|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4809/TCT-DNNCN
V/v cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan
thuế theo từng lần phát sinh đối với hoạt động cho thuê tài sản
|
Hà Nội, ngày 20
tháng 12 năm 2022
|
Kính
gửi: Cục Thuế tỉnh Hòa Bình.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số
4504 ngày 28/9/2022 của Cục Thuế tỉnh Hòa Bình đề nghị hướng dẫn vướng mắc
trong việc cấp hóa đơn điện tử đối với hoạt động cho thuê tài sản. Về vấn đề
này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Quy định về việc cấp hóa đơn
điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh:
- Tại Khoản 4 Điều
91 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 của Quốc hội quy định
về trường hợp áp dụng hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:
“4. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh không đáp ứng điều kiện phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan
thuế quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này nhưng cần có hóa đơn để giao cho
khách hàng hoặc trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cơ
quan thuế chấp nhận cấp hóa đơn điện tử để giao cho khách hàng thì được cơ quan
thuế cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh và phải khai thuế, nộp
thuế trước khi cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng lần phát sinh.”
2. Quy định về hồ sơ khai thuế
theo từng lần phát sinh:
- Tại Khoản 1 Điều
12 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ Tài chính quy định hồ
sơ khai thuế với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh như sau:
“1. Hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng
lần phát sinh quy định tại điểm 8.3 Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban
hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính
phủ, cụ thể như sau:
a) Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm
theo Thông tư này;
b) Các tài liệu kèm theo hồ sơ khai thuế theo từng lần phát
sinh gồm:
- Bản sao hợp đồng kinh tế cung cấp hàng hóa, dịch vụ;
- Bản sao biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng;
- Bản sao tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng
hóa như: Bảng kê thu mua hàng nông sản nếu là hàng hóa nông sản trong nước; Bảng
kê hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới nếu là hàng cư dân biên giới
nhập khẩu; Hóa đơn của người bán hàng giao cho nếu là hàng hóa nhập khẩu mua của
tổ chức, cá nhân kinh doanh trong nước; tài liệu liên quan để chứng minh nếu là
hàng hóa do cá nhân tự sản xuất;...
Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối
chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.”
3. Quy định về sử dụng hóa đơn
đối với cá nhân cho tổ chức, doanh nghiệp thuê tài sản:
- Tại điểm 2.5 Khoản
2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không
có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ
sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền
thuê tài sản.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp
đồng thuê tài sản có thoả thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ
sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền
thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp
đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá
trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân
thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm
cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.”
- Tại điểm c Khoản
4 Điều 7 Nghị định 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ quy định:
“c) Hồ sơ thanh toán (gửi theo từng lần đề nghị thanh
toán), bao gồm: chứng từ chuyển tiền; giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (đối với
trường hợp thanh toán tạm ứng). Trường hợp những khoản chi không có hợp đồng hoặc
những khoản chi có hợp đồng với giá trị không quá 50 triệu đồng, song chứng từ
chuyển tiền của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước không thể hiện được hết nội
dung chi, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi bảng kê nội dung thanh toán/tạm
ứng.
Ngoài chứng từ chuyển tiền, đối với một số khoản chi cụ thể,
đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước gửi bổ sung:
...
Đối với khoản chi còn lại (trường
hợp phải gửi hợp đồng đến Kho hạc Nhà nước để kiểm soát): Bảng xác định giá trị
khối lượng công việc hoàn thành. Riêng đối với các hợp đồng bảo hiểm, kiểm
toán, thuê viễn thông, thanh toán dịch vụ công cộng, thuê nhà, đơn vị gửi bảng
kê nội dung thanh toán/tạm ứng.
Đối với khoản chi còn lại (trường
hợp phải gửi hợp đồng đến Kho hạc Nhà nước để kiểm soát): Bảng xác định giá trị
khối lượng công việc hoàn thành. Riêng đối với các hợp đồng bảo hiểm, kiểm
toán, thuê viễn thông, thanh toán dịch vụ công cộng, thuê nhà, đơn vị gửi bảng
kê nội dung thanh toán/tạm ứng.”
Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu
trên, trường hợp cá nhân cho cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí Ngân sách Nhà nước
thuê tài sản, cần có hóa đơn để giao cho bên thuê làm chứng từ thanh toán theo
quy định và đã khai thuế, nộp thuế thì cơ quan Thuế thực hiện cấp hóa đơn theo
từng lần phát sinh theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế
tỉnh Hòa Bình được biết và thực hiện theo quy định của Pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Vụ: CS, PC (TCT);
- Website TCT;
- Lưu: VT, DNNCN.
|
TL. TỔNG CỤC
TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QLT DNNVV VÀ HKD, CN
PHÓ VỤ TRƯỞNG
Tạ Thị Phương Lan
|