|
BỘ TÀI CHÍNH
CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2209/CT-CS
V/v thuế tài nguyên
|
Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2026.
|
Kính gửi: Thuế tỉnh Gia
Lai.
Cục Thuế nhận được công
văn số 434/GLA-KTr1 ngày 03/02/2026 của Thuế tỉnh Gia Lai về thuế tài nguyên. Về
vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản
1, khoản 4 Điều 6 Luật Thuế tài nguyên năm 2009 quy định:
“Điều 6. Giá tính thuế
1. Giá tính thuế tài nguyên
là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm
thuế giá trị gia tăng.
... 4. Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quy định cụ thể giá tính thuế đối với tài nguyên chưa xác định được
giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên, trừ dầu thô, khí thiên nhiên, khí than và
nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện.”
- Tại khoản
4 Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên (đã được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 4 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP
ngày 12/02/2015 của Chính phủ):
“Điều 4. Giá tính thuế
Giá tính thuế tài
nguyên thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế tài nguyên,
cụ thể:
4. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quy định cụ thể giá tính thuế tài nguyên khai thác quy định tại Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều này. Trường hợp tài nguyên khai
thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước
hoặc xuất khẩu) thì giá tính thuế tài nguyên khai thác được xác định căn cứ vào
trị giá hải quan của sản phẩm đã qua sản xuất, chế biến xuất khẩu hoặc giá bán
sản phẩm đã qua sản xuất, chế biến trừ thuế xuất khẩu (nếu có) và các chi phí
có liên quan từ khâu sản xuất, chế biến đến khâu xuất khẩu hoặc từ khâu sản xuất,
chế biến đến khâu bán tại thị trường trong nước.
Căn cứ giá tính thuế
tài nguyên đã xác định để áp dụng sản lượng tính thuế đối với đơn vị tài nguyên
tương ứng. Giá tính thuế đối với tài nguyên khai thác được xác định ở khâu nào
thì sản lượng tính thuế tài nguyên áp dụng tại khâu đó.”
- Tại khoản
1, khoản 3 Điều 5, khoản 1, điểm a, điểm c khoản 3 Điều 6 Thông tư số
152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài
nguyên quy định:
“Điều 5. Sản lượng
tài nguyên tính thuế
1. Đối với loại tài
nguyên khai thác xác định được số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thì sản lượng
tài nguyên tính thuế là số lượng, trọng lượng hoặc khối lượng của tài nguyên thực
tế khai thác trong kỳ tính thuế.
Trường hợp tài nguyên
khai thác thu được sản phẩm tài nguyên có nhiều cấp độ, chất lượng, giá trị
thương mại khác nhau thì sản lượng tài nguyên tính thuế được xác định theo sản
lượng từng loại tài nguyên có cùng cấp độ, chất lượng, giá trị thương mại như
nhau hoặc quy ra sản lượng của loại tài nguyên có sản lượng bán ra lớn nhất để
làm căn cứ xác định sản lượng tính thuế cho toàn bộ sản lượng tài nguyên khai
thác trong kỳ.
Ví dụ 1: Doanh nghiệp A
khai thác đá sau nổ mìn, khai thác thu được đá hộc, đá dăm các ly khác nhau thì
được phân loại theo từng cấp độ, chất lượng từng loại đá thu được để xác định sản
lượng đá tính thuế của mỗi loại. Trường hợp, doanh nghiệp A có bán một phần sản
lượng đá hộc, số đá hộc, đá dăm còn lại được đưa vào đập, nghiền thành các loại
đá dăm có các cỡ (ly) khác nhau thì sản lượng tính thuế được xác định bằng cách
quy từ sản lượng đá các cỡ (ly) ra sản lượng đá có sản lượng bán ra lớn nhất để
xác định sản lượng đá thực tế khai thác để tính thuế tài nguyên. Doanh nghiệp A
thực hiện khai, nộp thuế đối với sản lượng đá khai thác theo giá bán tương ứng.
...3. Đối với tài nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản
xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu) thì sản lượng
tài nguyên tính thuế được xác định như sau:
Đối với tài nguyên khai
thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (tiêu thụ trong nước
hoặc xuất khẩu) thì sản lượng tài nguyên tính thuế là sản lượng tài nguyên khai
thác được xác định bằng cách quy đổi từ sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ để
bán ra theo định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm. Định mức
sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm do NNT kê khai căn cứ dự án được
cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiêu chuẩn công nghệ thiết kế để sản xuất sản phẩm
đang ứng dụng, trong đó:
- Trường hợp sản phẩm
bán ra là sản phẩm tài nguyên thì căn cứ định mức sử dụng tài nguyên tính trên
một đơn vị sản phẩm tài nguyên sản xuất bán ra.”
“Điều 6. Giá tính
thuế tài nguyên
... 1. Đối với loại tài
nguyên xác định được giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên
Giá tính thuế tài nguyên
là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên có cùng phẩm cấp, chất lượng chưa bao gồm
thuế giá trị gia tăng và được áp dụng cho toàn bộ sản lượng tài nguyên khai
thác trong tháng; Giá bán của một đơn vị tài nguyên được tính bằng tổng doanh
thu (chưa có thuế GTGT) của loại tài nguyên bán ra chia cho tổng sản lượng tài
nguyên tương ứng bán ra trong tháng.
Trường hợp trong tháng
có khai thác tài nguyên nhưng không phát sinh doanh thu bán tài nguyên thì giá
tính thuế tài nguyên là giá tính thuế đơn vị tài nguyên bình quân gia quyền của
tháng trước gần nhất có doanh thu; nếu giá tính thuế đơn vị tài nguyên bình
quân gia quyền của tháng trước gần nhất có doanh thu thấp hơn giá tính thuế tài
nguyên do UBND cấp tỉnh quy định thì áp dụng giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp
tỉnh quy định.
... 3. Đối với tài
nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến mới bán ra (bán
trong nước hoặc xuất khẩu)
a) Trường hợp bán ra sản
phẩm tài nguyên thì giá tính thuế là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên (trường
hợp bán trong nước) tương ứng với sản lượng tài nguyên bán ra ghi trên chứng từ
bán hàng hoặc trị giá hải quan của sản phẩm tài nguyên xuất khẩu (trường hợp xuất
khẩu) không bao gồm thuế xuất khẩu tương ứng với sản lượng tài nguyên xuất khẩu
ghi trên chứng từ xuất khẩu nhưng không thấp hơn giá tính thuế do UBND cấp tỉnh
quy định.
Trị giá hải quan của sản
phẩm tài nguyên xuất khẩu thực hiện theo quy định về trị giá hải quan đối với
hàng hóa xuất khẩu tại Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành và sửa đổi,
bổ sung (nếu có).
... c) Trường hợp giá
tính thuế mà NNT xác định thấp hơn giá tính thuế tại Bảng giá do UBND cấp tỉnh
quy định thì áp dụng giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định; Trường hợp tại Bảng
giá của UBND cấp tỉnh quy định chưa có giá đối với loại sản phẩm này thì cơ
quan thuế phối hợp với cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra, ấn định theo pháp
luật về quản lý thuế.”
Căn cứ quy định nêu trên,
sản lượng tài nguyên tính thuế đối với từng loại đá thực hiện theo quy định tại
Điều 5 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ
Tài chính.
Giá tính thuế tài nguyên
là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên có cùng phẩm cấp, chất lượng chưa bao gồm
thuế giá trị gia tăng và được áp dụng cho toàn bộ sản lượng tài nguyên khai
thác trong tháng theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số
152/2015/TT-BTC.
Trường hợp bán ra sản phẩm
tài nguyên thì giá tính thuế là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên (trường hợp
bán trong nước) tương ứng với sản lượng tài nguyên bán ra ghi trên chứng từ bán
hàng nhưng không thấp hơn giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định theo hướng dẫn
tại điểm a khoản 3 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC.
Trường hợp giá tính thuế
mà doanh nghiệp xác định thấp hơn giá tính thuế tại Bảng giá do UBND cấp tỉnh
quy định thì áp dụng giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định theo hướng dẫn tại
điểm c khoản 3 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC.
Cục Thuế có ý kiến để Thuế
tỉnh Gia Lai được biết./.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- PCTr Đặng Ngọc Minh (để b/c);
- Cục CST, Vụ PC (BTC);
- Ban: PC, KTra (CТ);
- Website CT;
- Lưu: VT, CS.
|
TL. CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN CHÍNH SÁCH,
THUẾ QUỐC TẾ
PHÓ TRƯỞNG BAN
Phạm Thị Minh Hiền
|