|
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 79334/CT-TTHT
V/v ưu đãi
thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng
|
Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2017
|
Kính gửi: Công ty TNHH Nidec Sankyo
Việt Nam (Hà Nội)
(Đ/c: Lô 37,
Khu Công nghiệp Quang Minh, huyện Mê Linh, TP Hà Nội)
MST:
2500243163
Trả lời công văn số công văn số 152/NSVH-TCKT ngày
07/08/2017 và công văn số 153/NSVH-TCKT ngày 08/9/2017 về việc bổ sung thông
tin tài liệu của của Công ty TNHH Nidec Sankyo Việt Nam (Hà Nội) hỏi về ưu đãi
thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 4 Điều 10 Thông tư số 96/2015/TT-BTC
ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị
định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số
điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày
25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày
10/10/2014 của Bộ Tài chính (hiệu lực thi hành kể từ
ngày 06/8/2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế TNDN từ năm 2015 trở đi), quy định:
“4. Sửa đổi, bổ
sung Điểm a Khoản 6 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT- BTC (đã được sửa đổi, bổ
sung tại Điều 5 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“6. Về đầu tư mở rộng
a) Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động như mở rộng
quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (gọi chung là dự
án đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực
hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số
218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ
khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt,
đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô
thị loại I trực thuộc tỉnh) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì được lựa
chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (bao gồm mức thuế suất, thời
gian miễn giảm nếu có)
hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng
thêm do đầu tư mở rộng mang lại
(không được hưởng mức thuế suất ưu đãi) bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế
áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường
hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động
cho thời gian còn lại thì dự án đầu tư mở rộng đó phải thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP đồng thời cũng thuộc
lĩnh vực hoặc địa bàn với dự án đang hoạt động.
Dự án đầu tư mở rộng quy định tại điểm này phải đáp ứng
một trong các tiêu chí
sau:
- Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư
hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở
rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo
quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP hoặc từ 10 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực
hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Nghị định số
218/2013/NĐ-CP.
- Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư:
- Công suất thiết kế khi đầu tư mở rộng tăng thêm tối
thiểu từ 20% so với công suất thiết kế theo luận chứng kinh tế kĩ thuật trước
khi đầu tư ban đầu.
Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi theo diện đầu tư mở rộng thì phần
thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng được hạch toán riêng. Trường hợp doanh
nghiệp không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng
mang lại thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu
tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố
định của doanh nghiệp.
Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản này
được tính từ năm dự án đầu tư mở rộng
hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh có thu nhập; trường hợp không có thu nhập
chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mở rộng thì thời gian miễn
thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư phát sinh doanh thu.
Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có đầu tư nâng cấp, thay thế, đổi mới công nghệ của dự án đang hoạt
động thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của Nghị định số
218/2013/NĐ-CP mà không đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì
ưu đãi thuế thực hiện theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có).
…”
- Căn cứ Điều 6 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày
10/10/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày
01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các
Nghị định quy định về thuế, quy định:
“Điều 6. Sửa đổi; bổ sung Khoản 3, Điều 20, Thông tư
số 78/2014/TT- BTC như sau:
“3. Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp
trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại
Khoản 4 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính và
thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp (trừ Khu
công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi).
Địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi quy định tại
khoản này là các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực
thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh, không bao gồm các quận của
đô thị loại đặc biệt;
đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được
thành lập từ huyện kể từ ngày 01/01/2009; trường hợp khu công nghiệp nằm trên cả
địa bàn thuận lợi và địa bàn không thuận lợi thì việc xác định ưu đãi thuế đối
với khu công nghiệp căn cứ vào vị trí thực tế của dự án đầu tư trên thực địa.
Việc xác định đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I quy
định tại khoản này thực hiện theo quy định tại Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày
07/05/2009 của Chính phủ quy định về phân loại đô thị và văn bản sửa đổi Nghị định
này (nếu có)”
Căn cứ quy định trên và theo trình bày Công ty TNHH
Nidec Sankyo Việt Nam (Hà Nội) thành lập từ dự án đầu tư, có kỳ tính TNDN xác định
theo năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/4 và kết thúc vào ngày 31/3 năm tiếp
theo, tính đến hết kỳ tính thuế năm 2016 doanh nghiệp tự xác định đã hết thời
gian áp dụng ưu đãi thuế TNDN cho dự án đầu tư khi thành lập, đến quý I năm
2017 công ty có đầu tư xây dựng nhà xưởng, mua sắm TSCĐ để mở rộng quy mô sản
xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất của dự án đầu tư đang hoạt
động thuộc địa bàn Khu công nghiệp Quang Minh, huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội
(không nằm trên địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi), tỷ trọng nguyên
giá tài sản cố định tăng thêm đạt 42,9% so với tổng nguyên giá tài sản cố định
trước khi đầu tư và hoàn thành đưa vào sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế
từ tháng 6/2017 thì công ty được miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp
trong 4 năm tiếp theo đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại
tính từ kỳ tính thuế TNDN năm 2017.
Công ty thực hiện hạch toán riêng phần thu nhập tăng
thêm do đầu tư mở rộng mang lại; trường hợp công ty không hạch toán riêng được
thì thu nhập từ
hoạt động đầu
tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản
xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
Công ty tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức
thuế suất ưu đãi, thời gian miễn
thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ (-) vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế theo quy định.
Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Công ty TNHH Nidec Sankyo Việt Nam (Hà Nội) liên
hệ với Phòng kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Nidec Sankyo Việt Nam (Hà Nội) biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng kiểm tra thuế số 1;
- Phòng pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2). (6;3)
|
KT.
CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Mai Sơn
|