|
Kính gửi:
|
Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ
Mã số thuế: 1800424257-007
Địa chỉ: Khu II, Đường 3/2, P. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.
|
Trả lời Công văn số 33/NXB ĐHCT ngày 16/04/2026 của
Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ về việc hướng dẫn nghiệp vụ thuế và hóa đơn đối với
hoạt động chia sẻ doanh thu phát hành điện tử, Thuế thành phố Cần Thơ có ý kiến
như sau:
- Vấn đề 1. Về xuất hóa đơn bán
ra và thuế suất thuế GTGT
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số
70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa
đơn, chứng từ:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa
đơn, chứng từ
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3,
khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9 vào Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3,
khoản 6 và khoản 7 như sau:
“1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người
bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa,
dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho,
biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ
hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới
các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập
hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội
dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử
phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12
Nghị định này.”
Căn cứ khoản 8 Điều 4 và khoản 9 Điều 19 Nghị định
số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Thuế giá trị gia tăng:
“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế thực hiện theo quy định
tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết
như sau:
8. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản
tin, đặc san, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật,
sách khoa học - kỹ thuật, sách phục vụ thông tin đối ngoại, sách in bằng chữ
dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng
băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền. Trong
đó:
a) Sách chính trị là sách tuyên truyền đường lối
chính trị của Đảng và Nhà nước phục vụ nhiệm vụ chính trị theo chuyên đề, chủ đề,
phục vụ các ngày kỷ niệm, ngày truyền thống của các tổ chức, các cấp, các
ngành, địa phương; các loại sách thống kê, tuyên truyền phong trào người tốt việc
tốt; sách in các bài phát biểu, nghiên cứu lý luận của lãnh đạo Đảng và Nhà nước.
b) Sách giáo khoa là sách dùng để giảng dạy và học
tập trong tất cả các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông (bao gồm cả sách
tham khảo dùng cho giáo viên và học sinh phù hợp với nội dung chương trình giáo
dục).
c) Giáo trình là sách dùng để giảng dạy và học tập
trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
d) Sách văn bản pháp luật là sách in các văn bản
quy phạm pháp luật của Nhà nước.
đ) Sách khoa học - kỹ thuật là sách dùng để giới
thiệu, hướng dẫn những kiến thức khoa học, kỹ thuật có quan hệ trực tiếp đến sản
xuất và các ngành khoa học, kỹ thuật.
e) Sách in bằng chữ dân tộc thiểu số bao gồm cả
sách in song ngữ chữ phổ thông và chữ dân tộc thiểu số.
g) Tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động là
tranh, ảnh, áp phích, các loại tờ rơi, tờ gấp phục vụ cho mục đích tuyên truyền,
cổ động, khẩu hiệu, ảnh lãnh tụ, Đảng kỳ, Quốc kỳ, Đoàn kỳ, Đội kỳ.
h) Sách phục vụ thông tin đối ngoại, trong đó
thông tin đối ngoại thực hiện theo Nghị định số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9
năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động thông tin đối ngoại.
Điều 19. Mức thuế suất 5%
Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch
vụ quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường hợp được
quy định chi tiết như sau:
9. Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ
sách quy định tại khoản 8 Điều 4 của Nghị định này.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Nhà xuất bản Đại
học Cần Thơ bán/cho thuê sách điện tử cho độc giả thì thực hiện xuất hóa đơn
theo quy định khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.
Thuế suất thuế giá trị gia tăng mặt hàng sách, giáo
trình điện tử (Ebook) theo quy định tại khoản 8 Điều 4 và khoản 9 Điều 19 Nghị
định số 181/2025/NĐ-CP.
- Vấn đề 2. Về Khấu trừ thuế Thu
nhập cá nhân đối với Tác giả là cá nhân
Căn cứ điểm h khoản 1 Điều 25 Thông tư số
111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều
của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế
thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân:
“Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu
nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước
khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
h) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ bản quyền, nhượng
quyền thương mại có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả
thu nhập cho cá nhân. Số thuế khấu trừ được xác định bằng phần thu nhập vượt
trên 10 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển nhượng nhân (x) với thuế suất 5%.
Trường hợp hợp đồng có giá trị lớn thanh toán làm nhiều lần thì lần đầu thanh
toán, tổ chức, cá nhân trả thu nhập trừ 10 triệu đồng khỏi giá trị thanh toán,
số còn lại phải nhân với thuế suất 5% để khấu trừ thuế. Các lần thanh toán sau
sẽ khấu trừ thuế thu nhập tính trên tổng số tiền thanh toán của từng lần.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Nhà xuất bản Đại
học Cần Thơ trả thu nhập từ bản quyền cho các Tác giả là cá nhân, thì có trách
nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân theo
quy định tại điểm h khoản 1 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
- Vấn đề 3. Về chứng từ đối với
đối tác là Tổ chức
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định 320/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:
“Điều 3. Thu nhập chịu thuế
3. Thu nhập khác bao gồm:
…
p) Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)
được xác định bằng tổng doanh thu theo hợp đồng BCC trừ đi tổng chi phí liên
quan đến việc tạo ra doanh thu của hợp đồng BCC.
p1) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC
phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu
tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng;
p2) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC
phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu
của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng;
p3) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC
phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế, các bên tham gia hợp đồng
BCC phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh
thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng
bên tham gia hợp đồng BCC. Mỗi bên tham gia hợp đồng BCC tự thực hiện nghĩa vụ
thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định;
p4) Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân
chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, các bên
tham gia hợp đồng BCC phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa
đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay
cho các bên còn lại tham gia hợp đồng BCC;”
Căn cứ Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày
15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:
“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định
thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại
Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu
nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được
trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế
liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
…
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định
của pháp luật.
…
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng
tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác
từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền
mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Nhà xuất bản Đại
học Cần Thơ ký hợp đồng phát hành sách với Đối tác, các bên tham gia hợp đồng hợp
tác kinh doanh cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn và kê
khai toàn bộ nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng của hoạt động hợp tác thì khi chia
sẻ doanh thu giữa các bên, các bên không thuộc trường hợp lập hóa đơn theo quy
định tại khoản 3, Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.
Đề nghị Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ thực hiện rà
soát và xác định rõ bản chất giao dịch giữa Nhà xuất bản và Đối tác đối chiếu với
các quy định pháp luật thuế để xuất hóa đơn và kê khai thuế theo đúng quy định.
Thuế thành phố Cần Thơ trả lời để Nhà xuất bản Đại
học Cần Thơ biết, thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng NVDTPC “kiểm tra”;
- Phòng Ktr1, 2, 3;
- Phòng QLDN1, 2,4;
- Các Thuế cơ sở;
- Website Thuế thành phố Cần Thơ;
- Lưu: VT, QLDN3.
|
KT. TRƯỞNG THUẾ
THÀNH PHỐ
PHÓ TRƯỞNG THUẾ THÀNH PHỐ
Huỳnh Tấn Phát
|