Kính gửi: .............................................................
Thực hiện chỉ đạo của Ban chỉ đạo Trung
ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, Bộ
Tài chính hướng dẫn về hoạt động thẩm định giá tài sản, trong đó có thẩm định
giá công nghệ theo quy định tại hệ thống chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam nhằm
thúc đẩy quá trình thương mại hóa sản phẩm này.
Theo quy định tại khoản
11 Điều 4 của Luật Giá 2023: “11. Định giá là quá trình cơ quan nhà nước
có thẩm quyền hoặc tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện xác
định giá của hàng hóa, dịch vụ” và khoản 16 Điều 4 của Luật
Giá 2023: “16. Thẩm định giá là hoạt động tư vấn xác định giá trị của
tài sản thẩm định giá tại một địa điểm, thời điểm, phục vụ cho mục đích nhất định
do doanh nghiệp thẩm định giá, hội đồng thẩm định giá thực hiện theo Chuẩn mực
thẩm định giá Việt Nam”.
Như vậy, định giá là một thuật ngữ rộng
hơn thẩm định giá; “Định giá” lại được chia thành 02
nhóm: (1) Định giá của Nhà nước (định giá cho các hàng hóa dịch vụ
thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá quy định tại Luật Giá gồm
42 nhóm hàng hóa, dịch vụ) và (2) Các hoạt động định giá còn lại (hoạt động định
giá này theo nhu cầu, thỏa thuận; có thể thực hiện bởi bất cứ ai và có thể lựa
chọn tham khảo áp dụng hoặc không áp dụng các quy
định về quy trình, phương pháp định giá; trừ trường hợp
pháp luật chuyên ngành như pháp luật sở hữu trí tuệ hoặc khoa học, công nghệ có quy định cụ thể).
Còn hoạt động “Thẩm định giá” là
hoạt động nghề nghiệp, nghiệp vụ có tính chuyên môn, phải tuân thủ theo các Chuẩn
mực thẩm định giá Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành; hoạt động thẩm định giá do
các tổ chức đáp ứng đủ điều kiện theo luật định thực hiện. Trong phạm vi văn bản
này, Bộ Tài chính hướng dẫn về thẩm định giá công nghệ theo hệ thống pháp luật
về thẩm định giá.
1. Các quy định chung về
thẩm định giá tài sản theo pháp luật về thẩm định giá
Tại Khoản 17 Điều 4 Luật
Giá 2023 quy định: “Tài sản thẩm định giá bao gồm tài sản, hàng
hóa, dịch vụ, được
cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu thẩm định giá theo nhu cầu hoặc các trường hợp
pháp luật quy định phải thẩm định giá.”. Như vậy, nội hàm của
thuật ngữ “tài sản thẩm định giá” rất rộng và công nghệ cũng là một loại tài sản
thẩm định giá.
Để thực hiện thẩm định
giá, theo quy định của Luật Giá 2023 có 02 phương thức thực hiện: (1) Hoạt động
cung cấp dịch vụ thẩm định giá do doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện và (2)
Hoạt động thẩm định giá của Nhà nước do hội đồng thẩm định giá thực hiện[1],
cụ thể:
- Thẩm định giá bằng phương thức sử dụng
dịch vụ thẩm định giá:
+ Trường hợp sử dụng dịch vụ thẩm định
giá: người có thẩm quyền, có nhu cầu hoặc pháp luật quy định phải thẩm định
giá; người có thẩm quyền giao kết bằng hợp đồng dân sự với doanh nghiệp thẩm định
giá.
+ Doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện
thẩm định giá tài sản tuân thủ theo các quy định của pháp luật thẩm định giá và
chịu trách nhiệm về việc cung cấp dịch vụ thẩm định giá (Luật Giá 2023, các văn
bản hướng dẫn và pháp luật có liên quan). Cách thức tiến hành thẩm định giá,
phương pháp thẩm định giá... được quy định cụ thể tại hệ thống Chuẩn mực thẩm định
giá Việt Nam.
- Sản phẩm chuyên môn của hoạt động dịch
vụ thẩm định giá là Chứng thư thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá; đây là một
trong những cơ sở để khách hàng, tổ chức, cá nhân có liên quan được ghi tại hợp
đồng thẩm định giá xem xét, quyết định hoặc phê duyệt giá của tài sản[2].
- Thẩm định giá bằng phương thức thẩm định
giá của Nhà nước:
+ Hoạt động thẩm định giá của Nhà nước
do Hội đồng thẩm định
giá thực hiện trong trường hợp pháp luật có liên quan quy định về việc sử dụng
phương thức này; đây là một trong các cơ sở để cơ quan, tổ chức, người
có thẩm quyền xem xét quyết định, phê duyệt giá khi bán, thanh lý, cho thuê,
liên doanh, liên kết, chuyển giao tài sản công hoặc mua, đi thuê hàng
hóa, dịch vụ, tài sản có sử dụng vốn nhà nước[3].
+ Người có thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định
giá là cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt giá.
+ Thành phần Hội đồng thẩm định giá và
các nội dung liên quan đến hoạt động của Hội đồng thẩm định giá được
quy định cụ thể tại Mục 3 Chương VI Luật Giá 2023. Cách thức
tiến hành thẩm định giá, phương pháp thẩm định giá... được quy định cụ thể tại
hệ thống Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.
+ Sản phẩm chuyên môn của Hội đồng thẩm định
giá là Thông báo kết quả thẩm định giá và Báo cáo thẩm định giá; đây là cơ sở để
tham mưu cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét quyết định, phê duyệt
giá theo quy định của pháp luật có liên quan[4].
- Hoạt động thẩm định giá nêu trên phải
tuân thủ Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam: Bộ Tài chính cũng ban hành 06 Thông
tư ban hành 11 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam, trong đó quy định các cách tiếp
cận và phương pháp thẩm định giá áp dụng cho các tài sản, gồm: (1) Thông tư số
30/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ Tài chính ban hành các chuẩn mực thẩm định
giá Việt Nam về quy tắc đạo đức thẩm định giá, phạm vi công việc thẩm định giá,
cơ sở giá trị thẩm định giá, hồ sơ thẩm định giá; (2) Thông tư số
31/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ Tài chính ban hành chuẩn mực thẩm định giá
Việt Nam về thu thập và phân tích thông tin về tài sản thẩm định giá; (3) Thông
tư số 32/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ Tài chính ban hành các chuẩn mực thẩm
định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ thị trường, cách tiếp cận từ chi phí,
cách tiếp cận từ thu nhập; (4) Thông tư số 36/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ Tài chính
ban hành chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thẩm định giá doanh nghiệp; (5)
Thông tư số 37/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ Tài chính ban hành chuẩn mực
thẩm định giá Việt Nam về thẩm định giá tài sản vô hình; (6) Thông tư số
42/2024/TT-BTC ngày 20/6/2024 của Bộ Tài chính ban hành chuẩn mực thẩm định giá
Việt Nam về thẩm định giá bất động sản.
2. Chuẩn mực thẩm định
giá Việt Nam về các cách tiếp cận và phương pháp thẩm định giá tài sản áp dụng
trong thẩm định giá công nghệ
Theo quy định tại khoản 2
Điều 3 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: “Công nghệ là tập
hợp các giải pháp kỹ thuật, quy trình, công cụ, bao gồm cả bí quyết,
được tạo ra bởi ứng dụng tri thức khoa học, kinh nghiệm để biến
đổi nguồn lực thành sản phẩm.” Như vậy, công nghệ bao gồm cả tài sản hữu hình
như “công cụ” và cả các tài sản vô hình[5] như “bí quyết”, “giải pháp kỹ thuật”,...Việc
thẩm định giá công nghệ nói riêng và thẩm định giá tài sản nói chung phải tuân
thủ hệ thống Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam.
Để triển khai các cách tiếp cận và phương
pháp trong thẩm định giá công nghệ nói riêng và thẩm định giá tài sản nói
chung, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 32/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 và
Thông tư số 37/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 quy định về 03 cách tiếp cận trong thẩm
định giá tài sản, bao gồm: (1) cách tiếp cận từ thị trường, (2) cách tiếp cận từ
chi phí và (3) cách tiếp cận từ thu nhập. Cụ thể như sau:
2.1. Cách tiếp
cận từ thị trường
Cách tiếp cận từ thị trường[6]
được quy định cụ thể tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ
thị trường ban hành kèm theo Thông tư số 32/2024/TT-BTC và tại Chương
IV của Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thẩm định giá tài sản vô hình ban
hành kèm theo Thông tư số 37/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024.
Phương pháp áp dụng trong cách tiếp cận
từ thị trường là phương pháp so sánh [7],[8], trong đó một số
nội dung cần chú ý
khi áp dụng phương pháp so sánh là:
- Khảo sát và thu thập thông tin về các
tài sản so sánh có hoạt động chuyển nhượng hoặc chào mua hoặc chào bán công
khai (quy định tại Điều 6 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ thị trường
ban hành kèm theo Thông tư số 32/2024/TT-BTC và quy định tại Điều
19 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thẩm định giá tài sản vô hình ban hành
kèm theo Thông tư số 37/2024/TT-BTC);
- Phân tích và điều chỉnh sự khác biệt
giữa tài sản thẩm định giá với tài sản so sánh (quy định tại Điều 7, 8 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ thị
trường ban hành kèm theo Thông tư số 32/2024/TT-BTC);
- Xác định mức giá chỉ dẫn và giá trị
tài sản trên cơ sở tổng hợp thông tin, mức độ tin cậy, biên độ và tần suất điều
chỉnh (quy định tại Điều 9, 10 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ thị
trường ban hành kèm theo Thông tư số 32/2024/TT-BTC).
2.2. Cách tiếp
cận từ chi phí
Cách tiếp cận từ chi phí[9] được
quy định cụ thể tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ chi
phí ban hành kèm theo Thông tư số 32/2024/TT-BTC và Chương 3
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thẩm định giá tài sản vô hình ban hành kèm
theo Thông tư số 37/2024/TT-BTC. Cách tiếp cận từ chi phí thường được áp dụng
khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 4 của Chuẩn
mực thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ chi phí [10].
Phương pháp áp dụng trong cách tiếp cận
từ chi phí là phương pháp chi phí thay thế, phương pháp chi phí
tái tạo và phương pháp tổng cộng, một số nội dung được quy định cụ thể như
sau:.
- Phương pháp chi phí thay thế: xác định
giá trị tài sản dựa trên chênh lệch giữa chi phí thay thế mới và giá trị hao
mòn của tài sản tại thời điểm thẩm định giá (quy định tại Điều
5 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ chi phí ban hành kèm
theo Thông tư số 32/2024/TT-BTC).
Công thức của phương pháp chi phí thay
thế:
|
Giá trị ước
tính của tài tài sản thẩm định giá
|
=
|
Chi phí thay
thế
(đã
bao gồm lợi nhuận của nhà sản xuất/nhà đầu tư
|
-
|
Tổng giá trị
hao mòn của tài sản thẩm định giá (không bao gồm phần giá trị hao mòn chức
năng của tài
sản thẩm định giá đã được phản ánh trong chi phí thay thế)
|
- Phương pháp chi phí tái tạo: xác định
giá trị của một tài sản thông qua việc tính toán chi phí tạo ra một tài sản
khác tương đồng với tài sản
cần thẩm định giá theo giá thị trường hiện hành, trừ đi hao mòn (quy định
tại Điều 6 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ
chi phí ban hành kèm theo Thông tư số 32/2024/TT-BTC).
Công thức của phương pháp chi phí tái tạo:
|
Giá trị ước
tính của tài sản thẩm định giá
|
=
|
Chi phí tái
tạo
(đã
bao gồm Lợi nhuận của nhà sản xuất/nhà đầu tư)
|
-
|
Tổng giá trị
hao mòn của tài sản thẩm định giá
|
- Phương pháp tổng cộng: xác định giá trị
tài sản bằng tổng giá trị
ước tính của từng bộ phận cấu thành sau khi đã trừ đi hao mòn (quy định tại Điều 7 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ chi
phí ban hành kèm theo Thông tư số 32/2024/TT-BTC).
Công thức của phương pháp tổng cộng:
|
Giá trị ước tính của tài sản thẩm định giá =
|

|
Trong đó:
Vi: giá trị bộ phận cấu
thành thứ i của tài sản thẩm định giá được xác định theo các cách tiếp cận và
phương pháp thẩm định giá quy định tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam;
n: tổng số bộ phận cấu thành
nên tài sản thẩm định giá;
i: bộ phận cấu thành thứ i.
- Nội dung về việc xác định thành phần
chi phí tái tạo, chi phí thay thế, lợi nhuận, giá trị hao mòn được quy định cụ
thể tại Điều 8, 9, 10, 11, 12 của Chuẩn mực
thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ chi phí ban hành kèm theo Thông tư số
32/2024/TT-BTC và Điều 17 của Chuẩn mực thẩm định giá Việt
Nam về thẩm định giá tài sản vô hình ban hành kèm theo Thông tư số
37/2024/TT-BTC.
2.3. Cách tiếp
cận từ thu nhập
Cách tiếp cận từ thu nhập được quy định
cụ thể tại Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số
32/2024/TT-BTC và tại Chương II Chuẩn mực thẩm định giá Việt
Nam về thẩm định giá tài sản vô hình ban hành kèm theo Thông tư số
37/2024/TT-BTC và được áp dụng khi tài sản có thể tạo ra dòng tiền hoặc
lợi ích kinh tế trong tương lai có thể lượng hóa, cụ thể như: thu nhập, tiết kiệm
chi phí hoặc giá trị thương mại hóa (công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm,
nhãn hiệu, ...)[11]. Đây là cách xác định giá trị tài sản
bằng chuyển đổi lợi ích kinh tế tương lai về giá trị hiện tại, thông qua tỷ suất
chiết khấu hoặc vốn hóa [12],[13].
Phương pháp áp dụng trong cách tiếp cận
từ thu nhập được chia thành 02 nhóm: nhóm phương pháp áp dụng chung cho các loại
tài sản và nhóm phương pháp áp dụng riêng cho tài sản vô hình, cụ thể:
a) Nhóm phương pháp áp dụng chung cho
các loại tài sản:
a1) Phương pháp vốn
hóa trực tiếp: xác định giá trị tài sản bằng cách quy đổi thu nhập ròng kỳ vọng
hàng năm thành giá trị hiện tại thông qua tỷ suất vốn hóa (quy định tại khoản 2 Điều 3 và Chương II Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về
cách tiếp cận từ thu nhập ban hành kèm theo Thông tư số 32/2024/TT-BTC).
Công thức trong phương pháp vốn hóa trực
tiếp

Trong đó:
V: Giá trị tài sản thẩm định giá
I: Thu nhập thuần từ tài sản
R: Tỷ suất vốn hóa
a2) Phương pháp dòng tiền chiết
khấu: xác định giá trị tài sản bằng cách quy đổi toàn bộ các dòng tiền
thuần trong tương lai về hiện tại thông qua tỷ suất chiết khấu (quy định tại
khoản 3 Điều 3 và Chương III Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về
cách tiếp cận từ thu nhập ban hành kèm theo Thông tư số 32/2024/TT-BTC).
Công thức trong phương
pháp dòng tiền chiết khấu:
- Công thức chung:

- Công thức trong một số trường hợp cụ thể:
+ Đối với dòng tiền một giai đoạn, dòng tiền
hàng năm bằng nhau và bằng hằng số là A, t → n

+ Đối với dòng tiền hai giai đoạn:
* Trường hợp dòng tiền hàng năm khác
nhau đến năm n, từ
năm n + 1 trở đi ổn định, t → ∞.

* Trường hợp dòng tiền hàng năm khác
nhau đến năm n, từ năm n + 1 trở đi tăng trưởng đều với tốc độ là g%/năm (với g
< r) và t →
∞:

Trong đó:
V: Giá trị tài sản thẩm định giá
CFt: Dòng tiền năm thứ t
Vn: Giá trị tài sản
cuối kỳ dự báo
n: Giai đoạn dự báo dòng tiền trong
tương lai
r: Tỷ suất chiết khấu
t: Năm dự báo
g: Tốc độ tăng trưởng của dòng tiền
b) Nhóm phương pháp áp dụng riêng
cho tài sản vô hình:
Các phương pháp cụ thể thuộc cách tiếp cận
từ thu nhập áp dụng cho thẩm định giá tài sản vô hình bao gồm:
b1) Phương pháp
tiền sử dụng tài sản vô hình: xác định giá trị dựa trên dòng tiền tiết kiệm được
hoặc thu nhập thuần từ việc sử dụng tài sản vô hình[14]. Nội
dung và thông tin cần có để áp dụng phương pháp tiền sử dụng tài sản vô
hình được quy định cụ thể tại Điều 10, 11 Chuẩn mực thẩm định
giá Việt Nam về thẩm định giá tài sản vô hình ban hành kèm theo Thông tư số
37/2024/TT-BTC.
b2) Phương pháp lợi nhuận vượt
trội: xác định giá trị dựa trên chênh lệch lợi nhuận có được giữa trường hợp
có và không sử dụng tài sản vô hình[15]. Nội dung và thông tin cần có để áp dụng phương
pháp lợi nhuận vượt trội được quy định cụ thể tại Điều 12, 13
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thẩm định giá tài sản vô hình ban hành kèm
theo Thông tư số 37/2024/TT-BTC.
b3) Phương pháp thu nhập tăng
thêm: xác định giá trị phần thu nhập phát sinh mà tài sản vô hình tạo ra khi kết
hợp với các tài sản khác[16]. Nội dung và thông tin cần có để áp dụng
phương pháp thu nhập tăng thêm được quy định cụ thể tại Điều
14, 15 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thẩm định giá tài sản vô hình ban
hành kèm theo Thông tư số 37/2024/TT-BTC.
Trên đây là nội dung hướng dẫn của Bộ
Tài chính về hoạt động thẩm định giá tài sản, trong đó có tài sản là công nghệ
theo quy định tại hệ thống Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam; đề nghị Quý Cơ
quan nghiên cứu và tổ chức triển khai thực hiện./.
|
Nơi
nhận:
-
Như trên;
- TGV Ban Chỉ đạo TW
(để b/c);
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (để b/c);
- Bộ KH&CN (để phối hợp);
- Lưu: VT, QLG ( b).
|
TL. BỘ TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ GIÁ
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Phạm Văn Bình
|
PHỤ LỤC
DANH
SÁCH CÁC ĐƠN VỊ GỬI CÔNG VĂN
(Ban hành kèm theo Công văn số 17329/BTC-QLG ngày 07/11/2025 của Bộ
Tài
chính)
• CÁC BỘ, NGÀNH:
1. Bộ Quốc phòng;
2. Bộ Công an;
3. Bộ Tư pháp;
4. Bộ Công Thương;
5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
6. Bộ Ngoại giao;
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo;
8. Bộ Y tế;
9. Bộ Xây dựng;
10. Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
11. Bộ Khoa học và Công nghệ;
12. Bộ Nội vụ;
13. Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
14. Văn phòng Chính phủ;
15. Thanh tra Chính phủ;
16. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
• UBND VÀ SỞ TÀI CHÍNH CÁC TỈNH:
1. Tỉnh Tuyên Quang
2. Tỉnh Lào Cai
3. Tỉnh Thái Nguyên
4. Tỉnh Phú Thọ
5. Tỉnh Bắc Ninh
6. Tỉnh Hưng Yên
7. Thành phố Hải Phòng
8. Tỉnh Ninh Bình
9. Tỉnh Quảng Trị
10. Thành phố Đà Nẵng
11. Tỉnh Quảng Ngãi
12. Tỉnh Gia Lai
13. Tỉnh Khánh Hoà
14. Tỉnh Lâm Đồng
15. Tỉnh Đắk Lắk
16. Thành phố Hồ Chí Minh
17. Tỉnh Đồng Nai
18. Tỉnh Tây Ninh
19. Thành phố Cần Thơ
20. Tỉnh Vĩnh Long
21. Tỉnh Đồng Tháp
22. Tỉnh Cà Mau
23. Tỉnh An Giang
24. Thành phố Hà Nội
25. Thành phố Huế
26. Tỉnh Lai Châu
27. Tỉnh Điện Biên
28. Tỉnh Sơn La
29. Tỉnh Lạng Sơn
30. Tỉnh Quảng Ninh
31. Tỉnh Thanh Hoá
32. Tỉnh Nghệ An
33. Tỉnh Hà Tĩnh
34. Tỉnh Cao Bằng
[1] “Điều 40. Hoạt
động thẩm định giá
1. Hoạt động thẩm định giá bao gồm hoạt động cung cấp dịch vụ thẩm định giá và hoạt động
thẩm định giá của Nhà nước.
2. Hoạt
động cung cấp dịch vụ thẩm định giá do doanh nghiệp thẩm định giá thực hiện, được giao kết bằng hợp đồng dân sự; hoạt động thẩm định giá của Nhà nước do hội đồng thẩm định giá thực hiện theo quyết định của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền quy định tại Điều 59 của Luật này”.
[2] Khoản 4 Điều 55 Luật Giá 2023 quy định: “4. Chứng
thư thẩm định giá và báo cáo thẩm định giá được sử dụng làm một trong những cơ sở để khách hàng, tổ chức,
cá nhân có liên quan được ghi tại hợp đồng thẩm định giá xem xét, quyết định hoặc phê duyệt giá của tài sản.
Chứng thư thẩm định giá, báo cáo thẩm định giá chỉ có giá trị sử dụng trong thời hạn hiệu lực theo đúng mục đích thẩm định giá gắn với đúng thông
tin tài sản, số lượng tài sản tại hợp đồng thẩm định giá.”
[3] Điều 59 Luật Giá 2023
quy định:
“1. Thẩm định giá
của Nhà nước được lựa chọn thực hiện trong trường hợp pháp luật có liên quan quy
định về việc sử dụng phương thức này là một trong các cơ sở để cơ quan, tổ chức,
người có thẩm quyền xem
xét quyết định, phê duyệt giá khi bán, thanh lý,
cho thuê, liên doanh, liên kết, chuyển giao tài sản công hoặc
mua, đi thuê hàng hóa, dịch vụ, tài sản có sử dụng vốn nhà nước.
2. Cơ quan, tổ chức,
người có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt giá theo quy định tại khoản 1 Điều này khi lựa
chọn phương thức thẩm định giá của Nhà nước có trách nhiệm
thành lập hội đồng thẩm định giá để thực hiện thẩm định giá của Nhà nước.
3. Hoạt động thẩm
định giá của Nhà nước
không áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ
thuộc Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá.”
[4] Khoản 1 Điều 64 Luật Giá quy định: “1. Thông báo kết quả thẩm định giá
và báo cáo thẩm định giá của hội đồng thẩm định
giá được sử dụng làm cơ sở để tham mưu cho
cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét quyết định, phê duyệt giá theo quy định
của pháp luật có liên quan.”
[5] Điều 4 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thẩm định giá tài sản vô hình ban
hành kèm theo Thông tư số 37/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều
4. Phân loại tài sản vô hình
Tài
sản vô hình bao gồm các loại sau:
[1]. Tài sản trí tuệ và quyền
sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
2.
Quyền mang lại lợi ích kinh tế đối với
các bên được quy định cụ thể tại hợp đồng dân sự theo quy định của pháp luật ví dụ như quyền thương mại, quyền khai thác khoáng sản.
3.
Các mối quan hệ phi hợp đồng mang lại
lợi ích kinh tế cho các bên, các mối quan hệ với khách hàng, nhà cung cấp hoặc các chủ thể khác,
ví dụ như danh sách khách hàng, cơ sở dữ liệu.
4. Các
tài sản vô hình khác thỏa mãn điều kiện
quy định tại khoản 2 Điều
1 của chuẩn mực
này.”
[6] Khoản 1 Điều 4 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận
từ thị trường ban hành kèm theo Thông tư số 32/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ
Tài chính quy định: “1. Cách tiếp cận từ thị trường
xác định giá trị của tài sản thẩm định giá thông qua việc so sánh tài sản thẩm định giá với các tài sản so sánh đã có các thông tin về giá trên thị trường:
trường hợp thẩm định giá doanh nghiệp được sử dụng
thêm các thông tin về giá của chính tài sản thẩm định giá.”
[7] Khoản 1, 2 Điều 5 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ thị trường ban hành
kèm theo Thông tư số 32/2024/TT-BTC ngày 16/5/2025 của Bộ Tài chính quy định:
“1. Phương pháp
so sánh xác định giá trị của tài sản thẩm định giá dựa trên cơ sở đối chiếu, phân tích và đánh giá các yếu tố so sánh của các tài sản so sánh với tài sản thẩm định giá từ đó điều chỉnh mức giá của các tài sản so sánh làm cơ sở ước tính giá trị của tài sản thẩm định
giá.
2. Phương pháp so sánh được áp dụng để thẩm định giá tài sản có hoạt động chuyển nhượng hoặc chào mua hoặc chào bán công khai trên thị trường. Một tài sản
được coi là có hoạt động chuyển nhượng hoặc chào mua
hoặc chào bán công khai trên thị trường khi thu thập
được ít nhất 03 tài sản so sánh từ
các tổ chức, cá nhân khác nhau đã chuyển nhượng hoặc được chào mua hoặc chào bán trên thị trường gần thời điểm thẩm định giá và địa điểm của tài sản thẩm định giá.”
[8] Khoản 1 Điều 18 Chuẩn
mực thẩm định giá Việt Nam về thẩm định giá tài sản vô hình ban hành kèm theo Thông
tư số 37/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ Tài chính quy định:
“1. Phương pháp
so sánh trong cách tiếp cận từ thị trường được áp dụng trong thẩm định giá tài
sản vô hình khi đáp ứng được đồng thời các điều
kiện sau:
a) Có thông tin về
các giao dịch khách quan, độc lập của ít nhất 03 tài sản so sánh tại hoặc gần
thời điểm thẩm định giá
nhưng không quá 24 tháng kể từ thời điểm thẩm định giá;
b) Có đủ thông tin để điều chỉnh sự
khác biệt về định lượng giữa tài sản thẩm định giá và tài sản so sánh, từ đó xác định được mức giá chỉ dẫn;
c) Đáp ứng được các yêu cầu khác (ngoài yêu cầu về số
lượng tài sản so sánh tối thiểu) nêu tại Chuẩn mực thẩm định giá về cách tiếp cận từ thị trường.”
[9] Khoản 1 Điều 3 Chuẩn mực thẩm định giá
Việt Nam về cách tiếp cận từ chi phí ban hành kèm theo Thông tư số
32/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ Tài chính quy định: “1. Cách tiếp cận từ chi phí là cách thức xác định giá trị của tài sản
thẩm định giá thông qua chi phí
tạo ra một tài sản có chức năng, công dụng giống hệt hoặc tương tự với
tài sản thẩm định giá và hao mòn của tài sản thẩm định giá.”
[10] Điều 4 Chuẩn mực thẩm
định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ chi phí ban hành kèm theo Thông tư số
32/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 4. Trường hợp áp
dụng cách tiếp cận từ chi phí
Cách tiếp cận từ chi phí thường được áp dụng khi thuộc
một trong các trường hợp sau:
1. Không có đủ thông tin
trên thị trường để áp dụng cách tiếp cận từ thị trường và
cách tiếp cận từ thu nhập.
2. Có dự định tạo ra
một tài sản mới hoặc khi thẩm định giá công trình mới
được xây dựng hoặc
tài sản mới được chế tạo.
3. So sánh, đối chiếu với các cách tiếp cận thẩm định
giá khác.”
[11] Khoản 1 Điều 4 Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về cách tiếp cận từ
thu nhập ban hành kèm theo Thông tư số 32/2024/TT-BTC quy định: “1. Cách tiếp cận từ thu nhập được áp dụng
đối với các tài sản tạo ra thu nhập cho người sở hữu/người sử dụng, có
thể dự báo được thu nhập từ tài sản trong tương lai và tính được tỷ suất vốn hóa hoặc tỷ suất chiết khấu phù hợp.”
[12] Khoản 1 Điều 3 Chuẩn mực thẩm định
giá Việt Nam về cách tiếp cận
từ thu nhập ban hành kèm
theo Thông tư số 32/2024/TT-BTC
quy định: “1. Cách
tiếp cận từ thu nhập là cách thức xác định
giá trị của tài sản
thông qua việc quy đổi dòng
tiền trong tương lai có được từ
tài sản về giá trị hiện tại.”
[13] Khoản 3 Điều
6 Chuẩn mực thẩm định
giá Việt Nam về thẩm định giá tài sản vô hình ban hành
kèm theo Thông tư số 37/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ Tài chính quy định: “3.
Việc áp dụng cách tiếp cận từ thu nhập trong thẩm định giá tài sản vô hình được
thực hiện theo quy định tại chuẩn mực thẩm định giá này. Trường hợp chưa quy định
tại chuẩn mực này thì thực hiện theo quy định tại các chuẩn mực thẩm định giá
Việt Nam khác.”
[14] Khoản 1, 2, 3 Điều 10
Chuẩn mực thẩm định giá Việt Nam về thẩm định giá tài sản vô hình ban hành kèm
theo Thông tư số 37/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ Tài chính quy định:
“1. Theo phương
pháp tiền sử dụng tài sản vô hình, giá trị của tài sản vô hình được tính toán trên cơ
sở giá trị hiện tại của
dòng tiền sử dụng
tài sản vô hình mà tổ chức, cá nhân nhận được khi cho
phép sử dụng tài sản vô hình.
2. Phương pháp tiền
sử dụng tài sản vô hình đặt ra giả định rằng tổ
chức hoặc cá nhân không sở hữu tài sản vô hình phải trả tiền để sử dụng nó.
Vì vậy, phương pháp này tính giá trị tài sản vô hình thông qua việc
tính các khoản tiền sử dụng tài sản vô hình tiết kiệm
được nếu tổ chức hoặc cá nhân đó sở hữu tài sản vô
hình.
3. Phương pháp tiền sử dụng tài sản vô
hình được áp dụng thông qua việc quy đổi về hiện tại dòng tiền trong
tương lai là khoản tiền sử dụng tài sản vô hình
tiết kiệm được đã trừ thuế (nếu có).”
[15] Khoản 1 Điều 12 Chuẩn mực thẩm định giá
Việt Nam về thẩm định giá tài sản vô hình
ban hành kèm theo Thông tư số 37/2024/TT-BTC
ngày 16/5/2024 của Bộ Tài chính quy định: “1. Phương pháp lợi nhuận vượt trội ước
tính giá trị của tài sản vô hình cần thẩm định giá trên cơ sở chênh lệch giữa
các khoản lợi nhuận có được của một doanh nghiệp khi sử dụng và
khi không sử dụng tài sản vô hình này.”
[16] Khoản 1 Điều 14 Chuẩn mực thẩm định giá
Việt Nam về thẩm định giá tài sản vô hình ban
hành kèm theo Thông tư số 37/2024/TT-BTC ngày 16/5/2024 của Bộ Tài chính quy định:
“1. Phương pháp thu nhập tăng thêm xác định giá trị của tài sản vô
hình thông qua giá trị hiện tại của các dòng tiền được cho là phát sinh từ đóng góp của tài sản vô hình cần thẩm định giá sau khi loại trừ tỷ lệ dòng tiền phát sinh từ đóng góp của các tài sản khác.”