Thực hiện chỉ đạo của Tổng Bí
thư Tô Lâm, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số (Ban Chỉ đạo Trung ương) tại Phiên họp chuyên đề
về Công nghệ chiến lược của Thường trực Ban Chỉ đạo (Thông báo kết luận số
22-TB/CQTTBCĐ ngày 20/3/2026), Bộ Khoa học và Công nghệ (KH&CN) đề nghị Quý
cơ quan rà soát, điều chỉnh Danh mục công nghệ chiến lược, cụ thể như sau:
1. Rà soát để
đề xuất sửa đổi, bổ sung công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược
được Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số 1131/QĐ-TTg ngày 12/6/2025,
bảo đảm các nguyên tắc sau:
- Công nghệ chiến lược đáp ứng
tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Công nghệ cao số
133/2025/QH15 và sản phẩm công nghệ chiến lược đáp ứng tiêu chí quy định tại
khoản 2 Điều 6 Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15.
- Mục tiêu phát triển công nghệ
chiến lược là nâng cao năng suất và năng lực cạnh tranh, hình thành các ngành
công nghiệp mới và bảo đảm tự chủ về công nghệ trong những lĩnh vực then chốt.
Theo đó, việc xác định công nghệ chiến lược của Việt Nam cần dựa trên 03 yếu tố
cơ bản: (i) Nhu cầu phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế;
(ii) Lợi thế, tiềm năng của các ngành công nghiệp trong nước; (iii) Khả năng
hình thành chuỗi giá trị và thị trường cho sản phẩm công nghệ.
- Tập trung nguồn lực cho một số
lĩnh vực thật sự trọng điểm, kiên quyết khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải,
lãng phí.
- Danh mục công nghệ chiến lược
tiếp cận theo 02 nhóm:
+ Nhóm 1: Các công nghệ chiến
lược thuộc các ngành, lĩnh vực đã có thị trường và có tác động lớn, trực tiếp,
trước mắt, như nông - lâm - thủy sản, công nghiệp chế biến, dệt may, da giày,
xây dựng, thép, năng lượng...
+ Nhóm 2: Các công nghệ tạo động
lực tăng trưởng mới, công nghệ nền tảng của tương lai và công nghệ bảo đảm tự
chủ trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng, ví dụ như: công nghệ đường sắt tốc độ
cao, công nghệ lượng tử, công nghệ tên lửa, lò phản ứng hạt nhân quy mô nhỏ,
công nghệ phục vụ phát triển kinh tế độ cao/không gian tầm thấp (vệ tinh nhỏ,
UAV)...
- Đối với từng công nghệ, sản
phẩm công nghệ chiến lược, cần xác định rõ: mục tiêu; chỉ tiêu đầu ra; bài toán
lớn cần giải quyết; địa chỉ ứng dụng; thị trường mục tiêu; cơ hội và thách thức
khi so sánh với đối thủ cạnh tranh trên thế giới (nhấn mạnh tiềm năng thay thế
nhập khẩu và xuất khẩu); dự đoán tác động đến các lĩnh vực liên quan (khả năng
tạo ra các sản phẩm gián tiếp, đặc biệt lưỡng dụng); cơ quan chủ trì, cơ quan
phối hợp; doanh nghiệp dẫn dắt; đơn vị sử dụng cuối; nhu cầu về hạ tầng thử
nghiệm, dữ liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn, sở hữu trí tuệ; đồng thời dự báo tác động
và hạch toán sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội làm căn cứ xác định thứ tự ưu
tiên, cơ chế hỗ trợ và phương thức tổ chức thực hiện; đồng thời xây dựng cơ chế
theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, giám sát, đánh giá việc thực hiện trên phạm vi cả
nước.
2. Bộ
KH&CN trân trọng đề nghị Quý cơ quan rà soát, điều chỉnh, bổ sung, đăng ký
danh mục công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược (chi tiết theo
mẫu tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2) bằng văn bản gửi về Văn phòng Trung
ương Đảng - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo và Bộ KH&CN chậm nhất trước
ngày 05/4/2026 để Bộ KH&CN tổng hợp, đề xuất, báo cáo Thường trực Ban
Chỉ đạo trước khi trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Thông tin
liên hệ:
- Bà Vũ Thị Ngọc Vân, Chuyên
viên cao cấp Vụ Khoa học kỹ thuật và công nghệ (email: [email protected]; điện
thoại: 0983453536).
- Ông Nguyễn Thành Nam, Chuyên
viên Vụ Khoa học kỹ thuật và công nghệ (email: [email protected]; điện thoại:
0912549919).
Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của
Quý cơ quan./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Trung ương Đảng-Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thứ trưởng Thường trực Vũ Hải Quân;
- Lưu: VT, VP, CN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
Vũ Hải Quân
|
PHỤ LỤC 1
MẪU ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC, SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ
CHIẾN LƯỢC GẮN VỚI BÀI TOÁN QUỐC GIA, NGÀNH, LĨNH VỰC
(Kèm theo Công văn số /BKHCN-CN ngày tháng 3 năm
2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ)
Lưu ý: Sắp xếp
theo thứ tự ưu tiên các bài toán gắn với ngành, lĩnh vực có tỷ trọng lớn trong
cơ cấu GDP.
|
TT
|
Bài toán
|
Chỉ tiêu tác động kinh tế/xã hội
|
Khâu giá trị tạo tác động lớn
|
Sản phẩm công nghệ chiến lược
|
Công nghệ chiến lược
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
I. Hướng dẫn cách đọc bảng
và nguyên tắc điền
- Cột “Bài toán ưu tiên” chỉ
ghi các bài toán đủ lớn, đủ cấp thiết và có thể chuyển thành chương trình hành động;
không ghi tên công nghệ hoặc tên đề tài/nhiệm vụ nghiên cứu.
- Cột “Chỉ tiêu tác động” cần
lượng hóa bằng các chỉ số chính, như: tăng năng suất, giảm chi phí, tăng tỷ lệ
nội địa hóa, tăng doanh thu, giảm thời gian xử lý, tăng độ bao phủ dịch vụ hoặc
nâng mức tự chủ.
- Cột “Khâu trong chuỗi giá
trị tạo tác động lớn” dùng để xác định đúng mắt xích mà công nghệ có thể tạo
ra giá trị lớn nhất, tránh đầu tư dàn trải.
- Cột “Sản phẩm công nghệ
chiến lược” chỉ ghi các sản phẩm, hệ thống, dịch vụ hoặc công trình có thể
hình thành trong thực tế để giải bài toán đã nêu.
- Cột “Công nghệ chiến lược”
chỉ ghi các công nghệ thật sự quan trọng đối với việc tạo ra sản phẩm, nâng
cao năng lực cạnh tranh hoặc bảo đảm tự chủ dài hạn.
Một bài toán có thể dẫn tới nhiều
sản phẩm; một sản phẩm hoặc một công nghệ có thể phục vụ nhiều bài toán và nhiều
ngành. Khi cần, có thể lặp lại sản phẩm hoặc công nghệ ở nhiều dòng với các bài
toán khác nhau.
II. Nguyên tắc xác định sản
phẩm và công nghệ chiến lược
1. Đi từ bài toán:
Phải xuất phát từ bài toán lớn của ngành, lĩnh vực; các bài toán có tác động
trực tiếp đến tăng trưởng GDP hai con số, tự chủ chiến lược, năng lực cạnh
tranh.
2. Gắn công nghệ, sản phẩm
với các khâu giá trị lớn nhất. Từ bài toán, lựa chọn ra các khâu tạo ra
giá trị lớn nhất trong toàn chuỗi, để từ đó xác định các công nghệ, sản phẩm
chiến lược.
3. Gắn công nghệ, sản phẩm
với mục tiêu làm chủ: Chỉ xác định những công nghệ thật sự quan trọng,
cần làm chủ và phù hợp với trình độ phát triển của Việt Nam. Không liệt kê dàn
trải tất cả công nghệ liên quan.
4. Gắn kết quả trước mắt
với năng lực dài hạn: Khi xác định sản phẩm và công nghệ, cần
nhìn đồng thời cả nhu cầu trước mắt và yêu cầu làm chủ công nghệ trong dài hạn,
theo 03 lộ trình thời gian: ngắn hạn (ra sản phẩm nhanh), trung hạn (hoàn thiện
công nghệ nền), dài hạn (xây dựng năng lực chiến lược quốc gia/ngành).
5. Có thị trường và nơi sử
dụng rõ ràng: Việc xác định sản phẩm và công nghệ phải gắn với
thị trường, đơn vị sử dụng ngay từ đầu.
III. Trình tự xác định
Bước 1: Chọn các bài
toán ưu tiên nhất của ngành, lĩnh vực;
Bước 2: Với từng bài
toán, xác định rõ chỉ tiêu kinh tế - xã hội cần đạt;
Bước 3: Từ bài toán xác
định các khâu giá trị tạo tác động lớn nhất;
Bước 4: Từ khâu giá trị
bóc tách ra sản phẩm chiến lược, công nghệ chiến lược cần làm chủ.
PHỤ LỤC 2
MẪU THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC/ SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ
CHIẾN LƯỢC
(Kèm theo Công văn số /BKHCN-CN ngày tháng 3 năm
2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ)
Lưu ý khi thuyết minh:
Mẫu này phải được lập sau khi đơn vị đã hoàn thành bảng ở Phụ lục 1. Mỗi bản thuyết minh chỉ tập trung vào 01
công nghệ chiến lược hoặc 01 sản phẩm công nghệ chiến lược.
1. Tên công nghệ, sản phẩm
Ghi tên ngắn gọn, rõ đối tượng;
tránh dùng tên quá chung hoặc chỉ là tên của một nhánh công nghệ.
Lưu ý: Công
nghệ, sản phẩm được lựa chọn phải phù hợp với tiêu chí xác định Công nghệ chiến
lược (khoản 2 Điều 5) và Sản phẩm công nghệ chiến lược tại (khoản 2 Điều 6) Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15.
2. Phân loại
Công nghệ, sản phẩm:
1. Là: □ Công nghệ chiến lược;
□ Sản phẩm công nghệ chiến lược.
2. Thuộc □ Nhóm 1[1]; □ Nhóm 2[2].
3. Sự cần thiết
Tập trung vào 03 câu hỏi: (1) gắn
với bài toán cụ thể nào?; (2) nằm ở khâu giá trị nào?; (3) tác động đến tăng
trưởng/năng suất/an ninh/tự chủ thế nào?.
4. Mục tiêu
Xác định mục tiêu nghiên cứu,
phát triển và làm chủ sản phẩm trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Mục tiêu
phải định lượng tối đa có thể.
Làm rõ thị trường mục tiêu
trong nước/quốc tế, quy mô thị trường. Làm rõ ai là người dùng chính, cơ quan
hoặc doanh nghiệp nào có thể mua, đặt hàng hoặc tiếp nhận kết quả.
5. Công nghệ lõi cần làm chủ[3],[4]
Xác định các công nghệ lõi cần
làm chủ, không liệt kê dàn trải toàn bộ công nghệ thành phần.
6. Cơ hội của Việt Nam
Việt Nam có cơ hội gì so với
các đối thủ quốc tế khi đầu tư vào công nghệ/sản phẩm này.
7. Tác động và hạch toán sơ
bộ hiệu quả kinh tế - xã hội
Ước tính các tác động chính: giá
trị gia tăng, nâng cao năng suất, chất lượng, tiết kiệm chi phí, giảm nhập khẩu,
tăng xuất khẩu, tăng năng lực tự chủ, tác động đến an ninh/xã hội/môi trường.
8. Khả năng làm chủ và triển
khai tại Việt Nam
Làm rõ năng lực hiện có của
doanh nghiệp, viện, trường trong nước đối với việc nghiên cứu, phát triển công
nghệ/sản phẩm. Có đang phải nhập khẩu/chuyển giao không?.
9. Lộ trình triển khai
Mô tả ngắn gọn sản phẩm đầu ra,
lộ trình dự kiến triển khai từ nghiên cứu, phát triển đến thử nghiệm, sản xuất
và thương mại hóa, kèm mốc thời gian.
10. Cơ quan chủ trì, cơ quan
phối hợp
Đề xuất cơ quan chủ trì, cơ
quan phối hợp, doanh nghiệp dẫn dắt, viện trường tham gia.
11. Đề xuất cơ chế, chính
sách
Đề xuất các chính sách ưu tiên,
vượt trội như đặt hàng công, sandbox, tiêu chuẩn/quy chuẩn, ưu đãi đầu tư, mua
sắm công, cơ chế chia sẻ rủi ro, thu hút nhân lực, tín dụng; nhu cầu về hạ tầng
thử nghiệm, dữ liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn, sở hữu trí tuệ.
BẢNG
TÓM TẮT CÁC THÔNG TIN VỀ CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC, SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
|
TT
|
Tên công nghệ, sản phẩm
|
Thuộc nhóm 1/2
|
Bài toán
|
Doanh nghiệp dẫn dắt
|
Viện, trường tham gia
|
Đơn vị sử dụng/ thị trường mục tiêu
|
Vốn Nhà nước/ Doanh nghiệp
|
Đề xuất cơ chế đặc thù
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
VÍ
DỤ THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC/ SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
Dưới đây là ví dụ minh họa
cách điền thông tin để các Bộ, ngành, địa phương tham khảo trong quá trình đề
xuất.
1. Tên sản phẩm: Chip
thu phát thông tin vô tuyến (RF Transceiver) cho UAV
2. Phân loại:
1. Là:
Công nghệ chiến lược; □ Sản
phẩm công nghệ chiến lược.
2. Thuộc □ Nhóm 1[5];
Nhóm 2[6].
3. Sự cần thiết:
Sản phẩm này gắn trực tiếp với
bài toán tự chủ công nghệ lõi cho hệ thống UAV, bảo đảm liên kết chỉ huy - điều
khiển, truyền dữ liệu an toàn, ổn định, chống nhiễu; nâng tỷ lệ nội địa hóa và
an ninh công nghệ cho các nền tảng bay không người lái phục vụ kinh tế, xã hội,
quốc phòng và an ninh.
Trong chuỗi giá trị UAV, khâu tạo
tác động lớn nhất không chỉ nằm ở chế tạo khung thân hay tích hợp hệ thống, mà
nằm ở linh kiện lõi quyết định liên kết thông tin và độ tin cậy vận hành, trong
đó chip RF transceiver là một mắt xích then chốt. Khâu giá trị tạo tác động lớn
nhất của sản phẩm này nằm ở:
• Thiết kế vi mạch RF chuyên dụng
• Tích hợp hệ thống vô tuyến
trên chip
• Thiết kế modem truyền thông
UAV, chống nhiễu, bảo mật
• Tối ưu hiệu năng - điện năng
- độ ổn định đường truyền
• Tích hợp chip vào module
datalink, board ứng dụng và hệ thống UAV hoàn chỉnh
Hiện nay, các đơn vị trong nước
đã làm được module datalink nhưng chip RF vẫn phụ thuộc vào hãng nước ngoài,
làm tăng rủi ro về chi phí, nguồn cung, hạn chế xuất khẩu, khó tối ưu theo yêu
cầu nhiệm vụ, đồng thời khó bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.
4. Mục tiêu:
• 2027: Thiết kế, chế tạo thử
nghiệm chip RF Transceiver chuyên dụng cho đường truyền điều khiển và telemetry
UAV;
• 2028: Làm chủ một số IP lõi
then chốt của chip RF UAV như tổng hợp tần số, modem truyền thông UAV, truyền
thông chống nhiễu, giao diện điều khiển;
• 2030: Hình thành năng lực thiết
kế chip RF chuyên dụng cho UAV và các nền tảng không người lái khác.
5. Công nghệ lõi cần làm chủ
Đối với chip RF Transceiver cho
UAV, cần ưu tiên làm chủ tối thiểu các công nghệ lõi sau:
1. Thiết kế vi mạch và hệ thống
cao tần CMOS
2. Bộ tổng hợp tần số vô tuyến
có nhiễu pha thấp
3. Modem truyền thông chuyên dụng
cho UAV
4. Truyền thông trải phổ, chống
nhiễu và tăng độ tin cậy đường truyền
5. Thiết kế bộ chuyển đổi dữ liệu
tốc độ cao tương tự/số (ADC/DAC)
6. Tích hợp hệ thống vô tuyến
trên chip (RF SoC)
6. Cơ hội của Việt Nam
Việt Nam có cơ hội ở 4 điểm
chính:
• Đã xuất hiện nhu cầu thực tế
về UAV trong nông nghiệp, giám sát, hạ tầng, cứu hộ, quốc phòng và an ninh.
• Một số đơn vị trong nước đã
có năng lực phát triển module datalink, board ứng dụng, tích hợp UAV, tức đã có
thị trường sử dụng và môi trường kiểm thử thực tế cho chip RF nội địa.
• Việt Nam có lực lượng nghiên
cứu vi mạch, điện tử, truyền thông vô tuyến ngày càng tăng tại doanh nghiệp, viện
và trường đại học.
• Nếu không đi ngay vào sản xuất
đại trà toàn bộ chuỗi bán dẫn mà tập trung vào chip chuyên dụng cho phân khúc
ngách có nhu cầu rõ, Việt Nam có thể tạo lợi thế ở lớp thiết kế, IP lõi, board ứng
dụng, phần mềm điều khiển và tích hợp hệ thống.
Cơ hội lớn nhất không nằm ở cạnh
tranh trực diện với các hãng chip đại trà toàn cầu, mà ở việc phát triển chip
RF chuyên dụng tối ưu cho bài toán UAV Việt Nam, từ đó mở rộng ra các thiết bị
không người lái và hệ thống truyền thông chuyên biệt.
7. Tác động và hạch toán sơ
bộ hiệu quả kinh tế - xã hội
- Tăng mức độ tự chủ công nghệ
trong một linh kiện lõi của UAV, giảm phụ thuộc vào nguồn cung nhập khẩu.
- Nâng tỷ lệ nội địa hóa trong
chuỗi giá trị UAV, đặc biệt ở lớp truyền thông và điều khiển.
- Giảm chi phí dài hạn cho
doanh nghiệp khi có thể chủ động thiết kế, tối ưu và tái sử dụng IP lõi cho nhiều
dòng thiết bị.
- Tăng độ an toàn, an ninh
thông tin, nhất là trong các ứng dụng chuyên dụng, quốc phòng, an ninh.
- Tạo nền tảng lan tỏa công nghệ
sang robot tự hành, thiết bị IoT công nghiệp, hệ thống truyền thông đặc chủng.
- Phát triển nhân lực chất lượng
cao về vi mạch RF, modem truyền thông, thiết kế SoC và đo kiểm bán dẫn.
8. Khả năng làm chủ và triển
khai tại Việt Nam
Việt Nam hiện chưa mạnh ở sản
xuất chip bán dẫn đại trà, nhưng đã có khả năng từng bước tiếp cận ở các khâu:
• thiết kế chip fabless,
• thiết kế board ứng dụng,
• viết firmware/phần mềm điều
khiển chip,
• phát triển module datalink,
• tích hợp vào UAV và kiểm thử
thực tế.
Khả năng làm chủ thực tế của Việt
Nam trong giai đoạn đầu nên tập trung vào:
• kiến trúc chip theo yêu cầu
nhiệm vụ,
• một số IP lõi RF,
• modem và truyền thông chống
nhiễu,
• board ứng dụng và đo kiểm hệ
thống,
• tích hợp vào UAV thực tế.
Các khâu như foundry, đóng gói
cao cấp hoặc sản xuất hàng loạt quy mô lớn vẫn cần hợp tác bên ngoài trong
trung hạn.
9. Lộ trình triển khai
Giai đoạn 2026-2027
• Hoàn thiện kiến trúc hệ thống,
yêu cầu kỹ thuật và bài toán nhiệm vụ.
• Thiết kế IP lõi ưu tiên, mô
phỏng và nguyên mẫu chip đầu tiên.
• Phát triển board thử nghiệm, phần
mềm điều khiển chip.
Giai đoạn 2027-2028
• Tape-out, đo kiểm, tối ưu thế
hệ chip đầu tiên.
• Tích hợp thử nghiệm trên
module datalink và UAV thực tế.
• Hoàn thiện các chức năng
control link, telemetry, chống nhiễu, bảo mật cơ bản.
Giai đoạn 2029-2030
• Nâng cấp sang thế hệ chip
tích hợp cao hơn, độ tin cậy cao hơn.
• Tối ưu công suất, băng tần, độ
trễ và khả năng cấu hình cho nhiều loại UAV.
• Mở rộng ứng dụng sang robot tự
hành, thiết bị không người lái khác và hệ thống truyền thông chuyên dụng.
10. Cơ quan chủ trì, cơ quan
phối hợp
Cơ quan chủ trì quản lý nhà nước:
• Bộ Khoa học và Công nghệ.
Doanh nghiệp dẫn dắt:
• Doanh nghiệp thiết kế vi mạch,
doanh nghiệp UAV, doanh nghiệp điện tử - viễn thông có năng lực tích hợp hệ thống.
(Viettel, FPT, Realtime Robotics, CT group) Viện, trường tham gia:
• Các viện nghiên cứu về vi mạch,
thông tin vô tuyến, điện tử quốc phòng, truyền thông số. (Viện Hàn Lâm Khoa học
Việt Nam)
• Các trường đại học kỹ thuật mạnh
về vi mạch, RF, viễn thông, điều khiển, hàng không - vũ trụ. ( Đại học Quốc gia
Hồ Chí Minh, Đại học Quốc gia Hà Nội)
Đơn vị phối hợp sử dụng cuối:
• Doanh nghiệp sản xuất UAV,
đơn vị phát triển trạm mặt đất, lực lượng khai thác UAV chuyên dụng, đơn vị quốc
phòng - an ninh, cơ quan quản lý thiên tai, nông nghiệp, hạ tầng.
11. Đề xuất cơ chế, chính
sách
- Đặt hàng theo chuỗi nhiệm vụ
từ thiết kế chip, board ứng dụng, firmware, module datalink đến thử nghiệm UAV.
- Hỗ trợ tape-out, đo kiểm, thử
nghiệm và chứng nhận, vì đây là khâu chi phí cao và rủi ro lớn.
- Cơ chế 3 nhà: Nhà nước -
doanh nghiệp - viện/trường, có đơn vị sử dụng cuối tham gia ngay từ đầu. Phiếu
đặt hàng cũng đã nhấn mạnh yêu cầu hợp tác giữa doanh nghiệp và viện, trường.
- Sandbox thử nghiệm UAV chuyên
dụng để kiểm chứng chip trong môi trường thực.
- Ưu đãi đầu tư cho thiết kế vi
mạch chuyên dụng, bản quyền IP lõi và đo kiểm bán dẫn.
- Mua sắm công hoặc đặt hàng
công nghệ cho các hệ UAV nội địa có sử dụng chip RF do Việt Nam thiết kế.
- Chính sách nhân lực đặc thù để
thu hút chuyên gia RF, modem, mixed-signal, SoC, đo kiểm bán dẫn.
- Hỗ trợ sở hữu trí tuệ và
thương mại hóa, đặc biệt cho IP lõi RF, modem, chống nhiễu và phần mềm điều khiển
chip.
PHỤ LỤC 3
DANH SÁCH CÁC CƠ QUAN
(Kèm theo Công văn số /BKHCN-CN ngày tháng 3 năm
2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ)
|
STT
|
Cơ quan
|
Địa chỉ
|
|
I.
|
Cơ quan do Quốc hội thành
lập
|
|
|
1.
|
Tòa án nhân dân tối cao
|
|
|
2.
|
Viện kiểm soát nhân dân tối
cao
|
|
|
II.
|
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ
|
|
|
3.
|
Bộ Quốc phòng
|
|
|
4.
|
Bộ Công an
|
|
|
5.
|
Bộ Công Thương
|
|
|
6.
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
7.
|
Bộ Y tế
|
|
|
8.
|
Bộ Xây dựng
|
|
|
9.
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
|
10.
|
Bộ Tài chính
|
|
|
11.
|
Bộ Nội vụ
|
|
|
12.
|
Bộ Tư pháp
|
|
|
13.
|
Bộ Ngoại giao
|
|
|
14.
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
|
|
15.
|
Bộ Dân tộc và Tôn giáo
|
|
|
16.
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
|
|
|
17.
|
Thanh tra Chính phủ
|
|
|
18.
|
Văn phòng Chính phủ
|
|
|
19.
|
Đài tiếng nói Việt Nam
|
|
|
20.
|
Thông tấn xã Việt Nam
|
|
|
21.
|
Đài truyền hình Việt Nam
|
|
|
22.
|
Viện Hàn lâm Khoa học và Công
nghệ Việt Nam
|
|
|
23.
|
Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội
Việt Nam
|
|
|
III.
|
Đại học thuộc Bộ Giáo dục
và Đào tạo
|
|
|
24.
|
Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí
Minh
|
|
|
25.
|
Đại học Quốc gia Hà Nội
|
|
|
IV.
|
Các tỉnh, thành phố
|
|
|
26.
|
Ủy ban nhân dân Thành phố Hà
Nội
|
|
|
27.
|
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh
|
|
|
28.
|
Ủy ban nhân dân Thành phố Hải
Phòng
|
|
|
29.
|
Ủy ban nhân dân Thành phố Đà
Nẵng
|
|
|
30.
|
Ủy ban nhân dân Thành phố Huế
|
|
|
31.
|
Ủy ban nhân dân Thành phố Cần
Thơ
|
|
|
32.
|
Ủy ban nhân dân Tỉnh Tuyên
Quang
|
|
|
33.
|
Ủy ban nhân dân Tỉnh Cao Bằng
|
|
|
34.
|
Ủy ban nhân dân Tỉnh Lai Châu
|
|
|
35.
|
Ủy ban nhân dân Tỉnh Lào Cai
|
|
|
36.
|
Ủy ban nhân dân Tỉnh Thái
Nguyên
|
|
|
37.
|
Ủy ban nhân dân Tỉnh Điện
Biên
|
|
|
38.
|
Ủy ban nhân dân Tỉnh Lạng Sơn
|
|
|
39.
|
Ủy ban nhân dân Tỉnh Sơn La
|
|
|
40.
|
Ủy ban nhân dân Tỉnh Phú Thọ
|
|
|
41.
|
Ủy ban nhân dân Tỉnh Bắc Ninh
|
|
|
42.
|
Ủy ban nhân dân Tỉnh Quảng
Ninh
|
|
|
43.
|
Ủy ban nhân dân Tỉnh Hưng Yên
|
|
|
44.
|
Ủy ban nhân dân Tỉnh Ninh
Bình
|
|
|
45.
|
Ủy ban nhân dân Tỉnh Thanh
Hóa
|
|
|
46.
|
Ủy ban nhân dân Tỉnh Nghệ An
|
|
|
47.
|
Ủy ban nhân dân Tỉnh Hà Tĩnh
|
|
|
48.
|
Ủy ban nhân dân Tỉnh Quảng Trị
|
|
|
49.
|
Ủy ban nhân dân Tỉnh Quảng
Ngãi
|
|
|
50.
|
Ủy ban nhân dân Tỉnh Gia Lai
|
|
|
51.
|
Ủy ban nhân dân Tỉnh Đắk Lắk
|
|
|
52.
|
Ủy ban nhân dân Tỉnh Khánh
Hòa
|
|
|
53.
|
Ủy ban nhân dân Tỉnh Lâm Đồng
|
|
|
54.
|
Ủy ban nhân dân Tỉnh Đồng Nai
|
|
|
55.
|
Ủy ban nhân dân Tỉnh Tây Ninh
|
|
|
56.
|
Ủy ban nhân dân Tỉnh Đồng
Tháp
|
|
|
57.
|
Ủy ban nhân dân Tỉnh An Giang
|
|
|
58.
|
Ủy ban nhân dân Tỉnh Vĩnh
Long
|
|
|
59.
|
Ủy ban nhân dân Tỉnh Cà Mau
|
|
|
V.
|
Các liên hiệp hội, Hội do
Trung ương quản lý
|
|
|
60.
|
Liên hiệp các Hội Khoa học và
Kỹ thuật Việt Nam
|
Lô D20, Khu Đô thị mới Cầu Giấy,
ngõ 19 Phố Duy Tân, Phường Cầu Giấy, Hà Nội.
|
|
61.
|
Liên đoàn Thương mại và Công
nghiệp Việt Nam
|
Số 9 Phố Đào Duy Anh, Phường
Kim Liên, Hà Nội.
|
|
62.
|
Liên minh Hợp tác xã Việt Nam
|
Số 6 Phố Dương Đình Nghệ, Phường
Cầu Giấy, Hà Nội.
|
|
63.
|
Hội Đông Y Việt Nam
|
Số 19 Phố Tông Đản, Phường
Hoàn Kiếm, Hà Nội.
|
|
64.
|
Tổng hội Y học Việt Nam
|
Số 68A Phố Bà Triệu, Phường Cửa
Nam, Hà Nội.
|
|
65.
|
Hội Kiến trúc sư Việt Nam
|
Số 40 Phố Tăng Bạt Hổ, Phường
Bạch Đằng, Hà Nội.
|
|
VI.
|
Các đơn vị trực thuộc Bộ
KH&CN
|
|
|
66.
|
Vụ Khoa học Xã hội, Nhân văn
và Tự nhiên
|
|
|
67.
|
Vụ Đánh giá và Thẩm định công
nghệ
|
|
|
68.
|
Vụ Kinh tế số và Xã hội số
|
|
|
69.
|
Cục Chuyển đổi số quốc gia
|
|
|
70.
|
Cục Công nghiệp Công nghệ
thông tin
|
|
|
71.
|
Cục An toàn bức xạ và hạt
nhân
|
|
|
72.
|
Cục Khởi nghiệp và Doanh nghiệp
công nghệ
|
|
|
73.
|
Cục Đổi mới sáng tạo
|
|
|
74.
|
Cục Viễn thông
|
|
|
75.
|
Cục Tần số vô tuyến điện
|
|
|
76.
|
Viện Khoa học và Công nghệ Việt
Nam-Hàn quốc
|
|
|
77.
|
Viện Công nghệ số và Chuyển đổi
số quốc gia
|
|
|
78.
|
Viện Năng lượng nguyên tử Việt
Nam
|
|
|
79.
|
Viện Đổi mới sáng tạo quốc
gia
|
|
|
80.
|
Học viện Công nghệ Bưu chính
Viễn thông
|
|
|
81.
|
Quỹ Phát triển khoa học và
công nghệ Quốc gia
|
|
|
82.
|
Quỹ Đổi mới công nghệ quốc
gia
|
|
[1] Theo
chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm, Trưởng Ban Chỉ đạo 57, Nhóm 1 là nhóm các
công nghệ đã có thị trường, có thể tạo ra tác động lớn và trực tiếp đến phát
triển kinh tế.
[2] Theo
chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm, Trưởng Ban Chỉ đạo 57, Nhóm 2 là nhóm các
công nghệ tạo động lực tăng trưởng mới, công nghệ nền tảng cho tương lai hoặc
công nghệ bảo đảm tự chủ trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng.
[3] Công
nghệ lõi được định nghĩa tại khoản 3 Điều 3 Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15
là công nghệ có tính nền tảng, quyết định đến việc hình thành, phát triển và
làm chủ công nghệ cao, công nghệ chiến lược; quyết định đến tính năng, chất lượng
và giá trị gia tăng của sản phẩm công nghệ cao, công nghệ chiến lược.
[4] Diễn
giải mở rộng: Công nghệ lõi là lớp phải làm chủ bên trong công nghệ chiến lược
hoặc sản phẩm chiến lược. Một công nghệ, sản phẩm chiến lược thường bao gồm nhiều
thành phần, nhiều lớp kỹ thuật, nhiều module, nhiều khâu trong chuỗi giá trị -
trong đó chỉ có một số phần then chốt là công nghệ lõi.
[5] Theo
chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm, Trưởng Ban Chỉ đạo 57, Nhóm 1 là nhóm các
công nghệ đã có thị trường, có thể tạo ra tác động lớn và trực tiếp đến phát
triển kinh tế.
[6] Theo
chỉ đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm, Trưởng Ban Chỉ đạo 57, Nhóm 2 là nhóm các
công nghệ tạo động lực tăng trưởng mới, công nghệ nền tảng cho tương lai hoặc
công nghệ bảo đảm tự chủ trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng.