Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Công văn số 518/KTKĐCLGD về việc chấm thi trắc nghiệm năm 2008 do Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục ban hành

Số hiệu: 518/KTKĐCLGD Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục Người ký: Nguyễn An Ninh
Ngày ban hành: 29/05/2008 Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CỤC KHẢO THÍ VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 518/KTKĐCLGD
V/v Chấm thi trắc nghiệm năm 2008

Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2008

 

Kính gửi:

- Các sở giáo dục và đào tạo;
- Cục Nhà trường - Bộ Quốc phòng.

 

Để thống nhất trong việc chỉ đạo, tổ chức chấm thi trắc nghiệm trong kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) năm 2008, Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục (Cục KT&KĐ) đề nghị các sở giáo dục và đào tạo, Cục Nhà trường - Bộ Quốc phòng (sau đây gọi chung là các đơn vị) tuân thủ đúng quy trình xử lí, chấm thi trắc nghiệm đã được tập huấn (tháng 3-4/2007).

Cục KT&KĐ gửi các đơn vị kèm theo Công văn này đĩa CD đã được niêm phong lưu 3 file: dapan.dbf; tronde.dbf; quidiem.dbf.

Theo đúng hướng dẫn tại Công văn số 2689/BGDĐT-KT&KĐ, ngày 31/3/2008 của Bộ: chỉ khi nào đơn vị xử lí xong, niêm phong và gửi đĩa CD lưu các file dữ liệu (bao gồm: (1) Danh sách hội đồng coi thi/điểm thi; (2) Danh sách thí sinh dự thi; (3) Danh sách thí sinh vắng thi theo từng môn thi; (4) Kết quả quét bài thi chính thức dạng text, đã kiểm dò) bằng chuyển phát nhanh về Cục KT&KĐ thì mới được mở niêm phong các file dữ liệu phục vụ chấm thi; khi mở niêm phong phải có sự giám sát của Thanh tra Bộ và lập biên bản.

I. QUY ĐỊNH MÃ MÔN THI

Các File: dapan.dbf; tronde.dbf; quidiem.dbf sử dụng kí hiệu mã môn thi như sau:

TT

Mã môn

Tên môn

Môn Ngoại ngữ

1

ANH3N

Tiếng Anh 3 năm

2

ANH7N

Tiếng Anh 7 năm

3

ANHPB

Tiếng Anh phân ban

4

PHP3N

Tiếng Pháp 3 năm

5

PHP7N

Tiếng Pháp 7 năm

6

PHPPB

Tiếng Pháp phân ban

7

NGAVN

Tiếng Nga không phân ban

8

NGAPB

Tiếng Nga phân ban

9

TRUNG

Tiếng Trung Quốc

10

DUCVN

Tiếng Đức

11

NHATB

Tiếng Nhật

Môn Vật lí

1

VLIKP

Vật lí - Không phân ban

2

VLIPB

Vật lí - Phân ban (ban KHTN và ban KHXH & NV)

Môn Hóa học

1

HOABT

Hóa học - Bổ túc

2

HOAKP

Hóa học - Không phân ban

3

HOAPB

Hóa học - Phân ban (ban KHTN và ban KHXH & NV)

Môn Sinh học

1

SNHBT

Sinh học - Bổ túc

2

SNHKP

Sinh học - Không phân ban

3

SNHPB

Sinh học - Phân ban (ban KHTN và ban KHXH & NV)

 

II. ĐÁP ÁN, HOÁN VỊ ĐỀ THI VÀ QUI ĐỔI ĐIỂM THANG ĐIỂM 100 SANG THANG ĐIỂM 10

Cấu trúc về file đáp án, file hoán vị và qui đổi thang điểm 100 sang thang điểm 10 vẫn như đã sử dụng trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2007. Cả 3 file có format Foxpro (dùng Visual Foxpro 8.0 trở lên để đọc), cấu trúc như sau:

1. Đáp án (dapan.dbf): Lưu đáp án đề chuẩn và thang điểm

mamon             C (8)                 Mã môn thi

cauhoi               N(3)                  Câu hỏi

dapan               C(1)                  Đáp án đề chuẩn

loaibo                C(1)                  Loại bỏ không chấm (nếu có)

diempb              N(5,2)               Điểm chấm thô

diempb2            N(5,2)               Điểm chấm thang 100

Điểm phân bố trong file này là điểm phân bố đều

2. Trộn đề (tronde.dbf): Lưu công thức hoán vị của các mã đề (hoán vị câu hỏi và hoán vị lựa chọn)

mamon             C (8)                 Mã môn thi

made                C (3)                 Mã đề thi

cauhoi               N(3)                  Câu hỏi đề chuẩn

cautron             N(3)                  Câu hỏi đề hoán vị

troncl1              C(1)                  Lựa chọn đề chuẩn tương ứng với lựa chọn A

troncl2              C(1)                  Lựa chọn đề chuẩn tương ứng với lựa chọn B

troncl3              C(1)                  Lựa chọn đề chuẩn tương ứng với lựa chọn C

troncl4              C(1)                  Lựa chọn đề chuẩn tương ứng với lựa chọn D

(Xem thêm tài liệu tập huấn tháng 3-4/2007 để biết ý nghĩa)

3. Qui điểm (quidiem.dbf): Lưu bảng qui đổi điểm 100 sang điểm 10

mamon             C(8)                  Mã môn thi

dendiem            N(6,2)               Điểm giới hạn của thang 100

diemquidoi         N(5,2)               Qui đổi sang điểm 10

Thang điểm trong file này là thang qui đổi tuyến tính

Dựa vào ý nghĩa của các file, các đơn vị dùng chương trình máy tính để chấm điểm trắc nghiệm theo thang điểm 10, làm tròn đến 0.5 điểm cho từng bài thi của thí sinh (có thể xem thêm trong tài liệu tập huấn tháng 3-4/2007).

III. MỘT SỐ ĐIỂM CẦN LƯU Ý

1. Kèm theo Công văn này là một số phụ lục trích trong Tài liệu tập huấn "Công tác xử lí và chấm thi trắc nghiệm" tháng 3-4/2007 để các đơn vị thực hiện, đảm bảo gửi báo cáo đúng tiến độ thời gian và đúng cấu trúc dữ liệu về Bộ.

2. Các file trên dùng cho tất cả các môn thi trắc nghiệm, các đơn vị tổ chức thi ít môn hơn có thể xóa bớt các môn không sử dụng.

3. Các mã môn thi trong các file theo đúng mã quy định tại mục I (văn bản này). Nếu đơn vị nào không dùng đúng mã này thì phải thay đổi cho phù hợp.

4. Trước khi tiến hành chấm điểm, để đảm bảo tính chính xác dữ liệu bài thi, giảm tối đa thiệt thòi đối với các bài thi thí sinh mắc lỗi kỹ thuật, các đơn vị phải chú ý khâu kiểm dò (đây là quy trình bắt buộc). Sử dụng biện pháp lọc trên file dữ liệu các bài bỏ trắng (không tô) nhiều (ví dụ bỏ trắng từ 2 câu trở lên) để rút bài kiểm dò.

5. Đối với những đơn vị có thí sinh thi theo chương trình phân ban thí điểm, phải kiểm dò tất cả những bài thí sinh làm cả 2 phần dành riêng cho thí sinh từng ban (ban KHTN và ban KHXH & NV). Những bài thí sinh làm cả 2 phần trong phần đề thi riêng (ban KHTN và ban KHXH & NV) thì bị coi là phạm quy, chỉ được chấm điểm phần chung và không được chấm điểm bài làm phần đề thi riêng.

6. Chậm nhất là ngày 30/6/2008, các đơn vị phải gửi báo cáo kết quả tốt nghiệp chính thức về Cục KT&KĐ, bao gồm:

- Đĩa CD lưu các file dữ liệu xử lí và chấm thi trắc nghiệm chính thức, với các file: (1) Kết quả bài thi (dạng text), trước khi xử lí; (2) Biên bản sửa lỗi kỹ thuật của phiếu TLTN; (3) Kết quả chấm thi chính thức của các bài thi.

- Đĩa CD lưu dữ liệu toàn bộ kết quả tốt nghiệp xuất từ phần mềm quản lý thi (bao gồm kết quả thi tất cả các môn, kết quả xét công nhận tốt nghiệp của toàn bộ thí sinh trong đơn vị);

- Báo cáo tổng hợp kết quả kỳ thi.

7. Các đĩa CD lưu dữ liệu gửi về Bộ chỉ dùng loại đĩa CD Read Only, không dùng loại đĩa CD Rewrite. Trên nhãn đĩa CD, ghi mã đơn vị, tên đơn vị, tên file, họ tên và chữ ký của Chủ tịch Hội đồng chấm thi.

8. Khắc phục tình trạng trong các kì thi trước, một số đơn vị đã không gửi, gửi thiếu, gửi không đúng tiến độ, gửi không đúng cấu trúc dữ liệu, gây nhiều khó khăn cho công tác tổng hợp, phân tích dữ liệu thi trắc nghiệm của Bộ, lãnh đạo đơn vị cần đặc biệt quan tâm, có biện pháp chỉ đạo sát sao. Đơn vị nào không thực hiện đúng, Bộ sẽ có văn bản nhắc nhở Thủ trưởng đơn vị đôn đốc, xử lý đối với những người trực tiếp làm công tác này.

Trong khi triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc đề xuất, các đơn vị cần liên hệ với Cục KT&KĐ, số 30 Tạ Quang Bửu, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội; e.mail: cucktkd@moet.edu.vn, pvluong@moet.edu.vn; điện thoại: 04.8683359; fax: 04.8683892; để xem xét, điều chỉnh, bổ sung./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- TTTT. Bành Tiến Long (để b/c);
- Lưu: Cục KTKĐCLGD.

CỤC TRƯỞNG




Nguyễn An Ninh

 

PHỤ LỤC

TRÍCH TÀI LIỆU TẬP HUẤN "CÔNG TÁC XỬ LÍ VÀ CHẤM BÀI THI TRẮC NGHIỆM, THÁNG 3-4 NĂM 2007"
(Kèm theo Công văn số: 518 /KTKĐCLGD ngày 29/5/2008 của Cục KTKĐCLGD)

I. DANH MỤC SỞ GD&ĐT, CỤC NHÀ TRƯỜNG - BỘ QUỐC PHÒNG, CÁC TRƯỜNG ĐH, CĐ VÀ CÁC TRƯỜNG THPT

1. Danh mục mã các Sở GD&DT và Cục Nhà trường - Bộ Quốc phòng

Đơn vị

Đơn vị

01

Sở GD&ĐT Hà Nội

34

Sở GD&ĐT Quảng Nam

02

Sở GD&ĐT Hồ Chí Minh

35

Sở GD&ĐT Quảng Ngãi

03

Sở GD&ĐT Hải Phòng

36

Sở GD&ĐT Kon Tum

04

Sở GD&ĐT Ðà Nẵng

37

Sở GD&ĐT Bình Ðịnh

05

Sở GD&ĐT Hà Giang

38

Sở GD&ĐT Gia Lai

06

Sở GD&ĐT Cao Bằng

39

Sở GD&ĐT Phú Yên

07

Sở GD&ĐT Lai Châu

40

Sở GD&ĐT Ðắk Lắk

08

Sở GD&ĐT Lào Cai

41

Sở GD&ĐT Khánh Hòa

09

Sở GD&ĐTTuyên Quang

42

Sở GD&ĐT Lâm Ðồng

10

Sở GD&ĐT Lạng Sơn

43

Sở GD&ĐT Bình Ph­ước

11

Sở GD&ĐT Bắc Kạn

44

Sở GD&ĐT Bình D­ương

12

Sở GD&ĐT Thái Nguyên

45

Sở GD&ĐT Ninh Thuận

13

Sở GD&ĐT Yên Bái

46

Sở GD&ĐT Tây Ninh

14

Sở GD&ĐT Sơn La

47

Sở GD&ĐT Bình Thuận

15

Sở GD&ĐT Phú Thọ

48

Sở GD&ĐT Ðồng Nai

16

Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc

49

Sở GD&ĐT Long An

17

Sở GD&ĐT Quảng Ninh

50

Sở GD&ĐT Ðồng Tháp

18

Sở GD&ĐT Bắc Giang

51

Sở GD&ĐT An Giang

19

Sở GD&ĐT Bắc Ninh

52

Sở GD&ĐT Bà Rịa-VT

20

Sở GD&ĐT Hà Tây

53

Sở GD&ĐT Tiền Giang

21

Sở GD&ĐT Hải D­ương

54

Sở GD&ĐT Kiên Giang

22

Sở GD&ĐT Hưng Yên

55

Sở GD&ĐT Cần Thơ

23

Sở GD&ĐT Hòa Bình

56

Sở GD&ĐT Bến Tre

24

Sở GD&ĐT Hà Nam

57

Sở GD&ĐT Vĩnh Long

25

Sở GD&ĐT Nam Ðịnh

58

Sở GD&ĐT Trà Vinh

26

Sở GD&ĐT Thái Bình

59

Sở GD&ĐT Sóc Trăng

27

Sở GD&ĐT Ninh Bình

60

Sở GD&ĐT Bạc Liêu

28

Sở GD&ĐT Thanh Hóa

61

Sở GD&ĐT Cà Mau

29

Sở GD&ĐT Nghệ An

62

Sở GD&ĐT Ðiện Biên

30

Sở GD&ĐT Hà Tĩnh

63

Sở GD&ĐT Ðăk Nông

31

Sở GD&ĐT Quảng Bình

64

Sở GD&ĐT Hậu Giang

32

Sở GD&ĐT Quảng Trị

70

Cục Nhà trường - Bộ Quốc phòng

33

Sở GD&ĐT Thừa Thiên-Huế

 

 

 

2 Danh mục mã trường đại học, cao đẳng: Tham khảo chính thức cuốn “Những điều cần biết về tuyển sinh đại học và cao đẳng năm 2007”.

3- Danh mục mã trường THPT: Tham khảo chính thức tại: http://www.hed.edu.vn/TrangChu/TuyenSinhDaiHocCaoDangVaSauDaiHoc/TuyenSinhDaiHocCaoDang/301251116/

II. CÁC ĐƠN VỊ NỘP KẾT QUẢ XỬ LÝ BÀI THI ĐỂ THỐNG KÊ

Tất cả các file đơn vị nộp báo cáo về Cục KT&KĐ trong phụ lục này đều thống nhất dùng Format file DBF, font TCVN3 (ABC) (phù hợp với chương trình tuyển sinh và chương trình quản lý thi).

Foxpro for DOS: từ phiên bản 2.0 trở về sau.

VFP từ phiên bản 2.6 trở về sau.

File 1: File danh mục Hội đồng thi (File chứa thông tin Hội đồng thi)

Tên file:            <madonvi>_DSHD.DBF

<madonvi> là mã các đơn vị, quy định bởi bộ của Bộ GD&ĐT (Phụ lục 1).

Field_name

Diễn giải

Type

Len

DONVI

Mã đơn vị

C

3

TRUONG

Mã hội đồng

C

3

TENTRUONG

Tên hội đồng

C

60

 

Ý nghĩa của các field

DONVI :                        Mã các đơn vị, theo quy định của Bộ GD&ĐT (Phụ lục 1).

TRUONG                       Mã hội đồng thi, do các đơn vị tự quy định.

TENTRUONG    Tên hội đồng thi (Font TCVN3 (ABC)).

File 2: File Danh sách thí sinh dự thi

Tên file: <madonvi>_DSTS.DBF

<madonvi> là mã các đơn vị, theo quy định của Bộ GD&ĐT (Phụ lục 1).

(Tất cả thí sinh dự thi, kể cả các thí sinh không thi môn trắc nghiệm)

Field_name

Diễn giải

Type

Len

DONVI

Mã đơn vị

C

3

SBDC

Số báo danh

C

6

HOTENTS

Họ và tên thí sinh

C

30

NGAYSINH

Ngày sinh (dạng DD/MM/YY)

C

6

TRUONG

Mã hội đồng thi

C

3

TRUONG2

Mã trường phổ thông mà học sinh theo học lớp 12 (Mã Bộ GD&ĐT)

C

5

HOKHAU

Mã hộ khẩu (tỉnh+huyện)

C

4

VANGTHI

Vắng thi

C

1

 

Ý nghĩa của các field

DONVI :            Mã các đơn vị, theo quy định của Bộ GD&ĐT (Phụ lục 1).

SBDC :             Số báo danh (dạng chuỗi),

Với kỳ thi ĐH, CĐ chỉ lưu phần số, không lưu phần mã đơn vị.

HOTENTS         Họ tên thí sinh (Font TCVN3 (ABC)).

NGAYSINH       Ngày sinh kiểu chuỗi (dạng DD/MM/YY).

TRUONG           Mã hội đồng thi, do các đơn vị tự quy định.

TRUONG2         Mã trường THPT mà thí sinh theo học lớp 12, mã này tuân thủ theo quy định mã trường phổ thông mà Bộ GD&ĐT quy định khi thí sinh nộp hồ sơ thi ĐH, CĐ.

a) Trong trường hợp bảng mã mà Bộ GD&ĐT quy định bị sót tên, đơn vị tự đặt thêm mã và kèm theo một văn bản quy định các trường hợp riêng này.

b) Trong trường hợp không có thông tin về trường THPT mà thí sinh theo học lớp 12, thì bỏ trắng field này.

Mã trường THPT do BGD&ĐT quy định có thể tham khảo tại:

http://www.hed.edu.vn/TrangChu/TuyenSinhDaiHocCaoDangVaSauDaiHoc/TuyenSinhDaiHocCaoDang/301251116/

HOKHAU          Là mã hộ khẩu thường trú (tỉnh+huyện) mà Bộ GD&ĐT quy định khi thí sinh nộp hồ sơ dự thi ĐH, CĐ.

Trong trường hợp không có thông tin về hộ khẩu của thí sinh thì đơn vị bỏ trắng field này

Mã hộ khẩu thường trú có thể tham khảo từ cuốn “Những điều cần biết về tuyển sinh đại học và cao đẳng”.

VANGTHI          Vắng thi, đánh dấu vắng thi (ký tự x) cho thí sinh vắng từ 1 môn thi trở lên (kể cả môn thi tự luận, nếu có).

File 3: Danh sách thí sinh vắng cho từng môn thi

Tên file:            <madonvi>_DSVG.DBF

<madonvi> là mã các đơn vị, theo quy định của Bộ GD&ĐT (Phụ lục 1).

(Chỉ các thí sinh vắng thi môn trắc nghiệm)

Field_name

Diễn giải

Type

Len

DONVI

Mã đơn vị

C

3

MAMON

Mã môn thi

C

8

TRUONG

Mã hội đồng thi

C

3

SBDVANG

Số báo danh vắng thi

C

6

 

Ý nghĩa của các field

DONVI :            Mã các đơn vị, theo quy định của Bộ GD&ĐT (Phụ lục 1).

MAMON :          Mã môn thi, theo quy định của Cục KT&KĐ.

TRUONG           Mã hội đồng thi, do các đơn vị tự quy định.

SBDVANG        Số báo danh vắng thi.

File 4: Kết quả bài thi (dạng text) chính thức chưa chấm thi (đã kiểm dò)

Tên file:            <madonvi>_DSBT.DBF

<madonvi> là mã các đơn vị, theo quy định của Bộ GD&ĐT (Phụ lục 1).

(Lưu ý: Gộp chung tất cả các môn thi trắc nghiệm vào 1 file)

Field_name

Diễn giải

Type

Len

DONVI

Mã đơn vị

C

3

MAMON

Mã môn thi

C

8

TRUONG

Mã hội đồng

C

3

MALOCHAM

Mã lô chấm

C

3

MADE

Mã đề

C

3

TRALOI

Bài làm

C

100

 

Mỗi mẫu tin chứa thông tin bài thi của 1 thí sinh

Lưu ý: Vì lý do bảo mật bài thi, không gửi số báo danh

Ý nghĩa của các field

DONVI :            Mã các đơn vị, theo quy định của Bộ GD&ĐT (Phụ lục 1).

MAMON :          Mã môn thi, theo quy định của Cục KT&KĐ.

TRUONG           Mã hội đồng thi, do các đơn vị tự quy định.

MALOCHAM     Theo lô mà đơn vị đặt tên (thông thường là 01=Lô 1).

MADE               Mã đề, là mã đề trên bài làm của thí sinh.

TRALOI Phần trả lời: Mỗi ký tự là câu trả lời tương ứng của bài làm thí sinh.

- Ký tự thứ 1 dành cho câu hỏi số 1, ký tự thứ 2 dành cho câu hỏi số 2 v.v...

- Các câu trả lời hợp lệ thì ghi ký tự trả lời là A hoặc B, C, D (chữ in).

- Câu không trả lời thì ghi ký tự: - (dấu trừ).

- Câu thí sinh trả lời từ 2 chọn lựa trở lên thì ghi ký tự: * (dấu sao).

(Nếu số câu hỏi nhỏ hơn 100 để trắng phần thừa ở phía sau của field hoặc có thể giảm bớt chiều dài của field cho thích hợp).

III. THÔNG TIN CÁC ĐƠN VỊ GỬI BÁO CÁO VỀ CỤC KT&KĐ

Tất cả các file đơn vị nộp báo cáo về Cục KT&KĐ trong phụ lục này đều thống nhất dùng Format file DBF, font TCVN3 (ABC) (phù hợp với chương trình tuyển sinh và chương trình quản lý thi).

Foxpro for DOS: từ phiên bản 2.0 trở về sau.

VFP từ phiên bản 2.6 trở về sau.

File 1: Kết quả quét bài thi (dạng text) trước khi xử lý.

Nộp tất cả các file text do máy quét xử lý (chưa qua sửa chữa).

Tên file

Các file này được đặt tên theo quy ước sau:

<madonvi>_<mahoidong>_<mamonthi>_<malocham>.TXT

Trong đó:

<madonvi>        Mã các đơn vị, theo quy định của Bộ GD&ĐT (Phụ lục 1).

<mahoidong>    Mã hội đồng thi, do các đơn vị tự quy định.

<mamonthi>      Mã môn thi, theo quy định của Cục KT&KĐ.

<malocham>     Theo lô mà Tổ chấm đặt tên (thông thường là 01=Lô 1).

Format file text quét bài thi như sau:

STT

Từ cột

Số cột

Thông tin lưu trữ

Ký tự hợp lệ

1

1

42

Thông tin do phần mềm quét quy định

Không quy định

2

43

10

Số báo danh

0 đến 9

3

53

6

Mã đề thi

0 đến 9

4

59

50

Phần trả lời

A, B, C, D, Dấu trừ (-), Dấu sao (*)

5

 

2

Ký tự xuống hàng (0D0A)

 

 

File 2: Biên bản sửa lỗi kỹ thuật của phiếu trả lời trắc nghiệm.

Tên file             <madonvi>_BBSC.DBF

(Chứa dữ liệu của tất cả các môn thi có trong kỳ thi)

Field_name

Diễn giải

Type

Len

DONVI

Mã đơn vị

C

3

MAMON

Mã môn thi

C

8

TRUONG

Mã hội đồng

C

3

MALOCHAM

Mã lô chấm thi

C

3

MAUTIN

Mẫu tin

N

6

SUAMAUTIN

Hình thức Sửa bài làm

N

2

SBDC

Số báo danh (nếu có sửa)

C

8

MADE

Mã đề (nếu có sửa)

C

3

TRALOI

Bài làm (nếu có sửa)

C

100

 

Ý nghĩa của các field

DONVI :            Mã các đơn vị, theo quy định của Bộ GDvàĐT (Phụ lục 1).

MAMON :          Mã môn thi, theo quy định của Cục KT&KĐ.

TRUONG           Mã hội đồng thi, do các đơn vị tự quy định.

MALOCHAM     Mã lô chấm của 1 môn trong 1 hội đồng (do thư ký quy định).

MAUTIN            Số mẫu tin trong file text ban đầu.

                        Ghi 0 nếu là mẫu tin thêm mới hoàn toàn.

SUAMAUTIN     Hình thức sửa đổi

1: Huỷ mẫu tin này.

                        0: Sửa dữ liệu mẫu tin này.

                        1: Mẫu tin thêm mới so với file text.

SBDC :             Số báo danh (nếu có sửa hoặc thêm mới) (dạng chuỗi).

Với kỳ thi ĐH, CĐ chỉ lưu phần số, không lưu phần mã đơn vị.

MADE               Mã đề (nếu có sửa hoặc thêm mới), là mã đề trên bài làm của thí sinh.

TRALOI Phần trả lời (nếu có sửa hoặc thêm mới): Mỗi ký tự là câu trả lời tương ứng của bài làm thí sinh.

- Ký tự thứ 1 dành cho câu hỏi số 1, ký tự thứ 2 dành cho câu hỏi số 2 v,v...

- Các câu trả lời hợp lệ thì ghi ký tự trả lời là A hoặc B, C, D (chữ in).

- Câu không trả lời thì ghi ký tự: - (dấu trừ).

- Câu thí sinh trả lời từ 2 chọn lựa trở lên thì ghi ký tự: * (dấu sao).

(Nếu số câu hỏi nhỏ hơn 100 để trắng phần thừa ở phía sau của field hoặc có thể giảm bớt chiều dài của field cho thích hợp).

File 3: Kết quả bài thi chính thức đã chấm thi.

Tên file             <madonvi>_KQCT.DBF.

<madonvi> là mã các đơn vị, theo quy định của Bộ GD&ĐT (Phụ lục 1).

(Gộp chung tất cả cảc môn thi vào một file)

Field_name

Diễn giải

Type

Len

DONVI

Mã đơn vị

C

3

MAMON

Mã môn thi

C

8

SBDC

Số báo danh

C

6

TRUONG

Mã hội đồng

C

3

MALOCHAM

Mã lô chấm

C

3

MADE

Mã đề

C

3

TRALOI

Bài làm

C

100

DIEM

Điểm thang 10

C

5

 

Ý nghĩa của các field

DONVI :            Mã các đơn vị, theo quy định của Bộ GD&ĐT (Phụ lục 1).

MAMON :          Mã môn thi, theo quy định của Cục KT&KĐ .

SBDC :             Số báo danh (dạng chuỗi).

Với kỳ thi ĐH,CĐ chỉ lưu phần số không lưu phần mã đơn vị.

TRUONG           Mã hội đồng thi, do các đơn vị tự quy định.

MALOCHAM     Theo lô mà đơn vị đặt tên (thông thường là 01=Lô 1).

MADE               Mã đề, là mã đề trên bài làm của thí sinh.

TRALOI Phần trả lời: Mỗi ký tự là câu trả lời tương ứng của bài làm thí sinh.

- Ký tự thứ 1 dành cho câu hỏi số 1, ký tự thứ 2 dành cho câu hỏi số 2 v.v...

- Các câu trả lời hợp lệ thì ghi ký tự trả lời là A hoặc B, C, D (chữ in).

- Câu không trả lời thì ghi ký tự: - (dấu trừ).

- Câu thí sinh trả lời từ 2 chọn lựa trở lên thì ghi ký tự: * (dấu sao).

(Nếu số câu hỏi nhỏ hơn 100 để để trắng phần thừa ở phía sau của field hoặc có thể giảm bớt chiều dài của field cho thích hợp).

DIEM                Là điểm thi thang điểm 10 (số số lẻ quy định theo kỳ thi cụ thể).

tin noi bat
Thông báo khi VB này bị sửa đổi, bổ sung, có hoặc hết hiệu lực
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Công văn số 518/KTKĐCLGD về việc chấm thi trắc nghiệm năm 2008 do Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


3.191
DMCA.com Protection Status

IP: 54.227.31.145