Kính gửi: Cục
Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Triển khai công tác quản lý thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019
của Quốc hội, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, Thông
tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính và các văn bản pháp luật về
thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, Tổng cục Thuế hướng dẫn một số nội dung trong
công tác quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (SDĐPNN) để Cục Thuế các tỉnh,
thành phố thống nhất thực hiện như sau:
I. Rà soát, cập nhật danh mục
Năm 2022 là năm đầu tiên của chu kỳ ổn định 5 năm,
cơ quan thuế quản lý thuế SDĐPNN thực hiện rà soát, cập nhật bảng giá đất do
UBND cấp tỉnh quy định làm căn cứ để xác định giá của 1m2 đất tính
thuế theo quy định pháp luật về căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế SDĐPNN.
Tổng cục Thuế nâng cấp ứng dụng hỗ trợ giải pháp kết
xuất/nhận các danh mục tổ/thôn, đường/vùng, đoạn đường/khu vực, Bảng giá đất
trên ứng dụng TMS của chu kỳ 2017-2021. Sau khi cơ quan thuế thực hiện rà soát,
cập nhật danh mục chu kỳ 2022-2026, thực hiện nhận lại vào ứng dụng TMS phục vụ
công tác lập bộ thuế SDĐPNN.
Đối với các danh mục còn lại, cơ quan thuế thực hiện
cập nhật thay đổi, thêm mới trực tiếp trên ứng dụng TMS.
II. Về công tác quản lý thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp của cá nhân, hộ gia đình
1. Rà soát, đôn đốc kê khai thuế SDĐPNN
Cơ quan thuế kết xuất dữ liệu tờ khai thuế SDĐPNN tại
cơ quan thuế gửi UBND phường, xã và phối hợp rà soát việc kê khai thuế SDĐPNN của
các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thuộc đối tượng phải kê khai, nộp thuế
SDĐPNN, cụ thể:
- Đối với các thửa đất thuộc đối tượng chịu thuế
chưa kê khai thuế SDĐPNN (chưa có trong danh sách tờ khai thuế SDĐPNN thuộc chu
kỳ 2017- 2021): đề nghị người nộp thuế kê khai theo quy định.
- Đối với các thửa đất đã kê khai thuế SDĐPNN (đã
có trong danh sách tờ khai thuế SDĐPNN thuộc các chu kỳ 2017-2021 trên hệ thống)
nhưng thông tin về người nộp thuế, thông tin về thửa đất chưa chính xác, ảnh hưởng
đến số thuế phải nộp: đề nghị người nộp thuế kê khai điều chỉnh, bổ sung theo
quy định.
Cơ quan thuế chủ động phối hợp với UBND phường/xã
trên địa bàn quản lý để in mẫu tờ khai thuế SDĐPNN theo mẫu số 01/TK-SDĐPNN ban hành kèm
theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính để cung cấp và
hỗ trợ người nộp thuế là cá nhân, hộ gia đình kê khai thuế SDĐPNN.
- Thành phần hồ sơ khai thuế SDĐPNN bao gồm:
a) Tờ khai theo mẫu số 01/TK-SDDPNN ban hành
kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC đối với hồ sơ khai lần đầu và mẫu tờ khai
theo quy định tại thời điểm kê khai lần đầu đối với hồ sơ khai bổ sung, khai
thay đổi điều chỉnh thông tin.
b) Bản sao các giấy tờ liên quan đến thửa đất chịu
thuế: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Quyết định giao đất, Quyết định hoặc hợp
đồng cho thuê đất, Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
c) Bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc diện được
miễn, giảm thuế (nếu có).
2. Xử lý hồ sơ khai thuế SDĐPNN năm 2022 tại cơ
quan thuế
a. Căn cứ hồ sơ khai thuế SDĐPNN của UBND phường,
xã hoặc Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến, cơ quan thuế thực hiện:
- Đối với hồ sơ khai thuế ổn định trước kỳ tính thuế
năm 2022: cơ quan thuế thực hiện rà soát, cập nhật thông tin thay đổi trên tờ
khai thuế SDĐPNN của chu kỳ 2017-2021 để tạo tờ khai cho chu kỳ lập bộ
2022-2026 làm căn cứ xác định số thuế phải nộp của các năm trong chu kỳ ổn định.
- Đối với hồ sơ khai thuế lần đầu đối với các trường
hợp thửa đất lần đầu kê khai thuế SDĐPNN; đất trúng đấu giá; đất được Nhà nước
giao; thửa đất mới hình thành do tách thửa, hợp thửa; thửa đất có phát sinh
thay đổi người nộp thuế (chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng,...): cơ quan thuế
nhập và xử lý hồ sơ khai thuế SDĐPNN vào ứng dụng quản lý thuế TMS theo các quy
định về kê khai, kế toán thuế hiện hành.
Căn cứ hồ sơ khai thuế SDĐPNN, cơ quan thuế thực hiện
xác định số thuế phải nộp, số thuế được miễn giảm, số thuế còn phải nộp của từng
cá nhân, hộ gia đình theo đúng quy định về chính sách thuế SDĐPNN hiện hành.
b. Căn cứ số thuế phải nộp, số thuế được miễn giảm,
số thuế còn phải nộp và số thuế nợ/nộp thừa kỳ trước chuyển sang, cơ quan thuế
ban hành thông báo thuế SDĐPNN và xác định thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo
thuế cho các trường hợp sau:
- In thông báo lần đầu: áp dụng đối với các trường
hợp thông báo cho người nộp thuế của thửa đất lần đầu kê khai thuế SDĐPNN; đất
trúng đấu giá; đất được Nhà nước giao; thửa đất mới hình thành do tách thửa, hợp
thửa.
+ Thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từ ngày ban hành
thông báo của cơ quan thuế. Trường hợp thay đổi người nộp thuế nhưng người nộp
thuế trước đó đã hoàn thành nghĩa vụ thuế SDĐPNN năm thì cơ quan thuế không ban
hành thông báo nộp thuế.
+ Thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế
là 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khai thuế hợp pháp, đầy đủ, đúng mẫu quy
định.
- In thông báo điều chỉnh, bổ sung: áp dụng đối với
các trường hợp thông báo cho người nộp thuế kê khai điều chỉnh, bổ sung tờ khai
lần đầu.
+ Thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từ ngày ban hành
thông báo của cơ quan thuế.
+ Thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế
là 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ khai thuế hợp pháp, đầy đủ, đúng mẫu quy
định.
- In thông báo hàng năm: Áp dụng đối với trường hợp
người nộp thuế từ năm thứ 2 trở đi.
+ Thời hạn nộp thuế là ngày 31/10.
+ Thời hạn cơ quan thuế ban hành thông báo nộp thuế
chậm nhất là ngày 30/4.
Ứng dụng TMS hỗ trợ tổng hợp dữ liệu thuế SDĐPNN
trên hệ thống TMS khi cơ quan thuế thực hiện tạo và in thông báo thuế. Khi tổng
hợp thông báo thuế, cơ quan thuế thực hiện xác định thời hạn nộp thuế theo các
trường hợp thông báo nêu trên để hiển thị trên Thông báo thuế sau khi in từ ứng
dụng.
Ứng dụng TMS hỗ trợ hạch toán tự động số thuế phải
nộp hàng năm đối với người nộp thuế là cá nhân, hộ gia đình theo thời hạn nộp
thuế là ngày 31/10. Trường hợp kê khai lần đầu hoặc kê khai điều chỉnh, bổ
sung, cơ quan thuế thực hiện chức năng 4.1.9.2. ZTC_ADJ_SEGMT_PNN thực hiện
tra cứu giao dịch để điều chỉnh thời hạn nộp thuế của các khoản thuế
SDĐPNN phải nộp trên ứng dụng theo quy định hiện hành.
III. Về công tác quản lý thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp của tổ chức
1. Đôn đốc kê khai thuế SDĐPNN chu kỳ 2022-2026
Căn cứ quy định tại Nghị định 126/2021/NĐ-CP , Cục
Thuế tổ chức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế là tổ chức có phát sinh thuế
SDĐPNN thực hiện nộp tờ khai thuế SDĐPNN lần đầu đối với chu kỳ ổn định
2022-2026 đảm bảo quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và thời hạn nộp tiền
thuế như sau:
Kê khai lần đầu khi phát sinh nghĩa vụ thuế SDĐPNN:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ
thuế SDĐPNN; thời hạn nộp tiền thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Kê khai năm đầu tiên chu kỳ ổn định 5 năm: Thời hạn
nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30/01 năm đầu tiên chu kỳ ổn định 5 năm; thời
hạn nộp tiền thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Kê khai khi có phát sinh thay đổi các yếu tố làm
thay đổi căn cứ tính thuế dẫn đến tăng, giảm số thuế phải nộp: thời hạn nộp hồ
sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày phát sinh sự thay đổi; thời hạn nộp
tiền thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Kê khai bổ sung khi phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp
cho cơ quan thuế có sai sót ảnh hưởng đến số thuế phải nộp: thời hạn nộp hồ sơ
khai thuế thực hiện theo quy định tại Điều 47 Luật Quản lý thuế;
thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Trong chu kỳ ổn định, hàng năm tổ chức không phải
kê khai lại thuế SDĐPNN nếu không có sự thay đổi về người nộp thuế và các yếu tố
dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp. Thời hạn nộp thuế từ năm thứ hai trở đi
trong chu kỳ ổn định là ngày 31/10.
2. Hỗ trợ người nộp thuế kê khai thuế SDĐPNN chu
kỳ 2022-2026 và tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế SDĐPNN
Trên cơ sở danh sách tờ khai thuế SDĐPNN của tổ chức
chu kỳ 2017-2021 từ hệ thống ứng dụng TMS, cơ quan thuế hỗ trợ người nộp thuế
thực hiện rà soát, cập nhật thay đổi thông tin trên tờ khai theo danh mục chu kỳ
2022-2026.
Cơ quan thuế chủ động thông báo dữ liệu tờ khai thuế
SDĐPNN sau khi đã rà soát, cập nhật thông tin theo danh mục chu kỳ mới đến từng
người nộp thuế (bao gồm cả thông tin mà phi nông nghiệp) để hỗ trợ người nộp
thuế rà soát, kê khai chu kỳ 2022-2026.
Căn cứ tờ khai thuế SDĐPNN chu kỳ 2022-2026 của người
nộp thuế nộp đến, cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận và hạch toán tờ khai theo
quy định về kê khai, kế toán thuế hiện hành.
Từ chu kỳ 2022-2026, Tổng cục Thuế cung cấp giải
pháp tiếp nhận và hạch toán tự động tờ khai thuế SDĐPNN của tổ chức theo phương
thức điện tử qua Cổng Thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Trong thời gian nâng
cấp ứng dụng cho tới khi có thông báo của Tổng cục Thuế về việc nâng cấp ứng dụng,
đề nghị cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận hồ sơ khai thuế SDĐPNN theo các phương
thức hiện hành, nhập và hạch toán nghĩa vụ của người nộp thuế trên tờ khai thuế
SDĐPNN chu kỳ 2022- 2026 vào ứng dụng TMS để theo dõi thu nộp theo quy định.
IV. Tổ chức triển khai
Để công tác lập bộ thuế SDĐPNN năm 2022 được thống
nhất, đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố chỉ đạo:
- Các Phòng nghiệp vụ quản lý thuế SDĐPNN, các Chi
cục Thuế phối hợp với Phòng CNTT tổ chức triển khai công tác lập bộ thuế SDĐPNN
năm 2022 theo các hướng dẫn nêu trên đảm bảo về thời hạn ban hành thông báo thuế
theo quy định của pháp luật.
- Phòng Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện
các giải pháp tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế về thời hạn kê khai, thời hạn
nộp tiền thuế SDĐPNN năm 2022 theo các quy định của pháp luật quản lý thuế đảm
bảo quyền và lợi ích của người nộp thuế.
Tổng cục Thuế cung cấp các giải pháp, lập kế hoạch
và thông báo để hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố các bước xử lý trên ứng
dụng TMS đáp ứng việc lập bộ thuế SDĐPNN năm 2022 đảm bảo hỗ trợ cho cán bộ thuế
cũng như người nộp thuế.
Trong quá trình triển khai, đề nghị các đơn vị có
vướng mắc về nghiệp vụ và ứng dụng liên hệ đầu mối hỗ trợ tại Tổng cục thuế để
kịp thời xử lý, cụ thể:
Hỗ trợ về nghiệp vụ qua số điện thoại:
024.3971.2555 - máy lẻ 4193, 4195.
Hỗ trợ về ứng dụng CNTT qua số điện thoại Nhóm hỗ
trợ ứng dụng TMS: 024.3768.9679 - máy lẻ 2005, 2006, 2027, 2032, 2022, 2014 hoặc
qua hệ thống yêu cầu hỗ trợ Service Desk (https://hotro.gdt.gov.vn).
Tổng cục Thuế thông báo để các Cục Thuế biết và thực
hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- TCTg Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ CS, KK, Cục CNTT (để phối hợp);
- Lưu VT, DNNCN (2b).
|
KT. TỔNG CỤC
TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Đặng Ngọc Minh
|