|
CỤC THUẾ
THUẾ TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 312/VLO-QLDN3
V/v thuế suất thuế GTGT
|
Vĩnh Long, ngày
30 tháng 01 năm 2026
|
|
Kính
gửi:
|
CÔNG TY TNHH DỪA NGUYÊN PHÁT
Địa chỉ: Ấp Long Hội, xã Phú Thuận, tỉnh Vĩnh Long
|
Thuế tỉnh Vĩnh Long có nhận
được Công văn số 01/2026/CV-DNP ngày 20/01/2026 của CÔNG TY TNHH DỪA NGUYÊN
PHÁT vướng mắc về thuế suất thuế GTGT các sản phẩm từ dừa.
Thuế tỉnh Vĩnh Long có ý kiến
như sau:
Căn cứ Điều 4 Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15
ngày 25/6/2025 của Quốc hội, quy định:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
Sửa đổi, bổ sung điểm a
khoản 1 Điều 9 như sau:
“a) Hàng hóa xuất khẩu bao
gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu
dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa
Việt Nam bán cho tổ chức
trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục
vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách
ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh;
hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế; hàng hóa xuất khẩu tại chỗ”
Căn cứ khoản 3 Điều 9 Luật Thuế
giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc hội, quy định: “Điều
9. Thuế suất
…
3. Mức thuế suất 10% áp dụng
đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao
gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường
trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh
thương mại điện tử và các nền tảng số.”
Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định
số 359/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ, quy định:
“Điều 1. Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ- CP ngày 01 tháng 7 năm 2025
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia
tăng
1. Bổ sung khoản 1b sau
khoản 1 Điều 4 như sau:
“1b. Doanh nghiệp, hợp tác
xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy
sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ
chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác
thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế
giá trị gia tăng đầu vào.
Trong đó:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế
bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt
chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho
doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương
mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.
b) Trường hợp doanh nghiệp,
hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp
khấu trừ thuế bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi
trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông
thường cho các đối tượng như hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức,
cá nhân khác thì phải tính thuế giá trị gia tăng theo mức thuế suất 5% quy định
tại khoản 3 Điều 19 Nghị định này...”
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định
số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ, quy định:
“Điều 4. Đối tượng
không chịu thuế
Đối tượng không chịu thuế
thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng. Một số trường
hợp được quy định chi tiết như sau:
1. Sản phẩm cây trồng, rừng
trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản
phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản
xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu. Trong đó, các sản phẩm chỉ
qua sơ chế thông thường là các sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc
vỏ, xay xát, xay vỡ mảnh, nghiền vỡ mảnh, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách
cọng, cắt, xay, đánh bóng hạt, hồ hạt, chia tách ra từng phần, bỏ xương, băm,
lột da, nghiền, cán mỏng, ướp muối, đóng hộp kín khí, bảo quản lạnh (ướp lạnh,
đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất
để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo
quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.”
Căn cứ khoản 1 Điều 17 Nghị
định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ, quy định:
“Điều 17. Mức thuế suất 0%
Mức thuế suất 0% áp dụng đối
với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia
tăng. Trong đó:
1. Hàng hóa xuất khẩu bao
gồm:
a) Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.
b) Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục
vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
c) Hàng hóa đã bán tại khu
vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế. Khu vực cách ly, cửa
hàng miễn thuế xác định theo quy định tại Nghị định số 68/2016/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh hàng
miễn thuế, kho bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát
hải quan (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 67/2020/NĐ-CP ngày
15 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ).”
Căn cứ khoản 1 Điều 18 Nghị
định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ, quy định:
“Điều 18. Điều kiện áp
dụng thuế suất 0%
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 17 Nghị định này (trừ một số
trường hợp đặc thù quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định này) phải đáp
ứng quy định sau:
1. Đối với hàng hóa xuất
khẩu, phải có:
a) Hợp đồng bán, gia công
hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất
khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu).
b) Chứng từ thanh toán không
dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.
c) Tờ khai hải quan theo quy
định.”
Căn cứ khoản 3 Điều 19 Nghị
định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ, quy định:
“Điều 19. Mức thuế suất 5%
Mức thuế suất 5% áp dụng đối
với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia
tăng. Một số trường hợp được quy định chi tiết như sau:
…3. Sản phẩm cây trồng, rừng
trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến
thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định
tại khoản 1 Điều 4 của Nghị định này…”
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 69/2025/TT-BTC
ngày 01/7/2025 của Bộ Tài chính, quy định:
“Điều 4. Hồ sơ, thủ tục
áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với hàng hóa, dịch
vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng
1. Người nộp thuế căn cứ
hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng
và Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng để xác
định đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%.
2. Khi cơ quan quản lý nhà
nước yêu cầu thì người nộp thuế phải xuất trình hồ sơ, thủ tục đảm bảo đáp ứng
quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 18 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thuế giá trị gia tăng.
Đối với trường hợp xuất khẩu
hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù
khác, khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu thì người nộp thuế phải xuất trình
hồ sơ, thủ tục đảm bảo đáp ứng quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia
tăng đầu vào quy định tại Điều 27, Điều 28
Nghị định số 181/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Thuế giá trị gia tăng.”
Tại khoản 1, khoản 2 Điều 1
Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ, quy định:
“…Điều 1. Giảm thuế giá trị
gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia
tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ
nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài
chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản
phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch
vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định này.
c) Việc giảm thuế giá trị
gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp
dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương
mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ
nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối
tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia
tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo
quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị
gia tăng.
2. Mức giảm thuế giá trị gia
tăng:
a) Cơ sở kinh doanh tính
thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế
giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều
này.”
Căn cứ vào các quy định nêu
trên, theo trình bày của CÔNG TY TNHH DỪA NGUYÊN PHÁT vướng mắc về mức thuế
suất thuế GTGT các sản phẩm từ dừa như vỏ dừa, mụn dừa, mụn dừa rửa nước, vỏ
dừa cắt, vỏ dừa cắt rửa nước, xơ dừa, mụn dừa xử lý Canxi Nitrate. Thuế tỉnh
Vĩnh Long trả lời theo nguyên tắc sau:
CÔNG TY TNHH DỪA NGUYÊN PHÁT
nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ kinh doanh mặt hàng vỏ dừa,
mụn dừa, mụn dừa rửa nước, vỏ dừa cắt, vỏ dừa cắt rửa nước, xơ dừa là sản phẩm
chỉ qua sơ chế thông thường theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP
khi Công ty bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ở khâu kinh
doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng theo quy
định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính
phủ. Trường hợp Công ty bán mặt hàng vỏ dừa, mụn dừa, mụn dừa rửa nước, vỏ dừa
cắt, vỏ dừa cắt rửa nước, xơ dừa cho hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ
chức, cá nhân khác thì phải tính thuế giá trị gia tăng theo mức thuế suất 5%
quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ.
CÔNG TY TNHH DỪA NGUYÊN PHÁT
kinh doanh mặt hàng mụn dừa xử lý Canxi Nitrate không đáp ứng điều kiện là sản phẩm
chỉ qua sơ chế thông thường hoặc chưa chế biến thành sản phẩm khác theo quy định
tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP thì thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT. Công ty xác định mặt hàng mụn dừa xử lý Canxi Nitrate đang áp dụng mức
thuế suất thuế GTGT 10% và không thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ quy định tại
Phụ lục I, II Điều 1 Nghị định số 174/2025/NĐ-CP thì được áp dụng mức thuế suất
thuế GTGT là 8%.
Trường hợp Công ty xuất khẩu
các sản phẩm từ dừa thì áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 0% khi đáp ứng đầy
đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 17; khoản 1 Điều 18 Nghị định
số 181/2025/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư số 69/2025/TT-BTC.
Đề nghị CÔNG TY TNHH DỪA NGUYÊN
PHÁT căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị, đối chiếu với các quy định tại văn
bản pháp luật nêu trên để thực hiện đúng quy định.
Thuế tỉnh Vĩnh Long thông báo
đến CÔNG TY TNHH DỪA NGUYÊN PHÁT để biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Website Thuế tỉnh Vĩnh Long;
- Phòng NVDTPC (để biết);
- Phòng KT2 (để biết);
- Lưu: VT, QLDN3. H(4).
|
KT. TRƯỞNG THUẾ
TỈNH
PHÓ TRƯỞNG THUẾ TỈNH
Huỳnh Minh Giám
|