|
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4676/CT-TTHT
V/v trả lời
chính sách thuế.
|
Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2017
|
Kính gửi: Công ty TNHH Woojin -TCTHCV
XDDA TCB tòa án Việt Nam GĐ 2 tại thôn Giao Tất A, Kim Sơn, Gia Lâm, Hà Nội. MST: 0106471249
(Địa chỉ nhận
công văn: Nguyễn Thị Tuyết Minh, phòng kế toán Công ty Seogwoo Việt Nam, Tầng 21-27
tòa nhà Vinaconex 9, Phạm Hùng Nam Từ Liêm, Hà Nội.)
Trả lời công văn số 14112016/CV-WJ ngày 14/11/2016 và
Công văn bổ sung thông tin, tài liệu ngày 28/12/2016 của Công ty TNHH Woojin
-TCTHCV XDDA TCB tòa án Việt Nam GĐ 2 tại thôn Giao Tất A, xã Kim Sơn, huyện
Gia Lâm, thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế
nhà thầu, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày
06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Quản lý và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP
ngày 22/07/2013 của Chính phủ hướng dẫn về việc khai thuế giá trị gia tăng, thuế
thu nhập doanh nghiệp đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài:
“…
Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức
kinh doanh khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập
doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Điều này…
2. Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ sở kê
khai doanh thu, chi phí
để xác định thu nhập chịu thuế TNDN
a) Bên Việt Nam ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu
nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ
nước ngoài có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với cơ quan thuế về việc Nhà thầu nước ngoài,
Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp
thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập tính thuế
TNDN trong phạm vi 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ khi ký hợp đồng...
b) Khai thuế GTGT
Nhà thầu nước ngoài thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo hướng dẫn tại Điều
11 Thông tư này.
c) Khai thuế TNDN
Nhà thầu nước ngoài thực hiện khai thuế thu nhập
doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Điều 12 Thông tư này...
4. Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu.
a) Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trực
tiếp thực hiện khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; thuế TNDN theo tỷ lệ %
tính trên doanh thu nộp hồ sơ khai
thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp Bên Việt Nam.
Đối với hợp đồng nhà thầu là hợp đồng xây dựng; lắp đặt thì nộp
hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho Cục thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế nơi diễn ra
hoạt động xây dựng, lắp đặt quy định.
Trong phạm vi 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ khi ký hợp đồng, Bên Việt Nam ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài,
Nhà thầu nước ngoài ký
hợp đồng với Nhà thầu phụ nước ngoài có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với
cơ quan thuế địa phương nơi Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký nộp thuế về việc Nhà thầu nước
ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp đăng ký và thực hiện nộp thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ; nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu chịu thuế...
b) Khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu
trừ theo hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư này:
c) Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % tính trên doanh thu là loại khai theo
lần phát sinh khi nhà thầu nước ngoài nhận được tiền thanh toán và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.
Trường hợp nhà thầu nước ngoài nhận được tiền thanh
toán nhiều lần trong tháng thì có thể đăng
ký khai thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh.
5. Khai, nộp thuế trong các trường hợp
a) Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đang
thực hiện nghĩa vụ thuế theo một trong ba phương pháp như hướng dẫn tại khoản
2, khoản 3, khoản 4 Điều này thì phải tiếp tục khai, nộp thuế theo phương pháp đang thực hiện cho đến
khi kết thúc hợp đồng.
b) Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đang
thực hiện nghĩa vụ thuế theo một trong ba phương pháp như hướng dẫn tại khoản
2, khoản 3, khoản 4 Điều này, nếu tiếp tục ký hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ mới tại Việt
Nam khi chưa kết thúc hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ cũ thì tiếp tục thực hiện khai, nộp
thuế đối với các hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ mới theo các phương
pháp đã thực hiện của hợp đồng
nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ cũ.
c) Trường hợp việc ký kết, thực hiện hợp đồng nhà thầu
hoặc hợp đồng nhà thầu phụ mới vào thời điểm hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng
nhà thầu phụ cũ đã kết thúc thì Nhà
thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài được đăng ký lại phương pháp nộp thuế theo một
trong ba phương pháp như hướng dẫn tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này cho hợp
đồng mới.”
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Công ty đang thực
hiện nghĩa vụ thuế theo một trong ba phương pháp như hướng dẫn tại khoản 2, khoản
3, khoản 4 Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính
đối với hợp đồng xây dựng Dự án Trường cán bộ Tòa án Việt Nam (Giai đoạn 2) tại
thôn Giao Tất A, xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội, nếu năm 2016 Công
ty tiếp tục ký thêm hợp đồng mới cho phần phát sinh mở rộng của dự án, phạm vi công việc vẫn
thuộc Dự án Trường cán bộ Tòa án Việt Nam (Giai đoạn 2) chưa kết thúc thì Công
ty không phải thực hiện đăng ký văn phòng điều hành; phương pháp tính thuế lại
với cơ quan thuế. Công ty được sử dụng hóa đơn, tài khoản ngân hàng đang sử dụng
cho hợp đồng cũ và thực hiện kê khai, nộp thuế và hoàn thuế đối với hợp đồng mới
theo các phương pháp đã thực hiện của hợp đồng cũ.
Trường hợp việc ký kết, thực hiện hợp đồng nhà thầu
hoặc hợp đồng nhà thầu phụ mới vào thời điểm hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng
nhà thầu phụ cũ đã kết thúc thì Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài được
đăng ký lại phương pháp nộp thuế theo một trong ba phương pháp như hướng dẫn tại
khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này cho hợp đồng mới.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc đề nghị
đơn vị liên hệ với phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực
hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 1;
- P. KK-KTT;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Mai Sơn
|