Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Công văn 3454-TCT/NV2 về hoá đơn bán vé vận tải hàng không do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3454-TCT/NV2 Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế Người ký: Nguyễn Thị Cúc
Ngày ban hành: 06/07/1999 Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 3454TCT/NV2
V/v Hoá đơn bán vé vận tải hàng không

Hà Nội, ngày 6 tháng 7 năm 1999

 

Kính gửi:

- Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW
- Tổng Công ty Hàng không Việt Nam
- Tổng cục Du lịch Việt Nam

 

Thời gian vừa qua, Tổng cục thuế đã nhận được nhiều ý kiến về hoá đơn bán vé vận tải hàng không để làm căn cứ khấu trừ thuế. Căn cứ vào chế độ qui định hiện hành, đẻ phù hợp với đặc thù của các đại lý bán vé máy bay, hoạt động lữ hành du lịch, đảm bảo thực hiện thống nhất, Tổng cục thuế hướng dẫn cụ thể như sau:

1/ Vận tải hàng không quốc tế thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, do đó, khi Hãng hàng không quốc gia Việt Nam trực tiếp bán vé cho khách hàng hoặc đại lý bán vé thì ngoài việc xuất vé cho khách hàng cần phải lập phiếu thu tiền kèm theo. Phiếu thu tiền (theo mẫu đính kèm quy định dưới đây) cùng với vé là căn cứ để hạch toán chi phí của doanh nghiệp.

Trường hợp bán cho tập thể thì xuất phiếu thu tiền ghi tổng số tiền đính kèm bảng kê số vé hành khách, hành trình tương ứng kèm theo.

2/ Đối với hoạt động vận tải hàng không nội địa thuộc đối tượng nộp thuế GTGT qui định cụ thể như sau:

Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam hoặc các đại lý bán vé trực tiếp cho khách thì Hãng hàng không hoặc các đại lý bán phải xuất vé máy bay cho hành khách, trong đó ghi rõ giá vé chưa có thuế, thuế GTGT, tổng số tiền thanh toán. Chứng từ này là căn cứ để xác định thuế GTGT đầu ra dối với Hãng hàng không và thuế GTGT đầu vào đối với các đơn vị kinh doanh.

Riêng đối với việc bán vé cho dịch vụ lữ hành của các Công ty du lịch thì Hãng hàng không hoặc các đại lý ngoài việc xuất vé cho từng hành khách còn phải xuất kèm phiếu thu tiền (theo mẫu đính kèm). Phiếu thu tiền cùng với bản photocopy vé hành khách là chứng từ hạch toán chi phí và làm căn cứ xác định thuế GTGT đầu vào của Công ty du lịch. Trong trường hợp này, vé của các cá nhân trong đoàn không được dùng làm chứng từ để khấu trừ thuế đầu vào của các đơn vị kinh doanh du lịch.

Hãng hàng không QGVN có trách nhiệm thống nhất mẫu phiếu thu tiền cho các Đại lý bán vé.

Các Công ty du lịch đã mua vé máy bay trong nước cho đoàn du lịch mà chưa được khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì liên hệ với đơn vị bán vé để làm đầy đủ thủ tục theo qui định trên để có cở sở xác định thuế đầu vào được khấu trừ của Công ty.

3/ Các đại lý bán vé đúng giá do Hãng hàng không qui định, chỉ hưởng hoa hồng không phải kê khai nộp thuế GTGT đối với tiền hoa hồng được hưởng. Khi nhận tiền hoa hồng, các đại lý phải xuất hoá đơn bán hàng để Hãng hàng không có căn cứ hạch toán chi phí. Trường hợp các đại lý có các hoạt động kinh doanh khác phải nộp thuế GTGT theo Luật định.

Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế các tỉnh, thành phố, Tổng công ty Hàng không Việt Nam , Tổng cục du lịch Việt Nam biết và hướng dẫn thực hiện./.

 

 

KT/TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Thị Cúc

 

Hãng hàng không QGVN (Vietnam air lines)

Mã số thuế (VAT Code): 0100107518-1                                                    AA/99

Phòng vé (Booking office code):                                                               Serial:

Đại lý (Agent code):                                                                               Số: (No):

PHIẾU THU TIỀN CƯỚC VẬN CHUYỂN (SALE REGEIPT)

Tên khách hàng (Name of Customer):.................................        

Mã số thuế (Tax Code):............................................. Địa chỉ (Address):....................................

1. Giá cước (Tariff):

Số vé

Hành trình

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

(Ticket No)

(Route)

(Quantity)

(Unit Price)

(Amount)

2. Thuế GTGT (Value added Tax):

3. Phí khác (Other Tax):

3.1 Thuế khác (Other Tax):

3.2 Phí khác (Other charges):

4. Tổng số tiền thanh toán (Total amount due to VN):

5. Hình thức thanh toán (Form of payment):

Xin quý khách vui lòng kiểm tra trước khi rời quầy (Please kindly check before leaving).

 

 

 

Ngày (Date): / /

Khách hàng

Người lập phiếu

Thủ quỹ

(Payer)

(Prepared by)

(Cashier)

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Công văn 3454-TCT/NV2 về hoá đơn bán vé vận tải hàng không do Tổng cục Thuế ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


6.955
DMCA.com Protection Status

IP: 107.23.176.162