|
TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC HẢI
QUAN
THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1173/HQTPHCM-GSQL
V/v hướng
dẫn thủ tục hải quan
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 5 năm 2022
|
Kính gửi: Công ty TNHH TM-DV Hoàng
Gia Luân.
Đ/c: Tổ 12, ấp Bàu Trâm, xã Bàu Trâm, TP.Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
Phúc đáp Công văn số 01/CV-HGL ngày 23/5/2022 của Quý
Công ty về việc nêu tại trích yếu, Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến
như sau:
- Tại điểm i khoản 1 Điều 18 Thông tư số
38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số
39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định về khai hải quan như
sau:
“Một vận đơn phải được khai trên một tờ khai hải quan
nhập khẩu. Trường hợp một vận đơn khai cho nhiều tờ khai hải quan, nhiều vận
đơn khai trên một tờ khai hải quan hoặc hàng hóa nhập khẩu không có vận đơn thì
người khai hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại mẫu số 01 Phụ lục II ban hành
kèm Thông tư này”.
- Thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất
khẩu được quy định tại Điều 47 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của
Chính phủ:
“1. Các hình thức tái nhập hàng hóa đã xuất khẩu
nhưng bị trả lại (sau đây gọi tắt là tái nhập hàng trả lại) bao gồm:
a) Tái nhập hàng trả lại để sửa chữa, tái chế (gọi
chung là tái chế) sau đó tái xuất;
b) Tái nhập hàng trả lại để tiêu thụ nội địa;
c) Tái nhập hàng trả lại để tiêu hủy tại Việt Nam
(không áp dụng đối với hàng gia công cho thương nhân nước ngoài);
d) Tái nhập hàng trả lại để tái xuất cho đối tác nước
ngoài khác.
2. Hồ sơ hải quan:
a) Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu;
b) Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận
chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: nộp 01 bản chụp;
c) Văn bản của bên nước ngoài thông báo hàng bị trả lại
hoặc văn bản của hãng tàu/đại lý hãng tàu thông báo không có người nhận hàng: nộp
01 bản chụp.
3. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5
Chương này (trừ giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên
ngành).
4. Cơ quan hải quan không thu thuế đối với hàng hóa
tái nhập quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu tại thời điểm làm thủ tục tái nhập
người khai hải quan nộp đủ bộ hồ sơ không thu thuế theo quy định.
5. Đối với hàng hóa tái nhập để tái chế thì thời hạn
tái chế do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan hải quan nhưng không quá 275 ngày kể
từ ngày tái nhập; Người khai hải quan chua phải nộp thuế trong thời hạn tái chế,
nếu quá thời hạn tái chế đã đăng ký mà chưa tái xuất thì thực hiện theo quy định
của pháp luật về thuế.
6. Thủ tục tái xuất hàng đã tái chế thực hiện theo
quy định tại Mục 5 Chương này.
7. Xử lý hàng tái chế không tái xuất được:
a) Đối với sản phẩm tái chế là hàng gia công: Làm thủ
tục hải quan để tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy;
b) Đối với sản phẩm tái chế không phải là hàng gia
công thì chuyển tiêu thụ nội địa như hàng hóa tái nhập để tiêu thụ nội địa.
8. Trường hợp hàng hóa tái nhập là sản phẩm xuất khẩu
được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; hàng hóa kinh doanh thuộc đối
tượng được hoàn thuế nhập khẩu thì cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tái nhập phải
thông báo cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hoàn thuế nhập khẩu biết (nếu là
hai cơ quan hải quan khác nhau) về các trường hợp nêu tại Điểm b, Điểm c Khoản 1
và trường hợp không tái xuất được quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này hoặc trường
hợp nêu tại Khoản 7 Điều này hoặc trường hợp quá thời hạn nêu tại Khoản 5 Điều
này để xử lý thuế theo quy định”.
- Về thủ tục không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:
được quy định tại Điều 37a Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính
phủ:
“1. Các trường hợp không thu thuế
a) Không thu thuế đối với hàng hóa thuộc đối tượng
hoàn thuế nhưng chưa nộp thuế theo quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều
36, Điều 37 Nghị định này.
b) Không thu thuế đối với hàng hóa không phải nộp thuế
nhập khẩu, thuế xuất khẩu quy định tại Điều 33, Điều 34 Nghị định này.
2. Hồ sơ không thu thuế
Công văn yêu cầu không thu thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện
tử của cơ quan hải quan theo các tiêu chí thông tin tại Mẫu số 02 Phụ lục VIIa
hoặc công văn yêu cầu không thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo Mẫu số 09a Phụ lục
VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính. Đối với trường hợp quy định
tại điểm a khoản 1 Điều này, ngoài công văn yêu cầu không thu thuế, người nộp
thuế nộp hồ sơ tương tự như hồ sơ hoàn thuế”.
Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh trả lời để Quý
Công ty nghiên cứu, thực hiện.
Trân trọng./.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- Cục trưởng (để báo cáo);
- Các Phó Cục trưởng (để báo cáo);
- Phòng CNTT (để đăng web);
- Lưu: VT, GSQL.Ngọc (2b).
|
TL. CỤC TRƯỞNG
TRƯỞNG PHÒNG
GIÁM SÁT QUẢN LÝ VỀ HẢI QUAN
Lê Xuân Mỹ
|