|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
8171/CT-NVT
V/v tăng cường công tác quản lý thuế SDĐPNN
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2026
|
Kính gửi: Thuế các tỉnh,
thành phố
Thời gian qua, Cục Thuế đã
ban hành nhiều văn bản chỉ đạo, hướng dẫn Thuế các tỉnh, thành phố về công tác
quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đặc biệt về rà soát, chuẩn hoá dữ liệu
trên các hệ thống dùng ngành[1]. Đến
nay cơ quan thuế đã hoàn thành rà soát 95,57% trên tổng số (3.372.799) tờ khai
cần rà soát.
Đồng thời, Cục Thuế đã
tham mưu Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ cắt giảm TTHC, thành phần hồ sơ tại Luật
Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư số
89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế, Theo đó, bãi bỏ yêu cầu xác nhận của
cơ quan chức năng trên Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; không yêu cầu
người dân cung cấp lại thông tin, hồ sơ mà cơ quan nhà nước đã có và đủ điều kiện
kết nối dữ liệu; không phải nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp cơ quan thuế
đã kết nối và có đầy đủ thông tin về đất do CSDL quốc gia, CSDL của cơ quan
NNMT cung cấp.
Tuy nhiên, qua nắm bắt
tình hình triển khai thực tế, tại một số địa bàn vẫn còn tình trạng thông tin
người nộp thuế, thông tin thửa đất chưa được cập nhật đầy đủ dẫn đến việc thông
báo nghĩa vụ thuế PNN cho người nộp thuế không chính xác. Việc tiếp nhận, xử lý
phản hồi nghĩa vụ thuế của người nộp thuế bằng phương thức điện tử theo chỉ đạo
tại công văn số 3383/CT-NVT ngày 25/5/2026 của Cục Thuế còn chưa được giải quyết
kịp thời; một số nội dung trả lời chưa rõ, chưa giải quyết dứt điểm vướng mắc của
NNT. Công tác phối hợp, đối soát dữ liệu và phân công trách nhiệm xử lý cần tiếp
tục được chấn chỉnh.
Để tập trung hỗ trợ tối
đa, tháo gỡ kịp thời khó khăn vướng mắc cho NNT trong quá trình thực hiện, nâng
cao hiệu quả quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Cục Thuế đề nghị Trưởng
Thuế các tỉnh, thành phố thực hiện nghiêm các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể như
sau:
1. Chuẩn hóa, hoàn thiện
cơ sở dữ liệu quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Cơ quan thuế tiếp tục rà
soát, cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin người nộp thuế, thửa đất và kết quả
thực hiện nghĩa vụ thuế theo chỉ đạo tại Công văn số 3966/CT-NVT ngày 15/6/2026
của Cục Thuế. Tập trung xử lý dữ liệu lịch sử, thông tin sai lệch, trùng lặp và
các trường hợp bỏ sót đối tượng quản lý kịp thời điều chỉnh khi có đủ căn cứ
theo quy định và hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo công văn số 3966/CT-NVT ngày
15/6/2026, theo đó:
- Rà soát tờ khai thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp được cập nhật theo địa bàn hành chính 2 cấp: Rà soát
danh mục loại đất, loại đường, tổ/thôn, đường/vùng, đoạn đường/khu vực và giá đất;
cập nhật địa chỉ thửa đất, mã cơ quan thuế quản lý, địa bàn phát sinh khoản
thu. Trường hợp thay đổi cơ quan thuế quản lý, thực hiện chuyển tờ khai, dữ liệu
nợ, nộp thừa và cập nhật trạng thái chuyển địa bàn.
- Chủ động khai thác cơ sở
dữ liệu ngành thuế (ứng dụng quản lý thuế tập trung, ứng dụng Quản lý trước bạ,
nhà đất) rà soát, chuẩn hóa dữ liệu nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp về
người nộp thuế.
- Phối hợp với chính quyền
địa phương, cơ quan quản lý đất đai và các cơ quan liên quan trên địa bàn để
lên danh sách, đối chiếu dữ liệu đất đai, thông tin biến động về người sử dụng
đất và kết quả nộp ngân sách nhà nước. Trên cơ sở đó đôn đốc và hướng dẫn NNT nộp
tờ khai thuế và điều chỉnh thông tin kịp thời.
- Rà soát, chuẩn hóa thông
tin về nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: 100% người nộp thuế nộp thừa
phải được xác nhận số thừa đúng trên chức năng 8.15.1.2. Tra cứu/ Cập nhật kết
quả rà soát dữ liệu nộp thừa TMS.
2. Thực hiện việc giải
quyết phản hồi, kiến nghị của NNT về nghĩa vụ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
theo phương thức điện tử.
Cơ quan thuế thực hiện
nghiêm túc việc giải quyết phản hồi, kiến nghị của NNT về nghĩa vụ thuế sử dụng
đất PNN theo chỉ đạo tại công văn số 3383/CT-NVT ngày 25/5/2026 của Cục Thuế, cụ
thể:
- Tổ chức rà soát toàn bộ
phản hồi, kiến nghị chưa được giải quyết; phân loại theo nội dung, nguyên nhân,
thẩm quyền và thời gian xử lý. Phân công rõ công chức tiếp nhận, xử lý, lãnh đạo
kiểm soát và thời hạn giải quyết đối với từng trường hợp; không để bỏ sót, tồn
đọng hoặc đùn đẩy trách nhiệm.
- Chủ động xác minh, điều
chỉnh dữ liệu khi đủ căn cứ; trả lời đúng trọng tâm, nêu rõ căn cứ, kết quả và
hướng xử lý. Trường hợp cần xác minh hoặc vượt thẩm quyền, phải thông tin rõ
cho người nộp thuế, hướng dẫn cụ thể và phối hợp theo dõi đến khi có kết quả giải
quyết.
- Kiểm tra, giám sát việc
cập nhật dữ liệu, phát hành thông báo và xử lý phản hồi. Đối với tồn tại, sai
sót, phải xác định rõ nguyên nhân, trách nhiệm của công chức, bộ phận và lãnh đạo
phụ trách; chấn chỉnh, xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền. Việc
xem xét trách nhiệm phải căn cứ chức trách, điều kiện thực tế và hồ sơ, dữ liệu,
phân biệt rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan.
3. Nâng cao hiệu quả
công tác ủy nhiệm thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn
- Tổ chức đánh giá, rà soát
công tác tổ chức thực hiện ủy nhiệm thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa
bàn: Hợp đồng, phạm vi ủy nhiệm, kết quả thực hiện và trách nhiệm của các bên
trong hoạt động ủy nhiệm thu. Trong đó lưu ý làm rõ cơ chế phối hợp giữa cơ
quan thuế với đơn vị nhận ủy nhiệm thu và chính quyền địa phương trong việc cập
nhật dữ liệu, biến động đối tượng, người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
- Thực hiện đối soát,
thanh toán, quyết toán kinh phí ủy nhiệm thu kịp thời theo quy định và hợp đồng;
làm rõ trách nhiệm, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các sai phạm theo thẩm quyền. Kiểm
tra, đối soát số thu, số đã nộp ngân sách nhà nước và số đã hạch toán trên ứng
dụng; kịp thời xử lý các trường hợp thu sai đối tượng, chậm nộp ngân sách nhà
nước, đã nộp nhưng chưa cập nhật hoặc còn ghi nhận nợ không đúng thực tế.
4. Đẩy mạnh tuyên truyền,
hỗ trợ NNT về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Xây dựng tài liệu và tổ
chức tuyên truyền thống nhất về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp,
các trường hợp phải kê khai, nộp thuế.
- Phối hợp với cơ quan báo
chí, phát thanh, truyền hình; chính quyền địa phương; cơ quan quản lý đất đai
và các sở, ban, ngành tổ chức tuyên truyền bằng nhiều hình thức phù hợp, hiệu
quả với từng nhóm người nộp thuế
- Thành lập các tổ công
tác hỗ trợ trực tiếp người nộp thuế kê khai, nộp thuế và giải quyết dứt điểm
các vướng mắc về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho người dân. Trong đó, đồng
chí Trưởng Thuế tỉnh, thành phố làm Tổ trưởng, chịu trách nhiệm chỉ đạo chung
và chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả triển khai trên địa bàn; các đồng chí
Phó trưởng Thuế tỉnh, thành phố làm Tổ phó, phụ trách, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc
việc thực hiện tại các địa bàn được phân công; Trưởng Thuế cơ sở chịu trách nhiệm
trực tiếp tổ chức triển khai, bố trí nhân lực hỗ trợ và giải quyết các vướng mắc
phát sinh trên địa bàn quản lý. Phân công rõ người, rõ việc, rõ địa bàn, rõ
trách nhiệm và thời hạn hoàn thành; bảo đảm người nộp thuế được hướng dẫn đầy đủ,
kịp thời, thuận tiện trong thực hiện nghĩa vụ thuế, các phản ánh, kiến nghị được
tiếp nhận, xử lý dứt điểm, không để tồn đọng, kéo dài hoặc yêu cầu người dân đi
lại nhiều lần.
Trưởng Thuế tỉnh, thành phố
chịu trách nhiệm toàn diện trước Cục trưởng Cục Thuế về tiến độ, chất lượng và
kết quả triển khai quản lý thuế PNN, các đồng chí lãnh đạo Thuế tỉnh, thành phố
và Trưởng Thuế cơ sở chịu trách nhiệm trực tiếp về tiến độ, chất lượng và kết
quả thực hiện các nhiệm vụ được giao theo địa bàn phụ trách, đặc biệt là kết quả
giải quyết phản hồi của NNT trên địa bàn. Lãnh đạo cơ quan thuế trực tiếp chỉ đạo
kiểm tra, chấn chỉnh và xử lý kịp thời các tồn tại, vi phạm (nếu có). Thuế các
tỉnh, thành phố tiếp tục thực hiện nghiêm chế độ báo cáo kết quả triển khai
theo yêu cầu tại Công văn số 3966/CT-NVT ngày 15/6/2026 của Cục Thuế.
Trong quá trình thực hiện,
trường hợp phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, Thuế tỉnh, thành phố tổng hợp
tình huống cụ thể và đề xuất hướng xử lý gửi Cục Thuế (qua Ban Nghiệp vụ thuế)
để được hướng dẫn.
Cục trưởng Cục Thuế yêu cầu
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục Thuế, Trưởng Thuế các tỉnh, thành phố và Trưởng
Thuế cơ sở nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- Đ/c Cục trưởng (để b/c);
- Đ/c Phó Cục trưởng (để chỉ đạo);
- Ban QLNT, KT, PC, TVQT, CĐS, VP, QLTT (để p/h);
- Lưu: VT, NVT.
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Mai Sơn
|
[1]
Thông báo số 788/TB-CT ngày 6/10/2025 về việc thực hiện nhiệm vụ rà soát, chuẩn
hóa dữ liệu của NNT theo địa bàn hành chính 2 cấp; công văn số 3885/CT-NVT ngày
18/9/2025 về việc rà soát, chuẩn hóa dữ liệu PNN; công văn số 6001/CT-NVT ngày
15/12/2025 về việc rà soát dữ liệu trên ứng dụng Quản lý trước bạ, nhà đất;
công văn số 3966/CT-NVT ngày 15/6/2026 về việc chuẩn hóa và xử lý dứt điểm dữ
liệu thuế SDĐ PNN, dữ liệu trên ứng dụng Quản lý trước bạ, nhà đất.