Kính gửi:
|
- Các Sở - ngành Thành phố;
- Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận - huyện;
- Các Ban quản lý: Đầu tư xây dựng Khu đô thị mới Thủ Thiêm; Khu Nam; Khu đô
thị Tây Bắc; Khu công nghệ cao Thành phố; Các Khu chế xuất và công nghiệp
Thành phố; Đầu tư các dự án ODA Thành phố; Dự án đầu tư xây dựng các công
trình dân dụng và công nghiệp; Dự án đầu tư xây dựng các công trình giao
thông; Đầu tư xây dựng công trình thuộc quận - huyện;
- Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh;
- Hiệp hội Xây dựng và Vật liệu xây dựng Thành phố;
- Hội Khoa học Kỹ thuật Xây dựng Thành phố;
- Hiệp hội Doanh nghiệp Thành phố;
- Hiệp hội Bất động sản Thành phố;
- Các tổ chức thử nghiệm, chứng nhận hợp quy sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây
dựng;
- Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn
Thành phố.
|
Ngày 30 tháng 6 năm 2023, Bộ Xây dựng mới có Thông
tư số 04/2023/TT-BXD về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng
hóa vật liệu xây dựng (VLXD), mã số QCVN 16:2023/BXD (có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 và thay thế Thông tư số 19/2019/TT-BXD ngày 31
tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng).
Thực hiện chức năng tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, các nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng
và VLXD trên địa bàn Thành phố; Sở Xây dựng triển khai, phổ biến một số nội
dung mới và quan trọng của Thông tư số 04/2023/TT-BXD và Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia QCVN 16.2023/BXD như sau:
1. Về phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn QCVN 16:2023/BXD không áp dụng cho sản phẩm,
hàng hóa VLXD nhập khẩu dưới dạng mẫu hàng để quảng cáo không có giá trị sử dụng;
hàng mẫu để nghiên cứu; mẫu hàng để thử nghiệm; hàng hóa tạm nhập khẩu để trưng
bày, giới thiệu tại hội chợ triển lãm; hàng hóa tạm nhập - tái xuất, không tiêu
thụ và sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa trao đổi của cư dân biên giới, quà biếu,
tặng trong định mức thuế; hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; hàng
hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp theo chỉ đạo của Chính phủ và hàng chuyên dụng phục
vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
2. Quy định chung
2.1. Khi lưu thông trên thị trường, đối với
sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước phải có giấy chứng nhận hợp quy và thông
báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ quan kiểm tra tại địa phương; đối
với hàng hóa nhập khẩu phải có Giấy chứng nhận hợp quy.
2.2. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu,
kinh doanh, sử dụng sản phẩm phải kê khai đúng chủng loại sản phẩm, hàng hóa
VLXD phù hợp với danh mục sản phẩm quy định tại Bảng 1, Phần 2 của Quy chuẩn
QCVN 16:2023/BXD. Trường hợp không rõ chủng loại sản phẩm, hàng hóa các tổ chức,
cá nhân có liên quan phải phối hợp với tổ chức chứng nhận hợp quy, tổ chức thử
nghiệm để thực hiện việc định danh loại sản phẩm.
2.3. Các sản phẩm, hàng hóa VLXD sản xuất
trong nước, nhập khẩu quy định tại Bảng 1, Phần 2 của Quy chuẩn QCVN
16:2023/BXD áp dụng biện pháp quản lý dựa trên kết quả chứng nhận của Tổ chức
chứng nhận đã đăng ký hoặc được thừa nhận theo quy định của pháp luật.
2.4. Dấu hợp quy được sử dụng trực tiếp
trên sản phẩm, hàng hóa hoặc trên bao gói hoặc trên nhãn gắn trên sản phẩm,
hàng hóa hoặc trong chứng chỉ chất lượng, tài liệu kỹ thuật của sản phẩm
theo quy định về dấu hợp quy và sử dụng dấu hợp quy của Thông tư số
28/2012/TT-BKHCN và Phụ lục IX ban hành kèm theo Thông tư số 26/2019/TT-BKHCN .
3. Danh mục sản phẩm, hàng hóa
vật liệu xây dựng của QCVN 16:2023/BXD
Có 41 loại và chia thành 10 nhóm:
3.1. Xi măng, phụ gia cho xi măng và bê
tông: 06 loại.
3.2. Cốt liệu xây dựng: 02 loại.
3.3. Vật liệu ốp lát: 04 loại.
3.4. Vật liệu xây: 04 loại.
3.5. Vật liệu lợp: 02 loại.
3.6. Thiết bị vệ sinh: 04 loại.
3.7. Kính xây dựng: 07 loại.
3.8. Vật liệu trang trí hoàn thiện: 04 loại.
3.9. Ống cấp thoát nước: 05 loại.
3.10. VLXD khác: 03 loại.
4. Về chứng nhận hợp quy và
công bố hợp quy
Các sản phẩm, hàng hóa VLXD sản xuất trong nước
phải được công bố hợp quy tại Sở Xây dựng địa phương nơi đăng ký kinh doanh
dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc thừa nhận
theo quy định của pháp luật.
5. Về đăng ký kiểm tra nhà nước
về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
5.1. Đối với hàng hóa VLXD nhập khẩu quy định
tại Phần 2 của Quy chuẩn QCVN 16:2023/BXD, người nhập khẩu phải đăng ký kiểm
tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu thực hiện tại Sở Xây dựng địa
phương nơi nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa.
a) Khi đăng ký kiểm tra nhà nước, phải xác định
tên Tổ chức chứng nhận hợp quy, tên Tổ chức thử nghiệm thực hiện việc thử
nghiệm, đánh giá chứng nhận chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên Bản đăng ký theo
Mẫu số 01 - Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ,
được sửa đổi, bổ sung theo khoản 9 Điều 4 của Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày
9 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ. Cơ quan kiểm tra xác nhận người nhập khẩu đã
đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký.
b) Người nhập khẩu nộp bản đăng ký có xác nhận của
Cơ quan kiểm tra cho Cơ quan hải quan để được phép thông quan hàng hóa.
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc (đối với
nhóm sản phẩm xi măng, phụ gia cho xi măng, bê tông và vữa là 35 ngày làm việc)
kể từ ngày thông quan hàng hóa, người nhập khẩu phải nộp bản sao y bản chính
(có ký tên và đóng dấu của người nhập khẩu), Giấy chứng nhận hợp quy và kết quả
kiểm tra chất lượng hàng hóa (được thực hiện bởi tổ chức chứng nhận hợp quy và
tổ chức thử nghiệm đã có tên trong bản đăng ký nộp cho Cơ quan kiểm tra trước
đó) phù hợp với Bảng 1 của Quy chuẩn QCVN 16:2023/BXD cho Cơ quan kiểm tra.
d) Trường hợp, hàng hóa đã được Tổ chức chứng nhận
đánh giá tại nước xuất khẩu, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
thông quan, người nhập khẩu phải nộp bản sao y bản chính (có ký tên và đóng dấu
của người nhập khẩu), Giấy chứng nhận hợp quy cho Cơ quan kiểm tra.
e) Trường hợp, người nhập khẩu thực hiện đăng ký kiểm
tra chất lượng trên Cổng thông tin một cửa quốc gia thì thực hiện đăng ký kiểm
tra và trả kết quả kiểm tra chất lượng thông qua Cổng thông tin một cửa quốc
gia.
g) Người nhập khẩu hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật về chất lượng hàng hóa do mình nhập khẩu.
5.2. Miễn giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa VLXD
nhập khẩu
a) Áp dụng biện pháp miễn giảm kiểm tra chất lượng
hàng hóa VLXD nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số
74/2018/NĐ-CP và khoản 3 Điều 4 Nghị định số 154/2018/NĐ-CP .
b) Đơn vị nhập khẩu khi có nhu cầu miễn giảm kiểm
tra, lập 01 bộ hồ sơ đề nghị miễn kiểm tra theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị
định 154/2018/NĐ-CP gửi về Sở Xây dựng địa phương để xem xét, xác nhận miễn giảm.
c) Trong thời gian được miễn giảm kiểm tra chất lượng
hàng hóa nhập khẩu: đơn vị nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều 7, Thông
tư số 06/2020/TT-BKHCN ngày 10 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ.
5.3. Quy định về xử lý hồ sơ nhập khẩu và chất
lượng hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật
Thực hiện theo Điều 6 và Điều 9 Thông tư số
06/2020/TT-BKHCN .
6. Số lượng mẫu để thử nghiệm
đánh giá
6.1. Đối với hàng hóa VLXD nhập khẩu với
số lượng ít không đủ để lấy mẫu thử nghiệm theo quy định hoặc chi phí thử
nghiệm được xác định thông qua 03 báo giá của tổ chức thử nghiệm cho thấy lớn
hơn so với giá trị của lô hàng nhập khẩu; Đồng thời người nhập khẩu cần chứng
minh hàng hóa không sử dụng, lưu thông và đưa vào công trình xây dựng thì
áp dụng theo điều 1.1.2 của Quy chuẩn QCVN 16:2023/BXD.
6.2. Đối với hàng hóa VLXD nhập khẩu
không đúng quy cách quy định tại Phần 2 QCVN 16:2023/BXD, người nhập khẩu
có trách nhiệm phối hợp với tổ chức chứng nhận làm việc với đơn vị sản xuất và
xuất khẩu tại nước ngoài để gửi mẫu đảm bảo tính đại diện cho lô hàng hóa
nhập khẩu phục vụ cho công tác chứng nhận chất lượng theo quy định, số lượng
mẫu phải đủ cho công tác thử nghiệm và lưu mẫu.
7. Điều khoản chuyển tiếp
7.1. Đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất,
nhập khẩu hàng hóa VLXD đã được cấp Giấy chứng nhận hợp quy phù hợp Quy chuẩn
QCVN 16:2019/BXD và Giấy chứng nhận còn hiệu lực thì được phép sử dụng Giấy chứng
nhận hợp quy và dấu hợp quy cho đến khi hết hiệu lực của Giấy chứng nhận đó.
7.2. Đối với các tổ chức đã được chỉ định chứng
nhận hợp quy, thử nghiệm đối với các sản phẩm, hàng hóa VLXD theo Quy chuẩn
QCVN 16:2019/BXD thì được phép tiếp tục thực hiện chứng nhận hợp quy, thử nghiệm
đối với các sản phẩm, hàng hóa VLXD có trong Quyết định chỉ định đồng thời có
trong danh mục sản phẩm hàng hóa VLXD theo Quy chuẩn QCVN 16:2023/BXD đến khi hết
hạn hiệu lực của Quyết định chỉ định.
7.3. Trường hợp quyết định chỉ định hết thời
hạn trong khoảng thời gian Quy chuẩn này ban hành nhưng chưa có hiệu lực thì được
phép gia hạn hoạt động chứng nhận hợp quy, thử nghiệm đến ngày Quy chuẩn QCVN
16:2023/BXD có hiệu lực.
Đối với các nội dung khác, đề nghị nghiên cứu tiết
Thông số 04/2023/TT-BXD , QCVN 16.2023/BXD hiện được đăng tải trên Trang thông
điện tử Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh[1].
Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh triển khai, phổ
biến Thông tư số 04/2023/TT-BXD về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản
phẩm, hàng hóa VLXD, mã số QCVN 16:2023/BXD mới ban hành nêu trên. Đề nghị các
cơ quan, đơn vị triển khai cho các tổ chức, cá nhân có liên quan và hoạt động
trên địa bàn quản lý nghiên cứu, tổ chức thực hiện phù hợp quy định./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Xây dựng;
- Giám đốc Sở (để báo cáo);
- Các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc SXD;
- Bộ phận CNTT (đăng tải website Sở);
- Lưu: VT, P.VLXD/S/100b.
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Đặng Phú Thành
|