|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2590/TCT-CS
V/v Trả lời Chính sách thuế.
|
Hà Nội, ngày 26
tháng 06 năm 2015
|
Kính gửi:
Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu
xây dựng Lâm Đồng.
(Địa chỉ: 17B, Phù Đổng Thiên Vương, phường 8, Thành
phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng)
Trả lời công văn số 21/2015/CV-cty ngày 05/2/2015 của Công ty cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng đề nghị
giải đáp vướng mắc về chi phí thanh lý tài sản cố định (TSCĐ), Tổng cục Thuế có
ý kiến như sau:
1. Đối với TSCĐ là máy móc, thiết bị:
- Tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều
5 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“1. Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ
riêng (gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa
đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liên quan). Mỗi TSCĐ phải được
phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng
ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ.
2. Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số
hao mòn lũy kế và giá trị còn lại trên sổ sách kế toán:
|
Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ
|
=
|
Nguyên giá của tài sản cố định
|
-
|
Số hao mòn lũy kế của TSCĐ
|
3. Đối với những TSCĐ không cần dùng, chờ thanh
lý nhưng chưa hết khấu hao, doanh nghiệp phải thực hiện quản lý, theo dõi, bảo
quản theo quy định hiện hành và trích khấu hao theo quy định tại Thông tư này.”
- Tại khoản 6, Điều 7 Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định về thu nhập khác
như sau:
“6. Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý
tài sản (trừ bất động sản), các loại giấy tờ có giá khác.
Khoản thu nhập này được xác định bằng (=) doanh
thu thu được từ việc chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản trừ (-) giá trị
còn lại của tài sản chuyển nhượng, thanh lý tại thời điểm chuyển nhượng, thanh
lý và các khoản chi phí được trừ liên quan đến việc chuyển nhượng, thanh lý tài
sản”.
Căn cứ theo các quy định nêu trên và theo nội dung
nêu tại công văn số 21/2015/CV-Cty ngày 05/2/2015 của Công ty thì trường hợp
Công ty có tài sản cố định cần thanh lý, nhưng thực tế chưa thanh lý vì chưa có
người mua thì chưa được áp dụng quy định tại khoản 6, Điều 7
Thông tư số 78/2014/TT-BTC nêu trên. Công ty phải thực hiện quản lý, theo
dõi, bảo quản TSCĐ theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013
của Bộ Tài chính.
2. Đối với TSCĐ là phần bệ đỡ, móng máy:
- Tại khoản 1, Điều 6 Thông tư số
123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định:
“1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này,
doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa
đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.”
- Tại khoản 5, Điều 7 Thông tư số
123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định về thu nhập khác như sau:
5. Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý
tài sản (trừ bất động sản) các loại giấy tờ có giá khác. Khoản thu nhập này được
xác định bằng (=) doanh thu thu được do chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản trừ (-) giá trị còn lại của tài sản
chuyển nhượng, thanh lý ghi trên sổ sách kế toán tại thời điểm chuyển nhượng,
thanh lý và các khoản chi phí được trừ liên quan đến việc chuyển nhượng thanh
lý tài sản.
- Tại khoản 1, Điều 6 Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản
2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện
sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt
động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa
đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch
vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi
thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt”
- Tại khoản 6, Điều 7 Thông tư số
78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định
về thu nhập khác.
- Tại tiết a, khoản 1 Điều 4 Thông
tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính quy định về xác định
nguyên giá đối với tài sản cố định hữu hình mua sắm như sau:
“…
Trường hợp sau khi mua TSCĐ hữu hình là nhà cửa,
vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất, doanh nghiệp dỡ bỏ hoặc hủy bỏ để xây dựng mới thì giá trị quyền sử dụng đất phải xác định riêng và ghi nhận là
TSCĐ vô hình nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều
này; nguyên giá của TSCĐ xây dựng mới được xác định là giá quyết toán công
trình đầu tư xây dựng theo quy định tại Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành. Những tài sản dỡ bỏ hoặc hủy bỏ được xử lý hạch toán theo quy định hiện
hành đối với thanh lý tài sản cố định.”
Trường hợp các bệ đỡ, móng máy do Công ty tự xây dựng
và được quản lý, theo dõi là một tài sản cố định riêng biệt. Theo nội dung nêu
tại công văn số 21/2015/CV-cty nêu trên thì do phải lắp đặt, bố trí lại hệ thống
dây chuyền sản xuất với công nghệ mới nên phải đập bỏ, tháo dỡ toàn bộ bệ đỡ,
móng máy. Khi phá dỡ, thanh lý TSCĐ là bệ đỡ, móng máy mà chưa khấu hao hết, phần
chênh lệch còn thiếu do chưa trích khấu hao hết và phần chi phí phá dỡ có đầy đủ
hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp được tính
vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện
hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng được biết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (3b).
|
KT. TỔNG CỤC
TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|