|
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 29511/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế.
|
Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2017
|
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
Cục thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số
336/PC-TCT ngày 17/04/2017 của Tổng cục Thuế chuyển thư hỏi của độc giả Phan Thị
Thu Hương ở Hà Nội do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính chuyển đến (sau đây
gọi là “Độc giả”) hỏi về chính sách thuế. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013
của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ:
+ Tại Điểm đ Khoản 3 Điều 10 hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý
thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chung
về khai thuế, tính thuế như sau
“...đ) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất
là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc
năm dương lịch hoặc năm tài
chính.”
+ Tại Khoản 2 Điều 26 quy định thời hạn nộp thuế như
sau:
“2. Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của
thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế tính thuế hoặc
thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo, quyết định, văn bản của cơ quan thuế hoặc
cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác...”
- Căn cứ Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016
của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của
Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày
22/7/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC
ngày 25/8/2014, Thông tư số
151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) như
sau:
“2. Xác định tiền chậm nộp tiền thuế
a) Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh từ ngày
01/7/2016 thì tiền chậm nộp được tính theo mức 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.
b) Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh trước ngày
01/7/2016 nhưng sau ngày 01/7/2016 vẫn chưa nộp thì tính như sau: trước ngày 01/01/2015
tính phạt chậm nộp, tiền chậm
nộp theo quy định tại Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13, từ ngày 01/01/2015 tính tiền chậm nộp theo quy định tại
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13, từ ngày 01/7/2016 tính tiền chậm nộp theo mức
0,03%/ngày.
Ví dụ: Người nộp thuế B nợ 100 triệu đồng tiền thuế
GTGT thuộc tờ khai thuế GTGT tháng 8/2014 (tờ khai đã nộp đúng hạn cho cơ quan
thuế), thời hạn nộp
thuế chậm nhất là ngày 22/9/2014 (do ngày 20/9/2014 và ngày 21/9/2014 là ngày nghỉ). Ngày 20/8/2016, người nộp thuế nộp số tiền thuế này
vào ngân sách nhà
nước, số ngày chậm nộp được tính từ ngày 23/9/2014 đến ngày 20/8/2016, số tiền chậm nộp phải nộp là
34,08 triệu đồng. Cụ thể như sau:
- Trước ngày 01/01/2015 tiền chậm nộp được tính như sau:
+ Từ ngày 23/9/2014 đến ngày 21/12/2014, số ngày chậm nộp là
90 ngày:
100 triệu
đồng x 0,05% x 90 ngày = 4,5 triệu đồng.
+ Từ ngày 22/12/2014 đến ngày 31/12/2014, số ngày chậm nộp là
10 ngày:
100 triệu
đồng x 0,07% x 10 ngày = 0,7 triệu đồng.
- Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/6/2016, số ngày chậm
nộp là 547 ngày: 100
triệu đồng x 0,05% x 547 ngày = 27,35 triệu đồng.
- Từ ngày 01/7/2016 đến ngày 20/8/2016, số ngày chậm
nộp là 51 ngày: 100 triệu đồng x 0,03% x 51 ngày = 1,53 triệu đồng.
c) Số ngày chậm nộp tiền thuế (bao gồm cả ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định của pháp luật) được tính từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp
thuế, thời hạn gia hạn nộp thuế
theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế ghi trong thông báo hoặc quyết
định xử lý vi phạm pháp luật về thuế của cơ quan thuế hoặc quyết định xử lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đến ngày người nộp
thuế nộp số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.”
Căn cứ quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời theo
nguyên tắc về trường hợp Độc
giả nộp quyết toán thuế năm 2013 như sau:
Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày
kết thúc năm dương lịch hoặc
năm tài chính. Nếu Độc giả chậm nộp thuế thì
số ngày chậm nộp tiền thuế được
tính từ ngày liền kề sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế. Khoản nợ thuế của đơn vị phát sinh trước ngày
01/07/2016 và sau ngày 01/07/2016 vẫn chưa nộp thì thực hiện tính chậm nộp như
sau:
- Trước ngày 01/01/2015 tính phạt chậm nộp, tiền chậm nộp theo quy định tại Luật quản lý thuế số
78/2006/QH11, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13.
- Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/06/2016 tính tiền chậm
nộp theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13.
- Từ ngày 01/7/2016 tính tiền chậm nộp theo mức 0,03%/ngày.
Độc giả đối chiếu lại việc thực hiện tính số tiền chậm
nộp thuế đúng theo hướng dẫn
trên. Trường hợp còn vướng mắc đề nghị độc giả bổ sung hồ sơ chi tiết và liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế
quản lý trực tiếp hoặc liên hệ với Phòng TTHT NNT Cục
Thuế TP Hà Nội (địa chỉ: G23-24 Thành
Công, đường Nguyên Hồng, Ba Đình, Hà Nội) để được hướng
dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài chính
được biết và hướng dẫn Độc giả thực
hiện./.
|
Nơi
nhận:
- Như trên;
- Tổng cục Thuế (để báo cáo);
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Mai Sơn
|