|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 245/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 27 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
GIA HẠN THỜI HẠN NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG,
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP, THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN VÀ TIỀN THUÊ ĐẤT TRONG NĂM
2026
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Theo đề nghị của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban
hành Nghị định gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh
nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này
quy định việc gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh
nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026.
2. Đối tượng
áp dụng của Nghị định này bao gồm:
a) Doanh nghiệp,
tổ chức (bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia
tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực
tiếp), hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hoạt động sản
xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và có phát
sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá
nhân hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Doanh nghiệp
nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật
Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực
hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với
cơ quan thuế quản lý trực tiếp, có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu
nhập doanh nghiệp hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại
Điều 2 Nghị định này.
Điều 2. Thời gian gia hạn
1. Thời
gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế giá trị gia tăng (bao gồm cả số thuế giá
trị gia tăng phải phân bổ, số thuế phải nộp theo từng lần phát sinh) tối đa là
05 tháng.
Thời gian
gia hạn nộp thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh tối đa là 05 tháng.
Cụ thể như
sau:
a) Kỳ tính
thuế tháng 5 năm 2026 chậm nhất là ngày 20 tháng 11 năm 2026;
b) Kỳ tính
thuế tháng 6, tháng 7, tháng 8 và tháng 9 năm 2026 chậm nhất là ngày 21 tháng
12 năm 2026;
c) Kỳ tính
thuế quý II năm 2026 chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm 2026;
d) Kỳ tính
thuế quý III năm 2026 chậm nhất là ngày 30 tháng 12 năm 2026.
Quy định tại
khoản này không áp dụng đối với số thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu.
2. Thời
gian gia hạn đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý II năm 2026
là 03 tháng; thời gian gia hạn đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của
quý III năm 2026 là 02 tháng, cụ thể như sau:
a) Số thuế
thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý II năm 2026 chậm nhất ngày 02 tháng 11
năm 2026;
b) Số thuế
thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý III năm 2026 chậm nhất ngày 30 tháng 12
năm 2026.
3. Thời
gian gia hạn đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 là 05
tháng, cụ thể như sau:
a) Đối với
50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2026 (là số tiền thuê đất phải nộp kỳ
thứ nhất năm 2026) của người nộp thuế đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp
theo Quyết định hoặc Hợp đồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức
trả tiền thuê đất hằng năm: thời hạn nộp tiền thuê đất được gia hạn chậm nhất
là ngày 02 tháng 11 năm 2026;
b) Quy định
tại điểm a khoản này áp dụng cả trường hợp người nộp thuế có nhiều Quyết định,
Hợp đồng thuê đất trực tiếp của Nhà nước và có nhiều hoạt động sản xuất, kinh
doanh khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Trường
hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn dẫn
đến làm tăng số phải nộp và gửi đến cơ quan thuế trước khi hết thời hạn nộp thuế
được gia hạn thì số thuế được gia hạn bao gồm cả số phải nộp tăng thêm do khai
bổ sung. Trường hợp người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế
được gia hạn sau khi hết thời hạn nộp thuế được gia hạn thì không được gia hạn
số phải nộp tăng thêm do khai bổ sung.
5. Trường hợp
doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất,
kinh doanh nhiều ngành kinh tế khác nhau trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực
quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định
này thì: Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được gia hạn
toàn bộ số thuế giá trị gia tăng, số thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập
cá nhân phải nộp theo quy định tại Nghị định này.
Điều 3. Trình tự thực hiện gia hạn
1. Người nộp
thuế thực hiện kê khai, nộp Tờ khai thuế giá trị gia tăng, Tờ khai thuế thu nhập
cá nhân theo tháng, quý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế hiện hành
nhưng chưa phải nộp số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp
phát sinh của các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị
định này.
2. Người nộp
thuế trực tiếp kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế thuộc đối tượng được gia hạn
gửi Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất (sau đây gọi là Văn bản đề
nghị gia hạn) lần đầu hoặc thay thế khi phát hiện có sai sót (bằng phương thức
điện tử; gửi bản giấy trực tiếp đến cơ quan thuế hoặc gửi qua dịch vụ bưu
chính) theo Mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần cho toàn bộ số thuế, tiền
thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ
sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp Văn bản đề nghị gia hạn không nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai
thuế tháng (hoặc theo quý) thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 02 tháng 11 năm
2026.
Cơ quan thuế
căn cứ Văn bản đề nghị gia hạn đã tiếp nhận để thực hiện gia hạn đối với toàn bộ
số thuế, tiền thuê đất thuộc diện được gia hạn phát sinh trong các kỳ tính thuế
quy định tại Nghị định này, bao gồm cả các kỳ phát sinh trước thời điểm người nộp
thuế nộp Văn bản đề nghị gia hạn.
Trường hợp
người nộp thuế có các khoản được gia hạn thuộc nhiều địa bàn cơ quan thuế quản
lý khác nhau thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế có trách nhiệm
truyền thông tin Văn bản đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế quản lý có liên quan.
3. Trường
hợp người nộp thuế gửi Văn bản đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau ngày 02
tháng 11 năm 2026 thì không được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định
tại Nghị định này.
4. Người nộp
thuế nộp số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn vào ngân sách nhà nước chậm nhất
theo thời hạn quy định tại Điều 2 Nghị định này.
5. Cơ quan thuế
thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật thời hạn nộp thuế,
tiền thuê đất được gia hạn đối với từng kỳ kê khai của người nộp thuế trên cơ sở
dữ liệu đăng ký thuế, hồ sơ khai thuế, Văn bản đề nghị gia hạn, thông tin quản
lý nghĩa vụ thuế và thông tin quản lý tiền thuê đất, bao gồm cả số thuế phải nộp
tăng thêm do khai bổ sung thuộc trường hợp được gia hạn theo khoản
4 Điều 2 Nghị định này. Cơ quan thuế không phải thông báo cho người nộp thuế
về việc chấp nhận gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất.
Trường hợp
trong thời gian gia hạn, cơ quan thuế có cơ sở xác định người nộp thuế không
thuộc đối tượng gia hạn thì cơ quan thuế có văn bản thông báo cho người nộp thuế
về việc không gia hạn và người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế, tiền thuê đất
và tiền chậm nộp trong khoảng thời gian đã thực hiện gia hạn vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp sau khi hết thời gian gia hạn, qua thanh tra, kiểm tra cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phát hiện người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn
nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định này thì người nộp thuế phải
nộp số tiền thuê còn thiếu, tiền phạt và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
6. Chủ đầu
tư các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách
nhà nước, các khoản thanh toán từ nguồn ngân sách nhà nước cho các công trình xây
dựng cơ bản của các dự án sử dụng vốn ODA thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng
khi làm thủ tục thanh toán với Kho bạc Nhà nước phải gửi kèm thông báo cơ quan
thuế đã tiếp nhận Văn bản đề nghị gia hạn của nhà thầu thực hiện công trình hoặc
Văn bản đề nghị gia hạn đã có dấu tiếp nhận của cơ quan thuế. Kho bạc Nhà nước
căn cứ trên hồ sơ do chủ đầu tư gửi chưa thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia
tăng trong thời gian gia hạn. Khi hết thời gian gia hạn, nhà thầu phải nộp đủ số
thuế được gia hạn theo quy định.
Điều 4. Xử lý tiền chậm nộp
Không tính tiền
chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn trong khoảng thời
gian được gia hạn thời hạn nộp (bao gồm cả trường hợp người nộp thuế gửi Văn bản
đề nghị gia hạn cho cơ quan thuế sau khi đã nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại
khoản 2 Điều 3 Nghị định này; trường hợp người nộp thuế khai
bổ sung làm tăng số phải nộp của kỳ tính thuế được gia hạn và trường hợp cơ quan
có thẩm quyền qua kiểm tra, thanh tra xác định người nộp thuế được gia hạn có số
phải nộp tăng thêm của các kỳ tính thuế được gia hạn). Trường hợp Hệ thống
thông tin quản lý thuế đã tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất
thuộc diện được gia hạn thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh, hủy số tiền chậm
nộp đã tính trong thời gian được gia hạn theo quy định.
Điều 5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành đến hết ngày 30
tháng 12 năm 2026. Sau thời gian gia hạn theo Nghị định này, thời hạn nộp thuế
và tiền thuê đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. Trường
hợp người nộp thuế đã nộp các khoản thuế, tiền thuê đất thuộc diện được gia hạn
theo quy định tại Điều 2 Nghị định này trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành thì không điều chỉnh lại.
3. Bộ Tài
chính chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai và xử lý vướng mắc phát sinh
trong quá trình thực hiện Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các
doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này.)
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung
ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung
ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam;
- Cơ quan trung ương
của các tổ chức chính trị -
xã hội; VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (25)
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
|
Phụ lục I
DANH MỤC CÁC NGÀNH KINH TẾ, LĨNH
VỰC ĐƯỢC ÁP DỤNG GIA HẠN THỜI HẠN NỘP THUẾ, TIỀN THUÊ ĐẤT
(Kèm theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ)
I. Danh mục các ngành kinh tế, lĩnh vực
1. Nông nghiệp,
lâm nghiệp và thủy sản.
2. Sản xuất,
chế biến thực phẩm.
3. Dệt.
4. Sản xuất
trang phục.
5. Sản xuất
da và các sản phẩm có liên quan.
6. Chế biến
gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản
phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện.
7. Sản xuất
giấy và sản phẩm từ giấy.
8. Sản xuất
sản phẩm từ cao su và plastic.
9. Sản xuất
sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác.
10. Sản xuất
kim loại.
11. Gia công cơ
khí; xử lý và tráng phủ kim loại.
12. Sản xuất
sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học.
13. Sản xuất
ô tô và xe có động cơ khác.
14. Sản xuất
giường, tủ, bàn, ghế.
15. Xây dựng.
16. Vận tải,
kho bãi.
17. Dịch vụ
lưu trú và ăn uống.
18. Giáo dục
và đào tạo.
19. Y tế
và hoạt động trợ giúp xã hội.
20. Hoạt động
kinh doanh bất động sản.
21. Hoạt động
dịch vụ lao động và việc làm.
22. Hoạt động
của các đại lý lữ hành, kinh doanh tua du lịch và hoạt động liên quan đến du lịch
khác.
23. Hoạt động
sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật.
24. Hoạt động
của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác.
25. Hoạt động
thể thao, vui chơi và giải trí.
26. Hoạt động
chiếu phim.
27. Sản xuất
sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.
28. Sản xuất
sản phẩm cơ khí trọng điểm.
29. Hoạt động
xuất bản.
30. Hoạt động
sản xuất phim điện ảnh, video, chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm
nhạc.
31. Hoạt động
xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân phối nội dung khác.
32. Lập
trình máy tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động liên quan.
33. Cơ sở
hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các dịch vụ thông tin
liên quan khác.
34. Khai thác dầu
thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu
thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng).
35. Hoạt động
dịch vụ hỗ trợ khai khoáng.
36. Sản xuất
đồ uống.
37. In, sao chép
bản ghi các loại.
38. Sản xuất
than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế.
39. Sản xuất
hóa chất và sản phẩm hóa chất.
40. Sản xuất
sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị).
41. Sản xuất
mô tô, xe máy.
42. Sửa chữa,
bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị.
43. Thoát nước
và xử lý nước thải.
II. Việc
xác định ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Mục I
1. Danh mục
ngành kinh tế nêu Mục I được xác định theo Quyết định số
36/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Trong đó, phân
ngành kinh tế theo Phụ lục I ban hành
kèm theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg gồm 5
cấp và việc xác định ngành kinh tế được áp dụng theo nguyên tắc: Trường hợp tên
ngành kinh tế nêu tại các điểm nêu trên thuộc ngành cấp 1 thì ngành kinh tế được
áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 2, cấp
3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 1; trường hợp thuộc ngành cấp 2 thì ngành kinh tế
được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp
3, cấp 4, cấp 5 của ngành cấp 2; trường hợp thuộc ngành cấp 3 thì ngành kinh tế
được áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp
4, cấp 5 của ngành cấp 3; trường hợp thuộc ngành cấp 4 thì ngành kinh tế được
áp dụng quy định gia hạn bao gồm tất cả các ngành kinh tế thuộc phân cấp 5 của
ngành cấp 4.
2. Sản phẩm
công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển nêu tại điểm 27 Mục I
được xác định theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP
ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ (được
sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 205/2025/NĐ-CP
ngày 14 tháng 7 năm 2025).
3. Sản phẩm
cơ khí trọng điểm nêu tại điểm 28 Mục I được xác định
theo Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3
năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí
Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035.
Phụ lục II
(Kèm theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2026 của
Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN NỘP THUẾ
VÀ TIỀN THUÊ ĐẤT
□ Lần đầu
□
Thay thế
Kính gửi: Cơ quan thuế.......................
[01] Tên người
nộp thuế:..........................................................
[03] Địa
chỉ:...............................................
[04] Số điện
thoại:...............................................
[05] Tên đại
lý thuế (nếu có):................................................
[07] Loại
thuế đề nghị gia hạn:
□ a) Thuế
giá trị gia tăng
□ b) Thuế
thu nhập doanh nghiệp
□ c) Thuế
thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
□ d) Tiền
thuê đất (kê chi tiết địa chỉ từng khu đất thuê thuộc đối tượng gia hạn tiền
thuê đất)
- Khu đất
1 theo Quyết định/Hợp đồng số...., ngày.../.../.....
- Khu đất
2 theo Quyết định/Hợp đồng số...., ngày.../.../....
.....
[08] Trường
hợp được gia hạn:
...............................................................................
I. DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ SIÊU NHỎ
□ 1. Doanh nghiệp
nhỏ:
|
Lĩnh vực
hoạt động
|
Số
lao động
|
Doanh thu (VNĐ)
|
Nguồn
vốn (VNĐ)
|
|
|
|
|
|
□ 2. Doanh nghiệp
siêu nhỏ:
|
Lĩnh vực
hoạt động
|
Số
lao động
|
Doanh thu (VNĐ)
|
Nguồn
vốn (VNĐ)
|
|
|
|
|
|
II. DOANH NGHIỆP,
TỔ CHỨC, HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TRONG CÁC LĨNH VỰC:
□ 1. Nông nghiệp,
lâm nghiệp và thủy sản;
□ 2. Sản
xuất, chế biến thực phẩm; □ 3. Dệt; □ 4. Sản xuất trang phục; □
5. Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; □ 6. Chế biến gỗ và sản xuất
sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm,
rạ và vật liệu tết bện; □ 7. Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; □ 8. Sản xuất sản
phẩm từ cao su và plastic; □ 9. Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác;
□ 10. Sản xuất kim loại; □ 11. Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; □
12. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học; □ 13. Sản xuất ô
tô và xe có động cơ khác; □ 14. Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế;
□ 15. Xây dựng;
□ 16. Vận
tải, kho bãi; □ 17. Dịch vụ lưu trú và ăn uống; □ 18. Giáo dục và đào tạo; □
19. Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; □ 20. Hoạt động kinh doanh bất động sản;
□ 21. Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; □ 22. Hoạt động của các đại lý lữ
hành, kinh doanh tua du lịch và hoạt động liên quan đến du lịch khác;
□ 23. Hoạt
động sáng tạo nghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật; □ 24. Hoạt động của thư viện,
lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; □ 25. Hoạt động thể thao, vui
chơi và giải trí;
□ 26. Hoạt
động chiếu phim;
□ 27. Sản
xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;
□ 28. Sản
xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm;
□ 29. Hoạt
động xuất bản; □ 30. Hoạt động sản xuất phim điện ảnh, video, chương trình truyền
hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc;
□ 31. Hoạt
động xây dựng chương trình, phát sóng, thông tấn và phân phối nội dung khác
□ 32. Lập
trình máy tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động liên quan;
□ 33. Cơ sở
hạ tầng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu, lưu trữ và các dịch vụ thông tin
liên quan khác;
□ 34. Khai thác dầu
thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu
thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng);
□ 35. Hoạt
động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng;
□ 36. Sản
xuất đồ uống;
□ 37. In, sao
chép bản ghi các loại;
□ 38. Sản
xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế;
□ 39. Sản
xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất;
□ 40. Sản
xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị);
□ 41. Sản
xuất mô tô, xe máy;
□ 42. Sửa
chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị;
□ 43. Thoát nước
và xử lý nước thải.
Tôi cam đoan những
nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông
tin đã khai; tôi cam kết nộp đầy đủ số tiền thuế theo thời hạn nộp thuế được
gia hạn.
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên: ...
Chứng chỉ hành nghề số:............
|
...., ngày....tháng...năm…..
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu
(nêu có)/Ký điện tử)
|
Ghi chú
- Mục I:
NNT tự xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26/8/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa.
- Mục II:
NNT tự xác định theo quy định tại Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg
ngày 29 tháng 9 năm 2025; Nghị định số 111/2015/NĐ-CP
ngày 03/11/2015 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 205/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2025); Quyết
định số 319/QĐ-TTg ngày 15/3/2018 của Thủ
tướng Chính phủ.
- Văn bản
đề nghị gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất chỉ gửi 01 lần cho cơ quan thuế quản lý
trực tiếp cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế
được gia hạn. Phương thức nộp người nộp thuế lựa chọn như sau:
+ Người nộp
thuế nộp theo phương thức điện tử gửi tới Cổng thông tin điện tử của cơ quan
thuế.
+ Người nộp
thuế nộp trực tiếp tới cơ quan thuế hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính.