Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Công văn 1832/BKHĐT-KTĐN về tình hình thực hiện chế độ báo cáo các chương trình, dự án ODA Quý IV/2010 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành

Số hiệu: 1832/BKHĐT-KTĐN Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư Người ký: Cao Viết Sinh
Ngày ban hành: 25/03/2011 Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1832/BKHĐT-KTĐN
V/v Tình hình thực hiện chế độ báo cáo các chương trình, dự án ODA Quý IV/2010

Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2011

 

Kính gửi:

- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các tập đoàn kinh tế và Tổng Công ty 91.

Thực hiện Điều 36 Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) ban hành kèm theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ về báo cáo thực hiện chương trình, dự án ODA và Quyết định số 803/2007/QĐ-BKH ngày 30 tháng 7 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Chế độ báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, dự án ODA, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo tới các cơ quan liên quan việc thực hiện Chế độ báo cáo các chương trình, dự án ODA Quý IV năm 2010:

I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN BÁO CÁO QUÝ IV NĂM 2010

1. Báo cáo của các cơ quan chủ quản các chương trình, dự án ODA:

a) Về số lượng các cơ quan chủ quản gửi báo cáo:

Đến ngày 15/3/2011 có 88 cơ quan chủ quản đã gửi Báo cáo Quý IV/2010, tăng 15,8% so với Quý III/2010 (76 cơ quan báo cáo); trong đó:

+ Các cơ quan chủ quản Trung ương: 26 Bộ, ngành đã gửi Báo cáo, tăng 62,5% so với Quý III/2010 (16 cơ quan báo cáo).

+ Các cơ quan chủ quản địa phương: 62/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã gửi Báo cáo Quý IV/2010. Riêng Long An là tỉnh duy nhất chưa gửi Báo cáo Quý IV/2010.

Các cơ quan chủ quản gửi Báo cáo Quý IV/2010 sớm nhất là TP. Đà Nẵng (14/01/2011), các tỉnh Lào Cai, Tây Ninh, Đồng Nai và Cà Mau (18/01/2011), chậm nhất là tỉnh Bình Dương và TP. Hồ Chí Minh (21/02/2011), Bộ Tư pháp (25/02/2011), Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (28/02/2011).

Danh sách các cơ quan chủ quản đã gửi Báo cáo Quý IV/2010 nêu tại Phụ lục I kèm theo.

b) Về hình thức gửi báo cáo:

+ 46 cơ quan gửi Báo cáo đúng quy định (bằng văn bản và thư điện tử) chiếm 52,3% tổng số báo cáo.

+ 40 cơ quan gửi Báo cáo bằng văn bản, chiếm 45,5% tổng số báo cáo.

+ 02 cơ quan gửi Báo cáo bằng thư điện tử, chiếm 2,2% tổng số báo cáo.

c) Tuân thủ mẫu biểu báo cáo:

78 Báo cáo được lập theo đúng mẫu biểu quy định (theo mẫu biểu Phụ lục 4, Quyết định số 803/2007/QĐ-BKH ngày 30/7/2007), đạt tỷ lệ 92,8% (giảm 3,2% so với Quý III/2010 và 4% so với Quý IV/2009).

d) Về mức độ đầy đủ thông tin của các báo cáo:

67 Báo cáo đáp ứng cơ bản đủ thông tin, đạt tỷ lệ 80% (bằng tỷ lệ đã đạt được trong Quý III/2010 và Quý IV/2009).

Trong các thông báo về tình hình thực hiện chế độ báo cáo các chương trình, dự án ODA định kỳ hàng quý đã gửi các cơ quan liên quan (gần đây nhất là Công văn số 8820/BKH-KTĐN, ngày 10/12/2010), Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã thông báo tình hình thực hiện chế độ báo cáo Quý III/2010, trong đó có thống kê danh sách các cơ quan đã gửi Báo cáo Quý III/2010 (có nêu rõ thời gian gửi Báo cáo, hình thức gửi Báo cáo, mức độ cung cấp thông tin của báo cáo,…), danh sách các cơ quan chưa gửi Báo cáo Quý III/2010. Ngoài ra, cũng đã nêu tên các cơ quan thường xuyên vi phạm chế độ báo cáo, đã nhiều lần không gửi Báo cáo quý, nhằm mục đích nhắc nhở các cơ quan này có thái độ tích cực hơn trong việc chấp hành chế độ báo cáo về tình hình vận động, thu hút và thực hiện các chương trình dự án ODA thuộc cơ quan mình quản lý. Qua nhiều lần nhắc nhở một số cơ quan đã có biện pháp khắc phục để thực hiện chế độ báo cáo. Cho tới Quý IV/2010, việc chấp hành chế độ báo cáo quý của các cơ quan chủ quản đã được cải thiện hơn các quý trước cả về số lượng và chất lượng. Việc thực hiện chế độ báo cáo của các cơ quan chủ quản Trung ương đã tiến bộ rõ rệt. Quý IV/2010 là quý đầu tiên có tới 26 cơ quan chủ quản ở trung ương có báo cáo (so với số trung bình là 14,5 cơ quan có gửi báo cáo quý trong 3 năm 2008-2010).

Về số lượng các cơ quan chủ quản có gửi Báo cáo quý thì khối cơ quan chủ quản địa phương luôn đạt tỷ lệ cao hơn khối các cơ quan chủ quản trung ương, trung bình mỗi quý có 73% (năm 2008), 90,5% (năm 2009) và 94,5% (năm 2010) số tỉnh, thành phố có gửi báo cáo quý. Tỷ lệ này ở khối các cơ quan chủ quản trung ương thường thấp hơn rất nhiều: 28,4% (năm 2008), 40,2% (năm 2009) và 51,4% (năm 2010).

Trong năm 2010 trung bình mỗi quý có 60/63 (đạt tỷ lệ 95,23%) tỉnh, thành phố thường xuyên gửi báo cáo quý. Một số ít tỉnh gửi báo cáo chưa thường xuyên là Bắc Giang, Bình Phước, Long An và Đồng Tháp (đã 2 quý không gửi báo cáo); các tỉnh Yên Bái, Thừa Thiên Huế, Lâm Đồng, Bà Rịa – Vũng Tàu và An Giang có 01 quý không gửi báo cáo.

Trong năm 2010 trung bình mỗi quý có 18,5/36 (đạt tỷ lệ 51,38%) cơ quan chủ quản ở trung ương thường xuyên gửi báo cáo quý. Có 10 Bộ, cơ quan gửi đủ báo cáo 4 quý là các bộ Giao thông vận tải, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Nội vụ, Công an, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban Dân tộc, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Có 7 Bộ, cơ quan chủ quản chưa gửi báo cáo 4 quý là Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam. Bộ Công thương lần đầu tiên gửi Báo cáo Quý IV/2010 và đã được ra khỏi danh sách các cơ quan không gửi báo cáo quý của năm 2010.

Về chất lượng Báo cáo Quý IV/2010 đã được cải thiện so với 3 quý đầu năm thể hiện ở tỷ lệ (%) số Báo cáo đáp ứng đủ thông tin là 79,76% (bình quân 3 quý đầu năm là 76,28%).

Chi tiết về tình hình gửi báo cáo của các cơ quan chủ quản từ Quý I/2008 đến Quý IV/2010 liệt kê trong Phụ lục IA và biểu đồ minh họa về số lượng, chất lượng (đúng mẫu biểu, không đúng mẫu biểu, đủ thông tin, không đủ thông tin) của các báo cáo quý trong Phụ biểu IA 1 và Phụ biểu IA 2 kèm theo.

2. Báo cáo của các chương trình, dự án ODA

a) Về số lượng báo cáo:

Đã có 200 chương trình, dự án và 85 tiểu dự án ODA gửi báo cáo Quý IV/2010, tăng 8,25% so với Quý III/2010, bằng mức trung bình của cả năm 2010.

Phụ lục II liệt kê danh sách các chương trình, dự án ODA đã gửi Báo cáo Quý IV/2010 kèm theo thông tin về thời gian gửi, hình thức gửi, mức độ cung cấp thông tin,… của các Báo cáo này.

Đã có 141 chương trình, dự án ODA của 25 Bộ, ngành (cơ quan chủ quản Trung ương) đã gửi Báo cáo Quý IV/2010 (Quý I/2010 có 128 dự án; Quý II có 146 dự án và Quý III/2010 có 113 dự án gửi Báo cáo). Các Bộ, ngành có nhiều chương trình, dự án ODA gửi Báo cáo Quý IV/2010 là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (13 dự án gửi Báo cáo), Bộ Giao thông vận tải (11), Bộ Tài chính (11), Bộ Công Thương (11), Bộ Y tế (10), Bộ Khoa học và Công nghệ (10), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (8) và Bộ Giáo dục và Đào tạo (8). Có 5 Bộ, ngành không có chương trình, dự án ODA nào gửi Báo cáo Quý IV/2010 là Bộ Nội vụ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Kiểm toán Nhà nước, Đài Truyền hình Việt Nam và Phòng Thương mại và Công nghiệp.

Quý IV/2010 có 69 dự án ODA của 30 tỉnh, thành phố đã gửi Báo cáo Quý (Quý I/2010 có 78 dự án; Quý II: 81 dự án, III: 81 dự án). Các tỉnh, thành phố có nhiều dự án gửi Báo cáo Quý IV là thành phố Hồ Chí Minh (10 dự án gửi Báo cáo), Hà Nội (5), tỉnh Hưng Yên, Bắc Kạn, Bình Dương (mỗi tỉnh có 4 dự án gửi Báo cáo), Nghệ An, Đăk Lăk, Ninh Thuận, An Giang và Trà Vinh (mỗi tỉnh có 3 dự án gửi Báo cáo).

b) Về hình thức gửi báo cáo:

Trong số 200 chương trình, dự án gửi Báo cáo Quý IV/2010 có 88 chương trình, dự án (chiếm tỷ lệ 42%) gửi Báo cáo đúng quy định (cả bằng văn bản và thư điện tử), 56 chương trình, dự án (chiếm tỷ lệ 26,6%) gửi Báo cáo gửi bằng thư điện tử thuần túy và 66 chương trình, dự án (chiếm tỷ lệ 31,4%) gửi Báo cáo gửi bằng văn bản thuần túy.

c) Về tuân thủ mẫu báo cáo:

Trong số 200 Báo cáo của các chương trình, dự án có 182 Báo cáo đúng mẫu quy định, đạt tỷ lệ 86,6%, thấp hơn so với tỷ lệ bình quân đã đạt được trong 3 quý đầu năm (91,8%) và tỷ lệ bình quân chung của năm 2009 (92%).

113/141 Báo cáo của các chương trình, dự án thuộc các Bộ, ngành thực hiện đúng mẫu biểu quy định, đạt tỷ lệ 80%. Có 15/17 Bộ, ngành có các dự án gửi Báo cáo đúng mẫu đạt tỷ lệ 100%; tiêu biểu là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (13/13 Báo cáo), Bộ Giao thông vận tải (11/11), Bộ Khoa học và Công nghệ (10/10), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (8/8), Bộ Giáo dục và Đào tạo (5/5), Bộ Thông tin Truyền thông (3/3),..

100% số Báo cáo của các chương trình, dự án thuộc các tỉnh, thành phố thực hiện đúng mẫu biểu quy định (69/69 Báo cáo). Trước đó, Quý II/2010 cũng đã có 100% Báo cáo thực hiện đúng mẫu quy định.

d) Về mức độ đầy đủ thông tin của các Báo cáo:

77/210 Báo cáo đáp ứng đủ thông tin, đạt tỷ lệ 36,6%, thấp hơn tỷ lệ bình quân đã đạt được trong 3 quý đầu năm (47,2%) và là quý có tỷ lệ báo cáo đáp ứng đủ thông tin thấp nhất (Quý I/2010: 45,19%, Quý II: 47,57% và Quý III: 49%). Các Bộ, ngành và địa phương có tỷ lệ cao về số Báo cáo đủ thông tin là Bộ Thông tin Truyền thông (100%), Bộ Công Thương (91%), Bộ Quốc phòng (75%), Bộ Tư pháp (66%), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (62,5%),… Có 8 tỉnh, thành phố có 100% số Báo cáo đủ thông tin là thành phố Hồ Chí Minh (10/10 Báo cáo), Hải Dương (2/2), Bà Rịa – Vũng Tàu (2/2), Vĩnh Phúc, Nam Định, Hà Giang, Bình Thuận và Bến Tre (1/1).

Tỷ lệ Báo cáo không đủ thông tin là 63,4%, (133/210 Báo cáo), đây là Quý có tỷ lệ báo cáo không đủ thông tin cao nhất trong năm (tỷ lệ này của Quý I/2010: 54,80%, Quý II: 52,4% và Quý III: 51%); trong đó Bộ Khoa học và công nghệ có tới 90% số Báo cáo không đủ thông tin (9/10), Bộ Giao thông vận tải: 82% (9/11), Bộ Giáo dục và Đào tạo: 62,5% (5/8). Trong số 33 tỉnh, thành phố có dự án gửi Báo cáo Quý IV/2010, có 12 tỉnh, thành phố báo cáo không đủ thông tin (Bắc Ninh, Hải Phòng, Hà Nam, Cao Bằng, Sơn La, Quảng Ngãi, Ninh Thuận, Bình Dương, Đồng Nai, Đồng Tháp, Trà Vinh và thành phố Cần Thơ).

Trong số 210 chương trình, dự án ODA gửi Báo cáo Quý III/2010 đúng mẫu biểu, có 180 chương trình, dự án (đạt tỷ lệ 85,7%) có sử dụng Công cụ theo dõi AMT, U-AMT hỗ trợ công tác theo dõi dự án, lập và gửi Báo cáo quý; đồng thời tạo điều kiện cho các cơ quan đầu mối theo dõi ODA ở các cơ quan chủ quản sử dụng công cụ PMT phục vụ công tác theo dõi và lập báo cáo quý.

Chi tiết về tình hình gửi báo cáo của các Chủ dự án, Ban Quản lý dự án từ Quý I/2008 đến Quý IV/2010 liệt kê trong Phụ lục IIA và biểu đồ minh họa về số lượng, chất lượng (đúng mẫu biểu, không đúng mẫu biểu, đủ thông tin, không đủ thông tin) của các báo cáo quý trong Phụ biểu IIA 1 và Phụ biểu IIA 2 kèm theo.

II. CÁC KIẾN NGHỊ

Bộ Kế hoạch và Đầu tư với nhiệm vụ giám sát việc tuân thủ chế độ báo cáo ODA ở các cấp và định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ được giao tại Mục 4, Điều 36, Nghị định 131/2006/NĐ-CP đề nghị:

1. Các cơ quan chủ quản vi phạm chế độ báo cáo ODA, đặc biệt là các cơ quan dưới đây đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhắc tới trong nhiều kỳ báo cáo đề nghị có văn bản giải trình nêu rõ nguyên nhân vi phạm chế độ báo cáo và có kế hoạch khắc phục ngay:

- Bộ Khoa học và Công nghệ đã 10 quý liên tiếp không gửi Báo cáo quý (từ Quý III/2008 đến nay).

- Bộ Ngoại giao đã 8 quý liên tiếp không gửi Báo cáo Quý (từ Quý I/2009 đến nay).

- Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Trung ương Đoàn TNCS HCM và Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã 4 quý liên tiếp (năm 2010) không gửi Báo cáo Quý.

2. Đối với các chương trình, dự án ODA không gửi Báo cáo Quý IV năm 2010, cơ quan chủ quản có biện pháp chế tài yêu cầu chủ chương trình, dự án ODA có văn bản giải trình nguyên nhân không gửi báo cáo và có cam kết thực hiện các biện pháp khắc phục.

3. Đối với các cơ quan chủ quản và các chủ chương trình, dự án ODA chưa gửi Báo cáo Quý IV/2010 đề nghị tiếp tục hoàn thành và gửi kèm với Báo cáo Quý I năm 2011.

4. Các cơ quan chủ quản đôn đốc các chủ chương trình, dự án gửi báo cáo theo đúng thời gian quy định tại Quyết định số 803/2007/QĐ-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Đặc biệt đối với các Bộ, ngành có nhiều chương trình, dự án ODA như Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Công Thương, Xây dựng và UBND thành phố Hà Nội cần có biện pháp xử lý nghiêm khắc đối với các chủ dự án vi phạm Chế độ Báo cáo quy định tại Quyết định trên.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư mong nhận được sự hợp tác của Quý Cơ quan.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- VPCP (Vụ QHQT);
- Bộ Tài chính;
- Sở KH&ĐT các tỉnh, thành phố;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ;
- Lưu: VT, Vụ KTĐN, P.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Cao Viết Sinh

 


PHỤ LỤC I

TỔNG HỢP CÁC BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ODA QUÝ 4 NĂM 2010 CỦA CÁC CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(Theo mẫu báo cáo Phụ lục 4 – Quyết định 803/2007/QĐ-BKH)

STT

Tên Cơ quan chủ quản

Thời gian gửi báo cáo

Hình thức gửi báo cáo

Nhận xét

Ghi chú

Thư điện tử

Văn bản

Đúng mẫu

Không đúng mẫu

Đủ thông tin

Chưa đủ thông tin

 

I. CÁC BỘ NGÀNH TỪ

 

10

24

18

4

15

7

 

1

Bộ Công an

29/1/2011

 

x

x

 

x

 

 

2

Bộ Công Thương

30/1/2011

x

x

x

 

x

 

 

3

Bộ Giáo dục và Đào tạo

30/1/2011

x

x

x

 

x

 

 

4

Bộ Giao thông Vận tải

11/2/2011

 

x

x

 

x

 

 

5

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

 

6

Bộ Khoa học và Công nghệ

 

 

 

 

 

 

 

 

7

Bộ Lao động, Thương binh và XH

 

 

 

 

 

 

 

 

8

Bộ Ngoại giao

 

 

 

 

 

 

 

 

9

Bộ Nội vụ

26/1/2011

x

x

x

 

x

 

 

10

Bộ Nông nghiệp và PTNT

25/1/2011

x

x

 

x

 

x

 

11

Bộ Quốc phòng

28/1/2011

 

x

x

 

 

x

Phụ lục không đúng mẫu

12

Bộ Tài chính

10/3/2011

x

 

x

 

x

 

 

13

Bộ Tài nguyên và Môi trường

15/12/2010

 

x

x

 

x

 

 

14

Bộ Thông tin và Truyền thông

 

 

 

 

 

 

 

 

15

Bộ Tư pháp

25/2/2011

 

x

x

 

 

x

Phụ lục không đúng mẫu

16

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

15/2/2011

x

x

x

 

x

 

 

17

Bộ Xây dựng

15/12/2010

 

x

x

 

x

 

 

18

Bộ Y tế

15/2/2011

x

x

x

 

 

x

Thiếu xếp hạng dự án

19

Bảo hiểm Xã hội Việt Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

20

Đài Tiếng nói Việt Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

21

Đài Truyền hình Việt Nam

25/1/2011

x

x

x

 

x

 

 

22

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

29/1/2011

 

x

x

 

 

x

Phụ lục không đúng mẫu

23

Ủy ban Dân tộc

29/1/2011

 

x

 

x

x

 

 

24

Thanh tra Chính phủ

 

 

 

 

 

 

 

 

25

Văn phòng Chính phủ

26/1/2011

 

x

 

x

x

 

 

26

Học viện Chính trị Quốc gia HCM

 

 

 

 

 

 

 

 

27

Ban Tôn giáo Chính phủ

 

 

 

 

 

 

 

 

28

Ban Cơ yếu Chính phủ

 

 

 

 

 

 

 

 

29

Viện Khoa học và Công nghệ VN

28/1/2011

x

x

x

 

x

 

 

30

Viện Khoa học Xã hội Việt Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

31

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

 

 

 

 

 

 

 

 

32

Kiểm toán Nhà nước

 

 

 

 

 

 

 

 

33

Thông tấn xã Việt Nam

18/1/2011

 

x

 

 

 

 

Không có dự án ODA

34

Ngân hàng Phát triển Việt Nam

9/2/2011

 

x

x

 

x

 

 

35

Ban Quản lý Lăng Chủ tịch HCM

24/1/2011

 

x

 

 

 

 

Không có dự án ODA

36

Văn phòng Trung ương Đảng

 

 

 

 

 

 

 

 

37

Văn phòng Quốc hội

30/1/2011

 

x

x

 

 

x

Phụ lục không đúng mẫu

38

Văn phòng Chủ tịch nước

18/1/2011

 

x

 

 

 

 

Không có dự án ODA

39

Tòa án Nhân dân tối cao

20/12/2010

 

x

 

x

 

x

 

40

Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao

 

 

 

 

 

 

 

 

41

Ủy ban TƯ Mặt trận Tổ quốc VN

 

 

 

 

 

 

 

 

42

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

43

Trung ương Đoàn TNCS HCM

 

 

 

 

 

 

 

 

44

Trung ương Hội LH Phụ nữ VN

28/2/2011

x

 

x

 

x

 

 

45

Hội Nông dân Việt Nam

13/1/2011

 

x

 

 

 

 

Không có dự án ODA

46

Hội Cựu chiến binh Việt Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ

 

38

62

60

2

52

10

 

 

Đồng bằng sông Hồng

 

7

10

10

0

9

1

 

1

Tp. Hà Nội

20/1/2011

x

x

x

 

x

 

 

2

Vĩnh Phúc

21/2/2011

x

x

x

 

x

 

 

3

Bắc Ninh

30/1/2011

x

x

x

 

x

 

 

4

Hải Dương

26/1/2011

x

x

x

 

x

 

 

5

Tp. Hải Phòng

9/2/2011

 

x

x

 

x

 

 

6

Hưng Yên

17/2/2011

x

x

x

 

x

 

 

7

Thái Bình

11/2/2011

x

x

x

 

x

 

 

8

Hà Nam

9/2/2011

 

x

x

 

x

 

 

9

Nam Định

6/12/2011

 

x

x

 

 

x

Thiếu phụ lục, thiếu xếp hạng dự án

10

Ninh Bình

9/2/2011

x

x

x

 

x

 

 

 

Đông Bắc Bộ

 

7

11

11

0

9

2

 

11

Hà Giang

30/1/2011

x

x

x

 

x

 

 

12

Cao Bằng

26/1/2011

x

x

x

 

x

 

 

13

Bắc Kạn

16/2/2011

 

x

x

 

x

 

 

14

Tuyên Quang

28/1/2011

 

x

x

 

x

 

 

15

Lào Cai

18/1/2011

 

x

x

 

x

 

 

16

Yên Bái

27/1/2011

x

x

x

 

x

 

 

17

Thái Nguyên

27/1/2011

x

x

x

 

x

 

 

18

Lạng Sơn

9/2/2011

 

x

x

 

 

x

Phụ lục không đúng mẫu

19

Quảng Ninh

11/2/2011

x

x

x

 

x

 

 

20

Bắc Giang

28/1/2011

x

x

x

 

 

x

Phụ lục không đúng mẫu

21

Phú Thọ

20/1/2011

x

x

x

 

x

 

 

 

Tây Bắc Bộ

 

3

4

3

1

2

2

 

22

Điện Biên

17/2/2011

x

x

x

 

x

 

 

23

Lai Châu

25/1/2011

x

x

x

 

 

x

Phụ lục không đúng mẫu

24

Sơn La

30/1/2011

x

x

x

 

x

 

 

25

Hòa Bình

13/12/2010

 

x

 

x

 

x

Báo cáo thúc đẩy giải ngân

 

Bắc Trung Bộ

 

4

6

6

0

5

1

 

26

Thanh Hóa

9/2/2011

x

x

x

 

x

 

 

27

Nghệ An

8/2/2011

x

x

x

 

x

 

 

28

Hà Tĩnh

17/2/2011

x

x

x

 

x

 

 

29

Quảng Bình

11/2/2011

 

x

x

 

 

x

Phụ lục không đúng mẫu

30

Quảng Trị

9/2/2011

 

x

x

 

x

 

 

31

Thừa Thiên – Huế

28/1/2011

x

x

x

 

x

 

 

 

Duyên hải Nam Trung Bộ

 

5

6

6

0

6

0

 

32

Tp. Đà Nẵng

14/1/2011

x

x

x

 

x

 

 

33

Quảng Nam

26/1/2011

 

x

x

 

x

 

 

34

Quảng Ngãi

9/2/2011

x

x

x

 

x

 

 

35

Bình Định

28/1/2011

x

x

x

 

x

 

 

36

Phú Yên

15/12/2010

x

x

x

 

x

 

 

37

Khánh Hòa

19/1/2011

x

x

x

 

x

 

 

 

Tây Nguyên

 

2

5

5

0

4

1

 

38

Kon Tum

23/12/2010

 

x

x

 

 

x

Phụ lục không đúng mẫu

39

Gia Lai

9/2/2011

 

x

x

 

x

 

 

40

Đăk Lăk

28/1/2011

x

x

x

 

x

 

 

41

Đăk Nông

10/2/2011

 

x

x

 

x

 

 

42

Lâm Đồng

10/2/2011

x

x

x

 

x

 

 

 

Đông Nam Bộ

 

2

8

8

0

8

0

 

43

Ninh Thuận

29/1/2011

 

x

x

 

x

 

 

44

Bình Thuận

30/1/2011

 

x

x

 

x

 

 

45

Bình Phước

27/1/2011

 

x

x

 

x

 

 

46

Tây Ninh

18/1/2011

x

x

x

 

x

 

 

47

Bình Dương

21/2/2011

 

x

x

 

x

 

 

48

Đồng Nai

18/1/2011

 

x

x

 

x

 

 

49

Bà Rịa – Vũng Tàu

19/1/2011

x

x

x

 

x

 

Gửi kèm dữ liệu PMT

50

Tp. Hồ Chí Minh

21/2/2011

 

x

x

 

x

 

 

 

Đồng bằng sông Cửu Long

 

8

12

11

1

9

3

 

51

Long An

 

 

 

 

 

 

 

 

52

Tiền Giang

28/1/2011

x

x

x

 

x

 

 

53

Bến Tre

25/1/2011

x

x

x

 

x

 

 

54

Trà Vinh

28/1/2011

x

x

x

 

 

x

Phụ lục không đúng mẫu

55

Vĩnh Long

26/1/2011

 

x

x

 

x

 

 

56

Đồng Tháp

22/12/2010

 

x

 

x

 

x

 

57

An Giang

9/2/2011

 

x

x

 

x

 

 

58

Kiên Giang

26/1/2011

x

x

x

 

x

 

 

59

Tp. Cần Thơ

15/2/2011

 

x

x

 

x

 

 

60

Hậu Giang

25/1/2011

x

x

x

 

x

 

 

61

Sóc Trăng

29/1/2011

x

x

x

 

 

x

Phụ lục không đúng mẫu

62

Bạc Liêu

30/1/2011

x

x

x

 

x

 

 

63

Cà Mau

18/1/2011

x

x

x

 

x

 

 

 

Tổng cộng (các CQCQ)

 

48

86

78

6

67

17

 

 

CÁC TẬP ĐOÀN KINH TẾ, TỔNG CÔNG TY 91 (CƠ QUAN CHỦ DỰ ÁN)

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Tập đoàn Than – Khoáng sản VN

30/11/2010

 

x

 

 

 

 

Báo cáo thúc đẩy giải ngân

2

TCT Đường sắt Việt Nam

3/12/2010

 

x

 

 

 

 

Báo cáo thúc đẩy giải ngân

3

Tập đoàn Bưu chính viễn thông VN

6/12/2010

 

x

 

 

 

 

Báo cáo thúc đẩy giải ngân

4

TCT Thuốc lá Việt Nam

11/1/2011

 

x

 

 

 

 

Không có dự án ODA

5

TCT Lương thực miền Nam

19/1/2011

 

x

 

 

 

 

Không có dự án ODA

6

Tập đoàn Dầu khí Việt Nam

21/1/2011

 

x

 

 

 

 

Không có dự án ODA

7

Tập đoàn Hóa chất Việt Nam

27/1/2011

 

x

 

 

 

 

Không có dự án ODA

8

Tập đoàn Điện lực Việt Nam

27/1/2011

 

x

 

 

 

 

Báo cáo theo mẫu CQCQ

 

PHỤ LỤC IA

CÁC CƠ QUAN CHỦ QUẢN GỬI BÁO CÁO QUÝ IV/2010
(có gửi Báo cáo: x ; không gửi Báo cáo: 0)

STT

Cơ quan chủ quản

Quý
I/2008

Quý
II/08

Quý
III/08

Quý
IV/08

Quý
I/09

Quý
II/09

Quý
III/09

Quý
IV/09

Quý
I/2010

Quý
II/2010

Quý
III/2010

Quý
IV/2010

 

CÁC BỘ NGÀNH TW

7

11

7

16

13

18

12

15

12

20

16

26

1

Bộ Giao thông Vận tải

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

2

Bộ Tài chính

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

3

Bộ Nông nghiệp và PTNT

0

x

0

0

0

x

x

x

x

x

x

x

4

Bộ Giáo dục và Đào tạo

x

0

x

x

0

x

0

0

0

x

x

x

5

Bộ Y tế

0

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

6

Bộ Công thương

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

x

7

Bộ Xây dựng

0

x

0

0

0

0

0

0

0

x

x

x

8

Bộ Văn hóa, Thể thao & Du lịch

0

x

0

0

x

x

0

0

0

x

0

x

9

Bộ Khoa học và Công nghệ

0

x

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0

10

Bộ Quốc phòng

0

0

0

x

x

x

x

x

0

x

x

x

11

Bộ Nội vụ

0

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

12

Bộ Ngoại giao

x

0

0

x

0

0

0

0

0

0

0

0

13

Bộ Tư pháp

x

0

x

x

x

x

x

x

x

x

0

x

14

Bộ Tài nguyên và Môi trường

 

 

 

 

 

 

 

 

0

0

0

x

15

Bộ Công An

0

0

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

16

Bộ LĐ, TB&XH

 

 

 

 

 

 

 

x

0

0

0

0

17

Văn phòng Chủ tịch nước

 

 

 

 

 

 

 

 

0

0

0

x

18

Văn phòng Quốc hội

0

0

0

0

0

x

0

x

0

0

x

x

19

Văn phòng Chính phủ

 

 

 

 

 

 

 

 

0

0

0

x

20

Ban Quản lý Lăng Chủ tịch HCM

 

 

 

 

 

 

 

 

0

0

0

x

21

Hội LHPN Việt Nam

0

0

0

x

0

x

0

0

0

x

x

x

22

Kiểm toán Nhà nước VN

x

x

0

x

x

0

0

0

0

x

0

0

23

Tòa án nhân dân tối cao

x

x

0

x

0

x

0

0

x

0

x

x

24

Ngân hàng Nhà nước VN

0

0

0

x

0

x

0

0

x

x

x

x

25

Ủy ban Dân tộc

0

x

0

x

x

x

x

x

x

x

x

x

26

Thông tấn xã Việt Nam

 

 

 

x

0

0

0

0

0

0

0

x

27

Học viện CTQG Hồ Chí Minh

 

 

 

 

 

 

 

x

0

0

0

0

28

Viện Khoa học Xã hội VN

 

 

 

 

 

 

x

x

0

0

0

0

29

Viện Khoa học và Công nghệ

 

 

 

x

x

x

x

x

x

x

x

x

30

Bảo hiểm xã hội Việt Nam

 

 

 

 

x

0

0

0

0

0

0

0

31

Đài Truyền hình Việt Nam

 

 

 

 

 

x

0

0

0

x

0

x

32

Trung ương ĐTNCS HCM

 

 

 

 

 

x

0

0

0

0

0

0

33

Ngân hàng Phát triển VN

 

 

 

 

x

x

x

x

x

x

x

x

34

Đài Tiếng nói Việt Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

0

x

0

0

35

Hội Nông dân Việt Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

0

0

0

x

36

Viện KSND Tối cao

 

 

 

 

 

 

 

 

0

x

0

0

 

CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ

31

52

52

53

56

62

55

54

56

60

60

62

 

Đồng bằng sông Hồng

4

9

8

8

10

10

7

7

10

10

10

10

1

Tp Hà Nội

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

2

Vĩnh Phúc

0

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

3

Bắc Ninh

x

x

x

x

x

x

0

0

x

x

x

x

4

Hải Dương

0

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

5

Hải Phòng

0

x

0

0

x

x

x

x

x

x

x

x

6

Hưng Yên

0

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

7

Thái Bình

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

8

Hà Nam

0

0

x

0

x

x

0

0

x

x

x

x

9

Nam Định

x

x

x

x

x

x

0

0

x

x

x

x

10

Ninh Bình

0

x

0

x

x

x

x

x

x

x

x

x

 

Đông Bắc Bộ

4

10

7

10

10

11

11

11

10

10

10

10

11

Hà Giang

0

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

12

Cao Bằng

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

13

Bắc Kạn

x

x

0

x

x

x

x

0

x

x

x

x

14

Tuyên Quang

0

x

0

x

x

x

x

x

x

x

x

x

15

Lào Cai

0

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

16

Yên Bái

0

x

x

x

0

x

x

x

x

0

x

x

17

Thái Nguyên

0

x

0

x

x

x

x

x

x

x

x

x

18

Lạng Sơn

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

19

Quảng Ninh

x

0

0

0

x

x

x

x

x

x

x

x

20

Bắc Giang

0

x

x

x

x

x

x

x

0

x

0

x

21

Phú Thọ

0

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

 

Tây Bắc Bộ

2

3

3

3

4

4

4

4

3

4

4

4

22

Điện Biên

0

x

0

x

x

x

x

x

0

x

x

x

23

Lai Châu

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

24

Sơn La

0

0

x

0

x

x

x

x

x

x

x

x

25

Hòa Bình

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

 

Bắc Trung Bộ

5

6

6

6

6

6

6

6

6

6

5

6

26

Thanh Hóa

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

27

Nghệ An

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

28

Hà Tĩnh

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

29

Quảng Bình

0

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

30

Quảng Trị

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

31

Thừa Thiên – Huế

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

0

x

 

Duyên hải Nam Trung Bộ

3

5

6

5

5

6

6

5

6

6

6

6

32

Đà Nẵng

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

33

Quảng Nam

x

x

x

x

0

x

x

x

x

x

x

x

34

Quảng Ngãi

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

35

Bình Định

0

x

x

0

x

x

x

x

x

x

x

x

36

Phú Yên

0

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

37

Khánh Hòa

0

0

x

x

x

x

x

0

x

x

x

x

 

Tây Nguyên

1

3

4

2

3

4

3

4

4

5

5

5

38

Kon Tum

x

x

0

x

x

x

0

0

x

x

x

x

39

Gia Lai

0

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

40

Đăk Lăk

0

0

0

0

x

x

x

x

x

x

x

x

41

Đăk Nông

0

0

0

0

0

x

x

x

x

x

x

x

42

Lâm Đồng

0

x

0

0

0

0

0

x

0

x

x

x

 

Đông Nam Bộ

5

6

6

8

7

8

7

6

6

6

8

8

43

Ninh Thuận

0

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

44

Bình Thuận

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

45

Bình Phước

0

x

x

x

x

x

0

0

0

0

x

x

46

Tây Ninh

x

x

x

x

x

x

x

0

x

x

x

x

47

Bình Dương

x

0

0

x

x

x

x

x

x

x

x

x

48

Đồng Nai

x

0

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

49

Bà Rịa – Vũng Tàu

0

x

0

x

0

x

x

x

0

x

x

x

50

Tp. Hồ Chí Minh

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

 

Đồng bằng sông Cửu Long

7

10

12

11

11

13

11

10

11

12

12

12

51

Long An

x

0

x

0

0

x

x

0

0

x

x

0

52

Tiền Giang

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

53

Bến Tre

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

54

Trà Vinh

0

0

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

55

Vĩnh Long

0

x

0

x

x

x

x

x

x

x

x

x

56

Đồng Tháp

0

0

x

0

0

x

0

0

0

0

x

x

57

An Giang

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

0

x

58

Kiên Giang

0

x

x

x

x

x

x

0

x

x

x

x

59

Cần Thơ

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

60

Hậu Giang

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

61

Sóc Trăng

0

x

x

x

x

x

0

x

x

x

x

x

62

Bạc Liêu

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

63

Cà Mau

0

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

 

Tổng cộng

7

11

7

16

69

80

67

70

68

80

76

88

 

PHỤ LỤC II

TỔNG HỢP TÌNH HÌNH GỬI BÁO CÁO THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ODA QUÝ IV/2010 CỦA CÁC CHỦ DỰ ÁN
(Theo mẫu báo cáo Phụ lục 1 – Quyết định 803/2007/QĐ-BKH)

STT

Tên chương trình, dự án

Nhà tài trợ

Tên cơ quan chủ quản

Tên chủ dự án

Đơn vị gửi báo cáo

Thời gian gửi báo cáo

Hình thức gửi báo cáo

Sử dụng AMT để lập và gửi báo cáo

Chất lượng báo cáo

Thiếu nội dung tiếng Anh

Thư điện tử

Văn bản

Có sử dụng AMT/AMF

Chưa sử dụng AMT

Đủ thông tin

Thiếu thông tin

 

Các chương trình, dự án

 

 

 

 

 

123

150

174

26

73

127

139

1

DA Hỗ trợ Đài TNVN sản xuất và phát sóng CT giải trí – giáo dục nhằm thay đổi hành vi về HIV/AIDS

Danida

Đài TNVN

Đài TNVN

Chủ dự án

28/01/2011

 

x

x

 

 

x

x

2

DA HTKT chuẩn bị dự án Hiện đại hóa quản lý Bảo hiểm xã hội VN

WB

BHXH VN

BHXH VN

Chủ dự án

17/02/2011

 

x

x

 

 

x

x

3

DA Phòng ngừa hiệu quả nạn buôn bán người thông qua chiến lược truyền thông thay đổi hành vi toàn diện tại cộng đồng

IOM

Bộ Công an

Bộ Công an

Chủ dự án

14/02/2011

x

 

 

x

 

x

x

4

DA Truyền tải điện miền Bắc

ADB

Bộ Công thương

TCT Truyền tải điện QG

TĐ Điện lực VN

19/01/2011

x

x

x

 

x