|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
8444/CHQ-GSQL
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Cục Hải quan
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Bắc Hải
|
|
Ngày ban hành:
|
02/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Kính gửi: Các
Chi cục Hải quan khu vực.
Trả lời vướng mắc của cộng đồng doanh nghiệp và các
Chi cục Hải quan khu vực trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư số
121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư
quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, Cục Hải quan
có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025
của Bộ Tài chính, Cục Hải quan tổng hợp các vướng mắc và hướng dẫn xử lý vướng
mắc theo bảng tổng hợp đính kèm công văn này.
Đề nghị các Chi cục Hải quan khu vực tổ chức nghiên
cứu, triển khai thực hiện đúng quy định và hướng dẫn tại văn bản này, đồng thời
thông báo công khai cho cộng đồng doanh nghiệp biết, thực hiện.
Cục Hải quan thông báo để các Chi cục Hải quan khu
vực biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Cục (để báo cáo);
- Lưu: VT, GSQL (3b).
|
TL. CỤC
TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN GIÁM SÁT QUẢN LÝ VỀ HQ
PHÓ TRƯỞNG BAN
Nguyễn Bắc Hải
|
PHỤ LỤC
BẢNG TỔNG HỢP MỘT SỐ NỘI DUNG VƯỚNG MẮC TẠI THÔNG TƯ SỐ
121/2025/TT-BTC NGÀY 18/12/2025 CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo công văn số 8444/CHQ-GSQL ngày 02/02/2026 của Cục Hải
quan)
|
STT
|
Điều khoản
|
Nội dung vướng
mắc
|
Đơn vị gửi
|
Nội dung trả
lời
|
|
1.
|
Điều
22
|
Sửa đổi, bổ sung Điều 22: Các
trường hợp hủy tờ khai a.5) Tờ khai hải quan xuất khẩu đối với hàng hóa mua,
bán, thuê, mượn giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất (DNCX),
doanh nghiệp trong khu phi thuế quan, giữa hai DNCX quá hạn 15 ngày kể từ
ngày thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng người nhập khẩu không đăng ký tờ
khai nhập khẩu đối ứng.
Câu hỏi: Nếu quá 15 ngày thì hệ thống Hải quan sẽ
tự động hủy Tờ khai xuất khẩu? Trong trường hợp Tờ khai nhập khẩu đã mở nhưng
vì lý do nào đó (sai số quản lý nội bộ) mà hệ thống Hải quan không tự nhận diện
mà tự động hủy Tờ khai xuất khẩu thì sao? Kính đề nghị quý hải quan xem xét vấn
đề này. Đề xuất: Nếu Tờ khai nhập khẩu chưa mở trong vòng 15 ngày thì vẫn cho
phép mở Tờ khai nhập khẩu và phạt vi phạm hành chính, chứ không tự động hủy Tờ
khai xuất khẩu.
|
Công ty TNHH Vật liệu Băng keo Nitto Denko (VN)
|
Đối với các trường hợp hủy tờ khai xuất khẩu tại
chỗ, xuất khẩu phi thuế quan quá hạn 15 ngày không có tờ khai nhập khẩu tại
chỗ đối ứng, công chức thực hiện rà soát, liên hệ với người xuất khẩu tại chỗ/phi
thuế quan và người nhập khẩu tại chỗ/phi thuế quan để xác định việc thực hiện
thủ tục nhập khẩu tương ứng. Khi triển khai hệ thống Hải quan số, trước khi
thực hiện tự động hủy (trước 5 ngày), hệ thống thông báo cho người khai về việc
chưa có tờ khai nhập khẩu đối ứng. Đến thời điểm quá hạn, hệ thống tự động hủy
tờ khai xuất khẩu tại chỗ, xuất khẩu phi thuế quan.
|
|
2.
|
Điều
55
|
Liên quan đến định mức thực tế của sản phẩm,
doanh nghiệp sử dụng nhiều nguồn nguyên vật liệu (bao gồm loại hình miễn thuế,
chịu thuế nhập khẩu, mua hàng hóa đơn VAT). Theo hướng dẫn trước đây (Công
văn 5529/TCHQ-TXNK), thì doanh nghiệp tự quản lý và xây dựng nội bộ đối với
nguyên vật liệu nhập khẩu đã trả thuế/mua VAT, doanh nghiệp chỉ báo cáo định
mức đối với nguyên vật liệu nhập khẩu theo loại hình miễn thuế. Theo hướng dẫn
tại cột (9) mẫu
16/ĐMTT/GSQL: Trường hợp nguyên liệu mua trong nước điền “X”; trường hợp
nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để trống; trường hợp vật tư không xây dựng được
định mức điền “KXDĐM”; trường hợp nguyên liệu, vật tư thu hồi từ sản phẩm tái
nhập điền “TH”; trường hợp sửa chữa, tái chế từ sản phẩm tái nhập thì điền
“SPTN”. Như vậy mẫu đang hướng dẫn báo cáo định mức cho tất cả các nguồn nhập
khẩu, mua nội địa, thu hồi hay sản phẩm tái nhập. Câu hỏi của chúng tôi là
doanh nghiệp có phải bắt buộc báo cáo định mức cho toàn bộ các nguồn nguyên vật
liệu như trong hướng dẫn của mẫu 16 hay không, hay vẫn
được làm theo hướng dẫn tại công văn 5529/TCHQ-TXNK như trước đây.
|
Công ty TNHH Hải quan Shinhan
|
Đề nghị thực hiện theo quy định tại mẫu số 16/ĐMTT/GSQL (hoặc mẫu số 27) ban hành kèm theo
Thông tư số 121/2025/TT-BTC
|
|
3.
|
Điều
55
|
Liên quan đến báo cáo định mức đối với sản phẩm tái
nhập có sử dụng nguyên vật liệu nhập khẩu, doanh nghiệp chúng tôi cũng khá
thường xuyên phải tái nhập khẩu sản phẩm chưa qua sử dụng của chính chúng tôi
nhưng bị trả lại để sửa chữa, tái chế. Tuy nhiên mỗi sản phẩm nhập về sẽ cần
sửa chữa theo tình trạng của mỗi trường hợp, ở mỗi sản phẩm nhập về, nguyên vật
liệu sử dụng cho từng sản phẩm, cho từng lần nhập khẩu sẽ là khác nhau. Như vậy,
doanh nghiệp sẽ có nhiều định mức khác nhau cho cùng một mã sản phẩm. Hiện tại
hệ thống khai báo cũng đang chỉ cho phép khai báo một định mức bình quân cho
một mã sản phẩm. Vì vậy, chúng tôi đang gặp vướng mắc trong việc phải theo
dõi định mức cho từng sản phẩm tái nhập để sửa chữa và khai báo hệ thống. Đề
nghị quý Cục hướng dẫn thêm.
|
Công ty TNHH Hải quan Shinhan
|
Đề nghị thực hiện theo quy định tại Thông tư số
121/2025/TT-BTC, cụ thể:
- Doanh nghiệp xây dựng định mức thực tế cho sản
phẩm tái nhập kể từ thời điểm phát sinh đến hết năm tài chính theo Điều 55 Thông tư số 121/2025/TT-BTC và nộp cùng báo cáo quyết
toán (BCQT);
- Trường hợp hoạt động sửa chữa, tái chế chuyển
tiếp sang năm tài chính tiếp theo thì xây dựng định mức thực tế cho sản phẩm
tái nhập từ thời điểm bắt đầu năm tài chính kế tiếp cho đến khi kết thúc hoạt
động sửa chữa, tái chế (đã tái xuất, tiêu huỷ, thay đổi mục đích sử dụng) và
BCQT theo quy định.
|
|
4.
|
Điều
56
|
Quy định Tổ chức cá nhân thông báo cơ sở sản xuất
(CSSX) cho cơ quan Hải quan nơi quản lý cơ sở sản xuất.
Vướng mắc: Cơ quan Hải quan và Chi cục hay Đội?
Trường hợp là cấp Chi cục thì có được ủy quyền cho Đội trưởng Hải quan ngoài
cửa khẩu thực hiện tiếp nhận Thông báo cơ sở sản xuất của Tổ chức cá nhân.
|
Chi cục HQ KVIV
|
Cơ quan Hải quan nơi quản lý cơ sở sản xuất là Hải
quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu quản lý địa bàn nơi có cơ sở sản xuất của tổ chức,
cá nhân.
|
|
5.
|
Điều
56
|
Trường hợp doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất
khẩu (SXXK) có trụ sở và cơ sở sản xuất trên địa bàn quản lý của Chi cục Hải
quan khu vực IV nhưng đang thực hiện thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan
khu vực khác. Trước đây đã thông báo cơ sở sản xuất và được cơ quan hải quan
nơi thực hiện thủ tục Hải quan xác nhận đủ điều kiện. Nay theo quy định mới
thì doanh nghiệp có phải thông báo cơ sở sản xuất lại cho Chi cục Hải quan quản
lý địa bàn nữa hay không?
|
Chi cục HQ KV IV
|
Trường hợp thông tin cơ sở sản xuất không có thay
đổi thì doanh nghiệp không phải thông báo cơ sở sản xuất lại. Trường hợp
thông tin cơ sở sản xuất có thay đổi, doanh nghiệp thông báo thông tin cơ sở
sản xuất cho cơ quan Hải quan quản lý địa bàn. Trường hợp cơ sở sản xuất đã
được kiểm tra và xác nhận đủ điều kiện thì cơ quan Hải quan quản lý địa bàn
không thực hiện kiểm tra lại, trừ các trường hợp phải kiểm tra cơ sở sản xuất
theo quy định.
|
|
6.
|
Điều
56
|
Trường hợp doanh nghiệp A có cơ sở sản xuất tại
trụ sở chính trên địa bàn Hưng Yên (HQKV4), 01 cơ sở sản xuất là chi nhánh B
thuộc địa bàn quản lý của Hải quan Bắc Ninh (HQKV5), 01 đối tác nhận gia công
lại C thuộc địa bàn quản lý của Hải quan Vĩnh Phúc (HQKV2) thì thực hiện
thông báo cơ sở sản xuất như thế nào? Thông báo hợp đồng gia công lại cho Hải
quan nào?
|
Hội nghị tập huấn
|
Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất thuộc
nhiều địa bàn quản lý khác nhau thì cơ sở sản xuất thuộc địa bàn nào thì
thông báo cơ sở sản xuất cho cơ quan hải quan quản lý địa bàn đó, cụ thể:
- Doanh nghiệp A thông báo cơ sở sản xuất tại trụ
sở chính, thông báo hợp đồng gia công lại cho HQKV4. Trường hợp phải kiểm tra
cơ sở gia công lại thì HQKV4 trực tiếp đi kiểm tra hoặc đề nghị HQHV2 kiểm
tra;
- Doanh nghiệp A thông báo cơ sở sản xuất của chi
nhánh tại HQKV5, trường hợp phải kiểm tra cơ sở sản xuất thì HQHV5 sẽ thực hiện
việc kiểm tra, cập nhật vào hệ thống.
|
|
7.
|
Điều
56
|
Theo Mẫu số 12/TB-CSSX/GSQL Phụ lục
V có liệt kê các mục doanh nghiệp cần khai báo gồm: Tổng số lượng máy
móc, dây chuyền trang thiết bị; năng lực sản xuất; tình hình nhân lực. Theo
quan điểm của một số đơn vị Hải quan việc thay đổi số lượng máy móc, số lượng
nhân lực đồng nghĩa với thay đổi quy mô sản xuất và cần thiết phải thông báo
cơ sở sản xuất trước khi nhập khẩu, đưa nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị,
bán thành phẩm, sản phẩm đến nơi nhận gia công lại, địa điểm lưu giữ. Tuy
nhiên, việc thay đổi số lượng máy móc, tăng giảm số lượng nhân lực là việc xảy
ra thường ngày của doanh nghiệp trường thay đổi về số lượng nhân viên, số lượng
máy móc doanh nghiệp cần phải thông báo cơ sở sản xuất ngay lập tức sẽ gây rất
nhiều phiền hà và tốn thời gian của doanh nghiệp.
Câu hỏi: Đề nghị Cơ quan Hải quan làm rõ thay đổi
quy mô sản xuất là thay đổi tiêu chí nào tại Mẫu số 12/TB-CSSX/GSQL.
Việc tăng giảm máy móc, nhân lực có được coi là thay đổi Quy mô sản xuất theo
quan điểm của Cơ quan Hải quan? Trường hợp tăng giảm 1 máy móc, 1 công nhân
có được coi là thay đổi quy mô sản xuất hay không?
|
Hội nghị tập huấn
|
Quy mô sản xuất, năng lực sản xuất thường được
xác định qua tiêu chí số lượng sản phẩm được sản xuất ra của doanh nghiệp
trong một đơn vị thời gian (Năm, quý, tháng, tuần, ngày) trên mẫu số 12/TB-CSSX/GSQL. Trường
hợp sự thay đổi máy móc thiết bị nhỏ, nhân lực không làm thay đổi năng lực sản
xuất thì doanh nghiệp thông báo chậm nhất vào ngày 10 của quý tiếp theo.
|
|
8.
|
Điều
57
|
Tại điều 21 NĐ 167 sửa đổi bổ
sung Điều 39 NĐ 08/2015/NĐ-CP quy định tổ chức nhập khẩu
hàng hóa để gia công cho thương nhân nước ngoài nhưng thuê tổ chức khác gia
công lại toàn bộ hợp đồng gia công (HĐGC) thì thuộc trường hợp kiểm tra CSSX.
Câu hỏi là: Nếu tổ chức có nhiều HĐGC nhưng chỉ có 1 HĐGC là thuê gia công lại
100% hoặc tổ chức vừa có hoạt động sản xuất xuất khẩu (SXXK) và Gia công
nhưng chỉ có hoạt động gia công là thuê gia công lại 100% thì có thuộc đối tượng
kiểm tra CSSX không?
|
Đại Dương Logistics
|
Trường hợp thuê gia công lại toàn bộ hợp đồng gia
công thì phải kiểm tra CSSX theo quy định tại Khoản 21 Điều 1
Nghị định số 167/2025/NĐ-CP. Cơ quan hải quan kiểm tra sở sản xuất của
đơn vị nhận gia công lại toàn bộ HĐGC
|
|
9.
|
Điều
60
|
Doanh nghiệp làm thủ tục Hải quan tại các Đội Hải
quan trên cùng 1 địa bàn. Vậy khi nộp báo cáo quyết toán (BCQT) thì nộp tại Đội
Hải quan hay nộp tại Chi cục Hải quan khu vực?
|
Công ty Fuyu thuộc Foxcon tại Việt Nam
|
Đối với BCQT năm 2025, doanh nghiệp nộp tại đơn vị
hải quan đang quản lý doanh nghiệp. Đối với BCQT các năm tiếp theo, đơn vị tiếp
nhận/kiểm tra BCQT do Chi cục Hải quan khu vực phân công.
|
|
10.
|
Điều
60
|
Về hiệu lực của Thông tư số 121/2025/TT-BTC với
báo cáo quyết toán năm 2025. Để đảm bảo sự thống nhất trong thực hiện, tránh
phát sinh tình trạng cùng một báo cáo quyết toán năm 2025 nhưng có thể bị áp
dụng hai chế độ khác nhau (nộp trước ngày 01/2/2026 thì theo Thông tư số
121/2025/TT-BTC), Công ty kính đề nghị Cục hải quan:
- Làm rõ hiệu lực thi hành của Thông tư số
121/2025/TT-BTC đối với báo cáo quyết toán nguyên vật liệu, thành phẩm, định
mức thực tế sản xuất năm 2025.
- Xem xét bổ sung quy định chuyển tiếp hoặc hướng
dẫn cụ thể để doanh nghiệp có căn cứ thống nhất áp dụng
|
Samsung Việt Nam, Hội nghị tập huấn
|
Thông tư số 121/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày
1/2/2026. Do vậy:
- Trường hợp năm tài chính của doanh nghiệp (Ví dụ:
ngày 31/12 hàng năm) kết thúc trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư số
121/2025/TT-BTC thì thực hiện Báo cáo quyết toán năm 2025 theo Thông tư số
38/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC;
- Trường hợp năm tài chính của doanh nghiệp (Ví dụ:
31/3 hàng năm) kết thúc sau ngày có hiệu lực của Thông tư số 121/2025/TT-BTC
thì Báo cáo quyết toán theo Thông tư số 121/2025/TT-BTC.
|
|
11.
|
Điều
60, 61 và 70
|
Hàng hoá gia công, sản xuất xuất khẩu của DNCX đã
xuất khẩu (chưa qua sử dụng) phải tái nhập để sửa chữa, tái chế quy định tại Điều 60, Điều 61 và Điều 70 Thông tư số 121/2025/TT-BTC. Đề
nghị hướng dẫn cách thức xây dựng định mức, báo cáo quyết toán đối với sản phẩm
tái nhập (SPTN) và sản phẩm xuất khẩu sau sửa chữa, tái chế. Quy trình tóm tắt
như sau:
- Đối với SPTN được kiểm tra
và xác định có lỗi chức năng: Công ty thực hiện sửa
chữa lỗi chức năng, không thay thế nguyên vật liệu (NVL); sau khi sửa chữa,
SPTN không có sự thay đổi về mã sản phẩm, được xuất kho để xuất khẩu và thực
hiện thủ tục hải quan xuất khẩu cho khách hàng ban đầu hoặc cho khách hàng
khác nếu khách hàng ban đầu không có nhu cầu tái nhập lại. Lượng SPTN xuất khẩu
này được phản ánh tại cột “Lượng sản phẩm xuất khẩu” trong báo cáo quyết toán
theo mẫu 15a/BCQT- SP/GSQL.
- Đối với SPTN được kiểm tra
và xác định không phải do lỗi chức năng: Do
việc tiến hành bóc tách, thay thế, sửa chữa sẽ không đảm bảo chất lượng tốt
nhất của sản phẩm, vì vậy, công ty thực hiện các biện pháp xử lý như sau:
+ Trường hợp xác định không tận
dụng lại NVL, bán thành phẩm từ SPTN: Công ty thực
hiện xuất kho SPTN để đem đi hủy theo đúng quy định hủy hàng. Lượng này được
phản ánh tại cột “Lượng sản phẩm thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội
địa, tiêu hủy” trong báo cáo quyết toán theo mẫu 15a/BCQT-SP/GSQL.
+ Trường hợp xác định có thể
tận dụng lại NVL, bán thành phẩm từ SPTN: Công ty thực
hiện xuất kho SPTN để mang đi bóc tách. Lượng SPTN mang đi bóc tách được phản
ánh tại cột “Xuất kho khác” trong báo cáo quyết toán theo mẫu 15a/BCQT- SP/GSQL.
Công ty kiến nghị:
- Toàn bộ các giao dịch nhập - xuất - tồn, quản
lý luồng đi của NVL theo từng mã NVL (bao gồm NVL mua mới và NVL được sau khi
bóc tách SPTN) và sản phẩm (bao gồm sản phẩm sản xuất ra và sản phẩm tái nhập)
theo từng mã sản phẩm được quản lý trên hệ thống SAP và được phản ánh trên sổ
sách kế toán, báo cáo quyết toán, định mức thực tế được báo cáo cho cơ quan hải
quan và sẽ xuất trình khi có yêu cầu.
- Đối với SPTN được kiểm tra và xác định có lỗi
chức năng, không có sự thay thế nguyên vật liệu nên công ty xin được sử dụng định
mức của sản phẩm xuất khẩu ban đầu (trước khi phải tái nhập về).
- Đối với NVL thu hồi được sau khi bóc tách SPTN,
được tái sử dụng đưa vào sản xuất, công ty xin được sử dụng định mức thực tế
chung cho cả NVL mua mới và NVL thu hồi được sau khi bóc tách tái theo từng
mã NVL được quản lý, vận hành trên hệ thống SAP.
|
Công ty thuộc tập đoàn Samsung Việt Nam
|
Nội dung công ty vướng mắc và kiến nghị đã được
quy định tại Thông tư số 121/2025/TT-BTC, cụ thể:
- Phản ánh tăng, giảm lượng sản phẩm tái nhập vào
mẫu 15a khi nhập kho,
xuất kho. Trường hợp sau khi sửa chữa, tái chế có sinh mã mới thì phản ánh
tăng, giảm lượng theo nguyên tắc trên.
- Phản ánh tăng, giảm lượng nguyên liệu, vật tư, linh
kiện sau khi sửa chữa thu hồi được hoặc xuất kho để sản xuất tại mẫu 15. Trường hợp phát
sinh mã bán thành phẩm hoặc cụm linh kiện trung gian thì đăng ký mã mới để phản
ánh tăng, giảm tương ứng vào mẫu
15.
- Xây dựng định mức sản phẩm tái xuất (E42) được
kết hợp từ nguyên liệu nhập gia công, sản xuất xuất khẩu ban đầu (E11, E15) với
nguyên liệu, vật tư, linh kiện, cụm linh kiện thu hồi được từ hoạt động phân
rã sản phẩm tái nhập (A31).
- Báo cáo quyết toán theo năm tài chính theo quy
định (kèm định mức của sản phẩm tái xuất sau khi sửa chữa, tái chế - E42).
- Theo dõi, xử lý phế liệu, phế phẩm, phế thải từ
hoạt động sửa chữa, tái chế, phân rã tương tự như hoạt động gia công, sản xuất
xuất khẩu.
- Lưu giữ các hồ sơ, chứng từ theo dõi về quá
trình sửa chữa, tái chế, phân rã cho đến khi xuất khẩu, tiêu huỷ theo quy định.
|
|
12.
|
Điều 61
|
Thắc mắc liên quan Điều 61, khoản 4 về Thủ tục xuất
khẩu sản phẩm gia công: Trường hợp sp xuất khẩu gia công làm hàng mẫu, tại chỉ
tiêu “mã số quản lý riêng… khai mã “MAUGC”:
1. Đề nghị cơ quan hải quan làm rõ cách hiểu của
quy định này;
2. DNCX thực hiện sản xuất xuất khẩu, khi xuất khẩu
hàng mẫu có phải khai “MAUGC” tại chỉ tiêu “mã số quản lý riêng” không?
3. Mục đích của việc khai này là gì?
|
Công ty TNHH Luxshare - ICT
|
Việc khai MAUGC áp dụng cho trường hợp sản phẩm
gia công xuất khẩu làm hàng mẫu (bao gồm cả DNCX gia công). Việc khai báo nhằm
mục đích thống kê và phục vụ công tác quản lý. Đề nghị doanh nghiệp căn cứ
quy định nêu trên để thực hiện
|
|
13.
|
Điều 64
|
Khoản 36 Điều 1 Thông tư số 121 /2025/TT-BTC sửa
đổi, bổ sung Điều 64 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi, bổ sung bởi
khoản 42 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC như sau: d.1.1) Trước khi tiêu hủy,
tổ chức, cá nhân gửi thông báo việc tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, bán thành
phẩm, thành phẩm; máy móc, thiết bị; phế liệu, phế phẩm theo mẫu số 22a Phụ lục II ban hành
kèm Thông tư này thông qua Hệ thống hoặc theo mẫu số 18b/THHH/GSQL Phụ lục V
ban hành kèm Thông tư này cho cơ quan hải quan quy định tại điểm b khoản 1 Điều
60 Thông tư này trong trường hợp Hệ thống chưa đáp ứng hoặc gặp sự cố;
Nội dung vướng mắc: Hiện nay doanh nghiệp chưa được
hướng dẫn, chưa rõ sẽ cần thực hiện quy trình trên hệ thống nào. Câu hỏi: Hiện
tại Cơ quan Hải quan đã có quy trình tiếp nhận hồ sơ tiêu hủy theo hình thức
tiếp nhận qua hệ thống để tiết kiệm thời gian, chi phí tuy nhiên doanh nghiệp
chưa được phổ biến về cách thức tiếp nhận ? Vậy doanh nghiệp sẽ nộp hồ sơ qua
hệ thống nào VNACC hay hệ thống nào khác ? Và khi nào hệ thống sẵn sàng đi
vào hoạt động ?
|
Hội nghị tập huấn phía Bắc và phía Nam, nhóm các
doanh nghiệp ưu tiên (tập đoàn Samsung VN, Brother VN, Intel VN, Canon VN,
Panasonic…)
|
- Đối với các Hải quan khu vực: Thực hiện tiếp nhận
thông báo tiêu hủy của doanh nghiệp thông qua thư điện tử hoặc bản giấy. Cách
thức tiếp nhận, quản lý, theo dõi thông báo tiêu hủy tương tự cách thức tiếp
nhận, quản lý, theo dõi hợp đồng gia công lại theo hướng dẫn tại công văn số
1891/TCHQ- GSQL ngày 22/4/2021 của Tổng cục Hải quan. Số tiếp nhận thông báo
tiêu hủy cấp theo cấu trúc sau: Mã Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu/TBTH/Năm
tiếp nhận thông báo tiêu hủy - Số thứ tự tiếp nhận thông báo tiêu hủy (số
tăng dần theo năm dương lịch)/Số lần sửa đổi, bổ sung thông báo (Nếu có). Ví
dụ: Thông báo tiêu hủy đầu tiên năm 2026 tại Hải quan Vĩnh Phúc thì cấp số tiếp
nhận là: 01PR/TBTH/2026-01. Nếu thông báo này được sửa đổi, bổ sung 1
lần thì cấp số: 01PR/TBTH/2026-01/01.
- Đối với các doanh nghiệp: Thông báo mẫu 18b/THHH/GSQL qua hòm thư
điện tử hoặc bản giấy cho Đội hải quan nơi quản lý. Phối hợp với cơ quan hải
quan trong trường hợp hàng hoá tiêu huỷ thuộc diện phải giám sát trực tiếp,
cung cấp Biên bản tiêu huỷ cho cơ quan hải quan qua hòm thư điện tử hoặc bản
giấy trong trường hợp cơ quan hải quan không thực hiện giám sát tiêu huỷ.
|
|
14.
|
Điều 64
|
Trường hợp biếu, tặng cho tổ chức, cá nhân khác tại
Việt Nam thì thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ theo Điều 86 Thông tư số
121/2025/TT-BTC. Như vậy, không bao gồm trường hợp DNCX mua bán trực tiếp với
doanh nghiệp nội địa. Vậy việc mua bán biếu tặng này cần được chỉ định của
người đặt gia công hay doanh nghiệp bắt buộc phải khai thay đổi mục đích sử dụng.
|
Các công ty thuộc tập đoàn Samsung tại Việt Nam
và các doanh nghiệp ưu tiên
|
Do hàng hóa gia công thuộc quyền sở hữu của bên đặt
gia công nên khi xử lý nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, phế liệu, phế phẩm
phải có sự chỉ định của bên đặt gia công ở nước ngoài. Trường hợp người mua,
người được biếu tặng là tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam thì tại thỏa thuận
trong hợp đồng gia công phải có điều khoản về tổ chức, cá nhân được mua, biếu
tặng. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định về hàng hóa xuất nhập khẩu tại
chỗ.
|
|
15.
|
Điều 64
|
Hàng hóa sẽ được đánh giá thuộc/không thuộc đối
tượng giám sát trực tiếp tiêu hủy trên cơ sở nào
|
Các công ty thuộc tập đoàn Samsung tại Việt Nam
và các doanh nghiệp ưu tiên
|
Đối với tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, bán thành
phẩm, thành phẩm; phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị của doanh nghiệp ưu
tiên, cơ quan hải quan quyết định giám sát trực tiếp trên cơ sở áp dụng quản
lý rủi ro.
|
|
16.
|
Điều 64
|
Thông tư không quy định trong trường hợp hàng hóa
được sơ hủy trước khi chuyển giao cho đơn vị có đủ chức năng về môi trường để
tiêu hủy. Trường hợp sau khi sơ huỷ (tiêu huỷ bước 1), doanh nghiệp tự phân
loại, phần phế liệu có giá trị bán vào nội địa, phần phế thải không có giá trị
sử dụng (gồm chất thải công nghiệp thông thường và/hoặc chất thải nguy hại) sẽ
tự bàn giao cho Công ty môi trường để xử lý tiếp thì có được coi là phù hợp với
quy định tại Thông tư 121/2025/TT-BTC và pháp luật môi trường hay không?
|
Các công ty thuộc tập đoàn Samsung tại Việt Nam
và các doanh nghiệp chế xuất, ưu tiên tại Hội nghị tập huấn phía Bắc và phía
Nam
|
- Về giám sát hải quan đối với doanh nghiệp ưu
tiên khi tiêu huỷ hàng hoá: Cơ quan hải quan có trách nhiệm phân tích, đánh
giá rủi ro trong hoạt động tiêu hủy hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản xuất
xuất khẩu, doanh nghiệp chế xuất để quyết định hình thức, mức độ giám sát hải
quan. Trường hợp cơ quan hải quan tiến hành giám sát trực tiếp thì phải đảm bảo
chặt chẽ, khép kín từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình tiêu hủy, tránh việc
lợi dụng để gian lận thương mại.
- Về tiêu huỷ, sơ huỷ hàng hoá tại doanh nghiệp:
Pháp luật môi trường, pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, pháp luật hải
quan hiện nay không quy định hoạt động sơ huỷ. Do vậy, hoạt động sơ hủy là một
bước trong toàn bộ quá trình tiêu hủy theo quy định của pháp luật môi trường.
Việc tiêu huỷ hàng hoá (gồm thành phẩm, bán thành phẩm, nguyên liệu, vật tư,
linh kiện, cụm linh kiện, máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ, phế liệu, phế
phẩm, phế thải) phải tuân theo pháp luật môi trường về địa điểm, quy trình,
phương thức tiêu huỷ. Trường hợp việc tiêu huỷ tại doanh nghiệp phù hợp với
pháp luật về môi trường thì hàng hoá thu được sau tiêu huỷ doanh nghiệp được
bán, tiêu thụ nội địa theo quy định.
|
|
17.
|
Điều 74
|
Liên quan điều 74 quy định chung đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX theo Thông tư số 121/2025/TT-BTC loại bỏ trường
hợp lựa chọn mở hoặc không làm thủ tục hải quan đối với trường hợp hàng hóa
đưa vào, đưa ra DNCX để sửa chữa, bảo hành, kiểm tra, kiểm định, kiểm nghiệm,
phân loại, đóng gói, đóng gói lại. Đây là hoạt động diễn ra gần như thường
xuyên phục vụ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Mặt khác hàng hóa đưa ra,
đưa vào để sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, phân loại, đóng gói, đóng gói lại
trong thời gian ngắn có thể chỉ là sáng đưa ra, chiều đã mang vào lại, hoặc
trong vài ngày. Hơn nữa theo yêu cầu về kiểm tra chất lượng, chuyên ngành doanh
nghiệp cần đưa hàng hóa có yêu cầu đến các cơ quan hữu quan để thực hiện thủ
tục chính sách mặt hàng ví dụ như dán nhãn năng lượng. Trường hợp này công ty
không xác định được cơ quan hữu quan có mở tờ khai đối ứng với tờ khai của
DNCX hay không. Do vậy công ty đề xuất việc bổ sung trường hợp hàng hóa đưa
vào, đưa ra của DNCX để sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm tra, phân loại, đóng gói,
đóng gói lại được lựa chọn làm hoặc không làm thủ tục hải quan nếu thời hạn
dưới 30 ngày. Trên 30 ngày làm thủ tục hải quan.
|
Các Công ty thuộc tập đoàn Samsung Việt Nam, Công
ty TNHH Fushan Technology Việt Nam, Công ty Canon Việt Nam, Công ty Panasonic
Việt Nam và một số doanh nghiệp tại Hội nghị tập huấn phía Nam
|
1. Căn cứ quy định tại Điều 18 Luật Hải quan, Điều
5 Nghị định số 08/2015/NĐ- CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định
số 167/2025/NĐ-CP, Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP, Điều 74 Thông tư số
121/2025/TT-BTC, DNCX và đối tác được lựa chọn cùng đăng ký tờ khai hải quan
hoặc cùng không đăng ký tờ khai hải quan đối với các trường hợp sau:
- Hàng hoá đưa vào, đưa ra DNCX để phục vụ các hoạt
động quy định tại điểm b khoản 4 Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày
28/5/2022 của Chính phủ;
- Hàng hoá đưa vào, đưa ra DNCX để phục vụ các hoạt
động kiểm tra, kiểm định, kiểm nghiệm, phân loại, R&D;
- Hàng hoá luân chuyển, điều chuyển giữa các nhà
máy, kho lưu giữ trong nội bộ của một DNCX (chung 01 mã
số thuế) hoặc hàng hoá luân chuyển, điều chuyển giữa DNCX với chi
nhánh phụ thuộc (không được Công ty mẹ uỷ quyền đăng ký tờ khai hải quan).
Cách thức khai báo hải
quan như sau:
- Trường hợp hàng hóa đưa vào, đưa ra không thay
đổi mã số, tên hàng, tính chất, chức năng thì người giao hàng sử dụng mã loại
hình G61 - G51, người nhận hàng sử dụng mã loại hình G13 - G23;
- Các trường hợp khác, người giao hàng sử dụng mã
loại hình E54 - E23, người nhận hàng sử dụng mã loại hình E23 - E54.
- Về chứng từ: Các doanh nghiệp sử dụng phiếu xuất
kho kiêm vận chuyển nội bộ khi xuất khẩu; phiếu nhập kho khi nhập khẩu.
- Cách thức khai báo: Các doanh nghiệp khai báo số
quản lý nội bộ trên tờ khai tương tự trường hợp giao dịch giữa DNCX và nội địa,
cụ thể: “#&XKPTQ” trên tờ khai xuất khẩu và “#&NKPTQ#&Số tờ khai
xuất khẩu phi thuế quan” trên tờ khai nhập khẩu. Trường hợp hệ thống chưa
nâng cấp thì khai báo theo cú pháp hướng dẫn tại công văn 16946/CHQ-GSQL ngày
30/7/2025 của Cục Hải quan.
2. Trường hợp DNCX và đối tác cùng lựa chọn không
đăng ký tờ khai hải quan thì phải thông báo bằng văn bản (chỉ thông báo 01 lần
theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, đơn hàng, hoặc lệnh điều chuyển, luân chuyển)
cho hải quan quản lý DNCX trước khi đưa hàng hoá vào, ra DNCX. Tuân thủ chế độ
hoá đơn, chứng từ theo pháp luật về kế toán và xuất trình cho cơ quan có thẩm
quyền khi có yêu cầu.
3. Trường hợp DNCX và đối tác là doanh nghiệp ưu
tiên (DNCX khác hoặc doanh nghiệp nội địa) thuộc diện phải đăng ký tờ khai xuất
khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điều 74 thì áp dụng khoản 6 Điều 86 Thông
tư số 121/2025/TT-BTC để thực hiện thủ tục hải quan.
|
|
18.
|
Điều 74
|
Tại Khoản 45 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC sửa
đổi Điều 74 Thông tư số 38/2015/TT-BTC bỏ quy định DNCX được lựa chọn mở tờ
khai đối với hàng hóa luân chuyển trong nội bộ DNCX. Câu hỏi là: DNCX thực hiện
hoạt động SXXK và gia công, nếu sử dụng NVL nhập khẩu cho SXXK nhưng sử dụng
cho hoạt động gia công và ngược lại thì DNCX có phải thực hiện thủ tục xuất
nhập khẩu tại chỗ theo quy định tại điều 86 không? (giống quy định tại điều
61 và điều 70 được sửa đổi)
|
Đại Dương Logistics
|
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu của DNCX (thuộc đối
tượng không chịu thuế), sử dụng từ mục đích gia công sang sản xuất xuất khẩu
và ngược lại thì không phải thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng từ loại
hình sản xuất xuất khẩu sang gia công và ngược lại.
|
|
19.
|
Điều 74
|
Thủ tục hải quan nếu DNCX đưa hàng hóa, công cụ,
dụng cụ ra nội địa để sửa chữa, bảo hành như thế nào? Khi DNCX tạm xuất thì
khai báo tờ khai xuất theo hóa đơn thương mại được không? (vì không phải bán
hàng nên không có hóa đơn VAT hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ)
Thực tiễn doanh nghiệp: mua khuôn tại Công ty chế
xuất A và cho công ty đó mượn để sản xuất. Vì không có sự di chuyển khuôn nên
không thể phát hành phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Vậy chứng từ thay
thế có thể sử dụng trong trường hợp này là gì? (Theo Nghị định số
70/2025/NĐ-CP, thời điểm này cũng không xuất được hóa đơn bán hàng/Hóa đơn
GTGT)
- Doanh nghiệp DNCX và nội địa khi có hoạt động
gia công, mua bán, thuê mượn có được lựa chọn nộp hoá đơn thương mại theo quy
định tại Điều 16 Thông tư số 121/2025/TT-BTC khi thực hiện thủ tục hải quan
quy định tại Điều 75 hay không?
- DNCX đưa công cụ, dụng cụ cho DN nội địa sửa chữa
trước tháng 02/2026 (Thông tư số 121/2025/TT-BTC có hiệu lực): đã chọn không
làm thủ tục hải quan. Nhưng lại nhập lại sau tháng 1/02/2026 khi Thông tư số
121/2025/TT-BTC có hiệu lực, thì lúc nhập lại có phải làm thủ tục hải quan
không? Nếu có thì phải làm như thế nào?
|
Hanwha Aero Engines, Công ty TNHH TOTO Việt Nam,
Công ty TNHH MTL Việt Nam, các Công ty thuộc tập đoàn Samsung Việt Nam, Hội
nghị tập huấn phía Bắc và phía Nam
|
- Tuỳ theo bản chất của hoạt động kinh tế phát
sinh và quy định của pháp luật về hoá đơn, chứng từ, DNCX và đối tác có thể sử
dụng các chứng từ như: phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,
hoá đơn bán hàng, hoá đơn thương mại hoặc hoá đơn GTGT.
- Đối với các trường hợp DNCX và đối tác đã cùng
lựa chọn không làm thủ tục hải quan khi đưa hàng hoá (từ DNCX vào nội địa hoặc
ngược lại) trước thời điểm Thông tư số 121/2025/TT-BTC có hiệu lực thì sau
ngày 1/2/2026 tiếp tục được lựa chọn cùng không làm thủ tục hải quan khi nhận
lại hàng hoá.
|
|
20.
|
Điều 75
|
Điều 75 Thông tư số 121/2025: DNCX là doanh nghiệp
ưu tiên và các đối tác có hoạt động mua bán … với nhau được áp dụng tại khoản
6 điều 86. Vậy trường hợp DNCX không phải doanh nghiệp ưu tiên giao dịch với
đối tác là doanh nghiệp ưu tiên thì có được áp dụng khoản 6 Điều 86 không?
|
SDVN, Công ty TNHH Toto Việt Nam và một số doanh
nghiệp tại Hội nghị tập huấn phía Nam
|
Trường hợp DNCX và doanh nghiệp ưu tiên (bao gồm
DNCX khác hoặc doanh nghiệp nội địa) có hoạt động mua bán, gia công, thuê, mượn
thì áp dụng quy định tại khoản 6 Điều 86 Thông tư số 121/2025/TT-BTC
|
|
21.
|
Điều 75
|
Khoản 3 Điều 75 Thông tư số 121/2025/TT-BTC quy định:
Một tờ khai nhập khẩu tương ứng 1 tờ khai xuất khẩu. Tuy nhiên trong thực tế:
DNCX mua 1 lượng hàng từ DN nội địa nhưng sử dụng cho 2 mục đích: sử dụng
trong nhà máy và nguyên liệu phục vụ sản xuất xuất khẩu. Vậy trường hợp này bắt
buộc phải tách tờ khai xuất để làm thành 2 tờ khai không? Trường hợp tờ khai
nhánh thì thì có phải sửa đổi số quản lý nội bộ với tờ khai nhánh không?
|
CN Công ty CP VVMV tại Hà Nội và một số doanh
nghiệp tại Hội nghị tập huấn phía Nam
|
Đề nghị thực hiện theo quy định tại Thông tư số
121/2025/TT-BTC, theo đó: 01 tờ khai xuất khẩu tương ứng với 01 tờ khai nhập
khẩu và ngược lại. Trường hợp có tờ khai nhánh thì các tờ khai nhánh phải đối
ứng với nhau.
|
|
22.
|
Điều 75
|
DNCX thuê DNCX khác gia công thì DNCX thuê gia
công thông báo CSGC lại, Hợp đồng, phụ lục Hợp đồng. Vậy DNCX nhận GC trong
trường hợp này có phải thông báo CSGC, Hợp đồng, phụ lục Hợp đồng hay không?
|
Công ty TNHH Nidec Instrument (Hà Nội)
|
DNCX nhận gia công lại không có thay đổi thông
tin về cơ sở sản xuất do vậy không phải thực hiện thông báo thông tin cơ sở sản
xuất.
|
|
23.
|
Điều 75
|
Khoản 3 Điều 75 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa
đổi bổ sung bởi Khoản 45 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC: “Điều 75. Thủ tục
hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; xử lý phế liệu, phế phẩm, phế
thải của DNCX 3. Đối với hàng hóa mua, bán, thuê, mượn giữa DNCX với doanh
nghiệp nội địa: Doanh nghiệp xuất khẩu thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu,
doanh nghiệp nhập khẩu thực hiện thủ tục hải quan nhập khẩu theo loại hình
tương ứng theo quy định tại Chương II Thông tư này; một tờ khai xuất khẩu chỉ
được tương ứng với một tờ khai nhập khẩu và ngược lại. [...] b) Thủ tục hải
quan b.1) Trách nhiệm của người xuất khẩu: b.1.4) Chỉ giao hàng hóa sau khi người
nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu tương ứng."
Câu hỏi: Đề nghị hướng dẫn cụ thể thời điểm giao
hàng được tính là thời điểm nào? Là thời điểm hàng hàng thực tế rời kho từ
người bán, thời điểm hàng được xác định xuất kho trên hệ thống quản lý, hay
thời điểm hàng hóa giao đến cổng/ cửa của người mua?
|
Hội nghị tập huấn
|
Theo Luật Thương mại 2005, thời hạn giao hàng, địa
điểm giao hàng thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng của các bên. Do vậy, thời
điểm giao hàng căn cứ vào thỏa thuận trong hợp đồng, phụ lục hợp đồng và chỉ
được thực hiện sau khi người nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu
tương ứng. Hay nói cách khác, người nhập khẩu chỉ được nhận hàng hóa sau khi
đăng ký tờ khai nhập khẩu tại chỗ/ nhập khẩu phi thuế quan.
|
|
24.
|
Điều 75
|
Khoản 2, Điều 75 TT38/2015/TT-BTC được sửa đổi bổ
sung bởi Khoản 46 Điều 1 TT121/2025/TT-BTC về áp dụng thủ tục xuất nhập khẩu
tại chỗ của doanh nghiệp ưu tiên và đối tác theo Điều 86. Câu hỏi: Đề xuất cơ
quan HQ làm rõ cách thức thực hiện yêu cầu "Trước khi thực hiện việc
giao nhận hàng hóa lần đầu, người khai hải quan thông báo cho cơ quan hải
quan quản lý hợp đồng/đơn hàng thông qua Hệ thống" nghĩa là thông báo
theo từng hợp đồng, hay chỉ thông báo 1 lần cho một nhà cung cấp trước khi thực
hiện quy trình khai báo tháng? Hình thức thông báo thông qua hệ thống là như
thế nào?
|
Hội nghị tập huấn phía Bắc và phía Nam
|
Doanh nghiệp có thể thông báo theo hợp đồng
nguyên tắc, hợp đồng chi tiết, phụ lục hợp đồng hoặc từng đơn hàng trên hệ thống.
Trường hợp hệ thống chưa đáp ứng, doanh nghiệp thông báo bằng bản giấy hoặc
hòm thư điện tử cho cơ quan hải quan. Khi hệ thống đáp ứng, Cục Hải quan sẽ
có thông báo hướng dẫn cách thức thông báo chung.
|
|
25.
|
Điều 75
|
Trường hợp giao dịch giữa hai DNCX, giữa DNCX và
nội địa thì số quản lý nội bộ trên tờ khai hải quan sẽ khai báo như thế nào
|
Hội nghị tập huấn
|
Trường hợp giao dịch giữa hai DNCX, giữa DNCX và
doanh nghiệp không phải DNCX thì khai báo số quản lý nội bộ trên tờ khai như
sau: “#&XKPTQ” trên tờ khai xuất khẩu và “#&NKPTQ#&Số tờ khai xuất
khẩu phi thuế quan” trên tờ khai nhập khẩu. Trường hợp hệ thống chưa nâng cấp
thì khai báo theo cú pháp hướng dẫn tại công văn 16946/CHQ-GSQL ngày
30/7/2025 của Cục Hải quan.
|
|
26.
|
Điều 76
|
Về Điều 76 (Thông tư số 121/2025/TT-BTC) quy định
DNCX thuê DN nội địa gia công Quy định mới: DN nôi địa thực hiện thủ tục Hải
quan tại cơ quan hải quan quản lý DNCX Ví dụ: DN nội địa (Bắc Ninh); DN Chế
xuất (Hải Dương) thì DN nội địa phải thực hiện thủ tục hải quan tại Hải
Dương.
Câu hỏi kiến nghị: Nếu các HĐGC cũ đang còn hạn
và DN đang thực hiện thủ tục hải quan tại Bắc Ninh thì xử lý như thế nào? Kiểm
tra CSSX của doanh nghiệp tại HQ Bắc Ninh có được chấp nhận tại Hải Dương
không? Hay DN phải thực hiện kiểm tra lại?
|
V&I logistics Miền Bắc; Công ty TNHH VDS Việt
Nam
|
Đối với các hợp đồng gia công đã thông báo với cơ
quan hải quan trước ngày 01/02/2026 và còn hiệu lực thì doanh nghiệp tiếp tục
thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung tại
Thông tư số 39/2018/TT-BTC cho đến cuối kỳ quyết toán năm 2026. Trường hợp cơ
sở sản xuất đã được cơ quan hải quan kiểm tra và xác nhận đáp ứng điều kiện
thực hiện hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu thì không phải thực hiện kiểm
tra lại trừ các trường hợp phải kiểm tra cơ sở sản xuất theo quy định.
Trường hợp hệ thống chưa nâng cấp để hải quan nơi
đăng ký tờ khai có thể tra cứu thông tin hợp đồng gia công, cơ sở sản xuất
trên phạm vi toàn quốc thì khi thực hiện thủ tục hải quan, doanh nghiệp cung
cấp cho cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai các thông tin hợp đồng gia công,
cơ sở sản xuất (thông báo cơ sở sản xuất, kết luận kiểm tra cơ sở sản xuất)
đã được hải quan nơi có cơ sở sản xuất tiếp nhận và kiểm tra trước đó và chỉ
thực hiện thông báo một lần trước khi làm thủ tục hải quan trừ khi có thay đổi
các thông tin đã thông báo.
|
|
27.
|
Điều 76
|
- Theo khoản 2 Điều 56 Thông tư số 38/2015/TT-
BTC, được sửa đổi bởi điều 29 Thông tư số 121/2025/TT-BTC thì có quy định: Trước
khi thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu vật tư, thiết bị, máy móc phục
vụ hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài hoặc với
DNCX, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia
công cho cơ quan hải quan và số tiếp nhận hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng
gia công được khai trên tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu, vật tư,
linh kiện, máy móc, thiết bị và sản phẩm để thực hiện hợp đồng gia công, phụ
lục hợp đồng gia công tại ô giấy phép xuất khẩu, giấy phép nhập khẩu. Tuy
nhiên theo Điều 76 thì nếu DNCX thuê DNCX gia công thì DNCX thuê gia công phải
khai báo HĐGC. Vậy câu hỏi ở đây là DNCX nhận gia công cho DNCX khác thì có cần
khai báo HĐGC không? Với những NVL tự cung ứng thì chúng tôi có cần điền số
HĐGC/PL HĐGC trên tờ khai không?
|
Công ty TNHH FUKOKU Việt Nam
|
Khoản 47 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC sửa đổi,
bổ sung Điều 76 Thông tư số 38/2015/TT-BTC quy định: Trường hợp DNCX thuê
DNCX khác gia công: DNCX thuê gia công thông báo cơ sở gia công lại, hợp đồng/Phụ
lục hợp đồng gia công lại. DNCX nhận gia công lại cho DNCX không phải thực hiện
thủ tục hải quan khi giao, nhận hàng hóa phục vụ hợp đồng gia công.
|
|
28.
|
Điều 76
|
Khoản 1 Điều 76 về DNCX thuê DN nội địa gia công:
Quy định DNCX không phải thực hiện thủ TTHQ. Vậy DNCX có phải thực hiện:
+ Thông báo gia công lại theo điều 62
+ Thực hiện báo cáo quyết toán riêng cho hoạt động
gia công
+ Thông báo bổ sung CSSX Khoản 3 Điều 76: DNCX
thuê DNCX gia công hiện tại DNCX đang thực hiện thuê gia công trước thời điểm
TT121 hiệu lực, vậy khi thông tư có hiệu lực DN có phải thực hiện bổ sung
không?
|
CN Công ty CP VVMV tại Hà Nội
|
- DNCX thuê doanh nghiệp nội địa gia công thì:
+ DNCX không phải thông báo hợp đồng gia công lại;
+ DNCX báo cáo quyết toán cho hoạt động gia công;
+ DNCX thông báo bổ sung mẫu 12/TB- CSSX/GSQL về
việc đưa hàng hoá gia công lại;
- DNCX thuê doanh nghiệp nội địa hoặc DNCX khác
gia công (đang thực hiện từ trước thời điểm Thông tư số 121/2025/TT-BTC có hiệu
lực) thì được tiếp tục thực hiện như trước khi Thông tư 121/2025/TT-BTC có hiệu
lực cho đến kỳ Báo cáo quyết toán năm 2026. DNCX thuê gia công lại cập nhật,
bổ sung thông tin về cơ sở gia công lại theo mẫu 12/TB-CSSX/GSQL theo
quy định tại Điều 56 Thông tư số 121/2025/TT-BTC.
|
|
29.
|
Điều 80
|
Công ty là DNCX có mở 1 chi nhánh phụ thuộc (chi
nhánh chưa phải là DNCX do nằm trong cụm công nghiệp) cùng địa bàn quản lý của
cơ quan Hải quan. Do nhu cầu sx tăng cao nhưng diện tích nhà xưởng không đủ để
mở rộng kho lưu trữ hàng hóa nên DNCX đã xây dựng 1 nhà kho riêng tại chi
nhánh phụ thuộc. Nếu nhà kho riêng đó đáp ứng hết các điều kiện kiểm tra giám
sát của cơ quan Hải quan đối với kho lưu giữ hàng hóa ngoài KCX, KKT thì DNCX
có được phép ký hợp đồng mượn kho của chi nhánh (trong khi cùng tư cách pháp
nhân) để mượn kho đó lưu giữ hàng hóa là nguyên liệu, sản phẩm, vật tư của
DNCX không?
|
Công ty TNHH Sakurai VN
|
Thực hiện theo thủ tục thuê kho bên ngoài của
DNCX tại Điều 80 Thông tư số 121/2025/TT-BTC
|
|
30.
|
Điều 80
|
Trường hợp DNCX thuê kho thường nằm trong khu
công nghiệp, khu kinh tế nơi có trụ sở, cơ sở SX của DNCX thì thủ tục gửi
hàng và quản lý kho lưu giữ hàng hóa thực hiện như thế nào?
|
Công ty TNHH FT INDUSTRIE S VIỆT NAM
|
Thủ tục DNCX thuê kho nằm trong khu công nghiệp,
khu kinh tế để lưu giữ hàng hoá thực hiện theo quy định tại Điều 80 Thông tư
số 38/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 121/2025/TT-BTC.
|
|
31.
|
Điều 80
|
Theo thông tư mới, dùng từ “lưu giữ hàng hóa” chứ
không phải “lưu giữ nguyên liệu, vật tư, sản phẩm”. Do vậy có thể hiểu có thể
lưu trữ thiết bị không?
|
Công ty TNHH Luxshare - ICT
|
Hàng hóa bao gồm nguyên liệu, vật tư, thành phẩm,
bán thành phẩm, linh kiện, cụm linh kiện, máy móc, thiết bị.
|
|
32.
|
Điều 86
|
Thủ tục XNK tại chỗ Điểm 6 mục 53 Điều 1 Thông tư
số 121/2025/TT-BTC quy định: “4. Thời hạn làm thủ tục hải quan: Trong thời hạn
15 ngày kể từ ngày hàng hóa xuất khẩu thông quan hoặc giải phóng hàng, người
nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan” Trường hợp tờ khai xuất khẩu tại
chỗ phải kiểm tra thực tế hàng hóa (luồng đỏ) thì sau khi hàng hóa được kiểm
tra xong và thông quan hoặc giải phóng hàng thì người nhập khẩu mới được làm
thủ tục hải quan và nhận hàng. Như vậy, người xuất khẩu tại chỗ phải lưu giữ
hàng hóa trên phương tiện vận tải là xe tải, hoặc container (trường hợp kiểm
tra hàng hóa tại địa điểm kiểm tra tập trung) … chờ đến khi tờ khai xuất được
xử lý thông quan trên hệ thống, sau đó người nhập khẩu tại chỗ đăng ký hải
quan nhập khẩu tại chỗ tương ứng, người xuất khẩu tại chỗ mới được giao hàng.
Do đó, sẽ phát sinh thêm chi phí lưu giữ phương tiện vận chuyển, hàng hóa giữa
thời gian tờ khai xuất khẩu được thông quan/ giải phóng hàng và tờ khai nhập
khẩu tại chỗ được đăng ký.
|
Công ty TNHH FT INDUSTRIE S VIỆT NAM
|
Đề nghị Công ty căn cứ quy định, phối hợp với bên
nhận hàng, đối chiếu với thực tế sản xuất kinh doanh để thực hiện đúng quy định.
|
|
33.
|
Điều 86
|
Thủ tục XNK tại chỗ: Trường hợp Hàng hóa mua bán,
thuê, mượn giữa doanh nghiệp chế xuất tại Việt Nam với thương nhân nước ngoài
và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp
khác tại Việt Nam (tức là DNCX có phát sinh hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ)
thì công ty phải khai báo chỉ tiêu số quản lí nội bộ như thế nào:
“#&XKPTQ” và “#&NKPTQ#& Số tờ khai xuất khẩu tương ứng của doanh
nghiệp xuất khẩu (11 ký tự đầu)”? Hay là: “#&XKTC” và “#&NKTC#& số
tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ tương ứng (11 ký tự đầu)?
|
Công ty TNHH FT INDUSTRIE S VIỆT NAM
|
Đề nghị doanh nghiệp đối chiếu thực tế giao dịch
với quy định về hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ tại Điều 47a Luật số
90/2025/QH15. Trường hợp DNCX có phát sinh hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ
thì sử dụng cú pháp: “#&XKTC” và “#&NKTC#& số tờ khai hải quan xuất
khẩu tại chỗ tương ứng (11 ký tự đầu).
|
|
34.
|
Điều 86
|
Hàng tái xuất: Xuất ra nước ngoài và xuất khu
PTQ. Vậy DN khi nhập khẩu nguyên liệu gia công theo chỉ định của đối tác thuê
gia công từ DN nội địa và sau đó đối tác chỉ định tái xuất lại cho chính DN nội
địa đó thì có được phép không?
|
Công ty TNHH Sakurai VN
|
Theo quy định tại Điều 47a Luật số 90/2025/QH15
thì trường hợp hàng hóa giao, nhận tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân
nước ngoài theo hợp đồng mua bán, gia công, thuê, mượn giữa các doanh nghiệp
Việt Nam với thương nhân nước ngoài thì thực hiện thủ tục hải quan đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.
|
|
35.
|
Điều 86
|
Khoản 6 Điều 86: Theo quy định khi mua bán với
DNƯT thực hiện thông báo trước khi thực hiện giao nhận lần đầu. Các trường hợp
đang thực hiện dang dở thì thực hiện như nào?
|
CN Công ty CP VVMV tại Hà Nội
|
Các hợp đồng/đơn hàng đã thực hiện trước thời điểm
01/02/2026 thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số
38/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC cho đến kỳ Báo
cáo quyết toán năm 2026.
|
|
36.
|
Điều 86
|
Theo Điều 86 -Thông tư số 38/2015/TT-BTC sửa đổi
bởi khoản 58 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC “được quyền giao nhận trước, mở
Hải quan sau” có được hiểu là “sử dụng hàng hóa trước và mở tờ khai Hải quan
sau không?”
|
Công ty Toyota VN
|
Khoản 6 Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC sửa đổi
bổ sung tại Khoản 53 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC quy định: "Người
khai hải quan được sử dụng hàng hóa sau khi thực hiện giao nhận hàng
hóa".
|
|
37.
|
Điều 86
|
1. Hình thức thông báo hợp đồng như thế nào?
2. Trường hợp sửa đổi hợp đồng, không nhập khẩu đủ
số lượng theo hợp đồng ban đầu thì doanh nghiệp phải xử lý hoặc làm thông báo
gì nữa không? Việc thông báo này do DNƯT thông báo hay do đối tác của DNƯT
thông báo?
|
Công ty TNHH Luxshare - ICT
|
Doanh nghiệp có thể thông báo theo hợp đồng
nguyên tắc, hợp đồng chi tiết, phụ lục hợp đồng hoặc từng đơn hàng trên hệ thống
của doanh nghiệp. Thông báo qua hệ thống hoặc bản giấy hoặc hòm thư điện tử của
cơ quan hải quan quản lý. Trường hợp thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại
cùng một cơ quan hải quan thì người giao hàng thông báo. Trường hợp làm thủ tục
tại các cơ quan hải quan khác nhau thì cả người giao, người nhận hàng hoá
thông báo cho cơ quan hải quan nơi thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu.
|
|
38.
|
Điều 86
|
Căn cứ điểm 2, mục 19, Điều 1 của Nghị định
167/2025/NĐ-CP quy định: “Điều 35. Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải
quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ 2. Hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan; được giao, nhận hàng hóa trước làm thủ
tục hải quan sau hoặc được làm thủ tục hải quan trước giao, nhận hàng hóa
sau; chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan từ khi giao, nhận hàng hóa đến khi
hoàn thành thủ tục hải quan hoặc từ khi làm thủ tục hải quan cho đến khi hoàn
thành việc giao, nhận hàng hóa” Điểm 5.a.4, mục 53 Điều 1 Thông tư
121/2025/TT-BTC quy định: “Điều 86. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu tại chỗ: a.4) Chỉ giao hàng hóa sau khi người nhập khẩu đăng ký tờ
khai hải quan nhập khẩu tại chỗ tương ứng;” Quy định tại Điểm 2, mục 19, Điều
1 của 167/2025/NĐ-CP có sự khác biệt với hướng dẫn tại Điểm 5.a.4, mục 53 Điều
1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC, nếu doanh nghiệp có phát sinh hoạt động xuất
nhập khẩu tại chỗ thì sẽ phải thực hiện theo quy định của Nghị định
167/2025/NĐ-CP hay Thông tư số 121/2025/TT-BTC?
|
Công ty TNHH FT INDUSTRIE S VIỆT NAM, Hội nghị tập
huấn phía Bắc và phía Nam
|
Nội dung quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số
167/2025/NĐ-CP về nội dung “được giao nhận hàng hoá trước, làm thủ tục hải
quan sau” hiện nay chỉ áp dụng với doanh nghiệp ưu tiên và đối tác có hoạt động
gia công, mua bán, thuê, mượn, giao nhận hàng hoá với doanh nghiệp ưu tiên
quy định tại khoản 6 Điều 86 Thông tư số 121/2025/TT- BTC.
|
|
39.
|
Phụ lục 1
|
Cách thức khai báo mã số thuế của người được chỉ
định giao hàng (nêu tại chỉ tiêu 1.19 trên tờ khai nhập khẩu tại chỗ, giao dịch
giữa DNCX và nội địa), người được chỉ định nhận hàng (tại chỉ tiêu 2.18 trên tờ
khai xuất khẩu tại chỗ, giao dịch giữa DNCX và nội địa).
|
Hội nghị tập huấn
|
- Đối với tờ khai nhập khẩu: Khai báo mã số thuế
người được chỉ định giao hàng tại Việt Nam (doanh nghiệp mở tờ khai xuất khẩu
tại chỗ/ xuất khẩu phi thuế quan) trên ô Tên người xuất khẩu (Chỉ tiêu 1.20).
Ví dụ: Công ty TNHH ABC
(MST: 0123456789);
- Đối với tờ khai xuất khẩu: Khai mã số thuế người
được chỉ định nhận hàng tại Việt Nam (doanh nghiệp mở tờ khai nhập khẩu tại
chỗ/ nhập khẩu phi thuế quan) trên ô Tên người nhập khẩu (Chỉ tiêu 2.19). Ví
dụ: Công ty TNHH ABC (MST:
0123456789);
|
|
40.
|
Phụ lục 1
|
Cách thức khai báo tên người nước ngoài chỉ định
giao hàng tại Việt Nam trên tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ, xuất khẩu
nhập khẩu phi thuế quan.
Tại chỉ tiêu số 2.12. Tên người xuất khẩu yêu cầu
khai: Trường hợp xuất khẩu tại chỗ nhập như sau: Nhập tên người xuất khẩu tại
chỗ/tên người nước ngoài chỉ định giao hàng tại Việt Nam (được viết tắt tên
người chỉ định giao hàng); Vướng mắc: Không khai được /tên người nước ngoài
chỉ định giao hàng tại Việt Nam tại chỉ tiêu thông tin này do Tên người xuất
khẩu cần đăng ký phù hợp với mã người xuất khẩu.
|
Hội nghị tập huấn
|
- Đối với tờ khai xuất khẩu: Nhập tên người nước
ngoài chỉ định giao hàng tại Việt Nam tại ô Tên người ủy thác xuất khẩu (Chỉ
tiêu 2.17 trên tờ khai xuất khẩu tại chỗ/nhập khẩu phi thuế quan).
- Đối với tờ khai nhập khẩu: Nhập tên người nước
ngoài chỉ định giao hàng tại Việt Nam tại ô Tên người ủy thác xuất khẩu (Chỉ
tiêu 1.24 trên tờ khai nhập khẩu tại chỗ/nhập khẩu phi thuế quan);
|
Công văn 8444/CHQ-GSQL năm 2026 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Hải quan ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 8444/CHQ-GSQL ngày 02/02/2026 hướng dẫn thủ tục hải quan do Cục Hải quan ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
24/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
04/03/2026
Ban hành:
27/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
28/01/2026
Ban hành:
19/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
28/01/2026
Ban hành:
12/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2026
Ban hành:
18/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2025
Ban hành:
30/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
01/08/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
20/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/03/2025
Ban hành:
28/05/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/06/2022
7.046
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|