|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 107/CT-CS
V/v thuế tài nguyên.
|
Hà Nội, ngày 08
tháng 01 năm 2026
|
Kính gửi: Thuế
tỉnh Thái Nguyên.
Cục Thuế nhận được công văn số 4348/TNG-QLDN2 ngày
24/11/2025 của Thuế tỉnh Thái Nguyên về thuế tài nguyên. Về vấn đề này, Cục Thuế
có ý kiến về mặt nguyên tắc như sau:
1. Về sản lượng tài nguyên tính
thuế
- Tại khoản 3 Điều 5 Thông tư
152/2015/TT-BTC ngày 10/02/2015 của Bộ Tài chính quy định về sản lượng tài
nguyên tính thuế:
“3. Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà
phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì
sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định như sau:
Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải
qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì sản
lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng tài nguyên khai thác được xác định bằng
cách quy đổi từ sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ để bán ra theo định mức sử
dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm. Định mức sử dụng tài nguyên tính
trên một đơn vị sản phẩm do NNT kê khai căn cứ dự án được cấp có thẩm quyền phê
duyệt, tiêu chuẩn công nghệ thiết kế để sản xuất sản phẩm đang ứng dụng, trong
đó:
- Trường hợp sản phẩm bán ra là sản phẩm tài
nguyên thì căn cứ định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm tây
nguyên sản xuất bán ra.
- Trường hợp sản phẩm bán ra là sản phẩm công
nghiệp thì căn cứ định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm
công nghiệp sản xuất bán ra.
Việc xác định sản phẩm bán ra sau quá trình chế
biến là sản phẩm công nghiệp hay không phải sản phẩm công nghiệp do Bộ quản lý
nhà nước chuyên ngành thực hiện theo thẩm quyền”.
Căn cứ quy định trên, đối với tài nguyên khai thác
không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra thì sản lượng tài nguyên
tính thuế là sản lượng tài nguyên do doanh nghiệp khai thác, được xác định bằng
cách quy đổi từ sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ để bán ra theo định mức sử
dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm.
2. Về giá tính thuế tài nguyên
- Tại Điều 4 Nghị định số
12/2025/NĐ-CP ngày 12/2/2025 của Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 50/2010/NĐ- CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên:
“4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể giá
tính thuế tài nguyên khai thác quy định tại Khoản 2, Điểm b Khoản
3 Điều này. Trường hợp tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất,
chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì giá tính thuế tài
nguyên khai thác được xác định căn cứ vào trị giá hải quan của sản phẩm đã qua
sản xuất, chế biến xuất khẩu hoặc giá bán sản phẩm đã qua sản xuất, chế biến trừ
thuế xuất khẩu (nếu có) và các chi phí có liên quan từ khâu sản xuất, chế biến
đến khâu xuất khẩu hoặc từ khâu sản xuất, chế biến đến khâu bán tại thị trường
trong nước.
Căn cứ giá tính thuế tài nguyên đã xác định để áp
dụng sản lượng tính thuế đối với đơn vị tài nguyên tương ứng. Giá tính thuế đối
với tài nguyên khai thác được xác định ở khâu nào thì sản lượng tính thuế tài
nguyên áp dụng tại khâu đó. ”.
- Tại Điều 6 Thông tư
152/2015/TT-BTC nêu trên quy định:
“Điều 6. Giá tính thuế tài nguyên.
Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản
phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia
tăng nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định;
Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên
do UBND cấp tỉnh quy định thì tính thuế tài nguyên theo giá do UBND cấp tỉnh
quy định.
Trường hợp sản phẩm tài nguyên được vận chuyển
đi tiêu thụ, trong đó chi phí vận chuyển, giá bán sản phẩm tài nguyên được ghi
nhận riêng trên hóa đơn thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm tài
nguyên không bao gồm chi phí vận chuyển.
…
3. Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà
phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (bán trong nước hoặc xuất khẩu)
a) Trường hợp bán ra sản phẩm tài nguyên thì giá
tính thuế là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên (trường hợp bán trong nước)
tương ứng với sản lượng tài nguyên bán ra ghi trên chứng từ bán hàng hoặc trị
giá hải quan của sản phẩm tài nguyên xuất khẩu (trường hợp xuất khẩu) không bao
gồm thuế xuất khẩu tương ứng với sản lượng tài nguyên xuất khẩu ghi trên chứng
từ xuất khẩu nhưng không thấp hơn giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định.
Trị giá hải quan của sản phẩm tài nguyên xuất khẩu
thực hiện theo quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu tại Luật
Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành và sửa đổi, bổ sung (nếu có).
b) Trường hợp bán ra sản phẩm công nghiệp thì
giá tính thuế tài nguyên là giá bán sản phẩm công nghiệp trừ đi chi phí chế biến
phát sinh của công đoạn chế biến từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm công
nghiệp nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Chi phí chế biến phát sinh của công đoạn chế biến
từ sản phẩm tài nguyên thành sản phẩm công nghiệp được trừ khi xác định giá
tính thuế căn cứ công nghệ chế biến của doanh nghiệp theo Dự án đã được phê duyệt
nhưng không bao gồm chi phí khai thác, sàng, tuyển, làm giàu hàm lượng.
c) Trường hợp giá tính thuế mà NNT xác định thấp
hơn giá tính thuế tại Bảng giá do UBND cấp tỉnh quy định thì áp dụng giá tính
thuế do UBND cấp tỉnh quy định; Trường hợp tại Bảng giá của UBND cấp tỉnh quy định
chưa có giá đối với loại sản phẩm này thì cơ quan thuế phối hợp với cơ quan chức
năng thực hiện kiểm tra, ấn định theo pháp luật về quản lý thuế
Căn cứ quy định trên, giá tính thuế tài nguyên là
giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng
nhưng không được thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định.
Trường hợp giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tại Bảng
giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định thì áp dụng giá tính thuế
tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định.
Việc xác định sản phẩm bán ra sau quá trình chế biến
là sản phẩm công nghiệp hay không phải sản phẩm công nghiệp do Bộ quản lý nhà
nước chuyên ngành thực hiện theo thẩm quyền.
Đề nghị Thuế tỉnh Thái Nguyên căn cứ quy định nêu
trên và trên cơ sở hồ sơ thực tế của người nộp thuế để hướng dẫn thực hiện theo
đúng quy định.
Cục Thuế trả lời để Thuế tỉnh Thái Nguyên được biết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- PCT Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Ban PC (CT);
- Website (CT);
- Lưu: VT, CS (2b).
|
TL. CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN CHÍNH SÁCH,
THUẾ QUỐC TẾ
PHÓ TRƯỞNG BAN
Phạm Thị Minh Hiền
|