Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Công văn 5253/UBND-CN công bố Đơn giá khảo sát xây dựng công trình, tỉnh Thanh Hóa do Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành

Số hiệu: 5253/UBND-CN Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa Người ký: Chu Phạm Ngọc Hiển
Ngày ban hành: 07/12/2007 Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 5253/UBND-CN
V/v Công bố Đơn giá khảo sát xây dựng công trình, tỉnh Thanh Hoá.

Thanh Hoá, ngày 07 tháng 12 năm 2007

 

Kinh gửi:

- Các Sở, ban ngành thuộc UBND tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Các chủ đầu tư, Ban QLDA công trình xây dựng;
- Các đơn vị thi công, tư vấn thiết kế.

 

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003 ;

Căn cứ Luật Xây dựng; Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Định mức dự toán khảo sát xây dựng Công bố kèm theo văn bản số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007; Thông tư số 14/2005/TT-BXD ngày 10/8/2005 Hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát, của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Văn bản số 2281/SXD-KTKH ngày 19/10/2007 về việc đề nghị công bố Đơn giá khảo sát xây dựng công trình tỉnh Thanh Hóa;

UBND tỉnh Thanh Hoá công bố Đơn giá khảo sát xây dựng công trình tỉnh Thanh Hóa, kèm theo văn bản này, để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đầu tư xây dựng công trình, tham khảo, áp dụng hoặc vận dụng làm cơ sở xác định chi phí đầu tư xây dựng công trình theo hướng dẫn tại Thông tư 05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thường trực Tỉnh uỷ; HĐND tỉnh;
- Thường trực UBND tỉnh;
- Bộ XD;
- Công báo tỉnh Thanh Hoá;
- Lưu: VT, CN.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Chu Phạm Ngọc Hiển

 

THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT XÂY DỰNG TỈNH THANH HÓA

I - CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT XÂY DỰNG.

- Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

- Nghị định số 16/2005/NĐ- CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số  205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước;

- Nghị định số: 94/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ v/v điều chỉnh mức lương tối thiểu chung (450 000 đồng/tháng);

- Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 v/v hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

- Định mức dự toán xây dựng công trình - phần khảo sát xây dựng cụng bố kèm theo văn bản số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;

- Thông tư 14/2005/TT-BXD ngày 10/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

- Bảng giá ca máy và thiết bị thi công tỉnh Thanh Hóa công bố kèm theo văn bản số         /UBND-CN ngày         tháng 10 năm 2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa;

- Giá vật liệu xây dựng, vật tư thiết bị đến hiện trường xây lắp khu vực Thành phố Thanh Hoá thời điểm quý II/2006;

- Tài liệu hướng dẫn tính toán đơn giá xây dựng công trình của Bộ Xây dựng;

- Các văn bản khác theo quy định của Nhà nước.

II - NỘI DUNG CỦA ĐƠN GIÁ KHẢO SÁT XÂY DỰNG

1 - Đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng (sau đây gọi tắt là đơn giá khảo sát) là biểu hiện bằng tiền của chi phí cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát (1m khoan, 1 ha đo vẽ bản đồ, 1 mẫu thí nghiệm,...) theo đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm trong khảo sát xây dựng do Nhà nước ban hành.

2 - Đơn giá của từng loại công việc khảo sát bao gồm :

2.1 - Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công tác khảo sát như :  Chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy (thiết bị).

a. Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển (gỗ chống, chèn, ống chống,...).

- Giá vật liệu xây dựng tính trong đơn giá là giá đến chân công trình và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng tại thời điểm quý II/2006.

b. Chi phí nhân công: Là toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp thực hiện công tác khảo sát bao gồm :

- Lương chính, lương phụ, phụ cấp lương.

- Một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động.

Chi phí nhân công trong đơn giá được tính với mức lương tối thiểu 450.000đ/tháng, cấp bậc tiền lương theo bảng lương A.1.8 - nhóm II (Ban hành theo Nghị định 205/2004/CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ).

+ Phụ cấp lưu động:      20% lương tối thiểu.

+ Phụ cấp không ổn định sản xuất: 15% lương cấp bậc.

+ Một số khoản lương phụ (nghỉ lễ, tết, phép ....): 12% lương cấp bậc.

+ Một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động : 4% tiền lương cấp bậc.

Ngày công lao động tính trong tháng là: 26 ngày.

c. Chi phí sử dụng máy, thiết bị: Bao gồm chi phí khấu hao, bảo dưỡng, sửa chữa máy, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí khác của máy. Trong chi phí sử dụng máy không bao gồm chi phí nhân công điều khiển máy vì khoản chi phí này đã được tính trong đơn giá khảo sát. Chi phí máy thi công tính theo Bảng giá ca máy và thiết bị thi công công bố kèm theo văn bản số         /UBND-CN ngày         tháng 10 năm 2007  của UBND tỉnh Thanh Hóa.

2.2 – Chi phí chung :

Chi phí chung được tính bằng 70% chi phí nhân công trong đơn giá.

2.3 – Thu nhập chịu thuế tính trước :

Theo quy định hiện hành tính bằng 6% giá thành khảo sát.

Trong tập đơn giá này mới tính chi phí trực tiếp thực hiện công tác khảo sát gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sử dụng máy, thiết bị. Khi lập dự toán khảo sát xây dựng thực hiện theo Thông tư số 14/2005/TT-BXD ngày 10/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng.

3 - Đơn giá khảo sát xây dựng gồm 17 chương:

Chương 1:        Công tác đào đất đá bằng thủ công.

Chương 2:        Công tác khoan tay.

Chương 3:        Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở trên cạn.

Chương 4:        Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở dưới nước.

Chương 5:        Công tác khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở trên cạn.

Chương 6:        Công tác khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở dưới nước.

Chương 7:        Công tác khoan đường kính lớn.

Chương 8:        Công tác đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong lỗ khoan.

Chương 9:        Công tác khống chế mặt bằng.

Chương 10:       Công tác khống chế độ cao.

Chương 11:       Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ ở trên cạn.

Chương 12:       Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ ở dưới nước.

Chương 13:       Công tác đo vẽ mắt cắt địa hình

Chương 14:       Công tác thí nghiệm trong phòng.

Chương 15:       Công tác thí nghiệm ngoài trời.

Chương 16:       Công tác thăm dò địa vật lý.

Chương 17:       Công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất công trình.

Trong mỗi chương, mục cỏc loại công tác khảo sát được mã hoá thống nhất theo mã số gồm 2 chữ cái và 5 chữ số. Trong mỗi danh mục đơn giá có quy định nội dung công việc, điều kiện áp dụng và chi phí về vật liệu, nhân công, máy thi công.

III - QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

Trên cơ sở đơn giá khảo sát xây dựng này, cỏc cơ quan, tổ chức, cỏ nhõn cú liờn quan đến việc quản lý đầu tư xõy dựng cụng trỡnh tham khảo và vận dụng vào việc xỏc định chi phớ khảo sỏt xõy dựng trong chi phớ đầu tư xõy dựng cụng trỡnh theo hướng dẫn tại Thụng tư 05/2007/TT-BXD ngày 25 thỏng 7 năm 2007 của Bộ Xõy dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phớ đầu tư xõy dựng cụng trỡnh.

Những công tác chưa có trong đơn giá khảo sát này thì có thể vận dụng những đơn giá tương tự đã được cụng bố. Đối với những công tác khảo sát hoàn toàn mới (áp dụng tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm khác với quy định hiện hành, sử dụng thiết bị mới, biện pháp thi công mới, điều kiện địa chất, địa hình khác biệt) đơn vị cơ sở tự xây dựng đơn giá (theo phương pháp hướng dẫn của Bộ Xây dựng) để làm căn cứ lập giá tạm tính, đồng thời báo cáo  về Sở Xây dựng xem xét trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi áp dụng chính thức.

Trong quá trình sử dụng tập đơn giá, nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết ./.

Chương I

CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT ĐÁ BẰNG THỦ CÔNG

1. Thành phần công việc

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí hố đào.

- Đào, xúc, vận chuyển đất đá lên miệng hố rãnh, lấy mẫu thí nghiệm trong hố, rãnh đào.

- Lập hình trụ - hình trụ triển khai hố đào, rãnh đào.

- Lấp hố, rãnh đào, đánh dấu.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Nghiệm thu bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 8.

- Địa hình hố, rãnh đào khô ráo.

3. Khi thực hiện công tác đào khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với các hệ số sau:

- Trường hợp địa hình hố đào, rãnh đào lầy lội, khó khăn trong việc thi công: K = 1,2.

- Đào mỏ thăm dò vật liệu, lấy mẫu công nghệ đổ thành từng đống cách xa miệng hố trên 2m:   K = 1,15

Đơn vị tính: đ/ 1 m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

 Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

 

 

 

 

 

 

CA.01100

Đào không chống độ sâu từ 0m đến 2m

 

 

 

 

 

CA.01101

            Cấp đất đá I - III

m3

32.560

155.773

 

188.333

CA.01102

            Cấp đất đá IV - V

m3

32.560

233.660

 

266.220

CA.01200

Đào không chống độ sâu từ 0m đến 4m

 

 

 

 

 

CA.01201

            Cấp đất đá I - III

m3

32.560

168.755

 

201.315

CA.01202

            Cấp đất đá IV - V

m3

32.560

246.641

 

279.201

CA.02100

Đào có chống độ sâu từ 0m đến 2m

 

 

 

 

 

CA.02101

            Cấp đất đá I - III

m3

86.233

207.698

 

293.931

CA.02102

            Cấp đất đá IV - V

m3

86.233

285.585

 

371.818

CA.02200

Đào có chống độ sâu từ 0m đến 4m

 

 

 

 

 

CA.02201

            Cấp đất đá I - III

m3

86.233

227.170

 

313.403

CA.02202

            Cấp đất đá IV - V

m3

86.233

337.509

 

423.742

 

 

 

 

 

 

 

CA.02300

Đào có chống độ sâu từ 0m đến 6m

 

 

 

 

 

CA.02301

            Cấp đất đá I - III

m3

86.233

266.113

 

352.346

CA.02302

            Cấp đất đá IV - V

m3

86.233

402.415

 

488.648

 

 

 

 

 

 

 

ĐÀO GIẾNG ĐỨNG

1. Thành phần công việc

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí giếng đào.

- Lắp đặt thiết bị, tiến hành thi công.

- Khoan, nạp, nổ mìn vi sai, dùng năng lượng bằng máy nổ mìn chuyên dùng hoặc nguồn pin.

- Thông gió, phá đá quá cỡ, căn vách, thành.

- Xúc và vận chuyển. Rửa vách; thu thập mô tả, lập tài liệu gốc.

- Chống giếng : Chống liền vì hoặc chống thưa.

- Lắp sàn và thang đi lại. Sàn cách đáy giếng 6m, mỗi sàn cách nhau từ 4-5m.

- Lắp đường ống dẫn hơi, nước, ống thông gió, điện.

- Nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Phân cấp đá theo bảng phụ lục số 14.

- Tiết diện giếng : 3,3m x 1,7m = 5,61m2

- Đào trong đất đá không có nước ngầm. Nếu có nước ngầm thì chi phí nhân công và máy  thi công trong đơn giá được nhân hệ số sau:  Q ≤ 0,5m3/h : K = 1,1. Nếu Q > 0,5 m3/h thì K = 1,2.

- Độ sâu đào chia theo khoảng cách: 0-10m, đến 20m, đến 30m ... Đơn giá này tính cho 10m đầu, 10m sâu kế tiếp nhân với hệ số  K = 1,2 của 10m liền trước đó.

- Đất đá phân theo : Cấp IV-V; VI-VII, VIII-IX. Đơn giá tính cho cấp IV-V. Các cấp tiếp theo K = 1,2 cấp liền trước đó.

- Đào giếng ở vùng rừng núi, khí hậu khắc nghiệt, đi lại khó khăn thì chi phí nhân công được nhân với hệ số  K = 1,2.

3. Các công việc chưa tính vào đơn giá

- Lấy mẫu thí nghiệm.

Đơn vị tính: đ/ 1 m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

 Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

 

 

 

 

 

 

CA.03101

Đào giếng đứng

m3

473.442

551.521

1.125.977

2.150.940

 

 

 

 

 

 

 

Chương II

CÔNG TÁC KHOAN TAY

1. Thành phần công việc

- Chuẩn bị dụng cụ vật liệu, khảo sát thực địa, lập phương án, xác định vị trí lỗ khoan, làm đường và nền khoan (khối lượng đào đắp < 5m3).

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo dưỡng trang thiết bị, vận chuyển nội bộ công trình.

- Khoan thuần tuý và lấy mẫu.

- Hạ, nhổ ống chống

- Mô tả địa chất công trình và địa chất thuỷ văn trong quá trình khoan.

- Lập hình trụ lỗ khoan.

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh tài liệu.

- Nghiệm thu bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp đất đá, theo phụ lục số 9.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang) địa hình nền khoan khô ráo.

- Hiệp khoan dài 0,5m.

- Chống ống ≤  50% chiều sâu lỗ khoan.

- Khoan khô.

- Đường kính lỗ khoan đến 150mm.

3. Trường hợp nếu khoan khác với điều kiện ở trên thì chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số sau

- Đường kính lỗ khoan từ > 150mm đến  ≤ 230mm                                   K = 1,1

- Khoan không chống ống                                                                       K = 0,85

- Chống ống > 50% chiều sâu lỗ khoan                                                    K = 1,1

- Hiệp khoan > 0,5m                                                                               K = 0,9

- Địa hình lầy lội (khoan trên cạn) khó khăn trong việc thi công                   K = 1,15

- Khi khoan trên sông nước thì chi phí nhân công và máy thi công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,3. (không bao gồm chi phí cho phương tiện nổi).

Đơn vị tính: đ/ 1 m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

 Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

 

 

 

 

 

 

CB.01100

Độ sâu hố khoan đến 10m

 

 

 

 

 

CB.01101

            Cấp đất đá I - III

m

58.718

145.388

8.617

212.723

CB.01102

            Cấp đất đá IV - V

m

59.201

240.151

12.925

312.277

CB.01200

Độ sâu hố khoan đến 20m

 

 

 

 

 

CB.01201

            Cấp đất đá I - III

m

59.119

147.985

9.008

216.112

CB.01202

            Cấp đất đá IV - V

m

59.670

247.939

13.317

320.926

CB.01300

Độ sâu hố khoan đến 30m

 

 

 

 

 

CB.01301

            Cấp đất đá I - III

m

59.637

171.351

10.183

241.171

CB.01302

            Cấp đất đá IV - V

m

60.071

279.094

15.275

354.440

 

 

 

 

 

 

 

Chương III

CÔNG TÁC KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU Ở TRÊN CẠN

1. Thành phần công việc :

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, xác định vị trí lỗ khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤ 5m3).

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị, vận chuyển nội bộ công trình.

- Khoan thuần tuý, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu.

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

- Mô tả trong qúa trình khoan.

- Lập hình trụ lỗ khoan.

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá theo Phụ lục số 10

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang)

- Đường kính lỗ khoan đến 160 mm

- Chiều dài hiệp khoan 0,5m

- Địa hình nền khoan khô ráo

- Chống ống ≤ 50% chiều dài lỗ khoan

- Lỗ khoan rửa bằng nước lã

- Bộ máy khoan tự hành.

- Vị trí lỗ khoan cách xa chỗ lấy nước  ≤ 50m hoặc cao hơn chỗ lấy nước < 9m.

3. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với các hệ số sau:

- Khoan ngang                                                                                       K = 1,5

- Khoan xiên                                                                                          K = 1,2

- Đường kính lỗ khoan > 160mm đến 250mm                                           K = 1,1

- Đường kính lỗ khoan > 250mm                                                 K = 1,2

- Khoan không ống chống                                                                       K = 0,85

- Chống ống > 50% chiều dài lỗ khoan                                                     K = 1,05

- Khoan không lấy mẫu                                                                           K = 0,8

- Địa hình khoan lầy lội khó khăn trong việc thi công                                  K = 1,05

- Máy khoan cố định (không tự hành) có tính năng  tương đương  K = 1,05

- Hiệp khoan > 0,5m                                                                               K = 0,9

- Lỗ khoan rửa bằng dung dịch sét                                                          K = 1,05

- Khoan khô                                                                                           K = 1,15

- Khoan ở vùng rừng, núi, độ cao địa hình phức tạp

giao thông đi lại rất khó khăn (phải tháo rời thiết bị)                                  K = 1,15

- Khoan bằng máy khoan XJ 100 hoặc loại tương tự:                                K = 0,7

KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU Ở TRÊN CẠN

Đơn vị tính: đ/ 1 m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

 Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CC.01100

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CC.01101

            Cấp đất đá I - III

m

62.037

184.981

108.896

355.914

CC.01102

            Cấp đất đá IV - VI

m

73.409

249.237

245.015

567.661

CC.01103

            Cấp đất đá VII - VIII

m

89.956

342.701

408.359

841.016

CC.01104

            Cấp đất đá IX - X

m

148.978

323.230

374.329

846.537

CC.01105

            Cấp đất đá XI - XII

m

201.128

445.252

578.509

1.224.889

CC.01200

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m

 

 

 

 

 

CC.01201

            Cấp đất đá I - III

m

61.587

194.717

115.702

372.006

CC.01202

            Cấp đất đá IV - VI

m

72.450

262.868

258.627

593.945

CC.01203

            Cấp đất đá VII - VIII

m

87.246

356.981

449.195

893.422

CC.01204

            Cấp đất đá IX - X

m

145.543

341.403

428.777

915.723

CC.01205

            Cấp đất đá XI - XII

m

196.473

468.618

632.957

1.298.048

CC.01300

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m

 

 

 

 

 

CC.01301

            Cấp đất đá I - III

m

61.157

230.739

122.508

414.404

CC.01302

            Cấp đất đá IV - VI

m

71.403

314.452

292.657

678.512

CC.01303

            Cấp đất đá VII - VIII

m

84.457

424.897

483.225

992.579

CC.01304

            Cấp đất đá IX - X

m

143.310

423.490

462.807

1.029.607

CC.01305

            Cấp đất đá XI - XII

m

191.817

545.190

694.211

1.431.218

CC.01400

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m

 

 

 

 

 

CC.01401

            Cấp đất đá I - III

m

51.552

236.366

136.120

424.038

CC.01402

            Cấp đất đá IV - VI

m

61.565

332.038

313.075

706.678

CC.01403

            Cấp đất đá VII - VIII

m

73.006

457.960

530.867

1.061.833

CC.01404

            Cấp đất đá IX - X

m

132.776

443.187

490.031

1.065.994

CC.01405

            Cấp đất đá XI - XII

m

181.418

605.689

735.046

1.522.153

CC.01500

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 200m

 

 

 

 

 

CC.01501

            Cấp đất đá I - III

m

50.924

244.105

149.732

444.761

CC.01502

            Cấp đất đá IV - VI

m

60.018

341.887

347.105

749.010

CC.01503

            Cấp đất đá VII - VIII

m

69.109

472.029

592.121

1.133.259

CC.01504

            Cấp đất đá IX - X

m

133.242

456.553

537.673

1.127.468

CC.01505

            Cấp đất đá XI - XII

m

182.018

623.979

803.106

1.609.103

BƠM CẤP NƯỚC PHỤC VỤ KHOAN XOAY BƠM RỬA Ở TRÊN CẠN.

(Khi phải tiếp nước cho các lỗ khoan ở xa nguồn nước >50m hoặc cao hơn nơi lấy nước ≥ 9m)

Đơn vị tính: đ/ 1 m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

 Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CC.02100

Độ sâu hố khoan đến 30m

 

 

 

 

 

CC.02101

            Cấp đất đá I - III

m

2.187

45.434

18.720

66.341

CC.02102

            Cấp đất đá IV - VI

m

2.187

61.660

37.441

101.288

CC.02103

            Cấp đất đá VII - VIII

m

2.187

79.834

61.267

143.288

CC.02104

            Cấp đất đá IX - X

m

2.187

84.377

69.776

156.340

CC.02105

            Cấp đất đá XI - XII

m

2.187

109.041

83.391

194.619

CC.02200

Độ sâu hố khoan đến 60m

 

 

 

 

 

CC.02201

            Cấp đất đá I - III

m

2.187

46.083

20.422

68.692

CC.02202

            Cấp đất đá IV - VI

m

2.187

62.309

39.143

103.639

CC.02203

            Cấp đất đá VII - VIII

m

2.187

80.483

66.372

149.042

CC.02204

            Cấp đất đá IX - X

m

2.187

84.377

74.881

161.445

CC.02205

            Cấp đất đá XI - XII

m

2.187

110.339

90.198

202.724

CC.02300

Độ sâu hố khoan đến 100m

 

 

 

 

 

CC.02301

            Cấp đất đá I - III

m

2.187

49.977

22.124

74.288

CC.02302

            Cấp đất đá IV - VI

m

2.187

68.151

49.354

119.692

CC.02303

            Cấp đất đá VII - VIII

m

2.187

90.868

81.689

174.744

CC.02304

            Cấp đất đá IX - X

m

2.187

92.166

91.900

186.253

CC.02305

            Cấp đất đá XI - XII

m

2.187

111.638

110.620

224.445

CC.02400

Độ sâu hố khoan đến 150m

 

 

 

 

 

CC.02401

            Cấp đất đá I - III

m

2.187

51.275

23.826

77.288

CC.02402

            Cấp đất đá IV - VI

m

2.187

71.396

56.161

129.744

CC.02403

            Cấp đất đá VII - VIII

m

2.187

92.815

90.198

185.200

CC.02404

            Cấp đất đá IX - X

m

2.187

97.358

102.111

201.656

CC.02405

            Cấp đất đá XI - XII

m

2.187

129.811

122.533

254.531

CC.02500

Độ sâu hố khoan đến 200m

 

 

 

 

 

CC.02501

            Cấp đất đá I - III

m

2.187

52.574

27.230

81.991

CC.02502

            Cấp đất đá IV - VI

m

2.187

73.343

62.968

138.498

CC.02503

            Cấp đất đá VII - VIII

m

2.187

94.762

100.409

197.358

CC.02504

            Cấp đất đá IX - X

m

2.187

99.955

114.024

216.166

CC.02505

            Cấp đất đá XI - XII

m

2.187

133.056

137.850

273.093

Chương IV

CÔNG TÁC KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU Ở DƯỚI NƯỚC

1. Thành phần công việc :

-  Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, xác định vị trí hố khoan.

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị, chỉ đạo sản xuất, vận chuyển nội bộ công trình.

- Khoan thuần tuý, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

- Mô tả trong quá trình khoan

- Lập hình trụ lỗ khoan

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá theo Phụ lục số 10

- ống chống 100% chiều sâu lỗ khoan.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt nước).

- Tốc độ nước chảy đến 1 m/s

- Đường kính lỗ khoan đến 160mm

- Chiều dài hiệp khoan 0,5m

- Lỗ khoan rửa bằng nước.

- Đơn giá được xác định với điều kiện khi có phương tiện nổi ổn định trên mặt nước (phao, phà, bè mảng...)

- Độ sâu lỗ khoan được xác định từ mặt nước, khối lượng mét khoan tính từ mặt đất thiên nhiên.

3. Những công việc chưa tính vào đơn giá

- Công tác thí nghiệm mẫu và thí nghiệm địa chất thủy văn tại lỗ khoan.

- Chi phí (VL, NC, M) cho công tác kết cấu phương tiện nổi (lắp ráp, thuê bao phương tiện nổi như phao, phà, xà lan, bè mảng...)

4. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy được nhân với các hệ số sau:

- Khoan xiên                                                                                          K = 1,2

- Đường kính lỗ khoan > 160mm đến 250mm                                           K = 1,1

- Đường kính lỗ khoan > 250mm                                                 K = 1,2

- Khoan không lấy mẫu                                                                           K = 0,8

- Hiệp khoan > 0,5m                                                                               K = 0,9

- Lỗ khoan rửa bằng dung dịch sét                                                          K = 1,05

- Khoan khô                                                                                           K = 1,15

- Tốc độ nước chảy > 1m/s đến 2m/s                                                      K = 1,1

- Tốc độ nước chảy > 2m/s đến 3m/s                                                      K = 1,15

- Tốc độ nước chảy > 3m/s hoặc nơi có thuỷ triều lên xuống                    K = 1,2

- Khoan bằng máy khoan XJ 100 hoặc loại tương tự:                                K = 0,7

Đơn vị tính: đ/ 1 m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

 Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

 

 

 

 

 

 

CD.01100

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CD.01101

            Cấp đất đá I - III

m

69.105

279.094

129.314

477.513

CD.01102

            Cấp đất đá IV - VI

m

81.078

377.101

292.657

750.836

CD.01103

            Cấp đất đá VII - VIII

m

98.091

515.350

483.225

1.096.666

CD.01104

            Cấp đất đá IX - X

m

157.247

488.739

449.195

1.095.181

CD.01105

            Cấp đất đá XI - XII

m

209.531

662.037

687.405

1.558.973

CD.01200

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m

 

 

 

 

 

CD.01201

            Cấp đất đá I - III

m

68.676

292.075

136.120

496.871

CD.01202

            Cấp đất đá IV - VI

m

80.040

395.924

313.075

789.039

CD.01203

            Cấp đất đá VII - VIII

m

95.242

538.716

537.673

1.171.631

CD.01204

            Cấp đất đá IX - X

m

154.006

512.754

510.449

1.177.209

CD.01205

            Cấp đất đá XI - XII

m

205.010

707.471

769.076

1.681.557

CD.01300

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m

 

 

 

 

 

CD.01301

            Cấp đất đá I - III

m

68.246

334.852

149.732

552.830

CD.01302

            Cấp đất đá IV - VI

m

78.913

451.629

353.911

884.453

CD.01303

            Cấp đất đá VII - VIII

m

92.924

623.275

626.151

1.342.350

CD.01304

            Cấp đất đá IX - X

m

152.045

591.619

571.703

1.315.367

CD.01305

            Cấp đất đá XI - XII

m

200.687

823.061

823.524

1.847.272

CD.01400

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m

 

 

 

 

 

CD.01401

            Cấp đất đá I - III

m

60.352

343.294

156.538

560.184

CD.01402

            Cấp đất đá IV - VI

m

70.365

481.878

381.135

933.378

CD.01403

            Cấp đất đá VII - VIII

m

81.806

664.780

646.569

1.393.155

CD.01404

            Cấp đất đá IX - X

m

143.776

642.973

585.315

1.372.064

CD.01405

            Cấp đất đá XI - XII

m

192.418

877.932

884.778

1.955.128

 

 

 

 

 

 

 

Chương V

KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở TRÊN CẠN

1. Thành phần công việc :

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤5m3), vận chuyển nội bộ công trình, xác định vị trí lỗ khoan.

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị.

- Khoan thuần tuý, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

- Mô tả trong qúa trình khoan

- Lập hình trụ lỗ khoan

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp đất đá : theo phụ lục số 9

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang)

- Đường kính lỗ khoan đến 160mm

- Địa hình nền khoan khô ráo

- Bộ máy khoan tự hành.

- Chống ống ≤ 50% chiều sâu lỗ khoan

3. Những công việc chưa tính vào đơn giá

- Các công tác thí nghiệm trong hố khoan.

- Công tác làm đường và nền khoan (khi khối lượng đào đắp > 5m3)

4. Khi khoan khác với  điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số sau:

- Khoan xiên                                                                                          K = 1,2

- Đường kính lỗ khoan > 160mm                                                 K = 1,1

- Địa hình khoan lầy lội khó khăn trong việc thi công                                  K = 1,05

- Khoan không lấy mẫu                                                                           K = 0,8

- Máy khoan cố định (không tự hành) có tính năng tương đương   K = 1,05

Đơn vị tính: đ/ 1 m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

 Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

 

 

 

 

 

 

 

Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 0,5m

 

 

 

 

 

CE.01100

Độ sâu từ 0m đến 10m

 

 

 

 

 

CE.01101

            Cấp đất đá I - III

m

27.198

139.547

89.354

256.099

CE.01102

            Cấp đất đá IV - V

m

27.958

149.283

123.721

300.962

CE.01200

Độ sâu từ 0m đến 20m

 

 

 

 

 

CE.01201

            Cấp đất đá I - III

m

27.221

146.687

96.227

270.135

CE.01202

            Cấp đất đá IV - V

m

27.953

160.317

123.721

311.991

CE.01300

Độ sâu từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CE.01301

            Cấp đất đá I - III

m

27.235

147.985

96.227

271.447

CE.01302

            Cấp đất đá IV - V

m

27.959

166.158

137.467

331.584

 

Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 1,0m

 

 

 

 

 

CE.02100

Độ sâu từ 0m đến 10m

 

 

 

 

 

CE.02101

            Cấp đất đá I - III

m

23.957

137.600

75.607

237.164

CE.02102

            Cấp đất đá IV - V

m

24.717

147.985

103.101

275.803

CE.02200

Độ sâu từ 0m đến 20m

 

 

 

 

 

CE.02201

            Cấp đất đá I - III

m

23.983

141.494

82.480

247.957

CE.02202

            Cấp đất đá IV - V

m

24.715

158.370

109.974

293.059

CE.02300

Độ sâu từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CE.02301

            Cấp đất đá I - III

m

23.994

144.090

96.227

264.311

CE.02302

            Cấp đất đá IV - V

m

24.718

162.264

130.594

317.576

 

Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 1,5m

 

 

 

 

 

CE.03100

Độ sâu từ 0m đến 15m

 

 

 

 

 

CE.03101

            Cấp đất đá I - III

m

23.957

120.075

54.987

199.019

CE.03102

            Cấp đất đá IV - V

m

24.717

128.513

71.483

224.713

CE.03200

Độ sâu từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CE.03201

            Cấp đất đá I - III

m

26.077

122.022

54.987

203.086

CE.03202

            Cấp đất đá IV - V

m

26.801

132.407

82.480

241.688

 

 

 

 

 

 

 

Chương VI

KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở DƯỚI NƯỚC

1. Thành phần công việc :

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, vận chuyển nội bộ công trình, xác định vị trí lỗ khoan.

-.Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị.

- Khoan thuần tuý, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

- Mô tả trong qúa trình khoan

- Lập hình trụ lỗ khoan

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: theo phụ lục số 9

- Tốc độ nước chảy đến 1m/s

- Đường kính lỗ khoan đến 160mm

- Với điều kiện phương tiện nổi đã ổn định trên mặt nước (phao, phà, bè, mảng....).

- Độ sâu lỗ khoan được xác định từ mặt nước, khối lượng mét khoan tính từ mặt đất thiên nhiên.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang)

3. Những công việc chưa tính vào đơn giá

- Các công tác thí nghiệm trong hố khoan.

- Chi phí (VL, NC, M) cho công tác kết cấu phương tiện nổi (lắp ráp, thuê bao phương tiện nổi như phao phà, xà lan, tàu thuyền...)

4. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với các hệ số sau đây:

- Khoan xiên                                                                                          K = 1,2

- Đường kính lỗ khoan  > 160mm                                                            K = 1,1

- Khoan không lấy mẫu                                                                           K = 0,8

- Tốc độ nước chảy trên 1m/s đến 2m/s                                                  K = 1,1

- Tốc độ nước chảy trên 2m/s đến 3m/s                                                  K = 1,15

- Tốc độ nước chảy trên 3m/s hoặc nơi thuỷ triều lên xuống                     K = 1,2

Đơn vị tính: đ/ 1 m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

 Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

 

 

 

 

 

 

 

Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 0,5m

 

 

 

 

 

CF.01100

Độ sâu từ 0m đến 10m

 

 

 

 

 

CF.01101

            Cấp đất đá I - III

m

33.952

203.804

109.974

347.730

CF.01102

            Cấp đất đá IV - V

m

34.866

230.415

144.341

409.622

CF.01200

Độ sâu từ 0m đến 20m

 

 

 

 

 

CF.01201

            Cấp đất đá I - III

m

33.979

209.645

109.974

353.598

CF.01202

            Cấp đất đá IV - V

m

34.868

238.853

151.214

424.935

CF.01300

Độ sâu từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CF.01301

            Cấp đất đá I - III

m

34.131

215.487

123.721

373.339

CF.01302

            Cấp đất đá IV - V

m

34.908

240.151

171.834

446.893

 

Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 1,0m

 

 

 

 

 

CF.02100

Độ sâu từ 0m đến 10m

 

 

 

 

 

CF.02101

            Cấp đất đá I - III

m

33.952

191.471

89.354

314.777

CF.02102

            Cấp đất đá IV - V

m

34.866

215.487

130.594

380.947

CF.02200

Độ sâu từ 0m đến 20m

 

 

 

 

 

CF.02201

            Cấp đất đá I - III

m

33.979

197.313

89.354

320.646

CF.02202

            Cấp đất đá IV - V

m

34.868

221.977

137.467

394.312

CF.02300

Độ sâu từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CF.02301

            Cấp đất đá I - III

m

34.027

208.347

109.974

352.348

CF.02302

            Cấp đất đá IV - V

m

34.903

230.415

158.088

423.406

 

Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 1,5m

 

 

 

 

 

CF.03100

Độ sâu từ 0m đến 15m

 

 

 

 

 

CF.03101

            Cấp đất đá I - III

m

30.711

165.509

61.860

258.080

CF.03102

            Cấp đất đá IV - V

m

31.625

179.788

82.480

293.893

CF.03200

Độ sâu từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CF.03201

            Cấp đất đá I - III

m

30.834

172.649

71.483

274.966

CF.03202

            Cấp đất đá IV - V

m

31.732

186.279

89.354

307.365

 

 

 

 

 

 

 

Chương VII

KHOAN ĐƯỜNG KÍNH LỚN

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị máy, dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí hố khoan, lập phương án khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp £ 5m3), vận chuyển nội bộ công trình.

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị.

- Khoan thuần tuý.

- Hạ, nhổ ống chống.

- Mô tả trong qúa trình khoan

- Lập hình trụ lỗ khoan

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp đất đá : theo phụ lục 11

- Hố khoan thẳng đứng

- Địa hình nền khoan khô ráo

- Chống ống 100% chiều sâu lỗ khoan.

3. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với các hệ số sau :

- Địa hình nền khoan lầy lội, khó khăn trong việc thi công K = 1,05

Đơn vị tính: đ/ 1 m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

 Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

 

 

 

 

 

 

 

Khoan đường kính lớn - Đường kính lỗ khoan đến 400mm

 

 

 

 

 

CG.01100

Độ sâu khoan từ 0m đến 10m

 

 

 

 

 

CG.01101

            Cấp đất đá I - III

m

8.932

137.600

204.703

351.235

CG.01102

            Cấp đất đá IV - V

m

14.168

207.698

307.054

528.920

CG.01200

Độ sâu khoan đến > 10m

 

 

 

 

 

CG.01201

            Cấp đất đá I - III

m

8.932

146.687

225.173

380.792

CG.01202

            Cấp đất đá IV - V

m

14.168

225.222

337.760

577.150

 

Khoan đường kính lớn - Đường kính lỗ khoan đến 600mm

 

 

 

 

 

CG.02100

Độ sâu khoan từ 0m đến 10m

 

 

 

 

 

CG.02101

            Cấp đất đá I - III

m

8.932

148.634

235.408

392.974

CG.02102

            Cấp đất đá IV - V

m

14.168

231.064

347.995

593.227

CG.02200

Độ sâu khoan đến > 10m

 

 

 

 

 

CG.02201

            Cấp đất đá I - III

m

8.932

157.721

255.879

422.532

CG.02202

            Cấp đất đá IV - V

m

14.168

247.939

378.700

640.807

Chương VIII

CÔNG TÁC ĐẶT ỐNG QUAN TRẮC MỰC NƯỚC NGẦM TRONG HỐ KHOAN

1. Thành phần công việc:

-  Nhận nhiệm vụ và chuẩn bị dụng cụ để đặt ống quan trắc

- Đo ống quan trắc, lắp và hạ ống xuống hố khoan

- Đặt nút đúng vị trí và gia cố

- Đổ bê tông xung quanh ống và gia cố nắp

- Lập hồ sơ hạ ống quan trắc

- Thu dọn dụng cụ, kiểm tra chất lượng và nghiệm thu

2. Điều kiện áp dụng:

- Hạ ống trong lỗ khoan thẳng đứng.

- Hạ ống đơn và loại ống phi 65mm.

Đơn vị tính: đồng/1 m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

 Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

 

 

 

 

 

 

CH.01100

Đặt ống quan trắc mức nước ngầm trong hố khoan

m

76.910

58.415

 

135.325

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

- Nếu hạ ống ở hỗ khoan xiên thì chi phí nhân công nhân hệ số K = 1,1

- Nếu hạ ống quan trắc khác thì đơn giá nhân hệ số:

+ Ống thép D75mm: K = 1,3

+ Ống thép D93mm: K = 1,5

- Hạ ống quan trắc kép thì đơn giá nhân hệ số K = 1,5

Chương IX

CÔNG TÁC KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG

1. Thành phần công việc :

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.

- Chọn điểm, định hướng. Xác định vị trí điểm lần cuối

- Đúc mốc bê tông, gia công tiêu giá (nếu có)

- Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc bê tông.

- Chôn, xây mốc khống chế các loại. Đào rãnh bảo vệ mốc, đánh dấu mốc.

- Đo góc bằng, góc đứng lưới khống chế

- Đo góc phương vị

- Đo nguyên tố quy tâm

- Đo chiều dài đường đáy, cạnh đáy

- Khôi phục, tu bổ mốc sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp

- Bình sai lưới khống chế mặt bằng khu vực

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Nghiệm thu bàn giao

2. Điều kiện áp dụng :

- Cấp địa hình : Theo phụ lục số 1

Đơn vị tính: đ/ 1 điểm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

 Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

 

 

 

 

 

 

CK.01100

Tam giác hạng 4

 

 

 

 

 

CK.01101

            Cấp địa hình I

điểm

51.361

2.940.510

137.054

3.128.925

CK.01102

            Cấp địa hình II

điểm

51.361

3.475.148

167.082

3.693.591

CK.01103

            Cấp địa hình III

điểm

51.361

4.277.105

204.003

4.532.469

CK.01104

            Cấp địa hình IV

điểm

51.361

5.142.374

249.561

5.443.296

CK.01105

            Cấp địa hình V

điểm

51.361

6.879.948

292.141

7.223.450

CK.01106

            Cấp địa hình VI

điểm

51.361

9.088.848

338.281

9.478.490

 

 

 

 

 

 

 

Trong trường hợp phải dựng tiêu giá thì chi phí  nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,1  và chi phí  vật liệu trong đơn giá được tính thêm 0,01 m3 gỗ nhóm IV

Đơn vị tính: đ/ 1 điểm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

 Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

 

 

 

 

 

 

CK.02100

Đường chuyền hạng 4

 

 

 

 

 

CK.02101

            Cấp địa hình I

điểm

39.794

2.291.909

128.898

2.460.601

CK.02102

            Cấp địa hình II

điểm

39.794

2.706.254

151.074

2.897.122

CK.02103

            Cấp địa hình III

điểm

39.794

3.341.488

168.894

3.550.176

CK.02104

            Cấp địa hình IV

điểm

39.794

4.009.786

215.070

4.264.650

CK.02105

            Cấp địa hình V

điểm

39.794

5.346.381

261.535

5.647.710

CK.02106

            Cấp địa hình VI

điểm

39.794

7.083.955

327.095

7.450.844

 

 

 

 

 

 

 

Trong trường hợp phải dựng tiêu giá thì chi phí  nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,1  và chi phí  vật liệu trong đơn giá  được tính thêm 0,01 m3 gỗ nhóm IV

Đơn vị tính: đ/ 1 điểm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

 Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

 

 

 

 

 

 

CK.03100

Giải tích cấp 1

 

 

 

 

 

CK.03101

            Cấp địa hình I

điểm

24.762

1.381.191

37.847

1.443.800

CK.03102

            Cấp địa hình II

điểm

24.762

1.627.832

44.328

1.696.922

CK.03103

            Cấp địa hình III

điểm

24.762

1.923.801

56.306

2.004.869

CK.03104

            Cấp địa hình IV

điểm

24.762

2.318.427

69.222

2.412.411

CK.03105

            Cấp địa hình V

điểm

24.762

3.083.015

94.237

3.202.014

CK.03106

            Cấp địa hình VI

điểm

24.762

4.100.085

113.951

4.238.798

 

 

 

 

 

 

 

Trong trường hợp phải dựng tiêu giá thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,05 và chi phí  vật liệu trong đơn giá  được tính thêm 0,005m3 gỗ nhóm V.

Đơn vị tính: đ/ 1 điểm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

 Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

 

 

 

 

 

 

CK.04100

Giải tích cấp 2

 

 

 

 

 

CK.04101

            Cấp địa hình I

điểm

12.943

473.811

7.704

494.458

CK.04102

            Cấp địa hình II

điểm

12.943

603.622

9.721

626.286

CK.04103

            Cấp địa hình III

điểm

12.943

791.848

11.739

816.530

CK.04104

            Cấp địa hình IV

điểm

12.943

1.083.923

15.223

1.112.089

CK.04105

            Cấp địa hình V

điểm

12.943

1.460.376

20.359

1.493.678

CK.04106

            Cấp địa hình VI

điểm

12.943

2.025.054

28.428

2.066.425

CK.04200

Đường chuyền cấp 1

 

 

 

 

 

CK.04201

            Cấp địa hình I

điểm

24.762

1.051.470

12.939

1.089.171

CK.04202

            Cấp địa hình II

điểm

24.762

1.291.621

16.518

1.332.901

CK.04203

            Cấp địa hình III

điểm

24.762

1.726.488

20.004

1.771.254

CK.04204

            Cấp địa hình IV

điểm

24.762

2.096.450

30.462

2.151.674

CK.04205

            Cấp địa hình V

điểm

24.762

2.713.053

38.448

2.776.263

CK.04206

            Cấp địa hình VI

điểm

24.762

3.391.317

47.541

3.463.620

CK.04300

Đường chuyền cấp 2

 

 

 

 

 

CK.04301

            Cấp địa hình I

điểm

11.943

369.962

6.605

388.510

CK.04302

            Cấp địa hình II

điểm

11.943

493.282

8.439

513.664

CK.04303

            Cấp địa hình III

điểm

11.943

622.445

10.274

644.662

CK.04304

            Cấp địa hình IV

điểm

11.943

850.263

14.310

876.516

CK.04305

            Cấp địa hình V

điểm

11.943

1.194.263

18.530

1.224.736

CK.04306

            Cấp địa hình VI

điểm

11.943

1.577.206

24.584

1.613.733

 

 

 

 

 

 

 

Chương X

CÔNG TÁC ĐO KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO

1. Thành phần công việc

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, đi thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.

- Khảo sát chọn tuyến, xác định vị trí đặt mốc lần cuối.

- Đúc mốc.

- Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc đến vị trí điểm đã chọn

- Đo thủy chuẩn.

- Bình sai tính toán lưới thủy chuẩn.

- Tu bổ, dấu mốc thủy chuẩn sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp địa hình : Theo phụ lục số 2

- Chi phí tính cho 1km hoàn chỉnh theo đúng quy trình, quy phạm.

Đơn vị tính: đ/ 1 km

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

 Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

 

 

 

 

 

 

CL.01100

Thuỷ chuẩn hạng III

 

 

 

 

 

CL.01101

            Cấp địa hình I

km

17.711

388.135

3.734

409.580

CL.01102

            Cấp địa hình II

km

17.711

462.128

3.734

483.573

CL.01103

            Cấp địa hình III

km

17.711

616.603

4.480

638.794

CL.01104

            Cấp địa hình IV

km

17.711

863.244

7.094

888.049

CL.01105

            Cấp địa hình V

km

17.711

1.233.206

11.201

1.262.118

CL.02100

Thuỷ chuẩn hạng IV

 

 

 

 

 

CL.02101

            Cấp địa hình I

km

10.155

369.962

2.613

382.730

CL.02102

            Cấp địa hình II

km

10.155

425.132

3.136

438.423

CL.02103

            Cấp địa hình III

km

10.155

554.943

3.734

568.832

CL.02104

            Cấp địa hình IV

km

10.155

739.924

5.974

756.053

CL.02105

            Cấp địa hình V

km

10.155

1.060.557

9.707

1.080.419

CL.03100

Thuỷ chuẩn kỹ thuật

 

 

 

 

 

CL.03101

            Cấp địa hình I

km

821

178.490

1.867

181.178

CL.03102

            Cấp địa hình II

km

821

221.977

2.240

225.038

CL.03103

            Cấp địa hình III

km

1.135

277.147

2.987

281.269

CL.03104

            Cấp địa hình IV

km

1.135

382.294

4.480

387.909

CL.03105

            Cấp địa hình V

km

1.135

647.109

5.974

654.218

Chương XI

CÔNG TÁC ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ TRÊN CẠN

1. Thành phần công việc :

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị.

- Công tác khống chế đo vẽ : Toàn bộ từ khâu chọn điểm đo góc, đo cạnh, tính toán bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền toàn đạc, thuỷ chuẩn đo vẽ.

- Đo vẽ chi tiết : Từ khâu chấm vẽ lưới tạo ô vuông, bồi bản vẽ, lên toạ độ điểm đo vẽ, đo vẽ chi tiết bản đồ bằng phương pháp toàn đạc, bàn bạc. Vẽ đường đồng mức bằng phương pháp nội suy, ghép biên tu sửa bản đồ gốc, kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp, can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng :

- Cấp địa hình : Theo phụ lục số 3

Đơn vị tính: đ/ 1 ha; đ/ 100 ha

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

 Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CM.01100

Bản đồ tỷ lệ 1/200 đường đồng mức 0,5m

 

 

 

 

 

 

CM.01101

            Cấp địa hình I

ha

43.249

1.200.753

26.470

1.270.472

 

CM.01102

            Cấp địa hình II

ha

43.249

1.621.341

35.987

1.700.577

 

CM.01103

            Cấp địa hình III

ha

46.511

2.187.318

48.484

2.282.313

 

CM.01104

            Cấp địa hình IV

ha

46.511

2.959.694

53.355

3.059.560

 

CM.01105

            Cấp địa hình V

ha

49.772

4.131.240

72.120

4.253.132

 

CM.01200

Bản đồ tỷ lệ 1/200 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

 

CM.01201

            Cấp địa hình I

ha

43.249

1.142.338

24.841

1.210.428

 

CM.01202

            Cấp địa hình II

ha

43.249

1.538.262

33.530

1.615.041

 

CM.01203

            Cấp địa hình III

ha

46.511

2.083.469

45.208

2.175.188

 

CM.01204

            Cấp địa hình IV

ha

46.511

2.816.902

50.079

2.913.492

 

CM.01205

            Cấp địa hình V

ha

49.772

3.920.297

68.104

4.038.173

 

CM.01206

            Cấp địa hình VI

ha

49.772

5.523.465

95.390

5.668.627

 

CM.02100

Bản đồ tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 0,5m

 

 

 

 

 

 

CM.02101

            Cấp địa hình I

ha

15.750

425.132

9.355

450.237

 

CM.02102

            Cấp địa hình II

ha

15.750

571.169

18.110

605.029

 

CM.02103

            Cấp địa hình III

ha

17.209

770.429

25.405

813.043

 

CM.02104

            Cấp địa hình IV

ha

17.209

1.035.893

35.764

1.088.866

 

CM.02105

            Cấp địa hình V

ha

18.667

1.448.693

49.551

1.516.911

 

CM.02200

Bản đồ tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

 

CM.02201

            Cấp địa hình I

ha

15.750

406.958

8.741

431.449

 

CM.02202

            Cấp địa hình II

ha

15.750

542.611

16.677

575.038

 

CM.02203

            Cấp địa hình III

ha

17.209

733.433

23.562

774.204

 

CM.02204

            Cấp địa hình IV

ha

17.209

986.565

32.079

1.035.853

 

CM.02205

            Cấp địa hình V

ha

18.667

1.381.191

45.784

1.445.642

 

CM.02206

            Cấp địa hình VI

ha

18.667

1.934.186

69.322

2.022.175

 

CM.03100

Bản đồ tỷ lệ 1/1000 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.03101

            Cấp địa hình I

100 ha

359.398

14.181.869

428.762

14.970.029

CM.03102

            Cấp địa hình II

100 ha

370.530

19.114.693

598.206

20.083.429

CM.03103

            Cấp địa hình III

100 ha

395.462

25.897.326

827.516

27.120.304

CM.03104

            Cấp địa hình IV

100 ha

401.028

34.529.769

1.203.094

36.133.891

CM.03105

            Cấp địa hình V

100 ha

446.660

48.095.035

1.932.737

50.474.432

CM.03106

            Cấp địa hình VI

100 ha

452.226

65.359.919

2.582.617

68.394.762

 

 

 

 

 

 

 

Trong trường hợp do yêu cầu phải đo vẽ với đường đồng  mức 0,5m thì chi phí  nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,05. Chi phí  máy thi công (chỉ riêng máy Dalta 020) được nhân với hệ số 1,05.

Đơn vị tính: đ/ 100 ha

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

 Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CM.03200

Bản đồ tỷ lệ 1/1000 đường đồng mức 2m

 

 

 

 

 

CM.03201

            Cấp địa hình I

100 ha

359.398

13.565.266

391.907

14.316.571

CM.03202

            Cấp địa hình II

100 ha

370.530

17.849.035

639.156

18.858.721

CM.03203

            Cấp địa hình III

100 ha

395.462

24.664.120

761.996

25.821.578

CM.03204

            Cấp địa hình IV

100 ha

401.028

32.712.412

1.110.957

34.224.397

CM.03205

            Cấp địa hình V

100 ha

446.660

45.628.623

1.594.900

47.670.183

CM.03206

            Cấp địa hình VI

100 ha

452.226

62.244.451

2.381.962

65.078.639

CM.04100

Bản đồ tỷ lệ 1/2000 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.04101

            Cấp địa hình I

100 ha

121.031

6.289.351

189.999

6.600.381

CM.04102

            Cấp địa hình II

100 ha

123.257

8.879.083

245.007

9.247.347

CM.04103

            Cấp địa hình III

100 ha

131.772

13.935.228

337.574

14.404.574

CM.04104

            Cấp địa hình IV

100 ha

133.998

17.881.487

502.081

18.517.566

CM.04105

            Cấp địa hình V

100 ha

140.788

24.664.120

735.949

25.540.857

CM.04106

            Cấp địa hình VI

100 ha

144.127

34.529.769

1.062.293

35.736.189

 

 

 

 

 

 

 

Trong trường hợp do yêu cầu phải đo vẽ với đường đồng  mức 0,5m thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,05. Chi phí máy thi công (chỉ riêng máy Dalta 020) được nhân với hệ số 1,05.

Đơn vị tính: đ/ 100 ha

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

 Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CM.04200

Bản đồ tỷ lệ 1/2000 đường đồng mức 2m

 

 

 

 

 

CM.04201

            Cấp địa hình I

100 ha

121.031

5.659.767

173.619

5.954.417

CM.04202

            Cấp địa hình II

100 ha

123.257

7.950.934

224.532

8.298.723

CM.04203

            Cấp địa hình III

100 ha

131.772

12.513.796

310.957

12.956.525

CM.04204

            Cấp địa hình IV

100 ha

133.998

16.648.281

463.179

17.245.458

CM.04205

            Cấp địa hình V

100 ha

140.788

23.430.914

680.667

24.252.369

CM.04206

            Cấp địa hình VI

100 ha

144.127

32.712.412

980.393

33.836.932

CM.05100

Bản đồ tỷ lệ 1/5000 đường đồng mức 2m

 

 

 

 

 

CM.05101

            Cấp địa hình I

100 ha

33.976

3.699.618

102.008

3.835.602

CM.05102

            Cấp địa hình II

100 ha

36.202

4.932.824

128.728

5.097.754

CM.05103

            Cấp địa hình III

100 ha

42.992

6.166.030

146.279

6.355.301

CM.05104

            Cấp địa hình IV

100 ha

45.218

8.632.442

217.041

8.894.701

CM.05105

            Cấp địa hình V

100 ha

55.347

11.683.004

327.073

12.065.424

CM.05106

            Cấp địa hình VI

100 ha

55.347

16.031.678

493.146

16.580.171

CM.05200

Bản đồ tỷ lệ 1/5000 đường đồng mức 5m

 

 

 

 

 

CM.05201

            Cấp địa hình I

100 ha

33.976

3.504.901

92.999

3.631.876

CM.05202

            Cấp địa hình II

100 ha

36.202

4.316.221

116.443

4.468.866

CM.05203

            Cấp địa hình III

100 ha

42.992

5.854.483

133.994

6.031.469

CM.05204

            Cấp địa hình IV

100 ha

45.218

8.015.839

198.613

8.259.670

CM.05205

            Cấp địa hình V

100 ha

55.347

12.332.060

298.408

12.685.815

CM.05206

            Cấp địa hình VI

100 ha

55.347

15.415.075

452.196

15.922.618

CM.06100

Bản đồ tỷ lệ 1/10000 đường đồng mức 2m

 

 

 

 

 

CM.06101

            Cấp địa hình I

100 ha

15.801

1.414.942

46.553

1.477.296

CM.06102

            Cấp địa hình II

100 ha

15.801

1.726.488

53.914

1.796.203

CM.06103

            Cấp địa hình III

100 ha

20.176

2.343.091

61.300

2.424.567

CM.06104

            Cấp địa hình IV

100 ha

20.176

3.206.336

89.685

3.316.197

CM.06105

            Cấp địa hình V

100 ha

23.782

4.439.542

126.589

4.589.913

CM.06106

            Cấp địa hình VI

100 ha

23.782

6.166.030

191.935

6.381.747

CM.06200

Bản đồ tỷ lệ 1/10000 đường đồng mức 5m

 

 

 

 

 

CM.06201

            Cấp địa hình I

100 ha

15.801

1.337.055

42.458

1.395.314

CM.06202

            Cấp địa hình II

100 ha

15.801

1.640.164

48.796

1.704.761

CM.06203

            Cấp địa hình III

100 ha

19.831

2.219.771

56.182

2.295.784

CM.06204

            Cấp địa hình IV

100 ha

19.831

3.018.109

82.109

3.120.049

CM.06205

            Cấp địa hình V

100 ha

23.782

4.192.900

116.352

4.333.034

CM.06206

            Cấp địa hình VI

100 ha

23.782

5.854.483

175.555

6.053.820

 

 

 

 

 

 

 

SỐ HOÁ BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

1. Thành phần công việc:

a. Số hoá bản đồ địa hình:

- Chuẩn bị: Nhận vật tư, tài liệu (bản đồ màu; phim dương, lý lịch và các tài liệu liên quan khác). Chuẩn bị hệ thống tin học (máy, dụng cụ setup phần mềm, sao chép các tệp chuẩn...) Chuẩn bị cơ sở toán học.

- Quét tài liệu : chuẩn bị tài liệu, kiểm tra bản đồ (hoặc phim dương...) về độ sạch, rõ nét, các mốc để nắn (điểm mốc khung, lưới kilomet, điểm toạ độ và bổ sung các điểm mốc để nắn nếu thiếu trên bản đồ gốc so với qui định). Quét tài liệu, kiểm tra chất lượng file ảnh quét.

- Nắn file ảnh : nắn ảnh theo khung trong bản đồ, lưới kilomet, điểm toạ độ  (tam giác). Lưu file ảnh (để phục vụ cho bước số hóa và các bước KTNT sau này).

- Chuyển đổi bản đồ hệ HN-72 sang hệ VN-2000

Chuẩn bị: Lựa chọn, tính chuyển toạ độ các điểm dùng chuyển đổi và đưa vào tệp tin cơ sở của tờ bản đồ mới. Làm lam kỹ thuật hướng dẫn biên tập.

Nắn chuyển theo các điểm chuyển đổi. Nắn ảnh theo cơ sở toán học đã chuyển đổi.

Biên tập : Biên tập lại nội dung bản đồ theo mảnh mới (các yếu tố nội dung trong và ngoài khung, nội dung tại phần ghép giữa các mảnh).

- Số hoá nội dung bản đồ : Số hoá các yếu tố nội dung bản đồ và làm sạch dữ liệu theo các lớp đối tượng. Kiểm tra trên máy các bước số hoá nội dung bản đồ theo lớp đã qui định và kiểm tra tiếp biên. Kiểm tra bản đồ giấy in phun. Sửa chữa sau kiểm tra.

- Biên tập nội dung bản đồ (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số): Định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo topology, tô màu nền, biên tập ký hiệu, chú giải. Trình bày khung và tiếp biên.

- In bản đồ trên giấy (in phun: 1 bản làm lam biên tập, 1 bản để kiểm tra và một bản để giao nộp).

- Ghi bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch.

- Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra dữ liệu trên đĩa CD.

- Giao nộp sản phẩm: Hoàn thiện thành quả. Phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm.

b. Chuyển BĐĐH số dạng véctor từ hệ VN-72 sang VN-2000:

- Chuẩn bị : lựa chọn, tính chuyển toạ độ các điểm dùng chuyển đổi và đưa các điểm này vào tệp tin cơ sở của tờ bản đồ mới. Chuẩn bị tư liệu của mảnh liên quan. Làm lam kỹ thuật hướng dẫn biên tập.

- Nắn chuyển: nắn 7 tệp tin thành phần của mảnh bản đồ sang VN-2000. Ghép các tờ bản đồ (khung cũ) và cắt ghép theo khung trong của tờ bản đồ mới.

- Biên tập bản đồ theo tờ bản đồ mới (Đặt tên, lập lại sơ đồ bảng chắp, tính lại góc lệch nam châm, góc hội tụ kinh tuyến, biên tập tên nước, tên tỉnh, tên huyện, góc khung, ghi chú tên các đơn vị hành chính, ghi chú các mảnh cạnh, ghi chú các đoạn đường đi tới, ...)

Kiểm tra lại quá trình chuyển đổi, rà soát mức độ đầy đủ các yếu tố nội dung bản đồ, (ký hiệu độc lập, ký hiệu hình tuyến, đối tượng vùng tiếp biên...).

- In bản đồ : (in phun)

- Ghi bản đồ trên máy tính và quyển lý lịch.

- Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra đĩa CD

- Giao nộp sản phẩm: Hoàn thiện sản phẩm, nghiệm thu và giao nộp sản phẩm.

c. Biên tập ra phim (biên tập ra phim phục vụ chế in và chế bản điện tử):

- Lập bảng hướng dẫn biên tập: Tiếp nhận tài liệu, Làm lam kỹ thuật, lập bảng hướng dẫn biên tập.

- Biên tập nội dung: Biên tập mỹ thuật cập nhật thông tin (địa giới hành chính, địa danh, giao thông...), biên tập các yếu tố nội dung theo qui định thể hiện bản đồ trên giấy. Kiểm tra bản đồ trên giấy.

- In phun (1 bản làm lam biên tập, 1 bản để kiểm tra)

- Xử lý ra tệp in (tệp để gửi được ra máy in phim mapseter..., theo các khuôn dạng chuẩn: RLE, TIFF, POSTCRIPT). Ghi lý lịch bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch. Kiểm tra tệp in và sửa chữa.

- Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra đĩa CD

- In phim chế in offset ( trung bình 6 phim/ mảnh)

- Hiện, tráng phim

- Sửa chữa phim

- Hoàn thiện sản phẩm, nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.

d. Phân loại khó khăn:

Loại 1: Vùng đồng bằng, trung du (đồi thấp) dân cư thưa (rải rác). Thuỷ hệ thưa (sông, mương ít, ao hồ rải rác). Hệ thống giao thông thưa thớt. Bình độ thưa, giãn cách trên 1mm. Thực phủ chủ yếu là lúa, màu tập trung từng khu vực. Ghi chú dễ vẽ và ít, trung bình 10-20 ghi chú trong 1dm2.

Loại 2: Vùng đồng bằng, vùng chuyển tiếp đồng bằng với vùng đồi dân cư tương đối thưa. Mật độ đường sá, sông, mương trung bình. Bình độ đều, gián cách trên 0.3mm. Thực phủ gồm nhiều loại thực vật xen lẫn (lúa, màu, cây ăn quả, vườn ươm, rừng non...). Các yếu tố tương đối dày, trung bình 1dmcó 15-30 ghi chú.

Loại 3: Vùng đồng bằng dân cư tập trung thành làng lớn, có thị trấn, thị xã. Vùng đồi, núi cao dân cư thưa ( chỉ ở dọc suối, thung lũng). Sông ngòi là loại tự nhiên, đường sá  thưa ( chủ yếu là đường mòn). Đường bình độ không hoàn chỉnh, ngoằn nghèo, vụn vặt, cắt xẻ nhiều, vách đứng, núi đá... bình độ dày, dãn cách dưới 0.3mm. Thực phủ đơn giản, chủ yếu là rừng già.

Loại 4: Vùng ven biển, cửa sông nhiều bãi sú, vẹt và lạch thủy triều. Vùng đồng bằng dân cư tập trung (thành làng lớn), nhà cửa dày đặc. Vùng thành phố, khu công nghiệp lớn. Hệ thống giao thông, thuỷ hệ dày, phức tạp. Các yếu tố nét quá dày. Ghi chú nhiều, trung bình có trên 35 ghi chú 1dm2

Đơn vị tính: đ/ 1 ha; đ/ 10 ha

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

 Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CM.07100

Bản đồ tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 0,5m

 

 

 

 

 

CM.07101

            Loại khó khăn 1

ha

4.378

465.615

29.236

499.229

CM.07102

            Loại khó khăn 2

ha

4.378

496.656

29.296

530.330

CM.07103

            Loại khó khăn 3

ha

4.378

558.738

29.356

592.472

CM.07104

            Loại khó khăn 4

ha

4.378

605.300

29.415

639.093

CM.07200

Bản đồ tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.07201

            Loại khó khăn 1

ha

4.378

450.095

29.176

483.649

CM.07202

            Loại khó khăn 2

ha

4.378

481.136

29.236

514.750

CM.07203

            Loại khó khăn 3

ha

4.378

527.697

29.296

561.371

CM.07204

            Loại khó khăn 4

ha

4.378

582.019

29.356

615.753

CM.07300

Bản đồ tỷ lệ 1/1000 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.07301

            Loại khó khăn 1

ha

1.160

77.603

7.607

86.370

CM.07302

            Loại khó khăn 2

ha

1.160

108.644

7.637

117.441

CM.07303

            Loại khó khăn 3

ha

1.160

124.164

7.661

132.985

CM.07304

            Loại khó khăn 4

ha

1.160

155.205

7.697

164.062

CM.07400

Bản đồ tỷ lệ 1/2000 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.07401

            Loại khó khăn 1

ha

339

31.041

3.690

35.070

CM.07402

            Loại khó khăn 2

ha

339

38.801

3.695

42.835

CM.07403

            Loại khó khăn 3

ha

339

46.562

3.701

50.602

CM.07404

            Loại khó khăn 4

ha

339

54.322

3.711

58.372

CM.07500

Bản đồ tỷ lệ 1/2000 đường đồng mức 2m

 

 

 

 

 

CM.07501

            Loại khó khăn 1

ha

339

19.401

3.687

23.427

CM.07502

            Loại khó khăn 2

ha

339

23.281

3.693

27.313

CM.07503

            Loại khó khăn 3

ha

339

27.161

3.699

31.199

CM.07504

            Loại khó khăn 4

ha

339

31.041

3.709

35.089

CM.07600

Bản đồ tỷ lệ 1/5000 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.07601

            Loại khó khăn 1

ha

85

9.312

525

9.922

CM.07602

            Loại khó khăn 2

ha

85

10.864

531

11.480

CM.07603

            Loại khó khăn 3

ha

85

12.416

537

13.038

CM.07604

            Loại khó khăn 4

ha

85

13.968

543

14.596

CM.07700

Bản đồ tỷ lệ 1/5000 đường đồng mức 5m

 

 

 

 

 

CM.07701

            Loại khó khăn 1

ha

85

6.984

523

7.592

CM.07702

            Loại khó khăn 2

ha

85

7.760

529

8.374

CM.07703

            Loại khó khăn 3

ha

85

9.312

533

9.930

CM.07704

            Loại khó khăn 4

ha

85

10.864

541

11.490

CM.07800

Bản đồ tỷ lệ 1/10000 đường đồng mức 5m

 

 

 

 

 

CM.07801

            Loại khó khăn 1

10 ha

216

46.562

225

47.003

CM.07802

            Loại khó khăn 2

10 ha

216

54.322

237

54.775

CM.07803

            Loại khó khăn 3

10 ha

216

62.082

249

62.547

CM.07804

            Loại khó khăn 4

10 ha

216

69.842

261

70.319

 

 

 

 

 

 

 

Chương XII

CÔNG TÁC ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ Ở DƯỚI NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦ CÔNG

1. Thành phần công việc :

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị.

- Công tác khống chế đo vẽ : Toàn bộ từ khâu chọn điểm đo góc, đo cạnh, tính toán bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền toàn đạc, thuỷ chuẩn đo vẽ.

- Đo vẽ chi tiết : Từ khâu chấm vẽ lưới tạo ô vuông, bồi bản vẽ, lên toạ độ điểm đo vẽ, đo vẽ chi tiết bản đồ bằng phương pháp toàn đạc, bàn bạc. Vẽ đường đồng mức bằng phương pháp nội suy, ghép biên tu sửa bản đồ gốc, kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp, can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng :

- Cấp địa hình : Theo phụ lục số 3

3. Những công việc chưa tính vào đơn giá:

- Công tác thi công phương tiện nổi (tàu, thuyền, phao, phà).

Đơn vị tính: đ/ 1 ha

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CN.01100

Bản đồ tỷ lệ 1/200 đường đồng mức 0,5m

 

 

 

 

 

CN.01101

            Cấp địa hình I

ha

39.239

1.557.734

19.407

1.616.380

CN.01102

            Cấp địa hình II

ha

39.239

2.102.941

27.010

2.169.190

CN.01103

            Cấp địa hình III

ha

42.359

2.842.864

36.416

2.921.639

CN.01104

            Cấp địa hình IV

ha

42.359

3.848.901

39.819

3.931.079

CN.01105

            Cấp địa hình V

ha

45.478

5.367.691

55.796

5.468.965

CN.01200

Bản đồ tỷ lệ 1/200 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CN.01201

            Cấp địa hình I

ha

39.239

1.486.338

18.597

1.544.174

CN.01202

            Cấp địa hình II

ha

39.239

2.003.635

25.061

2.067.935

CN.01203

            Cấp địa hình III

ha

42.359

2.706.563

34.573

2.783.495

CN.01204

            Cấp địa hình IV

ha