|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4409/CT-CS
V/v áp dụng quy định tại Nghị định số
132/2020/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 6 năm 2026
|
Kính gửi: Công
ty TNHH Phát triển Thương mại Bắc Nam
(Đ/c: số 926, đường Dương Tự Minh, Tổ 5, phường Quan Triều, tỉnh Thái
Nguyên)
Trả lời công văn số 72/CV/2026 ngày 20/4/2026 của
Công ty TNHH Phát triển Thương mại Bắc Nam vướng mắc về áp dụng khoản 3 Điều 16
Nghị định số 132/2020/NĐ-CP, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020
của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên
kết:
Tại khoản 2 Điều 1 quy định phạm vi điều chỉnh:
“2. Các giao dịch liên kết thuộc phạm vi điều
chỉnh của Nghị định này là các giao dịch mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê,
mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ; vay, cho
vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua,
bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài
sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực
như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết,
trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh
giá của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.”
Tại khoản 1 Điều 2 quy định đối tượng áp dụng:
“1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ (sau đây gọi chung là người nộp thuế) là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh
nghiệp có phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết theo quy định tại
điều 5 Nghị định này.”
Tại khoản 2 Điều 5 quy định các bên có quan hệ liên
kết:
“2. Các bên liên kết tại khoản 1 điều này được quy
định cụ thể như sau:
a) Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián
tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia;
b) Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn
góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp;
c) Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn
góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ
phần của doanh nghiệp kia;
d) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh
nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên
thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài
chính có bản chất tương tự) với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn
góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các
khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay;
đ) Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh
đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của một doanh nghiệp khác với điều kiện
số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng
số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp
thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết
định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ
hai;
e) Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên
ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các
chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi một bên thứ
ba;
g) Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm
soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một
trong các mối quan hệ vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha
mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu,
con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em
cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc
cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu
ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột;
h) Hai cơ sở kinh doanh có mối quan hệ trụ sở
chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân
nước ngoài;
i) Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá
nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham
gia điều hành doanh nghiệp;
k) Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp
chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia;
l) Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch
nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh
nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại
thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm
soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ theo quy
định tại điểm g khoản này.”
Tại điểm a khoản 3 Điều 16 quy định xác định chi
phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
“3. Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định
thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên
kết:
a) Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi
và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu
nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận
thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi
tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh
trong kỳ của người nộp thuế;”
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định số 20/2025/NĐ-CP
ngày 10/2/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung điểm d, điểm k và bổ sung điểm m
khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020:
“a) Sửa đổi, bổ sung điểm d như sau:
“d) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh
nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên
thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài
chính có bản chất tương tự) với điều kiện tổng dư nợ các khoản vốn vay của
doanh nghiệp đi vay với doanh nghiệp cho vay hoặc bảo lãnh ít nhất bằng 25% vốn
góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng dư nợ tất cả
các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.
Quy định tại điểm d khoản này không áp dụng với
các trường hợp sau:
d.1) Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức
kinh tế hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng không tham gia
trực tiếp, gián tiếp điều hành, kiểm soát, góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp đi
vay hoặc doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại các điểm a, c, đ, e, g,
h, k, I và m khoản này.
d.2) Bên bảo lãnh hoặc cho vay là các tổ chức
kinh tế hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp
đi vay hoặc được bảo lãnh không trực tiếp, gián tiếp cùng chịu sự điều hành,
kiểm soát, góp vốn, đầu tư của một bên khác theo quy định tại các điểm b, e và
i khoản này.”
Về vấn đề này Thuế tỉnh Thái Nguyên đã có công văn
số 2938/TNG-QLDN2 ngày 16/4/2026 trả lời Công ty phù hợp
quy định.
Cục Thuế thông báo để Công ty được biết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- PCTr. Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Thuế tỉnh Thái Nguyên;
- Ban KTr, PC (CT);
- Website CT;
- Lưu VT, CS.
|
TL. CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN BAN CHÍNH SÁCH
THUẾ QUỐC TẾ
PHÓ TRƯỞNG BAN
Mạnh Thị Tuyết Mai
|