|
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 6542/CT-TTHT
V/v: Thuế Thu nhập cá nhân
|
TP.HCM, ngày
12 tháng 8 năm 2014
|
|
Kính gửi:
|
Công ty CP L & A
Địa chỉ: 19 M Nguyễn Hữu Cảnh, P. 19, Q. Bình Thạnh
Mã số thuế: 0302269938
|
Trả lời văn bản số 04/LA/2014 ngày 27/06/2014 của Công ty về thuế thu nhập
cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC
ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
“c.2) Giảm
trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
c.2.1) Người
nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã
đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
c.2.2) Khi
người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan
thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh
trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ
gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm
trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.
c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ
gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho
người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế
thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản
1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12
của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh
cho năm tính thuế đó.
...
d) Người
phụ thuộc bao gồm:
d.4) Các cá
nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng
và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
d.4.2) Ông
nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác
ruột của người nộp thuế.
...
g.4) Đối
với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ
sơ chứng minh gồm:
g.4.1) Bản
chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.
g.4.2) Các
giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
...
Các giấy tờ
hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý
nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:
- Bản chụp
giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Bản chụp
sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).
- Bản chụp
đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).
- Bản tự
khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý
thuế có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc
người phụ thuộc đang sống cùng.
- Bản tự
khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý
thuế có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về
việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng
(trường hợp không sống cùng).
…
h.2.1.1.1) Đăng ký người phụ
thuộc lần đầu:
Người nộp thuế có thu nhập từ
tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn
bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai (02) bản cho tổ chức, cá nhân trả thu
nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập
lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực
tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế
đó theo quy định của luật quản lý thuế.
Riêng đối với cá nhân trực tiếp
khai thuế với cơ quan thuế thì cá nhân nộp một (01) bản đăng ký người phụ thuộc
theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế cho cơ quan thuế
trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập
cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế.
…
i) Người
nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc
một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp
thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ
chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo
hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này.
Trường hợp
đối tượng nộp thuế đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc là bà ngoại không sống
cùng đối tượng nộp thuế (không có thu nhập và ngoài độ tuổi lao động) thì đối
tượng nộp thuế nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định tại tiết g.4
Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, đối với bản tự khai theo mẫu
21b/XN-TNCN phải được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang sống xác
nhận người phụ thuộc đang sống ở địa phương và không có ai nuôi dưỡng để làm
căn cứ xác định là người phụ thuộc và tính giảm trừ gia cảnh cho đối tượng nộp
thuế.
Trường hợp người
lao động đã lập bản đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh theo quy định ở
đơn vị cũ, nay chuyển sang Công ty làm việc thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng
minh người phụ thuộc như đăng ký lần đầu theo quy định tại tiết h.2.1.1.1, điểm
h, khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Cục Thuế TP trả lời để Công ty biết và thực
hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại
công văn này.
|
Nơi nhận:
- Như trên
- CCT Bình Thạnh “để biết”
- Phòng PC
- Lưu: VT, TTHT
2176-167034/2014-ntn
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Trần Thị Lệ Nga
|