Kính
gửi: Doanh
nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Thực hiện chủ trương
cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hóa công tác quản lý thuế, thời gian
qua, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành với nhiều quy định,
chính sách mới nhằm tháo gỡ khó khăn và tạo thuận lợi cho người dân, doanh
nghiệp.
Để đảm bảo việc áp dụng
pháp luật được thống nhất, chính xác và hiệu quả trên toàn địa bàn tỉnh; Thuế
tỉnh Gia Lai thông báo đến cộng đồng doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá
nhân trên địa bàn tỉnh Gia Lai những nội dung trọng tâm, cần lưu ý trong các
văn bản chính sách thuế mới áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, cụ thể:
1. Nghị quyết
198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc Hội về một
số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (hiệu lực từ ngày
17/5/2025); Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày
15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết 198/2025/QH15 (hiệu lực từ ngày
15/01/2026); Nghị định
362/2025/NĐ-CP ngày
31/12/2025 của Chính phủ bãi bỏ quy định về lệ phí môn bài (hiệu lực từ
01/01/2026):
* Nghị định
20/2026/NĐ-CP
cụ thể hóa quy định miễn thuế, giảm thuế:
- Về ưu đãi miễn thuế
thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (Điều 7)
+ Công ty quản lý quỹ
đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và
vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp
đổi mới sáng tạo có thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng
tạo theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn
bản hướng dẫn được miễn thuế TNDN trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế
phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi
mới sáng tạo (áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025).
+ Miễn thuế TNDN đối
với khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền
mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (áp
dụng từ 17/5/2025).
+ Doanh nghiệp nhỏ và
vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN 03 năm kể từ ngày cấp
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính
liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm
Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành (17/5/2025) mà còn thời gian
áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại
khoản này cho thời gian còn lại (áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025).
Lưu ý không áp dụng đối
với các trường hợp sau: Doanh nghiệp thành lập mới từ việc sáp nhập,
hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp
không phải thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp
cao nhất tham gia hoạt động kinh doanh vai trò quản lý tại các doanh nghiệp
đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa quá 12 tháng tính từ thời điểm giải
thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.
- Miễn thuế, giảm thuế
thu nhập cá nhân (TNCN), áp dụng từ ngày 17/5/2025 (Điều 8):
+ Miễn thuế đối với thu
nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần,
quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
+ Miễn thuế 02 năm (24
tháng liên tục) và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm (48 tháng liên tục)
đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia, nhà khoa học nhận
được từ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển,
tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
* Nghị định
362/2025/NĐ-CP: Kể từ ngày 01/01/2026, bãi bỏ quy định kê khai, nộp lệ
phí môn bài của năm 2026 trở đi (khoản 4 Điều 6).
2. Luật Quản lý
thuế số 108/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2025);
Nghị định số 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP (hiệu lực từ 14/02/2026):
* Luật Quản lý thuế số
108/2025/QH15
có một số điểm mới, cụ thể:
- Về phân nhóm người
nộp thuế trong quản lý thuế (Điều 3): Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người
nộp thuế dựa trên các tiêu chí như: Ngành nghề, quy mô doanh thu, mức độ và
lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế. Việc phân nhóm này nhằm xác định chế độ ưu
tiên, phân bổ nguồn lực quản lý và áp dụng các biện pháp giám sát phù hợp với
từng đối tượng.
- Về mã số thuế (Điều
11): Quy định rõ mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.
- Về khai thuế, tính
thuế, khấu trừ thuế (khoản 3 và 5 Điều 12):
+ Bổ sung quy định
trường hợp phải kéo dài thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai thuế do Chính phủ quy
định phù hợp với tình hình thực tế.
+ Sửa đổi quy định về thời
hạn khai bổ sung: Giảm từ thời hạn 10 năm xuống 05 năm; đồng thời,
bổ sung cơ chế cho phép người nộp thuế được giải trình bổ sung đối với các
sai sót liên quan đến phạm vi đã có kết luận thanh tra, kiểm tra.
- Về cơ chế tự xác định
doanh thu và hỗ trợ tự động tạo lập tờ khai thuế cho Hộ kinh doanh
(khoản 1 và 2 Điều 13):
+ Hộ kinh doanh phải
chịu trách nhiệm về tính trung thực của doanh thu kê khai (kể cả trường hợp
dưới ngưỡng chịu thuế cũng phải thông báo).
+ Cơ quan thuế triển
khai tính năng tự động điền tờ khai đối với các hộ kinh doanh áp dụng hóa đơn
điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
- Về trách nhiệm của
Sàn thương mại điện tử (Khoản 4, Điều 13): Sàn thương mại điện tử có chức năng
thanh toán trực tuyến bắt buộc thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho
người bán; trường hợp sàn không có chức năng thanh toán, hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh phải tự thực hiện nghĩa vụ đăng ký, kê khai và nộp
thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
- Tự động hóa
trong hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế (Điều 18, Điều 19): Cơ quan thuế
triển khai việc hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế tự động trên cơ sở dữ liệu,
tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin.
- Mở rộng dịch vụ của
tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (Điều 51): Các tổ chức kinh
doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (đại lý thuế) được phép cung cấp dịch vụ
kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, với
điều kiện có ít nhất một người có chứng chỉ kế toán viên.
- Lộ trình giao dịch
điện tử toàn diện (khoản 4 Điều 52): Cơ quan thuế có trách nhiệm tổ chức
xây dựng, nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ việc thực hiện đầy
đủ các giao dịch điện tử trong quản lý thuế. Việc áp dụng sẽ được thực hiện
theo lộ trình do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bảo đảm hoàn thành trước
ngày 01/01/2027.
* Nghị định số
373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định:
- Bổ sung quy định xử
lý khi người nộp thuế đã khai thuế theo quý nhưng không đủ điều kiện khai theo
quý (khoản 2 Điều 1): Không xử phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế trong trường hợp
phải nộp lại do thay đổi kỳ tính thuế. Hồ sơ khai thuế các tháng đã nộp lại
được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai thuế theo quý đã nộp.
- Cá nhân cư trú có thu
nhập tiền lương, tiền công từ 02 nơi trở lên quyết toán thuế tại cơ quan thuế
quản lý tổ chức trả thu nhập lớn nhất (Điều 3).
- Bãi bỏ quy định tổ
chức tín dụng hoặc bên ủy quyền khai thuế đối với hoạt động khai thác tài sản
bảo đảm trong thời gian chờ xử lý thay cho người nộp thuế có tài sản đảm bảo
(Điều 9).
- Thay thế danh mục hồ
sơ khai thuế tại Phụ lục I, II, III kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP bằng
danh mục hồ sơ khai thuế tại Phụ lục I, II, III kèm theo Nghị định
373/2025/NĐ-CP và ban hành mẫu biểu tương ứng để thay thế mẫu biểu tại Thông tư
80/2021/TT-BTC (Điều 10, 11 và 12; kỳ tính thuế năm 2025 vẫn theo mẫu biểu cũ).
3. Luật thuế
GTGT số 149/2025/QH15 (hiệu lực từ
01/01/2026); Nghị định số 359/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi một số
điều Nghị định số 181/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/01/2026); Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định
chính sách giảm thuế GTGT (hiệu lực từ 01/7/2025 đến 31/12/2026):
* Luật thuế GTGT số
149/2025/QH15
có một số quy định được sửa đổi, bổ sung:
- Về chính sách thuế
đối với nông sản chưa chế biến ở khâu thương mại (điểm a khoản 1 Điều 1): Doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng,
chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác
hoặc chỉ qua sơ chế thông thường (gọi chung là hàng nông sản) bán cho doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính
nộp thuế GTGT nhưng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Về ngưỡng doanh thu
không chịu thuế (điểm b khoản 1 Điều 1): Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có
mức doanh thu hàng năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không
chịu thuế GTGT.
- Bãi bỏ quy
định hàng nông sản được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, dược liệu
thì áp dụng thuế suất GTGT theo mức thuế suất quy định cho hàng nông sản
(khoản 2 Điều 1).
- Bãi bỏ quy định về
điều kiện hoàn thuế GTGT (khoản 3 Điều 1): Người bán đã kê khai, nộp thuế GTGT
theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.
* Nghị định số
174/2025/NĐ-CP: Tiếp tục giảm 2% thuế suất thuế GTGT (từ mức 10% xuống
còn 8%) nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, ổn định giá cả và kích cầu tiêu dùng trong
giai đoạn phục hồi kinh tế (từ 01/7/2025 đến 31/12/2026).
Lưu ý Phụ lục II - Danh
mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) không được giảm
thuế GTGT có điều chỉnh, bổ sung một số hàng hóa; trong đó có bổ sung nước
giải khát theo TCVN có hàm lượng đường trên 5g/100ml (áp dụng từ
01/01/2026).
4. Luật Thuế
TNCN số 109/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026
trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ
kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế
2026) có một số điểm mới, cụ thể:
- Về bổ sung các khoản
thu nhập được miễn thuế (Điều 4): Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ,
tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp
luật; các khoản thu nhập phát sinh từ việc chuyển nhượng tín chỉ carbon,
lãi trái phiếu xanh hoặc thu nhập từ dự án khởi nghiệp sáng tạo sẽ không tính
vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Về ngưỡng doanh thu
không phải nộp thuế TNCN của cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất kinh doanh
(khoản 1 Điều 7): Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh nếu có doanh
thu trong năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế TNCN. Quy
định này thống nhất với ngưỡng không chịu thuế GTGT.
- Về phân nhóm và
phương pháp tính thuế đối với cá nhân có thu nhập hoạt động sản xuất, kinh
doanh (khoản 2 và 3 Điều 7):
+ Nhóm 1: Nhóm cá nhân
có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống, không phải nộp thuế TNCN.
+ Nhóm 2: Nhóm cá nhân
có doanh thu năm từ trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng; được lựa chọn
nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu (doanh thu tính thuế là phần vượt trên 500
triệu đồng) hoặc nộp theo cơ chế doanh thu trừ chi phí (thuế suất 15%).
+ Nhóm 3: Nhóm cá nhân
có doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, áp dụng thuế suất
17% trên thu nhập tính thuế (Doanh thu trừ Chi phí).
+ Nhóm 4: Nhóm cá nhân
có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng, áp dụng thuế suất 20% trên thu nhập
tính thuế (Doanh thu trừ Chi phí).
- Về biểu thuế lũy tiến
từng phần (khoản 2 Điều 9): Giảm số bậc thuế từ 07 bậc xuống còn 05
bậc; đồng thời nới rộng khoảng cách thu nhập tính thuế.
- Về mức giảm trừ gia
cảnh (khoản 1 Điều 10): Mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh tăng lên mức 15,5
triệu đồng/tháng đối với người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng đối với mỗi
người phụ thuộc.
- Về ngưỡng thu nhập
chịu thuế từ trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại, thừa kế, quà
tặng (Điều 15 đến 19): Nâng ngưỡng thu nhập chịu thuế trên 20 triệu đồng
cho mỗi lần phát sinh hợp đồng hoặc nhận thu nhập. Người nộp thuế thực hiện nộp
thuế đối với phần giá trị vượt trên 20 triệu đồng.
5. Luật thuế
TNDN số 67/2025/QH15 (hiệu lực từ
01/10/2025); Nghị định số 320/2025/NĐ-CP
ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN (hiệu
lực từ 10/12/2025 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025):
* Luật thuế TNDN số
67/2025/QH15:
Thuế suất được phân thành 03 mức (khoản 1, 2 và 3 Điều 10 Luật Thuế TNDN 2025);
theo đó doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng áp dụng mức
thuế suất 15%, từ 3 tỷ đến 50 tỷ đồng áp dụng mức thuế suất 17%, trên 50 tỷ
đồng áp dụng mức thuế suất 20% (trừ trường hợp được ưu đãi về thuế suất).
* Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có một số điểm
mới, cụ thể:
- Về điều kiện thanh
toán không dùng tiền mặt (Khoản 1 Điều 9): Khoản chỉ mua hàng hóa, dịch vụ (bao
gồm trường hợp sử dụng Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định) và các
khoản thanh toán khác có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên (tính theo
từng lần hoặc tổng các lần mua trong ngày của cùng một nhà cung cấp) bắt buộc
phải thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí được trừ.
- Quy định các trường
hợp sử dụng Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ (điểm b khoản 1 Điều 9):
(1) Sản phẩm nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán
ra; (2) Sản phẩm thủ công hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp
của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; (3) phế liệu của người
trực tiếp thu nhặt; (4) Đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực
tiếp bán ra; (5) Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh dưới
ngưỡng chịu thuế giá trị gia tăng.
Không còn quy định sử
dụng Bảng kê thu mua thay cho hóa đơn đối với trường hợp mua đất, đá, cát, sỏi của
hộ gia đình, cá nhân tự khai thác trực tiếp bán ra.
- Về tạm nộp thuế đối
với hoạt động kinh doanh bất động sản thu tiền theo tiến độ (điểm c khoản 1
Điều 17): Đối với các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thu tiền ứng
trước của khách hàng theo tiến độ dự án, mức tạm nộp thuế TNDN là 1% trên số tiền
thực thu (chưa tính thuế GTGT). Khoản doanh thu này tạm thời chưa tính vào
quyết toán năm cho đến khi bàn giao bất động sản và xác định được chi phí/lợi
nhuận thực tế.
- Mở rộng ưu đãi thuế
TNDN cho một số ngành nghề, lĩnh vực khuyến khích đầu tư (Điều 18 đến 23).
6. Nghị định số
310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi
phạm hành chính về thuế, hóa đơn (hiệu lực từ 16/01/2026); một số điểm mới sửa
đổi, bổ sung:
- Phạm vi điều chỉnh và
một số hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn (khoản 1 Điều 1): Đối với tổ
chức cung cấp dịch vụ HĐĐT bị xử phạt hành vi cung cấp các giải pháp (khởi tạo,
kết nối, truyền nhận, lưu trữ, xử lý dữ liệu) không đảm bảo đúng nguyên tắc
theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
Các trường hợp bất khả
kháng trong xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn: Thiên tai, thảm họa,
dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, chiến tranh, bạo loạn, đình công hoặc sự
kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được.
- Thêm 03 trường hợp
thực hiện nhiều hành vi (các hành vi còn trong thời hiệu xử phạt và bị xử
phạt trong một vụ việc vi phạm hành chính) chỉ bị xử phạt 01 hành vi
(khoản 3 Điều 1): (1) Lập hóa đơn không đúng thời điểm, (2) Không lập hóa đơn,
(3) khai sai nhiều chỉ tiêu trên một hồ sơ thuế.
- Trường hợp áp dụng
tình tiết tăng nặng “vi phạm hành chính có quy mô lớn" (Khoản 4 Điều 1).
- Mức phạt hành vi lập
hóa đơn không đúng thời điểm, không lập hóa đơn (khoản 14 Điều 1).
7. Luật thuế
TTĐB số 66/2025/QH15 ngày 14/6/2025, Nghị
định số 360/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ và Thông tư số
158/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều
của Luật thuế TTĐB (hiệu lực từ 01/01/2026):
- Bổ sung một số hàng
hóa chịu thuế TTĐB (Điều 2): Trực thăng, tàu lượn; nước giải khát có hàm lượng
đường trên 5g/100mL theo TCVN.
Thu hẹp phạm vi điều
hòa nhiệt độ chịu thuế, chỉ điều hòa công suất trên 24.000 BTU - 90.000
BTU còn thuộc diện chịu thuế (trước đây đến 90.000 BTU thuộc diện chịu thuế).
Điều hòa thiết kế riêng cho phương tiện vận tải không thuộc diện chịu thuế.
Trường hợp nhập tách rời cục nóng - cục lạnh vẫn tính như sản phẩm hoàn chỉnh.
- Bổ sung nhiều trường
hợp không chịu thuế (Điều 3): Hàng hóa sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu,
hàng xuất khẩu bị trả lại; xe ô tô và phương tiện chạy trong phạm vi hẹp như
khu di tích, bệnh viện, trường học; trực thăng, tàu lượn dùng cho cứu hộ, cứu
nạn, đào tạo.
- Điều chỉnh, bổ sung
thuế suất và mức thuế tuyệt đối một số hàng hóa, dịch vụ (Điều 8); điển hình:
+ Áp dụng mức thuế
tuyệt đối đối với thuốc lá, xì gà và tăng theo lộ trình từ 2027-2031.
+ Tăng thuế suất rượu,
bia theo lộ trình từ 2026-2031.
+ Bổ sung thuế suất
nước giải khát có đường vượt ngưỡng TCVN (5g/100mL): 8% từ 01/01/2027; 10% từ
01/01/2028.
8. Thông tư số
99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính
(thay thế Thông tư số 200/TT-BTC, hiệu lực từ 01/01/2026, áp dụng cho kỳ kế toán
2026):
- Bãi bỏ “Bảng cân đối
kế toán”, thay thế bằng tên gọi mới là “Báo cáo tình hình tài chính”.
- Đổi tên và bổ sung
một số tài khoản kế toán; đồng thời loại bỏ khỏi danh mục hệ thống tài khoản kế
toán cấp 2, cho phép doanh nghiệp tự xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết phù
hợp với đặc thù ngành nghề và quy mô.
- Bổ sung nội dung công
tác quản trị và kiểm soát nội bộ trong kế toán doanh nghiệp; Bổ sung nguyên tắc
lập Báo cáo tài chính khi thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.
9. Thông tư số
130/2025/TT-BTC ngày 24/12/2025 của Bộ Tài chính
quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước
(hiệu lực từ 01/01/2026)
- Sửa đổi, bổ sung mã
Mục, Tiểu mục để đáp ứng yêu cầu theo dõi, báo cáo một số nguồn vốn được bố trí
từ hai nguồn: Chi đầu tư công và chi thường xuyên.
- Sửa đổi Tiểu mục để
đáp ứng yêu cầu theo dõi, báo cáo nội dung chi chuyển nguồn theo quy định tại Luật
Ngân sách nhà nước năm 2025.
- Sửa đổi, bổ sung
Loại, Khoản để theo dõi các khoản chi Ngân sách nhà nước trong lĩnh vực chi dự
trữ quốc gia phù hợp với quy định tại Luật Ngân sách nhà nước năm 2025.
(Đính kèm tài liệu gồm
các văn bản có liên quan tại mã QR Code).
Trên đây là nội dung
trọng tâm về các chính sách thuế có hiệu lực từ 2026, Thuế tỉnh thông báo đến
các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân trên địa bàn tỉnh Gia Lai chủ
động nghiên cứu, cập nhật để áp dụng. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng
mắc phát sinh, đề nghị người nộp thuế liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực
tiếp để được hướng dẫn./.
|
Nơi nhận:
-
Báo Gia Lai (P/h đăng tin);
- Lãnh đạo Thuế tỉnh (Để b/c);
- Phòng QLDN 1, 2 (Tuyên truyền);
- Các Thuế cơ sở trực thuộc (Tuyên truyền);
- Văn phòng (P/h truyền thông);
- Phòng CNTK, DLRR (Để biết);
- Phòng Ktra 1, 2 (Để biết);
- Lưu: VT, NVDTPС.
|
KT. TRƯỞNG THUẾ TỈNH
PHÓ TRƯỞNG THUẾ TỈNH
Nguyễn
Ngọc Sơn
|

Tài liệu các văn bản
liên quan