Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Công văn số 259TCT/TNN về việc lập sổ và thu thuế đất 1994 do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 259TCT/TNN Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế Người ký: Phạm Đức Phong
Ngày ban hành: 28/02/1994 Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

TỔNG CỤC THUẾ
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 259 TCT/TNN
V/v lập sổ và thu thuế đất 1994

Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 1994

 

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Trong lúc chờ Nhà nước xem xét sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh thuế nhà đất, Tổng cục thuế hướng dẫn thực hiện lập sổ và thu thuế đất năm 1994 như sau:

1) Lập sổ thuế đất năm 1994.

Sổ thuế đất năm 1994 vẫn lập bình thường theo Pháp lệnh thuế nhà, đất hiện hành. Căn cứ vào kết qủa lập sổ thuế đất năm 1993 để tiến hành lập sổ thuế đất năm 1994. Cụ thể:

a. Đối với những nơi đã có sổ thuế 1993

- Trên cơ sở nắm đầy đủ các hộ dân cư, các cơ sở doanh nghiệp, đơn vị quân đội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức xã hội, cơ quan Nhà nước... trên địa bàn, đối chiếu với sổ thuế năm 1991 để xác định những hộ chưa đưa vào sổ thuế năm 1993 phải bổ sung vào năm 1994.

- Căn cứ vào tờ khai theo Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 1994 đối với nông thôn hoặc quyết định giao đất cho các tổ chức, cá nhân, diện tích đã tính thuế theo sổ thuế năm 1993... Tiến hành rà soát và kiểm tra lại diện tích thuộc đối tượng tính thuế đất; nếu chưa đủ phải bổ sung thêm diện tích hay điều chỉnh lại diện tích tính thuế cho đúng Pháp lệnh thuế nhà đất.

b. Đối với những nơi năm 1993 chưa lập được sổ thuế: Phải phát tờ khai hướng dẫn kê khai và kiểm tra tờ khai, tính thuế đất cho từng tổ chức, hộ gia đình và cá nhân.

c. Phương pháp kiểm tra như sau:

Căn cứ để xác định diện tích là: các quyết định cấp đất; quyết định bàn giao đất theo luận chứng kinh tế kỹ thuật; sổ địa chính của Nhà nước và tờ khai của tổ chức, cá nhân nộp thuế. Diện tích tính thuế là diện tích thực tế mà tổ chức cá nhân sử dụng bao gồm: Diện tích để ở, diện tích xây dựng các công trình (kể cả chính và phụ), diện tích đường đi, diện tích để trống, ao hồ, mặt nước (chưa chịu thuế nông nghiệp)...

Cần chú ý một số trường hợp vướng mắc và cách xử lý trong khi xác định diện tích tính thuế.

- Đối với hộ gia đình, cá nhân diện tích đất ở tính thuế đất là toàn bộ khuôn viên của gia đình, trừ diện tích chuyên sản xuất nông nghiệp đã nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, còn lại phải tính thuế đất đúng diện tích thực tế hộ sử dụng, kể cả diện tích hộ lấn chiếm, diện tích hành lang đường giao thông hoặc dưới hành lang tải điện của Nhà nước... mà hộ dùng vào ở, kinh doanh buôn bán đều thuộc diện tích nộp thuế đất của hộ.

Trường hợp năm 1993 địa phương tính diện tích thuế đất của mỗi hộ chỉ bằng mức qui định của Điều 35 Luật đất đai cũ nhưng diện tích thực tế hộ sử dụng thấp hơn hoặc cao hơn mức qui định trên, thì năm 1994 phải tiến hành điều chỉnh lại tính đúng, đủ diện tích hộ sử dụng theo Pháp lệnh qui định.

- Đối với nhà ga xe lửa, bến xe, bến cảng... diện tích tính thuế là toàn bộ diện tích đơn vị quản lý và sử dụng: Trụ sở cơ quan, nhà ga, đường ray trong ga trong cảng, kho tàng... đều thuộc đối tượng phải nộp thuế đất.

- Đối với các sân bay, Công ty bay là toàn bộ diện tích đưa vào sử dụng sản xuất kinh doanh: Trụ sở, trạm ra đa, các công trình phục vụ bay, đường băng...( Chỉ được trừ những diện tích chuyên dùng vào mục đích quốc phòng an ninh. Nếu toàn bộ sân bay là một đơn vị hạch toán chung thì thủ trưởng đơn vị sân bay, công ty bay là người có trách nhiệm kê khai nộp thuế đất với Nhà nước. Trong một sân bay có nhiều đơn vị thực hiện hạch toán độc lập thì đất thuộc đơn vị nào quản lý đơn vị đó là đơn vị nộp thuế.

- Đối với các đơn vị trường học các cơ sở thuộc ngành giáo dục: diện tích làm nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước hoặc đã thanh lý cho cán bộ công nhân viên, nhà xưởng sản xuất kinh doanh đều là đối tượng nộp thuế đất, chủ sử dụng hoặc chủ cho thuê là người nộp thuế đất, người đi thuê chỉ phải trả tiền thuê nhà.

- Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu: nhà văn hóa, sân vận dộng, các tổ chức xã hội.v.v... đơn vị hành chính sự nghiệp có sử dụng đất vào xây dựng các công trình sản xuất kinh doanh hoặc cho thuê thì phần diện tích này phải nộp thuế đất.

- Đối với các đơn vị thuộc ngành điện: là các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, do đó diện tích tính thuế là toàn bộ diện tích quản lý và sử dụng như: trụ sở cơ quan, các công trình điện, trạm biến thế, chân cột điện.v.v... (trừ diện tích hành lang tải điện).

- Các khu chợ, trung tâm hội chợ, trung tâm thương mại, triển lãm: Diện tích tính thuế là toàn bộ khuôn viên mà đơn vị quản lý (không kể thời gian kinh doanh trong năm nhiều hay ít). - Đất cho thuê, cho mượn của các công ty kinh doanh nhà cửa, sở xây dựng (phòng kinh doanh nhà cửa) Cục ngoại giao đoàn (Bộ Ngoại giao), của UBND các cấp và các cơ quan Nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, tổ chức xã hội và cá nhân, thì chủ có đất cho thuê là người kê khai nộp thuế đất cho nhà nước. Diện tích tính thuế là toàn bộ diện tích đất cho thuê.

- Đối với đất do quân đội quản lý: diện tích tính thuế và tạm miễn thuế, được qui định tại điểm 1,2 mục I Thông tư Liên bộ tài chính - Quốc phòng 101/TT-LB ngày 14/12/1993 "về việc hướng dẫn việc thu thuế", nộp thuế nhà đất do quân đội quản lý"

Căn cứ vào hướng dẫn trên đây Cục thuế địa phương vận dụng cho các trường hợp tương tự khác.

2/ Tính thuế và thu thuế đất năm 1994

a. Về truy thu thuế năm 1993

- Đối với những tổ chức, cá nhân năm 1994, mới phát hiện hoặc mới kê khai thì phải tính lại số thuế năm 1993, bổ sung vào sổ thuế năm 1993, từ đó truy thu thuế thiếu năm 1993 ngay trong 6 tháng đầu năm 1994.

b. Tính thuế năm 1994:

Trước mắt phải xác định diện tích và ghi diện tích tính thuế năm 1994 vào sổ thuế, nhưng chưa xác định mức thuế ghi thu của năm 1994.

c. Về thu nộp thuế:

Cục thuế báo cáo UBND các tỉnh, thành phố ra quyết định tạm thu lần đầu của năm 1994 và thông báo cho toàn dân biết, mức tạm thu lần thứ nhất như sau:

- Đối với đất ở nông thôn, mức tạm thu lần đầu bằng 30% đến 40% thuế ghi thu theo bộ thuế 1993.

- Đối với đất ở đô thị tạm thu lần đầu bằng khoảng 50%-60% thuế ghi thu theo bộ thuế năm 1993.

Số thuế tạm thu lần đầu được tính trừ vào số đất phải nộp cả năm 1994 tính theo pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh về thuế nhà đất để xác định số thuế nhà đất phải nộp kỳ 2.

Mức tạm thu lần đầu năm 1994 cộng với truy thu năm 1993 (nếu có) là tổng số thuế phải thu lần đầu năm 1994.

Trên đây là những hướng dẫn tạm thời về lập và thu thuế đất năm 1994; trong qúa trình thực hiện có gì vướng mắc cần phản ánh về Tổng cục thuế để giải quyết.

 

 

KT/TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Đức Phong

 

tin noi bat
Thông báo khi VB này bị sửa đổi, bổ sung, có hoặc hết hiệu lực
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Công văn số 259TCT/TNN về việc lập sổ và thu thuế đất 1994 do Tổng cục Thuế ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


1.440
DMCA.com Protection Status

IP: 54.224.11.137