|
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 65152/CT-TTHT
V/v trả lời chính
sách thuế
|
Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2017
|
Kính gửi: Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ
mặt đất sân bay Việt Nam - Chi nhánh Nội Bài
(Đ/c: Sân bay quốc tế Nội Bài, xã Phú Minh, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội)
MST: 0313587386-003
Trả lời công văn số 354/VIAGS-NBA ngày 29/8/2017 của Công ty
TNHH Một thành viên Dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam - Chi nhánh Nội Bài (sau
đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến
như sau:
- Căn cứ Điểm đ Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC
ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân,
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số
65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập
cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân,
quy định các khoản thu nhập chịu thuế TNCN:
“đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài
tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng
dưới mọi hình thức:
...đ.3.2) Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong
hoạt động chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí thẩm mỹ... nếu nội dung chi trả
ghi rõ tên cá nhân được hưởng. Trường hợp nội dung chi trả phí dịch vụ không
ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính
vào thu nhập chịu thuế.”
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của
Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số
12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của
các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC
ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số
151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính, quy định:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC
(đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều
1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định
thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều
này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định
của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần
có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán
phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định
của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế bao gồm:
...2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính
thuế, trừ các khoản chi sau:
...- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người
lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ
mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo;
chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn,
ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập;
chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn,
bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi
mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu
trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản
chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên
không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của
doanh nghiệp.
Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện
trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện
trong năm chia (:) 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12
tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính
thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực
tế hoạt động trong năm.
Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã
chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo
quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước
chi trong năm quyết toán thuế).
…”
- Căn cứ Văn bản hợp nhất số 13/VBHN-BTC ngày 15/5/2017 của
Bộ Tài chính hợp nhất Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và
Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:
+ Khoản 1 Điều 14 quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế giá
trị gia tăng đầu vào:
“1. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế
GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.
…”
+ Tại Điều 15 quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị
gia tăng đầu vào.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty có khoản chi có tính
chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động (như chi nghỉ mát) nếu có đầy đủ
hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (đối với khoản chi mua
hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm
thuế GTGT) phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt) và tổng số chi có
tính chất phúc lợi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong
năm tính thuế của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC
ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính thì được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
TNDN, đồng thời công ty được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với khoản chi phúc
lợi tương ứng với khoản tiền được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập
chịu thuế TNDN nêu trên nếu đáp ứng nguyên tắc, điều kiện khấu trừ thuế GTGT
theo quy định.
Khoản chi nghỉ mát do công ty chi trả cho người lao động nếu
nội dung chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng thì tính vào thu nhập chịu thuế
TNCN của người lao động. Trường hợp nội dung chi trả không ghi tên cá nhân được
hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịu
thuế TNCN của người lao động.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Một thành viên Dịch
vụ mặt đất sân bay Việt Nam - Chi nhánh Nội Bài được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng kiểm tra thuế số 2;
- Phòng pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Mai Sơn
|