|
TỔNG
CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 70837/CT-TTHT
V/v chính
sách thuế TNCN
|
Hà
Nội, ngày 10 tháng 9
năm 2019
|
Kính
gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu
chuyển số 595/PC-TCT đề ngày 01/08/2019 (nhận ngày 02/08/2019) của Tổng cục
Thuế chuyển thư hỏi của Độc giả Trịnh Thu Trang (địa chỉ: TT GTVT- Hà Nội;
email: [email protected]) do Cổng Thông tin điện tử -
Bộ Tài chính chuyển đến (sau đây gọi là “Độc giả”) hỏi về
chính sách thuế TNCN. Cục thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Căn cứ Khoản 2,
Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật, sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định các khoản giảm trừ:
“2. Giảm trừ đối với các
khoản đóng bảo hiểm, Quỹ hưu trí tự nguyện
a) Các khoản đóng bảo hiểm bao
gồm: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bảo hiểm thất
nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.
b) Các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện
Mức đóng
vào quỹ hưu trí tự nguyện được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế theo thực tế phát
sinh nhưng tối đa không quá một (01) triệu
đồng/tháng (12 triệu đồng/năm) đối với người lao động tham gia các sản phẩm hưu trí tự nguyện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ. Căn cứ xác định thu nhập được
trừ là bản chụp chứng từ nộp tiền (hoặc nộp phí) do
quỹ hưu trí tự nguyện cấp.
d) Khoản đóng góp bảo hiểm, đóng
góp vào Quỹ hưu trí tự nguyện của năm nào được trừ vào thu nhập chịu thuế của
năm đó.
đ) Chứng từ chứng minh đối với các khoản bảo hiểm được trừ nêu trên là bản chụp chứng từ thu tiền của tổ chức
bảo hiểm hoặc xác nhận của tổ chức trả thu nhập về số tiền bảo hiểm đã khấu trừ, đã nộp (trường hợp tổ
chức trả thu nhập nộp thay).”
Căn cứ Khoản 2, Điều 2 Thông tư
111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính về các khoản thu nhập từ tiền
lương tiền công nhận được từ người sử dụng lao động chịu
thuế TNCN và khoản thu nhập nhận được từ người sử dụng lao động không tính vào
thu nhập chịu thuế TNCN như sau:
“Thu nhập từ tiền lương, tiền công
là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các
khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
…
đ.2) Khoản tiền phí mua bảo hiểm
nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, tiền đóng
góp quỹ hưu trí tự nguyện do người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động đối với những sản
phẩm bảo hiểm có tích
lũy về phí bảo hiểm.
…
g) Không tính vào thu nhập chịu
thuế đối với các khoản sau:
g.1)
Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc
khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao
động và thân nhân của người lao động.
g.1.1)
Thân nhân của người lao động trong trường hợp này bao gồm: con đẻ, con nuôi hợp
pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng;
vợ hoặc chồng; cha đẻ,
mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi; mẹ nuôi hợp pháp.
g.1.2) Mức hỗ trợ không tính vào thu nhập chịu thuế là số tiền thực tế chi trả theo
chứng từ trả tiền viện phí nhưng tối đa không quá
số tiền trả viện phí của người lao động và thân
nhân người lao động sau khi đã trừ số tiền chi trả của tổ chức bảo hiểm.
g.1.3) Người sử dụng lao động chi tiền hỗ trợ có trách nhiệm: lưu giữ bản sao chứng từ trả tiền viện phí có xác nhận của người sử dụng lao động (trong
trường hợp người lao động và thân nhân người lao động trả phần còn lại sau khi
tổ chức bảo hiểm trả trực tiếp với cơ sở khám chữa bệnh) hoặc bản sao chứng từ
trả viện phí; bản sao chứng từ chi bảo hiểm y tế có xác nhận của người sử dụng lao động (trong trường hợp
người lao động và thân nhân người lao động trả toàn bộ viện phí, tổ chức bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người lao động và
thân nhân người lao động) cùng với chứng từ chi tiền
hỗ trợ cho người lao động và thân nhân người lao
động mắc bệnh hiểm nghèo.”
Căn cứ Tiết đ.2, Khoản 2, Điều 2
Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“3. Sửa đổi, bổ sung tiết đ.2 điểm
đ khoản 2 Điều 2
đ.2) Khoản tiền do người sử dụng
lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt
buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm; mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp Quỹ hưu
trí tự nguyện cho người lao động.
Trường hợp người sử dụng lao động
mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về
phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không
thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt
Nam) thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm này không
tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của
người lao động. Bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí
bảo hiểm gồm các sản phẩm bảo hiểm
như: bảo hiểm sức khỏe,
bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử
kỳ có hoàn phí), ... mà người tham gia bảo hiểm không
nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm) ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh
nghiệp bảo hiểm trả.”
Căn cứ các quy định nêu trên, thì
khoản bảo hiểm y tế bắt buộc do người sử dụng lao động mua cho người lao động
sẽ được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân còn khoản bảo hiểm y
tế tự nguyện người lao động tự mua sẽ không được trừ vào thu nhập chịu thuế thu
nhập cá nhân. Trường hợp người lao động mắc bệnh hiểm nghèo được người sử dụng
lao động hỗ trợ tài chính cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo thì khoản hỗ trợ
tài chính đó không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nhưng phải thỏa
mãn các điều kiện quy định tại điểm g.1 khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính.
Nếu còn vướng
mắc, đề nghị Độc giả cung cấp hồ sơ cụ thể tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp
Công ty của độc giả để được giải đáp cụ thể.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng Thông tin điện tử - Bộ Tài chính được biết và hướng dẫn Độc giả
thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục Thuế (để báo cáo)
- Phòng DTPC;
- CCT Quận Đống Đa
- Lưu: VT,
TTHT(2).
|
CỤC
TRƯỞNG
Mai Sơn
|