đơn vị
(pháp nhân) cung cấp dịch vụ:
a) Có đầy đủ tư cách pháp
lý, năng lực chuyên môn, nhân sự và điều kiện cần thiết theo yêu cầu của đơn vị
và yêu cầu của hợp đồng;
b) Đáp ứng đủ tiêu chuẩn,
điều kiện của lĩnh vực hoạt động;
c) Các tiêu chuẩn, điều kiện
khác theo thỏa thuận.
Điều
11. Quyền, nghĩa vụ của các bên ký hợp đồng
1. Đối với cơ quan, đơn vị
ký hợp đồng:
a) Quyết định nội dung, yêu
cầu nhiệm vụ, tiêu chuẩn kết quả đầu ra của hợp đồng và tổ chức triển khai,
giám sát, kiểm tra thực hiện;
b) Sở hữu, quản lý, khai
thác và sử dụng kết quả, sản phẩm tạo ra từ hợp đồng theo quy định của pháp luật
và các nội dung đã thỏa thuận;
c) Bảo đảm đầy đủ kinh phí
thực hiện hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật; thực hiện dự toán, thanh
toán, quyết toán và kiểm soát chi theo quy định của pháp luật hiện hành;
d) Bảo đảm thông tin, tài liệu
cung cấp cho cá nhân, tổ chức ký hợp đồng phục vụ nhiệm vụ được bảo mật và sử dụng
đúng mục đích;
đ) Đơn phương chấm dứt hợp
đồng theo quy định của pháp luật;
e) Yêu cầu bên ký hợp đồng
bồi thường thiệt hại trong trường hợp vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật;
g) Thực hiện việc đánh giá
lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật lao động, nội quy, quy chế của cơ
quan, đơn vị;
h) Người đứng đầu cơ quan,
đơn vị chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện việc ký hợp đồng theo đúng quy
định tại Nghị định này và các quy định khác có liên quan.
2. Đối với cá nhân ký hợp
đồng:
a) Thực hiện đầy đủ, đúng
hạn, bảo đảm chất lượng các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ theo thỏa thuận
trong hợp đồng; chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan, đơn vị về kết quả
thực hiện;
b) Được sử dụng thông tin,
tài liệu, trang thiết bị của đơn vị để phục vụ nhiệm vụ được giao; nghiêm cấm sử
dụng sai mục đích, để lộ, làm mất, sao chép hoặc chuyển giao trái phép tài liệu
mật, tài sản hoặc sản phẩm được giao;
c) Được bảo đảm điều kiện
thực hiện nhiệm vụ theo nội dung hợp đồng;
d) Được thanh toán tiền
lương, tiền thưởng, thù lao, chế độ thuê khoán tương ứng với kết quả, sản phẩm
theo thỏa thuận trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật.
Tiền lương trong hợp đồng
áp dụng một trong hai hình thức: Áp dụng mức tiền lương theo thỏa thuận phù hợp
với quy định của pháp luật lao động hoặc áp dụng tiền lương theo bảng lương của
viên chức phù hợp với khả năng tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Trường hợp
thỏa thuận áp dụng tiền lương theo bảng lương của viên chức thì việc áp dụng
các loại phụ cấp được hưởng (nếu có), chế độ nâng bậc lương và các chế độ,
chính sách khác có liên quan đến tiền lương thực hiện theo thỏa thuận;
đ) Được bảo đảm điều kiện
làm việc theo quy định của pháp luật, theo quy định của cơ quan, đơn vị và theo
thỏa thuận trong hợp đồng; được tiếp cận tài liệu chuyên môn, thông tin cần thiết
phục vụ công việc theo quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
e) Thời gian làm việc theo
hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định này được tính làm căn cứ xếp
lương theo vị trí việc làm nếu được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm viên chức;
g) Chịu trách nhiệm bồi
thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt
hại ngoài hợp đồng nếu có hành vi vi phạm gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức,
đơn vị hoặc cho bên thứ ba theo quy định của pháp luật;
h) Tuân thủ quy định của
pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, nội quy, quy chế, quy định chuyên môn của
cơ quan, đơn vị.
3. Đối với tổ chức, đơn vị
cung cấp dịch vụ:
a) Tổ chức thực hiện đầy đủ
nội dung, khối lượng, chất lượng, tiến độ công việc theo hợp đồng đã ký kết;
b) Chịu trách nhiệm bảo đảm
quyền lợi hợp pháp cho người lao động thuộc tổ chức, đơn vị mình; tuân thủ các
quy định về an toàn, an ninh, bảo mật trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng;
c) Cam kết bảo mật tuyệt đối
các thông tin, tài liệu, dữ liệu, sản phẩm được giao hoặc tạo ra trong quá trình
thực hiện hợp đồng, không được sử dụng sai mục đích, chuyển giao trái phép;
d) Chịu trách nhiệm bồi
thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt
hại ngoài hợp đồng nếu có hành vi vi phạm gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức,
đơn vị hoặc cho bên thứ ba theo quy định của pháp luật.
Điều
12. Quy trình thực hiện ký kết hợp đồng
1. Đơn vị sự nghiệp công lập
thực hiện ký kết hợp đồng theo quy trình sau, trừ trường hợp quy định tại khoản
2 Điều này:
a) Thông báo mời ký kết hợp
đồng hoặc thông báo tuyển dụng lao động hợp đồng bằng một trong các hình thức
sau:
Đăng tải trên cổng thông
tin điện tử hoặc phương tiện thông tin đại chúng khác của đơn vị;
Gửi trực tiếp văn bản mời
ký kết hợp đồng tới tổ chức, cá nhân đã được lựa chọn.
b) Thông báo bao gồm các nội
dung chủ yếu sau:
Thông tin về nhiệm vụ cần
thực hiện và loại hợp đồng;
Điều kiện, tiêu chuẩn của
đối tượng được ký hợp đồng;
Thời gian, địa điểm ký kết
hợp đồng;
Hạn nộp hồ sơ, thông tin liên
hệ để hướng dẫn, giải đáp và tiếp nhận hồ sơ (nếu có);
Các nội dung khác có liên
quan.
c) Tổng hợp danh sách tổ
chức, cá nhân đăng ký;
d) Xem xét, quyết định việc
ký kết hợp đồng theo thẩm quyền.
Trong trường hợp có nhiều
tổ chức, cá nhân cùng đáp ứng yêu cầu thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn
vị có thẩm quyền thành lập Hội đồng để tư vấn việc lựa chọn trước khi quyết định
ký hợp đồng. Thành phần Hội đồng tư vấn, phương thức lựa chọn thực hiện theo quyết
định của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền, bảo đảm phù hợp với quy định của
pháp luật có liên quan. Hội đồng tư vấn có trách nhiệm tổng hợp đầy đủ các ý kiến
để báo cáo cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ký kết hợp đồng xem xét, quyết
định. Hội đồng tư vấn tự giải tán khi hoàn thành nhiệm vụ.
2. Trường hợp phát sinh
nhu cầu và để đáp ứng thực hiện ngay yêu cầu nhiệm vụ thì không phải thực hiện
quy trình theo quy định tại khoản 1 Điều này. Cơ quan, bộ phận giúp việc về tổ chức
cán bộ tham mưu cấp có thẩm quyền thực hiện việc ký kết hợp đồng, bảo đảm công
khai, minh bạch và đúng quy định của pháp luật có liên quan.
Điều
13. Kinh phí thực hiện
1. Đơn vị nhóm 1 và nhóm
2: Kinh phí thực hiện hợp đồng được bảo đảm từ nguồn kinh phí tự bảo đảm của
đơn vị theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Đơn vị nhóm 3 (bao gồm
đơn vị nhóm 3 tự chủ từ 70% trở lên và đơn vị nhóm 3 tự chủ dưới 70%): Kinh phí
thực hiện hợp đồng sử dụng từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp, nguồn ngân sách
nhà nước cấp hỗ trợ thực hiện cơ chế tự chủ tài chính (nếu có), bảo đảm không
làm tăng tổng kinh phí chi thường xuyên và kinh phí hỗ trợ chi thường xuyên từ
nguồn ngân sách nhà nước theo quy định.
3. Đơn vị nhóm 4, trừ đơn
vị nhóm 4 thuộc lĩnh vực giáo dục và y tế: Kinh phí thực hiện hợp đồng sử dụng
từ nguồn kinh phí chi thường xuyên theo quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ
tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Đơn vị nhóm 4 thuộc
lĩnh vực giáo dục và y tế: Kinh phí thực hiện hợp đồng do Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh quyết định, được bố trí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách địa
phương (ngoài kinh phí giao tự chủ của đơn vị). Đối với các đơn vị trực thuộc
các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý ở trung ương do ngân sách trung ương
bảo đảm theo quy định của pháp luật về phân cấp ngân sách.
5. Đơn vị thực hiện cơ chế
tài chính đặc thù: Tiền lương lao động hợp đồng và chi khác (nếu có) cho lao động
hợp đồng thực hiện theo cơ chế tài chính đặc thù do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều
14. Điều khoản chuyển tiếp và áp dụng
1. Người ký kết hợp đồng
lao động, hợp đồng dịch vụ thực hiện công việc hỗ trợ phục vụ và công việc
chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập trước ngày Nghị định này
có hiệu lực theo đúng quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết tiếp tục thực
hiện hợp đồng đã ký đến hết thời hạn mà không phải ký lại hợp đồng theo quy định
của Nghị định này; được ưu tiên ký hợp đồng theo quy định tại Nghị định này nếu
các bên còn nhu cầu.
2. Đối với hợp đồng lao động
hoặc hợp đồng dịch vụ đã được ký kết theo đúng quy định của pháp luật tại thời
điểm ký kết, các bên có trách nhiệm tiếp tục thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ
theo hợp đồng nếu không có thỏa thuận khác.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định này
trong đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam,
tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức khác được giao biên chế viên chức theo
quy định của pháp luật quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định này trong
đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
5. Đơn vị sự nghiệp thuộc
các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ, đơn vị sự nghiệp thuộc đơn vị sự nghiệp
công lập, đơn vị sự nghiệp thuộc doanh nghiệp nhà nước quyết định việc áp dụng
quy định tại Nghị định này.
Điều
15. Trách nhiệm thực hiện
1. Các bộ, ngành, cơ quan trung
ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện theo
quy định tại Nghị định này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được
giao; phân cấp, ủy quyền thực hiện các thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
b) Ban hành theo thẩm quyền
cơ chế, chính sách khác hoặc huy động các nguồn lực hợp pháp khác (nếu có) theo
quy định của pháp luật để thực hiện các chính sách ưu đãi đối với tổ chức, cá nhân
ký hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Chỉ đạo đơn vị sự nghiệp
công lập quy định tại điểm c, điểm đ khoản 2 Điều 6 Nghị định
này báo cáo nhu cầu về số lượng ký kết hợp đồng (ngoài biên chế viên chức)
để tổng hợp, xem xét quyết định.
2. Bộ Tài chính có trách
nhiệm:
a) Hướng dẫn nguồn kinh
phí để ký kết hợp đồng quy định tại khoản 1; điểm a, điểm b, điểm
c, điểm d khoản 2 và khoản 3 Điều 6 Nghị định này từ nguồn thu hoạt động sự
nghiệp, nguồn ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ để thực hiện cơ chế tự chủ tài
chính theo quy định (nếu có) (ngoài quỹ tiền lương biên chế viên chức);
b) Hướng dẫn nguồn kinh
phí để ký kết hợp đồng quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 6 Nghị
định này từ ngân sách nhà nước (ngoài quỹ tiền lương biên chế viên chức);
c) Hướng dẫn việc lập dự
toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí và các nội dung khác liên quan đến
tài chính để thực hiện ký kết hợp đồng theo quy định của Nghị định này.
3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm
hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Nghị định này.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Xây dựng Đề án ký kết hợp
đồng thực hiện công việc của vị trí việc làm quản lý trình cơ quan quản lý đơn
vị sự nghiệp quyết định theo nhu cầu của đơn vị;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập
chủ động thực hiện việc ký kết hợp đồng đối với tổ chức, cá nhân để thực hiện
các công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập trong phạm vi số lượng hợp đồng đã
được cấp có thẩm quyền quyết định, bảo đảm thực hiện đúng quy định tại Nghị định
này.
Điều
16. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Các quy định liên quan
về hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ phục vụ và công việc chuyên môn, nghiệp
vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của
Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và
đơn vị sự nghiệp công lập hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.
Điều
17. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|