|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3141/BGDĐT-NGCBQLGD
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
|
Người ký:
|
Vũ Minh Đức
|
|
Ngày ban hành:
|
29/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Kính gửi: Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Để phục
vụ cho công tác tổng rà soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến bổ
nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương giáo viên mầm non, phổ thông, giáo dục
thường xuyên; đồng thời, để chuẩn bị cho công tác bố trí vào vị trí việc làm
theo quy định của Luật Viên chức số 129/2025/QH15 (có hiệu lực kể từ ngày
01/7/2026), Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương (UBND cấp tỉnh) chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, các đơn vị
có liên quan triển khai thực hiện một số nội dung sau:
1. Thống
kê số liệu về thực trạng công tác bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đội
ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường
xuyên theo mẫu gửi kèm Công văn này. Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin
trong công tác thống kế số liệu.
2.
Báo cáo các khó khăn, vướng mắc địa phương chưa giải quyết được ở thời điểm hiện
tại để hoàn thành việc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương theo các quy
định tại Thông tư số 01,02,03,04/2021/TT-BGDĐT[1], Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT[1] và đề xuất giải pháp
tháo gỡ.
Đề
nghị UBND cấp tỉnh gửi thông tin báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Nhà
giáo và Cán bộ quản lý giáo dục) trước ngày 10/6/2026. Thông tin chi tiết
đề nghị liên hệ bà Đinh Thu Trang, chuyên viên Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý
giáo dục, số điện thoại 0915.683.007, địa chỉ email [email protected].
Trân
trọng./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- TT thường trực Phạm Ngọc Thưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để b/c);
- Lưu: VT, NGCBQLGD.
|
TL. BỘ TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG CỤC NHÀ GIÁO VÀ
CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Vũ Minh Đức
|
MẪU THỐNG KÊ SỐ LIỆU
Về thực trạng bổ nhiệm chức
danh nghề nghiệp và xếp lương đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm
non, phổ thông, giáo dục thường xuyên
(Kèm theo Công văn số
/BGDĐT-NGCBQLGD ngày /5/2026)
1.
Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục theo hạng chức danh nghề nghiệp
và tương đương
1.1.
Đối với cơ sở giáo dục mầm non
|
STT
|
Chức danh
|
Mã số, mã ngạch
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
Giáo
viên mầm non hạng I và tương đương
|
Tổng
|
|
|
|
1.1
|
|
Mã số V.07.02.24
|
|
|
|
1.2
|
|
Khác
|
|
Liệt
kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này
|
|
2
|
Giáo
viên mầm non hạng II và tương đương
|
Tổng
|
|
|
|
2.1
|
|
Mã số V.07.02.25
|
|
|
|
2.2
|
|
Mã số V.07.02.04
|
|
|
|
2.3
|
|
Mã số 15a.205
|
|
|
|
2.4
|
|
Khác
|
|
Liệt
kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này
|
|
3
|
Giáo
viên mầm non hạng III và tương đương
|
Tổng
|
|
|
|
3.1
|
|
Mã số V.07.02.26
|
|
|
|
3.2
|
|
Mã số V.07.02.05
|
|
|
|
3.3
|
|
Mã số 15a.206
|
|
|
|
3.4
|
|
Khác
|
|
Liệt
kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này
|
|
4
|
Giáo
viên mầm non hạng IV và tương đương
|
Tổng
|
|
|
|
4.1
|
|
Mã số V.07.02.06
|
|
|
|
4.2
|
|
Mã số 15.115
|
|
|
|
4.3
|
|
Khác
|
|
Liệt
kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này
|
1.2.
Đối với cơ sở giáo dục tiểu học (bao
gồm cả trường phổ thông bán trú cấp tiểu học)
|
STT
|
Chức danh
|
Mã số, mã ngạch
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
Giáo
viên tiểu học hạng I và tương đương
|
Tổng
|
|
|
|
1.1
|
|
Mã số V.07.03.27
|
|
|
|
1.2
|
|
Khác
|
|
Liệt
kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này
|
|
2
|
Giáo
viên tiểu học hạng II và tương đương
|
Tổng
|
|
|
|
2.1
|
|
Mã số V.07.03.28
|
|
|
|
2.2
|
|
Mã số V.07.03.07
|
|
|
|
2.3
|
|
Mã số 15a.203
|
|
|
|
2.4
|
|
Khác
|
|
Liệt
kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này
|
|
3
|
Giáo
viên tiểu học hạng III và tương đương
|
Tổng
|
|
|
|
3.1
|
|
Mã số V.07.03.29
|
|
|
|
3.2
|
|
Mã số V.07.03.08
|
|
|
|
3.3
|
|
Mã số 15a.204
|
|
|
|
3.4
|
|
Khác
|
|
Liệt
kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này
|
|
4
|
Giáo
viên tiểu học hạng IV và tương đương
|
Tổng
|
|
|
|
4.1
|
|
Mã số V.07.03.09
|
|
|
|
4.2
|
|
Mã số 15.114
|
|
|
|
4.3
|
|
Khác
|
|
Liệt
kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này
|
1.3.
Đối với cơ sở giáo dục trung học cơ sở (bao gồm cả trường liên cấp tiểu học, trung học cơ sở; trường
bán trú; trường nội trú)
|
STT
|
Chức danh
|
Mã số, mã ngạch
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
Giáo
viên trung học cơ sở hạng I và tương đương
|
Tổng
|
|
|
|
1.1
|
|
Mã số V.07.04.30
|
|
|
|
1.2
|
|
Mã số V.07.04.10
|
|
|
|
1.3
|
|
Mã số 15.112
|
|
|
|
1.4
|
|
Khác
|
|
Liệt
kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này
|
|
2
|
Giáo
viên trung học cơ sở hạng II và tương đương
|
Tổng
|
|
|
|
2.1
|
|
Mã số V.07.04.31
|
|
|
|
2.2
|
|
Mã số V.07.04.11
|
|
|
|
2.3
|
|
Mã số 15a.201
|
|
|
|
2.4
|
|
Khác
|
|
Liệt
kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này
|
|
3
|
Giáo
viên trung học cơ sở hạng III và tương đương
|
Tổng
|
|
|
|
3.1
|
|
Mã số V.07.04.32
|
|
|
|
3.2
|
|
Mã số V.07.04.12
|
|
|
|
3.3
|
|
Mã số 15a.202
|
|
|
|
3.4
|
|
Khác
|
|
Liệt
kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này
|
1.4.
Đối với cơ sở giáo dục trung học phổ thông (bao gồm cả trường liên cấp có cấp trung học phổ thông; trường
phổ thông dân tộc nội trú; trường phổ thông nội trú)
|
STT
|
Chức danh
|
Mã số, mã ngạch
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
Giáo
viên trung học phổ thông hạng I và tương đương
|
Tổng
|
|
|
|
1.1
|
|
Mã số V.07.05.13
|
|
|
|
1.2
|
|
Khác
|
|
Liệt
kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này
|
|
2
|
Giáo
viên trung học phổ thông hạng II và tương đương
|
Tổng
|
|
|
|
2.1
|
|
Mã số V.07.05.14
|
|
|
|
2.2
|
|
Mã số 15.112
|
|
|
|
2.3
|
|
Khác
|
|
Liệt
kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này
|
|
3
|
Giáo
viên trung học phổ thông hạng III và tương đương
|
Tổng
|
|
|
|
3.1
|
|
Mã số V.07.05.15
|
|
|
|
3.2
|
|
Mã số 15.113
|
|
|
|
3.3
|
|
Khác
|
|
Liệt
kê các chức danh, mã số; nêu lý do giáo viên giữ các chức danh và mã này
|
2.
Số lượng giáo viên thuộc đối tượng bổ nhiệm lại theo quy định tại khoản
12 Điều 5 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT[2] (Không bao gồm các
trường hợp được bổ nhiệm hạng cao khi tuyển dụng, tiếp nhận theo chính sách thu
hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ,
chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng, chính sách tuyển dụng đặc
cách theo quy định của pháp luật hoặc chính sách đặc thù của địa phương, cơ sở
giáo dục tại thời điểm tuyển dụng, tiếp nhận)
|
Cấp học
|
Tổng số giáo viên thuộc đối tượng bổ nhiệm
lại theo quy định tại khoản
12 Điều 5 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT
|
Số giáo viên đã thực hiện việc bổ nhiệm lại
|
Số giáo viên chưa thực hiện việc bổ nhiệm
lại
|
|
Số giáo viên bổ nhiệm lại được giữ hoặc
tăng hệ số lương (thời điểm bổ nhiệm lại)
|
Số giáo viên bổ nhiệm lại giảm hệ số lương
(thời điểm bổ nhiệm lại)
|
|
Cơ
sở giáo dục mầm non
|
|
|
|
|
|
Cơ
sở giáo dục tiểu học
|
|
|
|
|
|
Cơ
sở giáo dục trung học cơ sở
|
|
|
|
|
|
Cơ
sở giáo dục trung học phổ thông
|
|
|
|
|
|
Cơ
sở giáo dục thường xuyên
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
|
|
3.
Số giáo viên đủ điều kiện bổ nhiệm hạng tương ứng theo quy định tại Thông tư số
01,02,03,04/2021/TT-BGDĐT và Thông tư số 08/2023/TT- BGDĐT nhưng do hết chỉ
tiêu hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định của địa phương nên đã được bổ nhiệm
xuống hạng thấp hơn liền kề (không bao gồm
trường hợp bổ nhiệm lại nêu tại mục 2)
|
Cấp học
|
Tổng cộng
|
Bổ nhiệm từ hạng I xuống hạng II
|
Bổ nhiệm từ hạng II xuống hạng III
|
|
Cơ
sở giáo dục mầm non
|
|
|
|
|
Cơ
sở giáo dục tiểu học
|
|
|
|
|
Cơ
sở giáo dục trung học cơ sở
|
|
|
|
|
Cơ
sở giáo dục trung học phổ thông
|
|
|
|
|
Cơ
sở giáo dục thường xuyên
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
[1]
Thông tư số 01,02,03,04/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp
lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập.
[2] Khoản
12 Điều 5 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT: “Kể từ ngày 03 tháng 11 năm 2015 đến
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trường hợp giáo viên mầm non, phổ thông
được bổ nhiệm vào hạng cao hơn sau khi hết thời gian tập sự hoặc sau khi đạt
trình độ đào tạo cao hơn trình độ quy định nhưng chưa đáp ứng các tiêu chuẩn
khác cũng như chưa trúng tuyển trong kỳ thi hoặc xét thăng hạng do cấp có thẩm
quyền tổ chức thì phải thực hiện bổ nhiệm lại vào đúng hạng theo quy định (bao
gồm cả trường hợp tuyển dụng trước ngày 03 tháng 11 năm 2015 và hoàn thành thời
gian tập sự theo quy định sau ngày 03 tháng 11 năm 2015)”.
Công văn 3141/BGDĐT-NGCBQLGD năm 2026 rà soát công tác bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương giáo viên mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 3141/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 29/05/2026 rà soát công tác bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương giáo viên mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
03/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
11/07/2026
Ban hành:
09/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
Ban hành:
28/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/11/2023
Ban hành:
14/04/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/04/2023
Ban hành:
09/03/2022
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
10/09/2022
Ban hành:
02/02/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2021
Ban hành:
02/02/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2021
Ban hành:
02/02/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2021
Ban hành:
02/02/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2021
312
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|