|
CỤC THUẾ
THUẾ TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 525/TNI-QLDN2
V/v chính sách thuế
|
Tây Ninh, ngày 28 tháng 01 năm 2026
|
|
Kính gửi:
|
Công
ty Cổ phần Kho Vận Toàn Phát;
Mã số thuế: 1101966433;
Địa chỉ trụ sở: Lô A24-2, đường Ngang 1, Khu Công nghiệp Phú An Thạnh, xã Bến
Lức, tỉnh Tây Ninh;
|
Thuế
tỉnh Tây Ninh nhận được công văn số 05/2025/CV/TPL ngày 26/11/2025 của Công ty
Cổ phần Kho Vận Toàn Phát, hỏi liên quan đến hướng dẫn nghĩa vụ thuế TNCN đối
với chuyển nhượng cổ phần của cổ đông cá nhân. Thuế tỉnh Tây Ninh có ý kiến như
sau:
Căn
cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực
hiện một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ- CP ngày 27
tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu
nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá
nhân.
+ Tại
khoản 1, khoản 2 Điều 1 quy định cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú:
“1.
Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a)
Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc
trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày
đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào
chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông
hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất
cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá
nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá
nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
b)
Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
b.1)
Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:
b.1.1)
Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường
xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường
trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
b.1.2)
Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ
thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền
thuộc Bộ Công an cấp.
b.2)
Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời
hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như
sau:
b.2.1)
Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1,
khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được
xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.
b.2.2)
Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà
trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay
người sử dụng lao động thuê cho người lao động.
Trường
hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này
nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân
không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân
cư trú tại Việt Nam.
Việc
chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư
trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế
với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp
bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.
2.
Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1, Điều
này.”
+ Tại
khoản 3 Điều 2 quy định thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn:
“Điều
2. Các khoản thu nhập chịu thuế
...
1.
Thu nhập từ đầu tư vốn
Thu
nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:
…
b)
Cổ tức nhận được từ việc góp vốn mua cổ phần.
…
g)
Thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu, thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn.
…”
+ Tại
khoản 4 Điều 2 đã được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 25/2018/TT-BTC ngày
16/3/2018 của Bộ Tài chính quy định thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng chứng
khoán:
“Điều
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày
15/8/2013 của Bộ Tài chính như sau:
“b.
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ
phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại
chứng khoán khác theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật chứng khoán.
Thu
nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy
định tại khoản 2 Điều 6 của Luật chứng khoán và Điều 120 của Luật doanh
nghiệp.””
+ Tại Điều 10 quy định căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ
đầu tư vốn:
“Điều
10. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn
Căn
cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thu nhập tính thuế và thuế suất.
1.
Thu nhập tính thuế
Thu
nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được theo
hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này.
2.
Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với
thuế suất là 5%.
3.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời
điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ
chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
Riêng
thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với một số trường hợp như sau:
…
b)
Đối với thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn theo hướng dẫn tại điểm g, khoản 3,
Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm
cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.
c)
Đối với thu nhập từ cổ tức trả bằng cổ phiếu theo hướng dẫn tại điểm g, khoản
3, Điều 2 Thông tư này thì thời điểm xác định thu nhập từ đầu tư vốn là thời
điểm cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu.
…”
+ Tại
khoản 2 Điều 11 được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 16 Thông tư số 92/2015/TT-BTC
ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính quy định căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ
chuyển nhượng chứng khoán:
“Điều
11. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
...
2.
Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán
Căn
cứ tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập tính thuế
và thuế suất.
“a)
Thu nhập tính thuế
Thu
nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng
chứng khoán từng lần.
…
b)
Thuế suất và cách tính thuế:
Cá
nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển
nhượng chứng khoán từng lần.”
…
c)
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời
điểm xác định thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán được
xác định như sau:
c.1)
Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng
khoán là thời điểm người nộp thuế nhận thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
c.2)
Đối với chứng khoán của công ty đại chúng không thực hiện giao dịch trên Sở
Giao dịch chứng khoán mà chỉ thực hiện chuyển quyền sở hữu qua hệ thống chuyển
quyền của Trung tâm lưu ký chứng khoán là thời điểm chuyển quyền sở hữu chứng
khoán tại Trung tâm lưu ký chứng khoán.
c.3)
Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên là thời điểm hợp đồng
chuyển nhượng chứng khoán có hiệu lực.
c.4)
Đối với trường hợp góp vốn bằng chứng khoán mà chưa phải nộp thuế khi góp vốn
thì thời điểm xác định thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán do góp vốn là thời
điểm cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.
d)
Đối với trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu.
Trường
hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu, cá nhân chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi
nhận cổ phiếu. Khi chuyển nhượng số cổ phiếu này, cá nhân phải nộp thuế thu
nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn và thu nhập từ chuyển nhượng chứng
khoán
…”
+ Tại
Điều 19 quy định thu nhập từ đầu tư vốn đối với cá nhân không cư trú:
“Điều
19. Đối với thu nhập từ đầu tư vốn
Thuế
thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân không cư trú được
xác định bằng tổng thu nhập tính thuế mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc
đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 5%.
…”
+ Tại
Điều 20 quy định thu nhập từ chuyển nhượng vốn đối với cá nhân không cư trú:
“Điều
20. Đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
1.
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không
cư trú được xác định bằng tổng số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ
việc chuyển nhượng phần vốn tại các tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân (x) với thuế
suất 0,1%, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay
tại nước ngoài.
Tổng
số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc chuyển nhượng phần vốn tại
các tổ chức, cá nhân Việt Nam là giá chuyển nhượng vốn không trừ bất kỳ khoản
chi phí nào kể cả giá vốn.
…”
+ Tại
khoản 1 Điều 25 quy định khấu trừ thuế:
“1.
Khấu trừ thuế
Khấu
trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải
nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
a)
Thu nhập của cá nhân không cư trú
Tổ
chức, cá nhân trả các khoản thu nhập chịu thuế cho cá nhân không cư trú có
trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập. Số thuế phải
khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Chương III (từ Điều 17 đến Điều 23)
Thông tư này.
…
d)
Thu nhập từ đầu tư vốn
Tổ
chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2
Thông tư này có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu
nhập cho cá nhân trừ trường hợp cá nhân tự khai thuế theo hướng dẫn tại khoản
9, Điều 26 Thông tư này. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Điều
10 Thông tư này.
…”
Căn
cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý thuế.
“Điều
7. Hồ sơ khai thuế
…
5.
Tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho người nộp thuế
phải có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về khai thuế, nộp thuế như
quy định đối với người nộp thuế tại Nghị định này, bao gồm:
…
d)
Tổ chức khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân nhận cổ tức bằng chứng
khoán; cá nhân là cổ đông hiện hữu nhận thưởng bằng chứng khoán; cá nhân được
ghi nhận phần vốn tăng thêm do lợi tức ghi tăng vốn; cá nhân góp vốn bằng bất
động sản, phần vốn góp, chứng khoán. Thời điểm khai thuế thay và nộp thuế thay
được thực hiện khi cá nhân phát sinh chuyển nhượng chứng khoán cùng loại,
chuyển nhượng vốn, rút vốn. Cụ thể như sau:
…
d.2)
Đối với cá nhân được ghi nhận phần vốn tăng thêm do lợi tức ghi tăng vốn thì tổ
chức nơi cá nhân có vốn góp có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá
nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn khi cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn.
…
Điều
8. Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng
lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
…
2.
Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo từng lần phát
sinh, bao gồm:
…
g)
Thuế thu nhập cá nhân do cá nhân trực tiếp khai thuế hoặc tổ chức, cá nhân khai
thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu
nhập từ chuyển nhượng vốn; thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ bản quyền,
nhượng quyền thương mại, trúng thưởng từ nước ngoài; thu nhập từ nhận thừa kế,
quà tặng.
…”
Tại
điểm 9.5 và 9.10 Phụ lục I Danh mục hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân kèm theo
Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định:
|
9. Hồ
sơ khai thuế thu nhập cá nhân
|
|
|
…
|
|
|
9.5.
Hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng
khoán do cá nhân trực tiếp khai thuế và tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp
thuế thay cho cá nhân
|
Điểm
g khoản 4 Điều 8
|
|
04/CNV-TNCN
|
Tờ khai
thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng
vốn góp, cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế
và tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân)
|
|
|
04-1/CNV-TNCN
|
Phụ
lục bảng kê chi tiết cá nhân chuyển nhượng vốn (áp dụng đối với tổ chức khai
thuế thay, nộp thuế thay cho nhiều cá nhân)
|
|
|
|
Bản
sao Hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán. Trong trường hợp góp vốn bằng chứng
khoán thì Hợp đồng chuyển nhượng chứng khoán được thay bằng bản sao Hợp đồng
góp vốn
|
|
|
…
|
|
|
|
9.10.
Hồ sơ khai thuế tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối
với các khoản thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản
quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá
nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; tổ chức, cá nhân
nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú
|
Điểm
a khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 8
|
|
06/TNCN
|
Tờ
khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập
khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán,
từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú
và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; tổ chức, cá
nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú)
|
|
|
06-1/BK-TNCN
|
Phụ
lục bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế (kê khai vào hồ
sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế)
|
|
Căn
cứ quy định trên, trường hợp cá nhân là cổ đông của Công ty có phát sinh chuyển
nhượng cổ phần thì cá nhân thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
từ chuyển nhượng chứng khoán (chuyển nhượng vốn) theo quy định tại điểm b khoản
4 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC đã được sửa đổi Điều 4 Thông tư
25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 của Bộ Tài chính và thu nhập từ đầu tư vốn đối
với phần thu nhập từ lợi tức ghi tăng vốn theo quy định tại khoản 3 Điều 2
Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính. Căn cứ tính thuế
thực hiện theo Điều 10, khoản 2 Điều 11 Thông tư số 111/2013/TT- BTC và Điều 16
Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính đối với cá nhân cư
trú; Theo Điều 19, Điều 20 Thông tư số 111/2013/TT-BTC đối với cá nhân không cư
trú. Hồ sơ Công ty khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân góp vốn theo quy
định tại Điều 7, Điều 8 và điểm 9.5 phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số
126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
Trường
hợp Công ty chi trả cổ tức cho cổ đông là cá nhân thì thời điểm xác định thu
nhập tính thuế TNCN đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm Công ty trả thu
nhập cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư số 111/2013
TT-BTC. Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu
nhập cho cá nhân theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 25 Thông tư số
111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính và kê khai nộp thuế theo quy
định tại mục 9.10 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày
19/10/2020 của Chính phủ.
Công
ty xác định cá nhân chuyển nhượng vốn và đầu tư vốn thuộc cá nhân cư trú hay
không cư trú để tính thuế, kê khai thuế và nộp thuế theo quy định.
Thuế
tỉnh Tây Ninh trả lời cho Công ty được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- BLĐ Thuế tỉnh;
- Trang web Thuế tỉnh;
- Lưu: VT, Phú (2b).
|
KT. TRƯỞNG THUẾ TỈNH
PHÓ TRƯỞNG THUẾ TỈNH
Nguyễn Thị Sang
|