|
CỤC THUẾ
THUẾ TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
2625/TNI-QLDN2
V/v chính sách ưu đãi thuế TNDN
|
Tây
Ninh, ngày 05 tháng 11 năm 2025
|
|
Kính gửi:
|
Công ty Cổ
phần Sản xuất Thiết bị điện Thành Long;
Mã số thuế: 1100774009;
Địa chỉ: Lô số 1A đường số 7, KCN Tân Đức, xã Đức Hòa, tỉnh
Tây Ninh.
|
Trả lời Công
văn số 01/2025/TLC-Thuế TN ngày 05/10/2025, của Công ty Cổ phần Sản xuất Thiết
bị điện Thành Long (sau đây gọi tắt là Công ty) về việc chính sách ưu đãi thuế
Thu nhập doanh nghiệp. Về vấn đề này, Thuế tỉnh Tây Ninh có ý kiến như sau:
1. Về
dự án đầu tư:
- Căn cứ khoản 4,5,6 Điều 3 Luật Đầu tư số 61 /2020/QH14 ngày
17/6/2020, quy định: Giải thích từ ngữ.
“4. Dự
án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt
động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
5. Dự
án đầu tư mở rộng là dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động bằng cách
mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải
thiện môi trường.
6. Dự
án đầu tư mới là dự án đầu tư thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với
dự án đầu tư đang hoạt động”.
- Căn cứ khoản 2, Điều 37 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày
17/6/2020, quy định: Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư.
“2. Các trường
hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
a) Dự
án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
b) Dự
án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;
c) Đầu
tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế”.
2. Về
chính sách ưu đãi đầu tư:
- Căn cứ
Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư: tại thứ tự 43, Phụ lục III Danh mục
địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày
26/3/2021 của Chính phủ quy định: huyện Đức Hòa, tỉnh Long An thuộc địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Căn cứ
Điều 21 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư được sửa đổi, bổ sung
tại Điều 1 Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ.
“Điều
1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3
năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đầu tư
4. Sửa
đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
Điều
21. Xác định địa bàn ưu đãi đầu tư
Việc xác
định địa bàn ưu đãi đầu tư đối với đơn vị hành chính cấp xã được thành lập trên
cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp được
thực hiện như sau:
1. Đơn vị
hành chính cấp xã thuộc cấp huyện là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính
quyền địa phương hai cấp được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn.
…”
3. Về
thuế suất và ưu đãi Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Căn cứ
Điều 10 Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15, ngày 14/6/2025, quy định về thuế suất.
“1. Thuế
suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản
2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13
của Luật này.
2. Thuế
suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ
đồng.
3. Thuế
suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng
đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm
căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15%
và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế
thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp
dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
…”
- Căn cứ Điều 13 Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15, ngày 14/6/2025,
quy định về thuế suất ưu đãi.
“1. Áp dụng
thuế suất 10% trong 15 năm đối với:
a) Thu nhập
của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, c, d
và đ khoản 2 Điều 12 của Luật này; thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm
e khoản 2 Điều 12 của Luật này;
b) Thu nhập
của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm g, điểm h khoản 2
Điều 12 của Luật này;
c) Thu nhập
của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 12 của Luật này;
d) Thu nhập
của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại
khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều
12 của Luật này. Trường hợp dự án đầu tư tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện dự
án nằm trên cả địa bàn thuộc địa bàn ưu đãi thuế và địa bàn không thuộc địa bàn
ưu đãi thuế thì việc xác định ưu đãi thuế của dự án do Chính phủ quy định.
…”
- Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 19 Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15,
ngày 14/6/2025, quy định về hiệu lực thi hành.
“1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10
năm 2025 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025.
2. Luật
Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13, Luật số 61/2020/QH14, Luật số
12/2022/QH15 và Luật số 15/2023/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu
lực thi hành”.
Căn cứ các
quy định nêu trên, Công ty căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị, đối chiếu
với quy định thuế TNDN năm 2025 thực hiện theo Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15
ngày 14/6/2025 tại văn bản pháp luật nêu trên và các văn bản có liên quan để
thực hiện đúng quy định.
Thuế tỉnh
Tây Ninh trả lời cho Công ty được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Trang web Thuế tỉnh Tây Ninh;
- Lưu: VT, QLDN2,(Sáu).
|
KT. TRƯỞNG THUẾ TỈNH
PHÓ TRƯỞNG THUẾ TỈNH
Nguyễn Thị Sang
|