|
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 650/CTTPHCM-TTHT
V/v chính sách thuế liên quan lĩnh vực quản
lý vận hành dự án khu dân cư
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 20 tháng 01 năm 2025
|
|
Kính gửi:
|
- Các Công ty cung cấp dịch vụ quản lý vận hành
nhà chung cư;
- Các Ban quản trị nhà chung cư;
- Các tổ chức khác liên quan đến quản lý vận hành nhà chung cư.
|
Thực hiện Văn bản số 7961/UBND-ĐT ngày 09/12/2024
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về chấp hành pháp luật về công tác
quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn Thành phố, giao Cục Thuế Thành phố
Hồ Chí Minh hướng dẫn các doanh nghiệp là Chủ đầu tư dự án nhà chung cư, Ban
quản trị nhà chung cư, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư và các đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện các nghĩa vụ thuế (thuế giá trị
gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp...) theo quy định pháp luật. Cục Thuế
Thành phố Hồ Chí Minh hướng dẫn như sau:
Căn cứ Luật Nhà ở năm 2023:
“Điều 145. Hội nghị nhà chung cư
1. Hội nghị nhà chung cư là hội nghị của các chủ
sở hữu hoặc người sử dụng nhà chung cư nếu chủ sở hữu nhà chung cư không tham
dự; đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu thì Hội nghị nhà chung cư bao gồm
chủ sở hữu nhà chung cư và người sử dụng nhà chung cư.
2. Hội nghị nhà chung cư phải tổ chức họp để quyết
định các vấn đề quy định tại khoản 3 hoặc khoản 4 Điều này khi có đủ điều kiện
theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư. Việc tổ chức Hội nghị nhà chung cư
được thực hiện thông qua hình thức họp trực tiếp; trường hợp do dịch bệnh,
thiên tai không thể họp trực tiếp thì có thể tổ chức họp trực tuyến hoặc kết
hợp họp trực tiếp và họp trực tuyến.
3. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì
Hội nghị nhà chung cư quyết định các vấn đề sau đây:
a) Đề cử, bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên
Ban quản trị nhà chung cư; thông qua, sửa đổi, bổ sung nội quy quản lý, sử dụng
nhà chung cư;
b) Thông qua, sửa đổi, bổ sung quy chế hoạt
động, quy chế thu, chi tài chính của Ban quản trị nhà chung cư; quyết định mức
thù lao của thành viên Ban quản trị nhà chung cư và chi phí khác phục vụ hoạt
động của Ban quản trị nhà chung cư;
c) Thông qua mức giá dịch vụ quản lý vận hành
nhà chung cư và việc sử dụng kinh phí bảo trì; đối với nhà chung cư quy định
tại khoản 4 Điều 155 của Luật này mà trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ
nhà chung cư các bên không có thỏa thuận về việc phân chia tỷ lệ kinh phí bảo
trì thì Hội nghị nhà chung cư xem xét, quyết định việc phân chia tỷ lệ kinh phí
này;
d) Quyết định lựa chọn đơn vị quản lý vận hành
nhà chung cư trong trường hợp không còn chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở
hoặc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở không có chức năng, năng lực quản
lý vận hành nhà chung cư hoặc có chức năng, năng lực quản lý vận hành nhưng
không tham gia quản lý vận hành hoặc tham gia quản lý vận hành nhưng không đáp
ứng được các yêu cầu đã thỏa thuận trong hợp đồng cung cấp dịch vụ ký với Ban
quản trị nhà chung cư;
đ) Thông qua kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung
của nhà chung cư;
e) Thông qua báo cáo về hoạt động quản lý vận
hành, hoạt động bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư;
g) Nội dung khác có liên quan đến việc quản lý,
sử dụng nhà chung cư.
...
Điều 146. Ban quản trị nhà chung cư
1. Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu hoặc
nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu nhưng có dưới 20 căn hộ thì chủ sở hữu, người
sử dụng nhà chung cư thống nhất quyết định việc thành lập Ban quản trị nhà
chung cư hoặc không thành lập Ban quản trị nhà chung cư. Trường hợp thành lập
Ban quản trị nhà chung cư được thực hiện như sau:
a) Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu, thành
phần Ban quản trị nhà chung cư bao gồm đợi diện chủ sở hữu và người sử dụng nhà
chung cư;
b) Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu,
thành phần Ban quản trị nhà chung cư thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều
này.
2. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu và có
từ 20 căn hộ trở lên phải thành lập Ban quản trị nhà chung cư. Thành phần Ban
quản trị nhà chung cư bao gồm đại diện các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung
cư nếu chủ sở hữu không tham dự, chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở còn sở
hữu diện tích trong nhà chung cư, trừ trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây
dựng nhà ở không cử đại diện tham gia Ban quản trị nhà chung cư.
3. Ban quản trị nhà chung cư có một chủ sở hữu
hoạt động theo mô hình tự quản. Trường hợp nhà ở thuộc tài sản công thì đại
diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công hoặc cơ quan quản lý nhà ở thành lập
Ban quản trị hoặc giao đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư này.
Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì Ban
quản trị nhà chung cư có con dấu, tài khoản để hoạt động và thực hiện các quyền,
trách nhiệm quy định tại Điều 147 và Điều 148 của Luật này. Việc triệu tập họp
Ban quản trị nhà chung cư, điều kiện họp, cách thức biểu quyết và các nội dung
khác có liên quan được thực hiện theo quy chế hoạt động của Ban quản trị nhà
chung cư được Hội nghị nhà chung cư thông qua.
4. Khuyến khích người có kinh nghiệm, kiến thức
về xây dựng, kiến trúc, tài chính, pháp luật, phòng cháy, chữa cháy tham gia
Ban quản trị nhà chung cư.
5. Việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên
Ban quản trị nhà chung cư; xác định số lượng thành viên Ban quản trị nhà chung
cư; tách, nhập Ban quản trị nhà chung cư và hồ sơ, trình tự, thủ tục công nhận
Ban quản trị nhà chung cư, cưỡng chế bàn giao hồ sơ nhà chung cư được thực hiện
theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Điều 147. Quyền của Ban quản trị nhà chung cư
1. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì
Ban quản trị nhà chung cư có quyền sau đây:
a) Yêu cầu chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà
ở bàn giao đầy đủ kinh phí bảo trì sau khi Ban quản trị nhà chung cư được thành
lập và có văn bản đề nghị bàn giao; yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế bàn
giao kinh phí bảo trì;
b) Quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì theo quy
định của Luật này và quyết định của Hội nghị nhà chung cư;
c) Đề nghị Hội nghị nhà chung cư thông qua mức
giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư;
d) Được hưởng thù lao trách nhiệm và chi phí
khác theo quyết định của Hội nghị nhà chung cư;
đ) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền công nhận Ban
quản trị nhà chung cư;
e) Yêu cầu chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà
ở bàn giao hồ sơ nhà chung cư; yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế bàn giao
hồ sơ nhà chung cư;
g) Thực hiện công việc khác do Hội nghị nhà
chung cư giao mà không trái quy định của pháp luật.
...
Điều 148. Trách nhiệm của Ban quản trị nhà chung
cư
1. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì
Ban quản trị nhà chung cư có trách nhiệm sau đây:
a) Đăng ký con dấu, tài khoản hoạt động của Ban
quản trị nhà chung cư, tài khoản để quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì; tiếp
nhận và quản lý hồ sơ nhà chung cư từ chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở và
cung cấp cho đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư theo Quy chế quản lý, sử dụng
nhà chung cư;
b) Quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì theo quy
chế thu, chi tài chính do Hội nghị nhà chung cư quyết định; báo cáo Hội nghị
nhà chung cư việc thu, chi khoản kinh phí này;
c) Ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ quản lý vận
hành nhà chung cư với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở hoặc đơn vị có
chức năng, năng lực quản lý vận hành nhà chung cư sau khi đã được Hội nghị nhà
chung cư lựa chọn theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 145 của Luật này.
Trường hợp nhà chung cư không yêu cầu phải có
đơn vị quản lý vận hành theo quy định tại khoản 1 Điều 149 của Luật này và được
Hội nghị nhà chung cư giao cho Ban quản trị nhà chung cư thực hiện quản lý vận
hành thì Ban quản trị nhà chung cư thực hiện việc thu, chi kinh phí quản lý vận
hành theo quyết định của Hội nghị nhà chung cư;
...
g) Thực hiện đúng quy chế hoạt động, quy chế
thu, chi tài chính của Ban quản trị nhà chung cư đã được Hội nghị nhà chung cư
thông qua; không được tự miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc bổ sung thành viên Ban quản
trị nhà chung cư;
...
Điều 149. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư
1. Đối với nhà chung cư có thang máy thì phải do
đơn vị có chức năng, năng lực quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện. Đối với
nhà chung cư không có thang máy thì Hội nghị nhà chung cư quyết định tự quản lý
vận hành hoặc thuê đơn vị có chức năng, năng lực quản lý vận hành nhà chung cư
thực hiện.
Trường hợp chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà
ở trực tiếp thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư thì phải có chức năng, năng
lực quản lý vận hành theo quy định tại Điều 150 của Luật này.
2. Trường hợp nhà chung cư phải có đơn vị quản
lý vận hành theo quy định tại khoản 1 Điều này thì các chủ sở hữu, người sử
dụng nhà chung cư không được thuê riêng các dịch vụ khác nhau để thực hiện quản
lý vận hành. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư có thể ký hợp đồng với đơn vị
cung cấp dịch vụ để thực hiện một số nội dung liên quan đến việc quản lý vận
hành nhà chung cư nhưng phải chịu trách nhiệm về việc quản lý vận hành theo nội
dung hợp đồng đã ký kết với Ban quản trị nhà chung cư.
...
Điều 151. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung
cư
1. Việc xác định giá dịch vụ quản lý vận hành
nhà chung cư phải bảo đảm công khai, minh bạch và căn cứ vào nội dung công việc
cần quản lý vận hành và các dịch vụ sử dụng đối với từng loại nhà chung cư.
2. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
không bao gồm kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, kinh phí bảo trì, chi phí trông
giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình,
thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị nhà chung cư và chi phí dịch vụ
khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.
Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được
xác định bằng tiền Việt Nam và tính trên mỗi mét vuông diện tích sử dụng căn hộ
hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư.
3. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu, giá
dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được quy định như sau;
a) Trường hợp chưa tổ chức được Hội nghị nhà
chung cư lần đầu thì giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện theo
thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở;
b) Trường hợp đã tổ chức được Hội nghị nhà chung
cư thì giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư do đơn vị quản lý vận hành và
Hội nghị nhà chung cư thỏa thuận, thống nhất quyết định.
...”
Căn cứ Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban
hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
...
7. Chủ sở hữu nhà chung cư là chủ sở hữu căn hộ
chung cư, chủ sở hữu phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư.
8. Người sử dụng nhà chung cư là chủ sở hữu đang
trực tiếp sử dụng nhà chung cư hoặc tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng
hợp pháp căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư thông qua hình thức
thuê, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý, sử dụng hoặc sử dụng theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền.
...
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng nhà chung cư
...
2. Việc quản lý, sử dụng nhà chung cư được thực
hiện trên cơ sở tự nguyện cam kết, thỏa thuận giữa các bên nhưng không được
trái pháp luật về nhà ở, pháp luật có liên quan và đạo đức xã hội.
3. Việc đóng kinh phí quản lý vận hành nhà chung
cư được thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư
với đơn vị quản lý vận hành trên cơ sở các quy định của pháp luật về nhà ở. Chủ
sở hữu, người sử dụng nhà chung cư phải đóng kinh phí bảo trì, kinh phí quản lý
vận hành, kinh phí hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư (sau đây gọi tắt là
Ban quản trị) và các khoản phí, lệ phí khác để phục vụ cho quá trình sử dụng
nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở, Quy chế này và pháp luật có liên
quan; phải chấp hành nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư; quy định của pháp
luật về nhà ở, Quy chế này và pháp luật có liên quan trong quá trình quản lý,
sử dụng nhà chung cư.
Việc sử dụng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí
bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư phải bảo đảm đúng mục đích, công
khai, minh bạch.
4. Ban quản trị thay mặt cho các chủ sở hữu,
người sử dụng nhà chung cư để thực hiện các quyền và trách nhiệm liên quan đến
việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy
chế này; trường hợp nhà chung cư không bắt buộc phải thành lập Ban quản trị
theo quy định của Luật Nhà ở thì các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư tự
thỏa thuận phương án quản lý nhà chung cư.
...
Điều 7. Các hoạt động quản lý vận hành nhà chung
cư
1. Hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư bao
gồm các công việc sau đây:
a) Điều khiển, duy trì hoạt động, kiểm tra
thường xuyên hệ thống thang máy, bảo dưỡng máy bơm nước, máy phát điện, hệ
thống báo cháy tự động, hệ thống chữa cháy, dụng cụ chữa cháy, các thiết bị dự phòng
và các thiết bị khác thuộc phần sở hữu chung, sử dụng chung của tòa nhà chung
cư; cụm nhà chung cư để đảm bảo cho các hệ thống thiết bị này hoạt động bình
thường;
b) Cung cấp các dịch vụ bảo vệ, vệ sinh môi
trường, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các
dịch vụ khác bảo đảm cho nhà chung cư hoạt động bình thường;
c) Các công việc khác có liên quan do Hội nghị
nhà chung cư quyết định.
2. Trường hợp nhà chung cư phải có đơn vị quản
lý vận hành theo quy định tại khoản 1 Điều 149 của Luật Nhà ở thì tất cả các
công việc quy định tại khoản 1 Điều này phải do đơn vị quản lý vận hành thực
hiện; chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư không được thuê riêng các dịch vụ
khác nhau để thực hiện quản lý vận hành. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư
có thể ký hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ để thực hiện các công việc quản
lý vận hành nhà chung cư nhưng phải chịu trách nhiệm về việc quản lý vận hành
theo nội dung hợp đồng dịch vụ đã ký kết với Ban quản trị.
...
Điều 15. Hội nghị nhà chung cư lần đầu
...
4. Hội nghị nhà chung cư lần đầu quyết định các
nội dung sau đây:
...
đ) Các nội dung quy định tại điểm d khoản 3 Điều
này; đối với giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thì Hội nghị nhà chung
cư quyết định trên cơ sở quy định của Quy chế này và thỏa thuận, thống nhất với
đơn vị quản lý vận hành;
e) Các khoản kinh phí mà chủ sở hữu, người sử
dụng nhà chung cư phải đóng góp trong quá trình sử dụng nhà chung cư;
...
i) Các nội dung khác phải thông qua Hội nghị nhà
chung cư theo quy định của Quy chế này hoặc các nội dung khác có liên quan đến
quản lý vận hành nhà chung cư.
...
Điều 29. Hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà
chung cư
1. Việc quản lý vận hành nhà chung cư phải được
thực hiện thông qua hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư ký giữa đơn
vị quản lý vận hành và Ban quản trị. Trong trường hợp bầu Ban quản trị mới tại
Hội nghị nhà chung cư lần đầu mà chưa được cơ quan có thẩm quyền công nhận Ban
quản trị theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này thì các bên thực hiện quyền
và trách nhiệm quản lý vận hành theo nội dung đã được Hội nghị nhà chung cư
thông qua. Sau khi Ban quản trị được công nhận thì thỏa thuận, thống nhất ký
hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định của pháp luật.
...
3. Hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung
cư có các nội dung sau đây:
a) Họ tên, địa chỉ, người đại diện tham gia ký
kết hợp đồng;
b) Quy mô, diện tích các bộ phận trong và ngoài
nhà chung cư thuộc phần sở hữu chung cần quản lý vận hành;
c) Nội dung và yêu cầu về chất lượng, thời gian,
địa điểm cung cấp dịch vụ quản lý vận hành;
d) Giá dịch vụ quản lý vận hành tính theo đơn vị
mét vuông (m2) sử dụng; phương thức đóng các khoản phí;
đ) Thời hạn thực hiện hợp đồng dịch vụ;
e) Các trường hợp chấm dứt hợp đồng, thời gian
và trách nhiệm thông báo của các bên trước khi chấm dứt hợp đồng;
g) Quyền và nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm phối
hợp của các bên; việc xử lý các tranh chấp về nội dung của hợp đồng;
h) Các thỏa thuận khác;
i) Hiệu lực của hợp đồng.
4. Việc nghiệm thu, thanh toán, quyết toán và
thanh lý hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện theo
thỏa thuận trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật dân sự.
...
Điều 30. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư
1. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư do các
chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đóng hàng tháng hoặc theo định kỳ (bao
gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao căn hộ, diện tích khác trong nhà chung cư mà
chưa sử dụng) để đơn vị quản lý vận hành thực hiện các công việc trong hợp đồng
dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư.
2. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được
tính bằng giá dịch vụ quản lý vận hành và được tính trên mỗi m2 diện
tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung
cư nhân (x) với diện tích sử dụng của căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà
chung cư đó.
...”
Căn cứ Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày
19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
“Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa
đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán
phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa,
dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho,
biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ
(trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa
dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ
nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn
điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định
tại Điều 12 Nghị định này.
...
7. Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là doanh
nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn
điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được ủy nhiệm cho
bên thứ ba lập vẫn phải thể hiện tên đơn vị bán là bên ủy nhiệm. Việc ủy nhiệm
phải được xác định bằng văn bản giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thể hiện
đầy đủ các thông tin về hóa đơn ủy nhiệm (mục đích ủy nhiệm; thời hạn ủy nhiệm;
phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm) và phải thông báo cho cơ quan thuế khi
đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Trường hợp hóa đơn ủy nhiệm là hóa đơn điện tử
không có mã của cơ quan thuế thì bên ủy nhiệm phải chuyển dữ liệu hóa đơn điện
tử đến cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ. Bộ Tài chính hướng dẫn
cụ thể nội dung này.
...”
Căn cứ Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013
của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và
Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:
‘‘Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính
nộp thuế GTGT
...
7. Các trường hợp khác:
Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế
trong các trường hợp sau:
...
d) Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán
hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh...”
Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014
của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013
của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp,
Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế Thành phố
hướng dẫn về nguyên tắc chính sách thuế đối với hoạt động quản lý vận hành
chung cư như sau:
Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT, thuế Thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Đơn vị quản lý, vận hành chung cư khi cung cấp dịch vụ quản lý vận hành chung
cư phải lập hóa đơn GTGT, kê khai nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định của
pháp luật về thuế.
Giá dịch vụ quản lý vận hành chung cư theo quy định
tại Điều 151 Luật Nhà ở; Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính bằng
giá dịch vụ quản lý vận hành và được tính trên mỗi m2 diện tích sử
dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư nhân
(x) với diện tích sử dụng của căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung
cư đó.
Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư do các chủ
sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đóng hàng tháng hoặc theo định kỳ (bao gồm
cả trường hợp đã nhận bàn giao căn hộ, diện tích khác trong nhà chung cư mà
chưa sử dụng) để đơn vị quản lý vận hành thực hiện các công việc quy định Khoản
1 Điều 7 Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số
05/2024/TT-BXD.
Tùy theo hợp đồng giữa Ban quản trị (được Hội nghị nhà
chung cư thành lập và bầu ra Ban quản trị)/Chủ đầu tư (đối với nhà chung cư chưa
tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu) với đơn vị quản lý vận hành chung cư,
thì đơn vị quản lý vận hành chung cư thu tiền, lập hóa đơn và kê khai, nộp thuế
đối với dịch vụ cung cấp theo quy định. Cụ thể:
- Trường hợp hội nghị nhà chung cư quyết định lựa
chọn đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư theo hình thức tự quản lý vận hành
phù hợp theo quy định pháp luật về nhà ở (Ban quản trị được thành lập để thu
tiền các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư và cung cấp dịch vụ quản lý vận
hành) thì Ban quản trị khi phát sinh hoạt động cung ứng dịch vụ nêu trên phải
kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo quy định. Việc sử dụng hóa đơn của Ban
quản trị thực hiện theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
- Trường hợp hội nghị nhà chung cư quyết định lựa
chọn, thuê đơn vị có chức năng, năng lực quản lý vận hành nhà chung cư thực
hiện dịch vụ quản lý vận hành trọn gói (chỉ giao Ban quản trị đại diện chủ sở
hữu, người sử dụng nhà chung cư ký kết hợp đồng), đơn vị quản lý vận hành nhà
chung cư trực tiếp cung cấp dịch vụ, thu tiền dịch vụ từ chủ sở hữu, người sử
dụng nhà chung cư; ký hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ và nhận hóa đơn từ các nhà
cung cấp đối với các hàng hóa, dịch vụ (như dịch vụ bảo vệ, vệ sinh môi trường,
thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng...) thì khi thu
tiền dịch vụ quản lý vận hành, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư phải lập
hóa đơn cho chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư, kê khai, nộp thuế GTGT, thuế
TNDN đối với dịch vụ cung cấp theo quy định.
- Trường hợp hội nghị nhà chung cư quyết định thuê đơn
vị có chức năng, năng lực quản lý vận hành nhà chung cư chỉ thực hiện dịch vụ
quản lý vận hành chung. Tuy vậy, trong hợp đồng giữa Ban quản trị/Chủ đầu tư và
đơn vị quản lý vận hành có thỏa thuận về việc Ban quản trị/Chủ đầu tư chỉ định
đơn vị quản lý vận hành ký hợp đồng hoặc ủy quyền ký hợp đồng với các bên thứ 3
thực hiện cung cấp các hàng hóa, dịch vụ liên quan khác... thì các đơn vị căn
cứ hợp đồng cụ thể để xác định nghĩa vụ, trách nhiệm, doanh thu của các bên để lập
hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ cung cấp, kê khai, nộp thuế theo đúng quy
định.
Các Đơn vị chịu trách nhiệm về việc ký kết hợp đồng
quản lý vận hành chung cư theo đúng quy định của Luật Nhà ở và pháp luật có
liên quan.
Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh thông báo các Đơn vị
biết để căn cứ tình hình thực tế tại Đơn vị thực hiện theo đúng quy định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- UBND TP (để b/c);
- Phòng NVDTPC;
- Các CCT quận huyện, khu vực và thành phố Thủ Đức;
- Lưu: VT, TT.HT (ndkhoa - 5b).
ID:152336
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Tiến Dũng
|