Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Công văn 6500/BGDĐT-VP quy định tiêu chuẩn và quy trình đánh giá, chấm điểm đối với sở giáo dục và đào tạo năm học 2011- 2012 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Số hiệu: 6500/BGDĐT-VP Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo Người ký: Trần Quang Quý
Ngày ban hành: 29/09/2011 Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 6500/BGDĐT-VP
V/v Quy định tiêu chuẩn và quy trình đánh giá, chấm điểm đối với các sở giáo dục và đào tạo năm học 2011- 2012

Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2011

 

Kinh gửi:

- Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo
- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ
- Công đoàn Giáo dục Việt Nam

 

Năm học 2011- 2012 toàn ngành Giáo dục tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng; Chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011- 2015, Chiến lược phát triển Giáo dục giai đoạn 2011- 2020; Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, gắn kết với cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực". Năm học 2011- 2012 với mục tiêu: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế”. Căn cứ Chỉ thị số 3398/CT-BGDĐT ngày 12 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2011- 2012, Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp tục chia các sở giáo dục và đào tạo thành các vùng thi đua để xem xét, đánh giá, khen thưởng việc thực hiện các lĩnh vực công tác cụ thể như sau:

A. SỐ LĨNH VỰC CÔNG TÁC VÀ QUY ĐỊNH CHO ĐIỂM

I. Số lĩnh vực công tác và đơn vị chủ trì:

1

Giáo dục Mầm non

Vụ Giáo dục Mầm non

2

Giáo dục Tiểu học

Vụ Giáo dục Tiểu học

3

Giáo dục Trung học

Vụ Giáo dục Trung học

4

Giáo dục Thường xuyên

Vụ Giáo dục Thường xuyên

5

Giáo dục Chuyên nghiệp

Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp

6

Giáo dục Dân tộc

Vụ Giáo dục Dân tộc

7

Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục

Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục

8

Công tác Thanh tra

Thanh tra Bộ

9

Công tác Pháp chế

Vụ Pháp chế

10

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy

Cục Công nghệ Thông tin

11

Công tác Tổ chức cán bộ

Vụ Tổ chức cán bộ

12

Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục

Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục

13

Công tác thống kê, kế hoạch, quản lý tài chính và huy động các nguồn lực xã hội

Vụ Kế hoạch Tài chính

14

Công tác tăng cường cơ sở vật chất, quy hoạch mạng lưới trường lớp và trang thiết bị dạy học

Cục Cơ sở vật chất, Thiết bị dạy học và Đồ chơi trẻ em

15

Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, công tác ngoại khóa, y tế, trường học

Vụ Công tác Học sinh sinh viên

16

Thực hiện các cuộc vận động và công tác tham mưu với cấp ủy và chính quyền địa phương

Thường trực Ban chỉ đạo các cuộc vận động, Công đoàn Giáo dục Việt Nam và Văn phòng Bộ phối hợp đánh giá (Công đoàn GDVN là đơn vị chủ trì)

II. Quy định cho điểm từng lĩnh vực công tác:

Thang điểm đánh giá mỗi lĩnh vực công tác là 10 điểm, đối với lĩnh vực giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, giáo dục trung học, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp, Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” công tác ngoại khoá, y tế, trường học (nhân hệ số 2) tổng số điểm thực hiện các lĩnh vực công tác là 220 điểm (hoặc 210 điểm đối với các sở thực hiện 15 lĩnh vực công tác).

B. NỘI DUNG TIÊU CHUẨN VÀ ĐIỂM ĐÁNH GIÁ TỪNG LĨNH VỰC CÔNG TÁC

I. Giáo dục Mầm non (GDMN)

1. Triển khai, thực hiện các văn bản chỉ đạo nhiệm vụ năm học của Bộ GDĐT về giáo dục mầm non; Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành phát động; Thực hiện đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi đúng tiến độ đã đề ra; Đảm bảo chế độ chính sách cho giáo viên mầm non; Thực hiện chế độ báo cáo, cung cấp thông tin về Bộ đầy đủ, chính xác, kịp thời (2 điểm).

2. Duy trì và mở rộng quy mô trường lớp mầm non, phát triển cả loại hình công lập và ngoài công lập, đáp ứng được yêu cầu phổ cập mẫu giáo 5 tuổi; Tăng tỷ lệ huy động trẻ đến trường từ 0,5 -1% đối với nhà trẻ, từ 2-3% đối với trẻ mẫu giáo, tăng trẻ học 2 buổi/ ngày từ 2-3%, đảm bảo tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi đạt 98% trở lên, trong đó có ít nhất 80% trẻ 5 tuổi được học 2 buổi /ngày; Nâng cao chất lượng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, trong năm học được công nhận mới ít nhất 4 trường chuẩn Quốc gia (2,5 điểm).

3. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ, tăng tỉ lệ trẻ được ăn bán trú tại các cơ sở giáo dục mầm non từ 3-5% so với năm học trước, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng 1% so với đầu năm học; 100% trường lớp có công trình vệ sinh phù hợp cho trẻ sử dụng, có bếp ăn an toàn, hợp vệ sinh; 85% nhóm, lớp/trường thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới; Tăng tỷ lệ trường được trang bị máy tính và kết nối Internet, tỷ lệ Cán bộ quản lý và giáo viên biết khai thác, sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và chăm sóc giáo dục trẻ; Đảm bảo đủ giáo viên và phòng học cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi (2,5 điểm).

4. Thực hiện công tác đổi mới quản lý giáo dục mầm non, đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; Có biện pháp quản lý tốt các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập, đặc biệt cơ sở giáo dục mầm non tư thục; Đảm bảo 3 công khai trong các cơ sở giáo dục mầm non, không có cán bộ quản lý và giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo (2 điểm).

5. Có nhiều hình thức sinh động sáng tạo trong công tác phổ biến kiến thức cho các bậc cha mẹ và tuyên truyền giáo dục mầm non trong cộng đồng; Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, huy động được sự tham gia của các bậc cha mẹ và cộng đồng, thu hút nhiều nguồn lực đầu tư cho giáo dục mầm non (1điểm).

II. Giáo dục Tiểu học (GDTH)

1. Triển khai thực hiện tốt các văn bản chỉ đạo về nhiệm vụ giáo dục tiểu học và kế hoạch thời gian năm học (2 điểm).

2. Chỉ đạo dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình; Đổi mới phương pháp dạy học; Điều chỉnh nội dung dạy học và đánh giá, xếp loại phù hợp với đặc điểm tâm lí, sinh lí học sinh tiểu học; Thực hiện tích hợp trong dạy học các môn học; Chú trọng giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh. Đảm bảo chất lượng giáo dục; Tăng tỷ lệ học sinh học 2 buổi/ngày, tổ chức tốt các hoạt động giáo dục. Triển khai có chất lượng Đề án dạy học ngoại ngữ tiểu học (2 điểm).

3. Củng cố và duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, chống mù chữ và thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Có kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia. Gắn việc xây dựng trường chuẩn quốc gia với xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và trong dạy học (2 điểm).

4. Có biện pháp tích cực nâng cao chất lượng dạy học cho học sinh dân tộc, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn khác. Chú trọng bồi dưỡng nõng cao năng lực cho cán bộ quản lí và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên theo Chuõ̉n hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (2 điểm).

5. Tổ chức tốt Hội thi giáo viên dạy giỏi, giao lưu cán bộ quản lí giỏi; Tổ chức các hoạt động phát triển năng lực về các lĩnh vực giáo dục: Liên hoan tiếng hát dân ca, festival “Khám phá khoa học qua môn tự nhiên và xã hội”, giao lưu An toàn giao thông, Olympic môn học, cấp học, liên hoan đàn piano kĩ thuật số... Có sáng kiến, chủ động triển khai, phối hợp chặt chẽ, đồng bộ công tác Đội với công tác giáo dục trong nhà trường. Thực hiện báo cáo định kỳ đúng thời gian, đúng quy định (2 điểm).

III. Giáo dục Trung học (GDTrH)

1. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục, quy chế chuyên môn (3 điểm)

Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục, dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng, triển khai điều chỉnh nội dung dạy học (0,5 điểm)

Triển khai nội dung giáo dục địa phương, lồng ghép tích hợp giáo dục tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; Giáo dục kỹ năng sống; Giáo dục bảo vệ môi trường, tích hợp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, giáo dục pháp luật trong nội dung một số môn học và hoạt động giáo dục (0,5 điểm)

Triển khai Đề án trường chuyên; Chỉ đạo chuyên môn các trường THPT chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường chuyên biệt khác tuyển sinh đúng quy định (0,5 điểm)

Thực hiện đầy đủ các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (0,5 điểm)

Thực hiện hoạt động giáo dục (0,5 điểm)

Đảm bảo nội dung sinh hoạt tập thể trong nhà trường (0,5 điểm).

2. Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá (2 điểm)

Xây dựng nhà trường là đơn vị đổi mới phương pháp dạy học, mỗi cán bộ, giáo viên có một đổi mới; Sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn và đổi mới phương pháp dạy học (0,5 điểm)

Đổi mới kiểm tra đánh giá, áp dụng ma trận đề kiểm tra, xây dựng ngân hàng câu hỏi, bài tập; Đánh giá môn Thể dục, Mỹ thuật, Âm nhạc, Giáo dục công dân (0,5 điểm)

Tổ chức hội thi giáo viên giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng (0,5 điểm)

Có biện pháp giúp đỡ học sinh học lực yếu kém, giảm tỷ lệ học sinh bỏ học, phát hiện bồi dưỡng học sinh có năng khiếu (0,5 điểm).

3. Xây dựng trường chuẩn Quốc gia (2 điểm)

Hệ thống trư­ờng THCS, THPT được củng cố, phát triển, quản lý chất lượng giáo dục cả loại hình công lập và ngoài công lập; Đảm bảo tỷ lệ học sinh/lớp đúng quy định; Quy mô, chất lượng dạy học 2 buổi/ngày (0,5 điểm)

Sử dụng có hiệu quả phòng học bộ môn, thư viện, thiết bị dạy học, phục vụ đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá (0,5 điểm)

Xây dựng và thực hiện kế hoạch công nhận trường THCS, THPT đạt chuẩn quốc gia. Hưởng ứng phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Thực hiện tốt việc phân công các trường học tham gia chăm sóc di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng trên địa bàn; Xây dựng được ít nhất 5 trường THCS, 3 trường THPT được công nhận đạt tiêu chuẩn trường học thân thiện, học sinh tích cực (1 điểm).

4. Duy trì phổ cập giáo dục THCS, giáo dục hòa nhập (1,5 điểm)

Củng cố và duy trì kết quả của các đơn vị đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS; Nâng tỷ lệ, chất lượng các tiêu chuẩn phổ cập giáo dục THCS (1 điểm)

Thực hiện hiệu quả giáo dục hòa nhập cho trẻ em tàn tật, khuyết tật (0,5 điểm).

5. Công tác quản lý, thực hiện chế độ báo cáo (1,5 điểm)

Có những giải pháp sáng tạo, mang lại hiệu quả rõ rệt trong đổi mới tổ chức quản lý giáo dục trung học (0,5 điểm)

Quản lý dạy thêm, học thêm (0,5 điểm)

Thực hiện đúng chế độ báo cáo theo quy định của Bộ GDĐT (0,5 điểm).

IV. Giáo dục Thường xuyên (GDTX)

1. Công tác tuyên truyền (2 điểm)

Triển khai Chỉ thị nhiệm vụ năm học, các văn bản chỉ đạo của ngành; Tích cực tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng về mục đích, ý nghĩa, lợi ích của học tập suốt đời-xây dựng xã hội học tập (1 điểm); Viết bài gửi Báo Giáo dục Thời đại quảng bá về thành tựu của giáo dục thường xuyên (GDTX); Có đủ Báo Giáo dục thời đại cho các trung tâm học tập cộng đồng ( TTHTCĐ); Hưởng ứng Tuần lễ học tập suốt đời (1 điểm).

2. Củng cố và phát triển hiệu quả, bền vững các cơ sở GDTX (2,5 điểm)

Thành lập mới những nơi chưa có cơ sở GDTX, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở GDTX (0,5 điểm); Mỗi tỉnh (thành phố) xây dựng ít nhất 1 trung tâm GDTX điểm, thực hiện 3 nhiệm vụ GDTX, Hướng nghiệp dạy nghề, xây dựng thí điểm ít nhất 2 trung tâm học tập cộng đồng/huyện hoạt động kết hợp Nhà văn hóa - Thư viện; Chỉ đạo các trung tâm GDTX tổ chức bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ giáo viên mầm non, phổ thông và GDTX (1 điểm)

Thực hiện hiệu quả Thông tư 96/TT-BTC ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Bộ Tài chính về hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với TTHTCĐ (1 điểm).

3. Hoạt động chuyên môn:

Tổ chức các hội giảng, hội thi giáo viên dạy giỏi, học viên giỏi cấp tỉnh; Báo cáo viên giỏi của TTHTCĐ, viết và phổ biến sáng kiến kinh nghiệm; Triển khai và tổ chức lớp tập huấn cho cán bộ quản lý và giáo viên giảng dạy ở các môn học về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức kỹ năng phù hợp đối tượng học viên, nhằm từng bước nâng cao chất lượng GDTX (1,5 điểm).

4. Thực hiện nội dung chương trình giáo dục thường xuyên (2,5 điểm)

Đa dạng hóa nội dung chương trình và tổ chức các hình thức giáo dục phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của mọi người (0,5 điểm); Có nhiều biện pháp nâng cao hiệu quả của công tác chống mù chữ; Tiếp tục huy động các đối tượng trong độ tuổi phổ cập ra học các lớp bổ túc Trung học cơ sở, tăng cường mở các lớp Bổ túc Trung học phổ thông cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, công nhân trong doanh nghiệp, quan tâm đến đội ngũ cán bộ xã (1 điểm); Tích cực tổ chức được những lớp bồi dưỡng ngắn hạn; Cập nhật kiến thức kỹ năng, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, các lớp nâng cao kỹ năng sống cho thanh niên và người có nhu cầu (0,5 điểm); Chỉ đạo triển khai việc tổ chức thực hiện chương trình tiếng Anh thực hành (6 cấp độ) ban hành theo Quyết định số 66/2008/QĐ-BGDĐT ngày 02/12/2008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT cho số cán bộ công chức viên chức trong cơ quan nhà nước (0,5 điểm).

5. Công tác quản lý, thực hiện chế độ báo cáo (1,5 điểm)

Tăng cường thanh tra, kiểm tra quản lý chặt chẽ các hoạt động liên kết đào tạo của các trung tâm GDTX với các trường trung cấp, đại học và cao đẳng, hoạt động của các trung tâm ngoại ngữ- tin học. Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các chương trình: Chương trình Bổ túc THCS, Chương trình GDTX cấp THPT; Chương trình Tin học ứng dụng; Chương trình GDTX về tiếng Anh thực hành (1 điểm); Tổ chức tốt công tác sơ kết học kỳ, tổng kết năm học, thi đua khen thưởng, gửi báo cáo về Bộ đảm bảo đầy đủ, chính xác về thông tin, đúng biểu mẫu và đúng thời hạn theo quy định (0,5 điểm).

V. Giáo dục chuyên nghiệp (GDCN)

1. Thực hiện đổi mới công tác quản lý giáo dục chuyên nghiệp trên địa bàn, thực hiện có hiệu quả chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục theo Nghị định 115/2010/NĐ-CP của Chính phủ (2 điểm)

2. Hiện đại hóa hệ thống cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) của địa phương về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo. Tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và CBQL cơ sở giáo dục TCCN. Chỉ đạo các trường tiếp tục rà soát, đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu giảng dạy để nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ công nghiệp hóa và hiện đại hóa địa phương và cả nước (2 điểm).

3. Thực hiện tốt thủ tục cải cách hành chính góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục chuyên nghiệp. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo thống kê và chế độ báo cáo chuyên đề theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên (2 điểm).

4. Tiếp tục triển khai nhiệm vụ đào tạo theo nhu cầu xã hội, chỉ đạo các trường tập trung đào tạo theo quy hoạch phát triển nhân lực đã được phê duyệt. Chỉ đạo đẩy mạnh hoạt động hợp tác quốc tế nhằm thu hút các nguồn lực đầu tư, trao đổi kinh nghiệm trong quản lý đào tạo, chuyển giao và ứng dụng kỹ thuật-công nghệ trong đào tạo TCCN (2 điểm).

5. Có sáng kiến và các giải pháp cụ thể trong việc thực hiện các cuộc vận động, các chủ trương của ngành và trong chỉ đạo, quản lý đối với giáo dục TCCN trên địa bàn (2 điểm).

VI. Giáo dục Dân tộc (GDDT)

1. Thực hiện phát triển mạng lưới, quy mô trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú phù hợp nhu cầu phát triển KT-XH trên cơ sở quy hoạch phát triển nguồn nhân lực của địa phương. Có kế hoạch về việc thành lập trường Phổ thông dân tộc bán trú theo quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú, ban hành kèm theo Thông tư số 24/2010/TT- BGDĐT ngày 02/6/2010 (2 điểm).

2. Nâng cao chất lượng giáo dục trong các trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú. Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường phù hợp với đối tượng học sinh dân tộc thiểu số. Tỷ lệ tốt nghiệp THCS, THPT các trường phổ thông dân tộc nội trú ít nhất tương đương với tỷ lệ tốt nghiệp THCS, THPT chung của tỉnh. Thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú và phổ thông dân tộc bán trú; Đảm bảo cho học sinh các trường phổ thông dân tộc bán trú có chỗ ở an toàn, đủ ăn, đủ mặc, đủ sách học (2 điểm).

3. Đảm bảo chất lượng dạy tiếng Việt và tiếng dân tộc. Xây dựng và triển khai tốt các phương án dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc ở bậc tiểu học. Tổ chức tốt việc chuẩn bị và tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số mầm non, tiểu học phù hợp với từng địa phương. Triển khai có hiệu quả giao lưu “Tiếng Việt của chúng em” ở cấp tiểu học. Chỉ đạo dạy tiếng dân tộc theo chương trình và sách giáo khoa mà Bộ đã ban hành theo Chỉ thị số 38/2004/CT-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2004 và Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15/7/2010 (2 điểm).

4. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, tăng cường công tác quản lý giáo dục dân tộc, có bộ phận đầu mối về quản lý chỉ đạo giáo dục dân tộc. Quan tâm xây dựng đội ngũ giáo viên người dân tộc phát triển cả số lượng và chất lượng ở các cấp học. Tổ chức dạy tiếng dân tộc cho giáo viên ở vùng dân tộc, trước hết là giáo viên công tác tại các trường phổ thông dân tộc nội trú và phổ thông dân tộc bán trú. Tổ chức bồi dưỡng giáo viên dạy lớp ghép, giáo viên dạy tiếng dân tộc. Tổ chức, quản lý trường phổ thông dân tộc nội trú theo Quyết định 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/8/2008 và Thông tư số 06/2009/TT-BGDĐT ngày 31/3/2009, Trường phổ thông dân tộc Bán trú theo Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT. Tổ chức có hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra về giáo dục dân tộc (2 điểm).

5. Thực hiện tốt chế độ chính sách giáo dục dân tộc

Nghiêm túc thực hiện chế độ cử tuyển học sinh dân tộc vào đại học, cao đẳng, trung cấp theo đúng Nghị định 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 và Thông tư số 13/2008/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC-BNV-UBDT ngày 7/4/2008. Thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, sinh viên vùng dân tộc miền núi và vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành (2 điểm).

VII. Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục

1. Công tác kế hoạch (1 điểm)

Có kế hoạch triển khai thực hiện công tác Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục (KTKĐCLGD) đảm bảo tính thực tiễn và khả thi, đáp ứng yêu cầu của Bộ.

2. Công tác tổ chức (1 điểm)

Phòng Khảo thí và Quản lý chất lượng giáo dục có cơ cấu hợp lý theo yêu cầu chức năng và nhiệm vụ được cấp thẩm quyền phê duyệt, có đủ kinh phí và cơ sở vật chất để hoạt động.

3. Công tác báo cáo (1 điểm)

Thực hiện chế độ báo cáo về công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục đảm bảo đầy đủ, chính xác, đúng biểu mẫu, đúng cấu trúc và thời gian quy định.

4. Công tác khảo thí (3,5 điểm)

Thực hiện đầy đủ các hoạt động về công tác khảo thí theo chỉ đạo của Bộ. Hoàn thành đầy đủ các yêu cầu trong kỳ thi Quốc gia, địa phương đảm bảo an toàn, đúng quy chế.

Định kỳ tổ chức hội nghị, hội thảo rút kinh nghiệm và nâng cao nghiệp vụ khảo thí tại địa phương. Quản lý văn bằng, chứng chỉ đúng theo quy định hiện hành.

5. Công tác kiểm định (3,5 điểm)

Thực hiện đầy đủ các hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục theo hướng dẫn nhiệm vụ năm học và các quy định của Bộ. Chỉ đạo tốt công tác tự đánh giá hàng năm. Định kỳ tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết, hội thảo và tập huấn để nâng cao nghiệp vụ cho các đơn vị, cán bộ thực hiện công tác tại các địa phương. Công khai kết quả kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định.

VIII. Công tác Thanh tra

1. Xây dựng lực lượng, đảm bảo chế độ, phương tiện, kinh phí cho thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra (2 điểm)

Số lượng Thanh tra viên đạt khoảng 10% biên chế Cơ quan sở; Bổ nhiệm ngạch thanh tra đạt 75% trở lên; Bổ nhiệm cộng tác viên thanh tra đúng chu kỳ, tỷ lệ, đủ tiêu chuẩn, cân đối chuyên môn, bậc học; Có Chánh thanh tra, Phó Chánh thanh tra, thanh tra viên Tài chính; Đảm bảo phương tiện, kinh phí cho thanh tra hoạt động; Đảm bảo chế độ cho thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra.

2. Xây dựng và triển khai thực hiện Chương trình, kế hoạch thanh tra theo quy định của các cấp có thẩm quyền (2 điểm)

Xây dựng Chương trình, kế hoạch thanh tra, điều chỉnh hợp lý (nếu có); Thanh tra toàn diện cơ sở giáo dục đạt định mức, đúng định kỳ, chất lượng; Thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo đạt định mức, đúng định kỳ, đảm bảo chất lượng; Thanh tra các chuyên đề về thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành theo quy định, đảm bảo chất lượng.

3. Tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo đúng quy định (2 điểm)

Tổ chức tiếp công dân; Tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo và loại khác đúng quy định; Giải quyết khiếu nại, tố cáo đúng quy định; Báo cáo kết quả giải quyết đơn (thuộc thẩm quyền) Bộ chuyển về đầy đủ, kịp thời.

4. Hướng dẫn, tập huấn, chỉ đạo công tác kiểm tra nội bộ, hoạt động của ban thanh tra nhân dân của các cơ sở giáo dục và công tác thanh tra của các phòng giáo dục và đào tạo có hiệu quả; Sơ kết, tổng kết công tác thanh tra; Xây dựng và quản lý hồ sơ thanh tra đúng quy định (2 điểm)

Hướng dẫn, tập huấn, chỉ đạo các cơ sở giáo dục kiểm tra nội bộ hiệu quả, đạt định mức quy định; Hướng dẫn, tập huấn, chỉ đạo các phòng giáo dục và đào tạo thanh tra hiệu quả, đạt dịnh mức quy định; Phối hợp với công đoàn ngành hướng dẫn, tập huấn cho Thanh tra nhân dân các cơ sở giáo dục; Sơ kết, tổng kết công tác thanh tra đúng định kỳ; Xây dựng và quản lý hồ sơ theo quy định.

5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất đúng quy định (2 điểm)

Kế hoạch công tác thanh tra, báo cáo học kỳ I, báo cáo năm + đánh giá và cho điểm công tác thanh tra, các báo cáo đột xuất.

IX. Công tác Pháp chế

1. Tổ chức Pháp chế: Thành lập phòng pháp chế hoặc bộ phận làm công tác pháp chế trực thuộc Giám đốc sở; Tham gia đầy đủ các cuộc tập huấn pháp chế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức (3 điểm)

2. Công tác xây dựng pháp luật:

Đề xuất, kiến nghị với Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, các Bộ, ngành ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật để chủ trì hoặc tham gia soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; Tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị khác soạn thảo; Tổ chức góp ý kịp thời, có chất lượng vào dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan khác gửi lấy ý kiến (2 điểm).

3. Công tác kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản quy phạm pháp luật: Phối hợp kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật theo quy định, tổ chức rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến giáo dục, đề xuất phương án xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật, tham gia rà soát văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giáo dục. Tham mưu cho UBND tỉnh kịp thời gửi các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực giáo dục về Bộ Giáo dục và Đào tạo (1,5 điểm).

4. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL): Thành lập Hội đồng hoặc Ban PBGDPL; Xây dựng kế hoạch PBGDPL hàng năm và dài hạn; Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức PBGDPL trong ngành giáo dục. Tổ chức giảng dạy các kiến thức pháp luật theo chương trình đối với các cấp học và trình độ đào tạo. Xây dựng đội ngũ báo cáo viên pháp luật, xây dựng tủ sách pháp luật và bổ sung sách thường xuyên. Tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường” phê duyệt theo Quyết định số 1928/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ (1,5 điểm).

5. Công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật: Triển khai thực hiện kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật; Tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật, các quy định tại văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực giáo dục; Xử lý và kiến nghị những biện pháp xử lý vi phạm theo quy định (2 điểm).

X. Ứng dụng công nghệ Thông tin (CNTT)

1. Triển khai hệ thống website giáo dục: Triển khai website của Sở GD&ĐT có website www.tênsở.edu.vn. Cụ thể: Đánh giá chung về nội dung website và tính cập nhật kịp thời. Chuyên mục tư liệu về văn hóa, lịch sử, địa lý, danh nhân của địa phương, của tỉnh do giáo viên, học sinh tham gia xây dựng. Chuyên mục Tài nguyên chứa các bài giảng, giáo án, tư liệu học tập, e-Learning của giáo viên và các trường tại địa phương được tuyển chọn để chia sẻ dùng chung; Công bố các văn bản điều hành, văn bản hướng dẫn của ngành, công bố thủ tục hành chính tối thiểu ở cấp 1 (Đăng tải và cho Download các văn bản hướng dẫn thủ tục hành chính); Chỉ đạo triển khai website các Phòng GDĐT và các trường học theo hướng dẫn nhiệm vụ năm học về CNTT của Bộ GDĐT (1,5 điểm).

2. Triển khai hệ thống thư điện tử (e-mail): Thiết lập hệ thống e-mail theo tên miền riêng của Sở GDĐT và các trường TCCN để cung cấp cho 100% cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và giáo viên; 100% các phòng giáo dục và đào tạo và các trường có địa chỉ Email phục vụ điều hành và quản lý giáo dục; Khuyến khích các Phòng GDĐT, các trường học triển khai Email tới cán bộ, giáo viên, học sinh theo tên miền riêng. Bước đầu tổ chức các trường trung học phổ thông tạo Email cho học sinh lớp 12 để tiếp nhận thông tin thi và tuyển sinh (1,5 điểm).

3. Công tác tin học hóa quản lý trong trường học: Triển khai tin học hóa quản lý trong trường học theo hướng áp dụng các phần mềm quản lý trường học qua trực tuyến (online); Tổ chức đánh giá hiệu quả, tính khả thi và bền vững của các phần mềm quản lý giáo dục; Khai thác ứng dụng và dạy học tin học bằng mã nguồn mở, đặc biệt ưu tiên dùng Open Office trong toàn ngành; Có các trường điển hình tiên tiến về ứng dụng CNTT, mô hình trường học điện tử (1,5 điểm).

4. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng giáo viên về CNTT và triển khai chương trình công nghệ giáo dục bao gồm: Tổ chức các lớp tập huấn sử dụng CNTT cho cán bộ quản lý, giáo viên toàn ngành; Tập huấn sử dụng các phần mềm phục vụ soạn bài giảng điện tử; Tổ chức giáo viên tham gia soạn bài giảng điện tử, và cuộc thi thiết kế bài giảng bài giảng e-Learning của Bộ với khẩu hiệu “Mỗi giáo viên xây dựng ít nhất một bài giảng điện tử”. Có sản phẩm được tuyển chọn và đóng góp tài nguyên vào thư viện điện tử để chia sẻ dùng chung qua website của Bộ; Tổ chức tập huấn ứng dụng phần mềm mã nguồn mở trong giáo dục (3 điểm).

5. Triển khai các hoạt động trực tuyến bao gồm: Họp, hội thảo, phổ biến công tác, giao ban giữa Sở với các Phòng GDĐT và các trường, giữa các phòng GDĐT và các trường trong quận huyện; Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng giáo viên; Tổ chức dự giờ dạy qua mạng. Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo và đúng thời hạn (2 điểm).

XI. Tổ chức cán bộ

1. Hoàn thành tốt công tác tham mưu cho UBND cấp tỉnh trong việc thực hiện đúng các quy định tại Thông tư Liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo - Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở giáo dục và đào tạo thuộc UBND cấp tỉnh, phòng giáo dục và đào tạo thuộc UBND cấp huyện (2 điểm)

Triển khai nhưng chưa thực hiện đầy đủ các quy định tại Thông tư (0,5 điểm).

2. Việc triển khai thực hiện biên chế đối với cơ quan sở giáo dục và đào tạo phòng giáo dục và đào tạo theo quy định tại Thông tư Liên Bộ:

Xác định rõ vị trí làm việc, cơ cấu ngạch công chức của cơ quan sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo (0,5 điểm)

Tham mưu để UBND cấp tỉnh đảm đủ biên chế công chức tối thiểu đối với cơ quan sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo (1 điểm).

3. Việc thực hiện chế độ chính sách cho đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo.

Thực hiện đầy đủ, kịp thời, minh bạch các chế độ chính sách của Nhà nước đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục (đặc biệt chế độ phụ cấp thâm niên đối với nhà giáo và chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo được điều động làm công tác quản lý giáo dục); Trình UBND cấp tỉnh ban hành chính sách đãi ngộ đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh; tham mưu có kết quả với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương để có giải pháp cải thiện đời sống đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục công tác tại các trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, vùng có ảnh hưởng của thiên tai bão lũ. Thực hiện nghiêm túc Nghị định số 132/2007/NĐ - CP ngày 04/9/2007 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế của ngành giáo dục và đào tạo (1,5 điểm)

Thực hiện có hiệu quả nghị định số 71/1998/NĐ- CP về quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan. Giải quyết kịp thời các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trong lĩnh vực công tác tổ chức cán bộ (1,5 điểm).

4. Việc thực hiện Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trình và đã được UBND cấp tỉnh phê duyệt Đề án chuyển đổi loại hình trường mầm non, phổ thông, đã hoàn thành việc chuyển đổi trường theo quy định (1 điểm)

Trình và đã được UBND cấp tỉnh phê duyệt Đề án chuyển đổi loại hình trường mầm non, phổ thông nhưng chưa hoàn thành việc chuyển đổi trường (0,5 điểm).

5. Thực hiện nghiêm túc, chính xác, đúng thời hạn chế độ báo cáo công tác tổ chức cán bộ theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo (1,5 điểm).

XII. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục

1. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và bố trí sắp xếp đội ngũ NG&CBQLCSGD theo quy định và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương (2 điểm).

2. Tham gia tập huấn và triển khai có hiệu quả chương trình bồi dưỡng thường xuyên mới ở các cấp học theo yêu cầu của Bộ; Tham gia đầy đủ và triển khai có hiệu quả các chương trình bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ (2 điểm).

3. Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn hiệu trưởng các cấp học và các hướng dẫn của Bộ; Có phương hướng, lộ trình về việc sử dụng kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ nói chung và đáp ứng yêu cầu cao trong chuẩn nói riêng (2 điểm).

4. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, đặc biệt là các nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, các cơ sở giáo dục chuyên biệt; Tham mưu với chính quyền địa phương để có những chế độ, chính sách đối với giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục nói chung, đặc biệt là giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục mầm non (2 điểm).

5. Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ thông tin báo cáo theo yêu cầu của Cục NG&CBQLCSGD, của Bộ GDĐT về đội ngũ (2 điểm).

XIII. Công tác thống kê, kế hoạch, quản lý tài chính và huy động các nguồn lực xã hội

1. Công tác kế hoạch: Có kế hoạch phát triển giáo dục hàng năm và trung hạn đầy đủ, kịp thời theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo đã được giao trong năm, báo cáo chi tiết theo quy định chung và theo đặc điểm giáo dục của địa phương (2 điểm).

2. Công tác Thống kê: Thực hiện báo cáo thống kê định kỳ kịp thời, đầy đủ và chính xác theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Khuyến khích ứng dụng phần mềm tin học trong công tác thống kê như phần mềm EMIS (1,5 điểm).

3. Công tác tài chính:

3.1. Thực hiện tổng hợp dự toán thu chi ngân sách nhà nước cho toàn ngành và các đơn vị trực thuộc đảm bảo công khai, dân chủ, thống nhất. Hướng dẫn, chỉ đạo kiểm tra, giám sát các cơ sở giáo dục trên địa bàn chấp hành quy định về thu, chi, quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí theo đúng chế độ hiện hành. Hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện nghiêm túc các quy định về thu chi các khoản đóng góp tự nguyện cho giáo dục. Thực hiện báo cáo tài chính theo Luật Ngân sách, Luật kế toán của ngành nghiêm túc, nền nếp, đúng qui định. Báo cáo đầy đủ việc thực hiện dự toán chi thường xuyên, chi chương trình mục tiêu quốc gia. Kết quả triển khai thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng ngân sách tài chính, tài sản của các cơ sở giáo dục (2.5 điểm).

3.2. Chỉ đạo không để xảy ra tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn (0,5 điểm)

4. Thực hiện quy chế công khai tại các cơ sở giáo dục theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (công khai về chất lượng, điều kiện đảm bảo và thu chi tài chính). Số cơ sở giáo dục được Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm tra việc thực hiện quy chế 3 công khai tăng so với năm trước (1,5 điểm).

5. Công tác xã hội hóa: Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục giai đoạn 2011-2015, huy động các nguồn lực xã hội, để phát triển giáo dục đào tạo; Có chính sách địa phương hỗ trợ ngành giáo dục đặc biệt là những chính sách đối với đội ngũ nhà giáo; Huy động được nguồn lực từ các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp để xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị, có số liệu cụ thể (2,0 điểm).

XIV. Công tác tăng cường cơ sở vật chất và quy hoạch mạng lưới trường lớp, trang thiết bị dạy học

1. Công tác xây dựng cơ sở vật chất trường học: Hoàn thành việc thực hiện Đề án Kiên cố hóa trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên giai đoạn 2008-2012; Kịp thời tổng kết đánh giá kết quả thực hiện và hoàn thiện việc rà soát nội dung, danh mục cần đầu tư xây dựng giai đoạn 2013-2015 theo hướng dẫn của Ban chỉ đạo Trung ương; Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho các trường mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp, trường trung cấp chuyên nghiệp: Số liệu chi tiết (có so sánh với năm học trước) về kết quả đầu tư bao gồm số trường được đầu tư, các hạng mục công trình, số vốn đã huy động, số phòng học hoặc số hạng mục công trình đầu tư đã đưa vào sử dụng trong năm học, số liệu m² xây dựng các hạng mục là nhà cửa, phòng học, nhà vệ sinh (2 điểm).

2. Công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển cơ sở vật chất trường học: Chậm nhất là tháng 12/2011 hoàn thành việc quy hoạch, kế hoạch phát triển cơ sở vật chất trường học giai đoạn 2011-2015 và giai đoạn 2016-2020 cho các cơ sở giáo dục (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, giáo dục thường xuyên) trên địa bàn (tỉnh / thành phố, huyện/ quận, xã/ phường), được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với nội dung Tiêu chí số 5 và Tiêu chí số 14 (về lĩnh vực giáo dục) của Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (2 điểm).

3. Công tác thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em: Có kế hoạch và thực hiện việc tu sửa, mua sắm, bổ sung thiết bị dạy học, cung ứng sách giáo khoa và vật tư tiêu hao bảo đảm phục vụ dạy học theo quy định; Bố trí đủ viên chức (kể cả kiêm nhiệm) làm công tác thư viện và thiết bị dạy học; Có kế hoạch và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, viên chức về công tác thiết bị dạy học: Bao gồm số đợt tập huấn, số người đã được tập huấn theo từng cấp học; Gắn liền công tác đánh giá giáo viên với công tác khai thác, sử dụng thiết bị dạy học; Kết quả cụ thể về đầu tư, mua sắm thiết bị dạy học và đồ chơi trẻ em trong việc thực hiện Đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; Tham gia các phong trào tự làm thiết bị dạy học và các hoạt động về công tác sách, thiết bị dạy học do Bộ chỉ đạo và phát động; Bố trí đủ kinh phí đầu tư, mua sắm, sửa chữa thiết bị dạy học, kinh phí cho công tác tự làm thiết bị dạy học, cải tiến thiết bị dạy học; Tỷ lệ % số tiền từ ngân sách chi cho mua sách và thiết bị trường học so với kinh phí chi thường xuyên của sự nghiệp giáo dục; Có số liệu so sánh với năm học trước về số trường có thư viện đạt chuẩn (2 điểm).

4. Tăng cường hợp tác quốc tế, triển khai có hiệu qua các dự án ODA về giáo dục và đào tạo, thu hút các nguồn tài trợ, các dự án vay nước ngoài để phát triển cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (1 điểm).

5. Lập và gửi đầy đủ, đúng kỳ hạn, đáp ứng được yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với các báo cáo gửi về Bộ GDĐT (3 điểm).

XV. Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, Công tác ngoại khoá, Y tế trường học

1. Công tác chỉ đạo và phối hợp tổ chức thực hiện (1 điểm).

Có văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục; Có kế hoạch và giải pháp phối hợp với các cơ quan liên quan để chỉ đạo và triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” (XDTHTTHSTC) và hoạt động ngoại khóa; Tham mưu để lãnh đạo địa phương tham dự và chỉ đạo các hoạt động chủ đạo của ngành (1 điểm).

2. Tổ chức hoạt động (5 điểm)

Quán triệt, phổ biến các văn bản chỉ đạo và có kế hoạch cụ thể phối hợp với các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, ban đại diện cha, mẹ học sinh triển khai thực hiện phong trào thi đua XDTHTTHSTC đến các nhà trường và học sinh, sinh viên. Đảm bảo trường học an toàn, xanh, sạch, đẹp (1 điểm)

Phối hợp với chính quyền, đoàn thể tham gia hoạt động văn hóa văn nghệ do ngành giáo dục tổ chức. Mỗi trường có ít nhất 01 đội văn nghệ của học sinh, sinh viên. 100% các trường phổ thông nhận và thực hiện hiệu quả việc chăm sóc và phát huy giá trị các công trình di tích lịch sử, văn hoá (1 điểm)

Thực hiện tốt các quy định về chế độ, chính sách cho học sinh, sinh viên. Xây dựng kế hoạch và có giải pháp ngăn chặn kịp thời, không để xảy ra tình trạng cán bộ, giáo viên, HSSV tham gia biểu tình tự phát; Có giải pháp hiệu quả khắc phục học sinh đánh nhau, không để xảy ra vụ việc nghiêm trọng vi phạm về đạo đức, lối sống của cán bộ, giáo viên và học sinh, mỗi trường có ít nhất 01 tổ tư vấn cho học sinh, sinh viên (1 điểm)

Đảm bảo vệ sinh trường, lớp học, có công trình vệ sinh, nước sạch hợp vệ sinh và các công trình công cộng khác theo quy định; Không để xảy ra dịch, bệnh; Không có học sinh, sinh viên tử vong do ngộ độc thực phẩm hoặc tai nạn thương tích nghiêm trọng trong trường học (1 điểm)

Tổ chức tập luyện thể thao ngoại khoá thường xuyên và có hướng dẫn của giáo viên; hàng năm có tổ chức các giải thể thao cấp trường, huyện, tỉnh; Có tổ chức Hội khoẻ Phù Đổng các cấp theo quy định; Tham gia ít nhất 02 giải thể thao học sinh toàn quốc do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức. Mỗi trường có ít nhất 01 câu lạc bộ thể thao của học sinh, sinh viên (1điểm).

3. Cơ sở vật chất và điều kiện thực hiện (2 điểm)

Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ công tác ngoại khóa ít nhất tăng 5% so với năm vừa qua. Đảm bảo có từ 50% trở lên số trường có công trình thể dục thể thao, nhà tập, sân tập (1 điểm)

50% trở lên số trường có cán bộ, cơ sở vật chất, kinh phí phục vụ công tác y tế trường học theo quy định. Đến hết năm 2011, 100% số trường có đủ công trình vệ sinh, nước sạch hợp vệ sinh, 100% nhà vệ sinh được giữ gìn sạch sẽ (1 điểm).

4. Sáng kiến nổi bật

Có các sáng kiến, giải pháp về công tác chỉ đạo và triển khai phong trào thi đua XDTHTTHSTC và các hoạt động ngoại khóa ở cấp tỉnh, quận huyện và cơ sở. Đội ngũ cán bộ, giáo viên tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy, hướng dẫn phương pháp học để học sinh, sinh viên chủ động sáng tạo trong học tập (1 điểm).

5. Kiểm tra đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện

Tổ chức kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện công tác triển khai phong trào thi đua XDTHTTHSTC và các hoạt động ngoại khóa. Báo cáo đầy đủ theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Có thành tích đặc biệt xuất sắc trong việc thực hiện công tác học sinh, sinh viên, ngoại khóa và y tế học đường (1 điểm).

XVI. Thực hiện các cuộc vận động và công tác tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương

1. Triển khai học tập và thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI ở địa phương và đơn vị; Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” theo Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị; Tại mỗi trường học, đơn vị giáo dục tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” và tổ chức sơ kết 5 năm thực hiện cuộc vận động vào cuối năm học 2011- 2012 (2 điểm).

2. Có giải pháp để tiếp tục duy trì kết quả thực hiện Chỉ thị 33/CT-TTg ngày 8/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục; Thực hiện nghiêm túc các kỳ thi, chú trọng kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2012. Cải tiến phương pháp dạy và học, tổ chức dạy thêm học thêm theo đúng hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo (2 điểm).

3. Có các biện pháp cụ thể để phát hiện điển hình, chỉ đạo thi đua và phổ biến các điển hình toàn diện và từng mặt của các thầy, cô giáo và tập thể trường, đơn vị. Đồng thời không để xảy ra các hành vi vi phạm nghiêm trọng về tư tưởng, văn hoá, đạo đức, lối sống của cán bộ, giáo viên. Xử lý và giải quyết dứt điểm, đúng pháp luật, các tiêu cực trong đơn vị khi phát hiện (2 điểm).

4. Tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa phương có Nghị quyết, Đề án, Kế hoạch về phát triển giáo dục của địa phương; Có chỉ thị về năm học mới trong đó có nội dung “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Tham mưu với UBND tỉnh xây dựng quy hoạch phát triển giáo dục của địa phương giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến 2020 (2 điểm).

5. Tham mưu với UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện các giải pháp cho ngành giáo dục và các ngành khác để thực hiện nhiệm vụ năm học mới; Có kế hoạch khảo sát định kỳ về chế độ chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục thuộc thẩm quyền UBND cấp tỉnh; Đặc biệt, cần quan tâm đến đời sống của giáo viên mầm non. Tham mưu có kết quả với các cấp uỷ đảng, chính quyền địa phương để có giải pháp cải thiện đời sống đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục công tác tại các trường chuyên biệt, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (2 điểm).

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I. Các Vùng thi đua

1. Chia vùng thi đua:

Để phù hợp với sự phát triển và điều kiện địa lý của địa phương, năm học 2011 - 2012 các sở Giáo dục và Đào tạo tiếp tục chia thành 7 vùng thi đua

a) Vùng 1: Trưởng Vùng Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Điện Biên, gồm 12 tỉnh: Điện Biên, Sơn La, Lai Châu, Cao Bằng, Bắc Kạn, Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Lạng Sơn, Hòa Bình, và Phú Thọ, đánh giá theo 16 lĩnh vực công tác;

b) Vùng 2: Trưởng Vùng Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Bình, gồm 11 tỉnh: Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình Thái Bình, Quảng Ninh, Bắc Giang và Thái Nguyên. Trong đó có 3 tỉnh: Quảng Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên đánh giá theo 16 lĩnh vực công tác, các tỉnh còn lại đánh giá theo 15 lĩnh vực công tác (không đánh giá lĩnh vực giáo dục Dân tộc);

c) Vùng 3: Trưởng Vùng Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An, gồm 06 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, đánh giá theo 16 lĩnh vực công tác;

d) Vùng 4: Trưởng Vùng Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Kon Tum, gồm 10 tỉnh: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng, đánh giá theo 16 lĩnh vực công tác;

e) Vùng 5: Trưởng Vùng Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Thuận, gồm 07 tỉnh: Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Dương, Tây Ninh, Ninh Thuận và Bình Thuận. Trong đó 2 tỉnh Bình Dương và Tây Ninh đánh giá theo 15 lĩnh vực công tác (không đánh giá lĩnh vực GD Dân tộc), các tỉnh còn lại đánh giá theo 16 lĩnh vực công tác;

f) Vùng 6: Trưởng Vùng Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Trà Vinh, gồm 12 tỉnh: Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Bến Tre, An Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau. Trong đó 4 tỉnh: Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Bến Tre đánh giá theo 15 lĩnh vực công tác (không đánh giá lĩnh vực GD Dân tộc) các tỉnh còn lại đánh giá 16 lĩnh vực công tác;

g) Vùng 7: Trưởng Vùng Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo TP Hà Nội, gồm 5 thành phố: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng và Cần Thơ, đánh giá theo 15 lĩnh vực công tác.

2. Nhiệm vụ của các sở giáo dục và đào tạo

Triển khai văn bản này tới các đơn vị chức năng thuộc sở và các cơ sở giáo dục đào tạo trong tỉnh để xây dựng kế hoạch thực hiện cho phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội và phát triển giáo dục đào tạo cụ thể của từng điạ phương;

Tham gia các hoạt động của Vùng với ý thức trách nhiệm cao và đăng ký thực hiện các lĩnh vực công tác cụ thể về trưởng Vùng;

Thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ, đúng quy định.

3. Nhiệm vụ của các Vùng thi đua

Trưởng vùng, trên cơ sở 15 hoặc 16 lĩnh vực công tác quy định trên, căn cứ vào Chỉ thị năm học và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của các đơn vị, tình hình thực tế về giáo dục đào tạo của Vùng để xây dựng kế hoạch, nội dung triển khai thực hiện các lĩnh vực công tác.

a) Tổ chức ký kết giao ước thi đua

Thời gian ký giao ước thi đua vào dịp giao ban đầu năm học theo lịch của Lãnh đạo Bộ phụ trách vùng thi đua;

Các đơn vị trong vùng nghiên cứu dự thảo các tiêu chí trong từng lĩnh vực công tác và biểu điểm, kế hoạch của vùng và đăng ký thi đua như sau:

Đối với việc thực hiện các lĩnh vực công tác: Hoàn thành xuất sắc, khá, đạt, cần phấn đấu tiếp.

Đối với khen thưởng toàn diện: Cờ thi đua của Bộ hoặc Bằng khen Bộ trưởng gửi về cho Trưởng Vùng trước khi tiến hành ký kết thi đua;

Nội dung ký kết giao ước thi đua: Trưởng vùng thông qua các tiêu chí cụ thể và biểu điểm từng lĩnh vực công tác, kế hoạch triển khai của vùng. Các đại biểu tham dự hội nghị thảo luận, thống nhất, Trưởng vùng bổ sung hoàn tất văn bản giao ước thi đua và tiến hành tổ chức ký kết;

Gửi 01 bản sao nội dung ký giao ước thi đua về Văn phòng Bộ (Phòng Thi đua, Khen thưởng).

b) Tổ chức trao đổi kinh nghiệm về công tác quản lý, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các lĩnh vực công tác ở các tỉnh, thành phố trong vùng: Trưởng vùng có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, thành lập các đoàn kiểm tra và thông báo trước một tuần cho đơn vị trong vùng về thời gian, thành phần của đoàn (số lượng không quá 10 người/đoàn), mỗi đơn vị (Sở) cử 01 cán bộ tham gia đoàn. Đơn vị sở tại có trách nhiệm báo cáo tóm tắt quá trình thực hiện các lĩnh vực công tác về những mặt đã làm tốt và những hạn chế, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm; Đoàn đi thực tế tại một số đơn vị giáo dục ở các cấp học của địa phương, kết thúc kiểm tra có biên bản cụ thể gửi về trưởng Vùng.

c) Tổ chức họp giao ban và tổng kết năm học:

Thực hiện kế hoạch đã được thông qua đầu năm học, Trưởng vùng gửi giấy triệu tập, giấy mời các hội nghị giao ban Vùng và chủ trì Hội nghị đánh giá kết quả thực hiện các lĩnh vực công tác trong năm học;

Thành phần các kỳ họp giao ban Vùng cụ thể là: Giám đốc Sở GDĐT; Chủ tịch Công đoàn ngành, Chánh Văn phòng và chuyên viên trực tiếp làm công tác thi đua, khen thưởng của Sở;

Nội dung họp tổng kết:

Trưởng vùng thông báo tổng hợp kết quả các đoàn trao đổi kinh nghiệm công tác quản lý và kiểm tra việc thực hiện các lĩnh vực công tác ở các đơn vị trong vùng; Báo cáo khái quát kết quả thực hiện những lĩnh vực công tác ở từng đơn vị, xáC định các lĩnh vực đạt thành tích xuất sắc, còn hạn chế, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm của từng đơn vị trong vùng.

Căn cứ kết quả thực hiện các lĩnh vực công tác của các đơn vị trong Vùng và biên bản kiểm tra chéo, các đơn vị trong Vùng nhận xét đánh giá chung và tiến hành việc chấm điểm đảm bảo công bằng, chính xác và hiệu quả (quy trình chấm điểm do Vùng quy định và đề xuất khen thưởng theo số lượng quy định tại điểm 3 mục II)

Trưởng vùng tập hợp ý kiến của các sở giáo dục và đào tạo trong vùng, những đề xuất kiến nghị với Bộ Giáo dục và Đào tạo thành văn bản gửi về Văn phòng Bộ GDĐT (Phòng TĐKT).

Đề cử trưởng vùng cho năm học 2012 - 2013 và bế mạc hội nghị.

d) Hồ sơ gửi về Văn phòng Bộ gồm:

Bảng tổng hợp chấm điểm các lĩnh vực công tác của các đơn vị trong vùng

Biên bản họp đánh giá, bình xét cuối năm của vùng: Biên bản ghi rõ nội dung cuộc họp và kèm theo ý kiến nhận xét về kết quả thực hiện các lĩnh vực công tác của các sở trong Vùng;

Báo cáo đánh giá khái quát những lĩnh vực công tác đạt thành tích xuất sắc, những lĩnh vực công tác còn hạn chế, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm của các đơn vị trong vùng năm học 2011-2012, giải pháp thực hiện cho năm học sau và những đề xuất, kiến nghị.

II. Các đơn vị chức năng thuộc Bộ được giao chủ trì đánh giá các lĩnh vực công tác

Quy định về cho điểm: Mỗi lĩnh vực công tác là 10 điểm, lĩnh vực GDMN, GDTH, GDTrH, GDTX, GDCN, Phong trào thi đua xây dựng THTTHSTC được nhân hệ số 2. Tổng điểm là 220 (hoặc 210 đối với các sở thực hiện 15 lĩnh vực công tác). Đề nghị có điểm thưởng với các sở đạt thành tích cao so với kế hoạch và với năm học trước.

1. Chỉ đạo các vùng thi đua tổ chức triển khai và thực hiện nội dung lĩnh vực công tác do đơn vị được giao chủ trì đánh giá; Tổ chức kiểm tra, theo dõi và đôn đốc việc thực hiện của các sở giáo dục và đào tạo và các vùng thi đua.

2. Để giúp Lãnh đạo Bộ theo dõi, chỉ đạo các vùng thi đua trong cả nước thực hiện tốt các lĩnh vực công tác năm học 2011 - 2012, đồng thời để bình xét các sở giáo dục và đào tạo hoàn thành xuất sắc lĩnh vực công tác cuối năm học được chính xác, khách quan, công bằng có tác dụng nêu gương học tập trong toàn ngành bảo đảm ý nghĩa tôn vinh, giáo dục và tạo sự chuyển biến hơn nữa về khen thưởng cho người lao động. Các đơn vị thuộc Bộ ngay từ đầu năm học xây dựng kế hoạch, phân công cán bộ, chuyên viên trực tiếp theo dõi lĩnh vực công tác do đơn vị quản lý ở từng vùng thi đua, gửi danh sách về Văn phòng Bộ, Văn phòng Bộ thông báo đến các Vùng (trước ngày 15/10/2011).

3. Tiến hành đánh giá, chấm điểm độc lập đối với các sở và lựa chọn các sở hoàn thành xuất sắc kế hoạch được giao, đề nghị khen thưởng theo chỉ tiêu, gửi kết quả về Văn phòng Bộ theo quy định.

Quy định số lượng các sở giáo dục hoàn thành xuất sắc đối với từng lĩnh vực công tác trong các vùng như sau:

Vùng 1 (12 sở)

5 sở giáo dục và đào tạo

Vùng 2 (11 sở)

4 sở giáo dục và đào tạo

Vùng 3 (06 sở)

2 sở giáo dục và đào tạo

Vùng 4 (10 sở)

4 sở giáo dục và đào tạo

Vùng 5 (07 sở)

3 sở giáo dục và đào tạo

Vùng 6 (12 sở)

5 sở giáo dục và đào tạo

Vùng 7 (05 sở)

3 sở giáo dục và đào tạo

Tổng cộng

26 sở giáo dục và đào tạo

Riêng lĩnh vực công tác GDMN, GDTH, GDTrH, GDTX, GDCN và phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực được đề nghị hoàn thành xuất sắc lĩnh vực công tác là 30 sở, các lĩnh vực còn lại là 26 sở.

III. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ

1. Triển khai văn bản quy định tới các đơn vị thuộc Bộ, các sở giáo dục và đào tạo, hướng dẫn các vùng thi đua tổ chức thực hiện.

2. Tổng hợp biên bản kiểm tra chéo giữa các đơn vị trong từng vùng và báo cáo của Vùng thi đua, báo cáo của các đơn vị chức năng thuộc Bộ được giao chủ trì đánh giá lĩnh vực công tác.

3. Tổng hợp điểm trung bình kết quả đánh giá, chấm điểm của Vùng và các đơn vị chức năng thuộc Bộ được giao chủ trì đánh giá lĩnh vực công tác, xếp thứ tự từ cao xuống thấp theo từng vùng.

4. Nguyên tắc khen thưởng

Chỉ xét khen thưởng đối với các đơn vị được chấm đủ 15 hoặc 16 lĩnh vực công tác, không có điểm dưới 5 do Vùng và các đơn vị chức năng thuộc Bộ được giao chủ trì đánh giá chấm điểm;

Không xét khen thưởng đối với các sở có vi phạm về hành chính, quy chế thi tuyển sinh, thu tiền thêm, học thêm không đúng quy định, có hiện tượng vi phạm đạo đức Nhà giáo, để học sinh bị chết hoặc đánh nhau trong trường học, không thực hiện đầy đủ các quy định của văn bản này;

Đối với các sở có thành tích đặc biệt xuất sắc hoặc các sở trong vùng đặc biệt khó khăn có thành tích cao hơn so với năm học trước sẽ được cộng điểm trong tổng hợp kết quả (điểm thưởng không quá 30 trên một sở, mỗi lĩnh vực được thưởng không quá 2 điểm và tổng số điểm không quá 10 kể cả điểm thưởng).

5. Đề xuất các phương án đánh giá xét khen thưởng đối với các sở giáo dục và đào tạo có sự cân đối ở từng vùng, gửi xin ý kiến các thành viên HĐTĐKT Ngành, tổng hợp ý kiến, hoàn chỉnh phương án trình Lãnh đạo Bộ quyết định số lượng đơn vị được tặng Cờ thi đua của Bộ và Bằng khen của Bộ trưởng.

6. Hoàn chỉnh hồ sơ khen thưởng.

IV. Thời gian nộp báo cáo

STT

Nội dung công việc

Thời gian thực hiện

1

Các sở GDĐT gửi báo cáo thực hiện từng lĩnh vực công tác về vùng thi đua và các đơn vị chức năng thuộc Bộ

Trước ngày 15/6/2012

2

Các đơn vị chức năng thuộc Bộ đánh giá chấm điểm các sở GDĐT và gửi kết quả về Thường trực Hội đồng TĐKT Bộ (VP)

Trước ngày 25/6/2012

3

Các Vùng thi đua gửi kết quả chấm điểm, kết quả họp đánh giá thi đua của vùng về Thường trực

Hội đồng TĐKT Bộ (VP)

Trước ngày 25/6/2012

4

Thường trực Hội đồng tổng hợp điểm của các vùng thi đua, kết quả đánh giá cho điểm của các đơn vị chức năng thuộc Bộ

Hoàn thành trước ngày 30/6/2012

5

Thường trực HĐTĐKT Ngành trình xin ý kiến Lãnh đạo Bộ về các phương án xét khen thưởng.

Trước ngày 5/7/2012

6

Thông báo kết quả tới các Trưởng vùng thi đua

Từ ngày 6/7 đến ngày 10/7/2012

7

Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng Ngành tổng hợp ý kiến phản hồi của các vùng trình xin ý kiến Chủ tịch Hội đồng

Trước ngày 13/7/2012

8

Thường trực Hội đồng TĐKT ngành hoàn tất các thủ tục khen thưởng

Trước ngày 15/7/2011

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các sở giáo dục và đào tạo phản ánh kịp thời về Bộ Giáo dục và Đào tạo (phòng Thi đua, Khen thưởng - Văn phòng Bộ; Tel: 04.38692013)

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Ban TĐKTTW (để b/c);
- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);
- Lưu VT, PTĐKT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trần Quang Quý

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Công văn 6500/BGDĐT-VP quy định tiêu chuẩn và quy trình đánh giá, chấm điểm đối với sở giáo dục và đào tạo năm học 2011- 2012 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


5.350
DMCA.com Protection Status

IP: 34.231.21.123