|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3489/BTC-QLN
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Trần Quốc Phương
|
|
Ngày ban hành:
|
23/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
Kính gửi:
Đồng kính gửi:
|
Phó Thủ tướng Chính phủ Bùi Thanh Sơn;
Thủ tướng Chính phủ.
|
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày
08/01/2025 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2025, Nghị quyết số
273/NQ-CP ngày 09/9/2025 của Chính phủ về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng
8/2025, các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày
1/3/2025 về các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm, đột phá thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế và đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công, bảo đảm mục tiêu tăng trưởng cả
nước năm 2025 đạt 8% trở lên và các Công điện của Thủ tướng Chính phủ đôn đốc đẩy
mạnh giải ngân vốn đầu tư công năm 2025[1],
các Bộ, cơ quan, địa phương trong thời gian qua đã tập trung triển khai nhiều
giải pháp đồng bộ nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, trong đó
bao gồm nguồn vốn nước ngoài; rà soát, làm rõ nguyên nhân giải ngân vốn đầu tư
công chậm; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, kịp thời chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn,
vướng mắc; bảo đảm không để gián đoạn trong thực hiện và giải ngân vốn đầu tư
công khi tổ chức, vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp.
Bộ Tài chính xin báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Phó
Thủ tướng Chính phủ Bùi Thanh Sơn tình hình giải ngân đầu tư công nguồn vốn nước
ngoài năm 2025 và các biện pháp tăng cường giải ngân năm 2026 như sau:
1. Bối cảnh chung và đặc thù giải
ngân vốn đầu tư công từ nguồn vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài:
Năm 2025 là năm cuối thực hiện Kế hoạch đầu tư công
trung hạn giai đoạn 2021-2025, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc hoàn
thành các mục tiêu, nhiệm vụ đã được Quốc hội và Chính phủ giao. Trong bối cảnh
tình hình kinh tế trong nước và quốc tế tiếp tục diễn biến phức tạp, Chính phủ
xác định việc đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công là nhiệm vụ trọng
tâm, cấp bách nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bảo đảm các cân đối lớn của nền
kinh tế và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực nhà nước. Tuy nhiên, công tác giải
ngân, nhất là đối với nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi nước ngoài, còn gặp nhiều
khó khăn do đặc thù về quy trình, thủ tục, điều kiện ràng buộc của nhà tài trợ,
cụ thể:
- Dự án sử dụng nguồn vốn ODA, vay ưu đãi phải đồng
thời đáp ứng cả quy định của Việt Nam và nhà tài trợ, làm gia tăng yêu cầu về
thủ tục, kéo dài thời gian chuẩn bị và triển khai dự án.
- Quy trình giải ngân nguồn vốn ODA, vay ưu đãi nước
ngoài còn có sự khác biệt so với giải ngân nguồn vốn trong nước:
+ Điều kiện để giải ngân: ngoài các quy định trong
nước, còn phải có ý kiến pháp lý làm điều kiện hiệu lực của hiệp định vay/thỏa
thuận vay. Thời gian vừa qua, việc cấp ý kiến pháp lý thường kéo dài 06 tháng đến
01 năm sau khi ký kết hiệp định vay/thỏa thuận vay do còn có vướng mắc từ phía
các nhà tài trợ và quy định của luật pháp trong nước, dẫn đến các dự án chưa thể
rút vốn từ hiệp định vay/thỏa thuận vay ngay sau khi ký kết.
+ Phương thức giải ngân, thanh toán khác với phương
thức giải ngân, thanh toán từ nguồn vốn trong nước (có thêm giải ngân từ tài khoản
đặc biệt, tài khoản tạm ứng, thư tín dụng).
+ Thời điểm xác định số giải ngân không trùng với
thời điểm nghiệm thu khối lượng và kiểm soát chi/xác nhận thanh toán mà phải gắn
với thời điểm nhà tài trợ thực hiện giải ngân.
+ Việc giải ngân đối với các dự án do địa phương
làm cơ quan chủ quản thực hiện cả 02 phần vốn, vốn cấp phát theo kế hoạch vốn cấp
phát và vốn vay lại theo kế hoạch vốn vay lại.
2. Về giao, phân bổ và nhập Tabmis
kế hoạch vốn: tình hình giải ngân kế hoạch vốn 2025 theo hình thức ghi thu ghi
chi:
- Tại Quyết định số 1508/QĐ-TTg ngày 04/12/2024 của
Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước năm
2025, tổng Kế hoạch vốn đầu tư công nguồn nước ngoài cấp phát Thủ tướng Chính
phủ giao cho 9 Bộ và 31 địa phương (sau sáp nhập) từ nguồn ngân sách trung ương
là 23.416,48 tỷ đồng, trong đó cho các Bộ, ngành là 11.060,38 tỷ đồng, địa
phương là 12.356,10 tỷ đồng.
- Tại Quyết định số 2495/QĐ-TTg ngày 14/11/2025, Thủ
tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh dự toán chi đầu tư phát triển vốn nước
ngoài nguồn ngân sách trung ương, theo đó, kế hoạch vốn đầu tư công năm 2025
nguồn nước ngoài là 23.320,53 tỷ đồng, trong đó cho các Bộ, ngành là 10.261,39
tỷ đồng, địa phương là 13.059,14 tỷ đồng
- Bên cạnh đó, 15 Bộ, ngành, địa phương được giao Kế
hoạch vốn năm 2024 kéo dài với số tiền 2.178,051 tỷ đồng, trong đó Bộ, ngành được
giao 1.653,303 tỷ đồng, địa phương được giao 524,748 tỷ đồng.
- Các Bộ ngành, địa phương đã thực hiện phân bổ Kế
hoạch vốn chi tiết và nhập dự toán trên hệ thống Tabmis cho các dự án/tiểu dự
án là 21.831,72 tỷ đồng, đạt 93,62% kế hoạch, trong đó Bộ ngành đạt 94,55%, địa
phương đạt 92,89%.
3. Tình hình giải ngân vốn đầu
tư công nguồn vốn nước ngoài năm 2025 theo hình thức ghi thu ghi chi:
a) Tình hình giải ngân
- Về giải ngân kế hoạch vốn năm 2025, đến hết
31/01/2026 (số liệu cập nhật tại thời điểm 15/3/2026[2]), giải ngân đầu tư công nguồn nước ngoài của toàn quốc đạt
tỷ lệ 45,49% kế hoạch vốn (10.608,60 tỷ đồng), Trong đó của các Bộ ngành đạt tỷ
lệ 59,44%, địa phương, đạt tỷ lệ 34,53%. Tỷ lệ này thấp hơn so với tỷ lệ giải
ngân vốn đầu tư công nguồn nước ngoài cùng kỳ năm 2024 (52,29%). Bên cạnh đó,
giải ngân kế hoạch vốn cho vay lại của các địa phương năm 2025 đạt 41,3%.
- Trong số các Bộ, địa phương được giao kế hoạch vốn
đầu tư công nguồn nước ngoài, có 5 Bộ, ngành[3] và 8 địa phương[4]
đã giải ngân đạt trên 50% kế hoạch vốn được giao. Tuy nhiên, vẫn còn 03 địa
phương không giải ngân vốn đầu tư công nguồn nước ngoài kế hoạch vốn năm 2025[5].
- Bên cạnh việc giải ngân kế hoạch vốn năm 2025,
các Bộ, ngành địa phương còn giải ngân kế hoạch vốn năm 2024 kéo dài. Lũy kế giải
ngân kế hoạch vốn kéo dài năm 2024 là 931,44 tỷ đồng, đạt 42,76%, trong đó Bộ,
ngành đạt 35,46%, địa phương đạt 65,79%. Có 01 Bộ ngành và 03 địa phương không
giải ngân kế hoạch vốn 2024 kéo dài[6].
(Phụ lục chi tiết giải ngân nguồn vốn nước ngoài
theo cơ chế ghi thu ghi chi xin đính kèm).
b) Nhận xét:
Trong thời gian qua, Bộ Tài chính luôn coi công tác
giải ngân vốn đầu tư công trong và ngoài nước là một nhiệm vụ trọng tâm, góp phần
thực hiện thành công các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong tình hình mới.
Trong các tháng cuối năm 2025, sau Hội nghị thúc đẩy
giải ngân tháng 10/2025, Bộ Tài chính đã tiếp thực hiện các biện pháp để đẩy
nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn đầu tư công, nguồn vốn vay nước ngoài, cụ thể:
- Bộ Tài chính đã có công văn số 16311/BTC-QLN ngày
20/10/2025 báo cáo Thủ tướng Chính phủ về giải ngân đầu tư công nguồn vốn nước
ngoài 9 tháng đầu năm 2025 và định hướng thực hiện kế hoạch năm 2026. Bên cạnh
đó, Bộ Tài chính cũng có các công văn gửi các địa phương, Ban quản lý dự án yêu
cầu khẩn trương hoàn thiện các thủ tục cần thiết để triển khai công tác giải
ngân, cảnh báo rủi ro đối với các địa phương, chủ dự án chậm triển khai (công
văn số 206/BTC-QLN ngày 8/1/2026 gửi UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW đẩy
nhanh tiến độ thực hiện dự án và giải ngân KHV tại các địa phương; công văn số
585/BTC-QLN ngày 15/1/2026 đôn đốc giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công nguồn vốn
nước ngoài năm 2025).
- Bộ Tài chính tiếp tục tổ chức các đoàn công tác
kiểm tra, đôn đốc giải ngân trực tiếp một số dự án tại các bộ, ngành, đại
phương để nắm bắt tình hình giải ngân và xử lý kịp thời các vướng mắc ảnh hưởng
đến tiến độ thực hiện các dự án.
- Bộ Tài chính đã chủ động tổ chức các buổi trao đổi
và làm việc với các nhà tài trợ WB, ADB, KfW... đánh giá tình hình triển khai dự
án; đồng thời, trao đổi các biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá
trình thực hiện dự án nhằm mục tiêu cuối cùng là đẩy nhanh tiến độ giải ngân của
dự án.
- Về cơ chế chính sách, Bộ Tài chính đang trình
Chính phủ dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 242/2025/NĐ-CP ngày
10/9/2025 về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn
vay ưu đãi nước ngoài, nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý về quản lý, sử dụng
nguồn vốn ODA, vay ưu đãi; đơn giản hóa quy trình, rút ngắn thời gian phê duyệt,
điều chỉnh và triển khai dự án; phân cấp, phân quyền rõ ràng hơn; tạo cơ chế
thông thoáng trong huy động hiệu quả vốn ODA. Bên cạnh đó, Bộ Tài chính tiếp tục
triển khai các công việc nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính và rút ngắn thời
gian xử lý đơn rút vốn qua việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống rút vốn trên
môi trường điện tử.
Tuy nhiên, tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công nguồn nước
ngoài kế hoạch vốn 2025 toàn quốc vẫn còn thấp hơn nhiều so với mục tiêu giải
ngân 100% kế hoạch vốn theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 01/NQ-CP.
Trong số 31 dự án/tiêu dự án của bộ ngành được giao Kế hoạch vốn có 09 dự
án/tiêu dự án chưa giải ngân. Đối với các địa phương vẫn còn 28 dự án chưa giải
ngân (bao gồm các dự án viện trợ độc lập) trong tổng số 86 dự án được giao kế
hoạch vốn.
- Trong năm 2025, các Bộ, ngành, địa phương vẫn đề
xuất trả lại kế hoạch vốn; trong đó, 07 Bộ, ngành, 14 địa phương đã có công văn
và nhập trên Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư công đề nghị
điều chỉnh giảm kế hoạch vốn nước ngoài năm 2025 số tiền 7.390,936 tỷ đồng (chiếm
tới 31,56% kế hoạch vốn nước ngoài được Thủ tướng Chính phủ giao) và 01 địa
phương đề xuất điều chỉnh tăng kế hoạch vốn là 52,3 tỷ đồng; một số các Bộ,
ngành, địa phương đã đề xuất trả phần lớn kế hoạch vốn được giao trong năm 2025
như Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam,
tỉnh Vĩnh Long, thành phố Hà Nội. Tuy nhiên chỉ Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn được điều chỉnh giảm kế hoạch vốn.
- Một số dự án có tình trạng giải ngân thấp kéo dài
qua các năm như dự án trong lĩnh vực y tế, khoa học công nghệ, đường sắt đô thị,
lâm nghiệp, (đều đã được Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ).
4. Nguyên nhân chậm giải ngân vốn
đầu tư công nguồn vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài năm 2025:
Tỷ lệ giải ngân đầu tư công nguồn vốn nước ngoài
năm 2025 còn thấp, bên cạnh các nguyên nhân về đặc thù giải ngân của nguồn vốn
ODA, vay ưu đãi nước ngoài đã báo cáo tại mục 3, chủ yếu vẫn xuất phát từ một số
nguyên nhân chủ quan sau:
a) Nhóm nguyên nhân từ tình hình/tiến độ triển khai
thực tế của dự án. Đây là nhóm nguyên nhân chính dẫn đến kết quả giải ngân vốn
ODA, vay ưu đãi nước ngoài còn chậm, và xuất hiện ở các dự án với mọi quy mô vốn
và mọi địa bàn. Cụ thể là:
- Dự án chậm triển khai các công tác sẵn sàng cho đầu
tư mặc dù dự án đã được bố trí kế hoạch vốn nên ảnh hưởng đến công tác giải
ngân, cụ thể là: chậm giải phóng mặt bằng, tái định cư, chuyển đổi mục đích sử
dụng rừng, chậm trong khâu đấu thầu, ký kết hợp đồng với nhà thầu. Một số dự án
chưa kịp thời cập nhật, áp dụng đầy đủ các quy định mới của Luật Đầu tư công,
Luật Đấu thầu (sửa đổi), dẫn đến lúng túng trong tổ chức thực hiện, chưa nam bắt
được các cơ chế, quy trình rút gọn theo quy định để đẩy nhanh tiến độ ở từng
khâu.
- Công tác chuẩn bị dự án và tổ chức triển khai còn
hạn chế, kéo dài, dẫn đến việc phải thực hiện nhiều điều chỉnh trong quá trình
thực hiện (điều chỉnh hạng mục, tiến độ, cơ cấu nguồn vốn, thời gian giải
ngân...), kéo theo các thủ tục phê duyệt điều chỉnh theo quy định trong nước và
của nhà tài trợ (điều chỉnh chủ trương đầu tư, dự án, kế hoạch vốn, hiệp định
vay), làm gián đoạn tiến độ giải ngân.
- Ngoài ra, một số dự án còn chịu tác động bất lợi
của điều kiện thời tiết cực đoan, thiên tai, bão lũ, sạt lở, ảnh hưởng đến tiến
độ thi công và nghiệm thu.
b) Nhóm nguyên nhân từ phía nhà tài trợ và đặc thù
của dự án sử dụng vốn vay ODA, ưu đãi nước ngoài như các nhà tài trợ yêu cầu
nhiều thủ tục cho ý kiến đối với các khâu của quá trình thực hiện dự án (từ khi
bắt đầu đề xuất tài trợ đến khi kết thúc giải ngân), đồng thôi việc cho ý kiến
không phản đối hoặc ý kiến chấp thuận trong quá trình triển khai thủ tục đấu thầu
của các nhà tài trợ cũng mất nhiều thời gian.
c) Công tác kế hoạch vốn tuy đã được hoàn thiện qua
các năm nhưng việc xây dựng kế hoạch vốn vẫn chưa sát thực tế triển khai dự án.
Vẫn còn tình trạng các Bộ, ngành, địa phương xin điều chỉnh giảm kế hoạch vốn;
thậm chí có Bộ đề xuất điều chỉnh giảm ngay sau khi vừa được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt kế hoạch vốn hằng năm.
d) Trong những tháng đầu năm 2025, các Bộ, ngành và
địa phương vẫn tập trung thực hiện báo cáo chi tiêu và hoàn chứng từ đối với
các khoản giải ngân từ tài khoản đặc biệt thuộc kế hoạch vốn năm 2024. Bên cạnh
đó, một số dự án được giao kế hoạch vốn nước ngoài kéo dài năm 2024 ưu tiên giải
ngân hết nguồn vốn này trước khi thực hiện giải ngân Kế hoạch vốn nước ngoài
năm 2025 (như trường hợp dự án của Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng vốn vay của
WB).
đ) Việc các tỉnh, thành phố thực hiện sáp nhập và vận
hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp dẫn đến một số dự án phải thực hiện
các thủ tục liên quan với nhà tài trợ như giới thiệu lại chữ ký người đại diện,
tài khoản rút vốn... Tuy nhiên các nội dung này đã các cơ quan liên quan xử lý
kịp thời và không làm ảnh hưởng đáng kể đến tiến độ giải ngân chung.
5. Giải pháp để đẩy nhanh tiến
độ giải ngân vốn đầu tư công nguồn ODA, vay ưu đãi nước ngoài trong năm 2026 và
giai đoạn tiếp theo:
Trên cơ sở đánh giá tình hình giải ngân nguồn vốn
nước ngoài năm 2025 như trên, Bộ Tài chính tiếp tục kịp thời nắm chắc tình hình
giải ngân đầu tư công nguồn vốn nước ngoài, tăng cường phối hợp với các chủ dự
án và nhà tài trợ trong công tác giải ngân, rút vốn; chủ động phối hợp với cơ
quan chủ quản và nhà tài trợ giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong
quá trình thực hiện.
Năm 2026 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, là năm đầu
triển khai kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030, đồng thời là thời
điểm chuyển tiếp quan trọng sau khi hoàn thành sắp xếp tổ chức bộ máy và vận
hành ổn định mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Việc đẩy nhanh và nâng cao
hiệu quả giải ngân vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài trong năm 2026 không chỉ
góp phần tạo đà tăng trưởng kinh tế bền vững, bảo đảm các cân đối lớn của nền
kinh tế, mà còn định hình kỷ cương, hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn nước
ngoài cho cả giai đoạn 2026-2030.
Ngày 08/02/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành
Công điện số 12/CĐ-TTg về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm điều hành chính
sách tiền tệ, chính sách tài khóa năm 2026. Theo đó, Thủ tướng Chính phủ đã
giao nhiệm vụ cho các Bộ, cơ quan, các tỉnh, thành phố đẩy nhanh tiến độ giải
ngân vốn đầu tư công ngay từ đầu năm 2026, nhất là các công trình trọng điểm,
quan trọng quốc gia; quyết liệt triển khai các giải pháp để thực hiện mục tiêu
giải ngân đầu tư công năm 2026 đạt 100% Kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao.
Trên cơ sở đó, Bộ Tài chính kính báo cáo Thủ tướng
Chính phủ và kiến nghị một số giải pháp nhằm thúc đẩy giải ngân vốn nước ngoài
năm 2026 và các năm tiếp theo như sau:
a) Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các Bộ,
ngành và địa phương khẩn trương thực hiện các giải pháp trong phạm vi quản lý của
mình và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan để đẩy nhanh tiến độ giải
ngân vốn đầu tư công, trong đó có nguồn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài để thực
hiện mục tiêu giải ngân đầu tư công năm 2026 đạt 100% kế hoạch Thủ tướng Chính
phủ giao.
b) Đối với các cơ quan chủ quản
- Thủ trưởng các cơ quan, chủ tịch UBND các tỉnh,
thành phố chịu trách nhiệm toàn diện trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong
công tác lập kế hoạch vốn, bảo đảm chặt chẽ, chính xác và phù hợp với tiến độ
thực hiện dự án; kiên quyết khắc phục tình trạng lập kế hoạch không sát thực tế,
dẫn đến chậm giải ngân, phải điều chỉnh hoặc trả lại kế hoạch vốn.
- Ngay từ đầu năm cần rà soát phân bổ chi tiết dự
toán đến từng dự án, đảm bảo sát tiến độ, nhu cầu giải ngân và kịp thời nhập
vào hệ thống Tabmis để các dự án có cơ sở giải ngân. Trong đó tập trung vốn cho
các dự án có tiến độ giải ngân tốt, các dự án ưu tiên cần sớm hoàn thành để đưa
vào sử dụng và các dự án sắp hoàn thành, các dự án sắp hết thời hạn giải ngân
theo quy định của hiệp định vay.
- Khẩn trương hoàn tất các thủ tục về đầu tư, xây dựng,
về di dân tái định cư, giải phóng mặt bằng để triển khai thực hiện dự án; chịu
trách nhiệm bố trí đủ vốn đối ứng để thanh toán theo dự toán được giao; phối hợp
với Bộ Tài chính, các cơ quan tổng hợp, các nhà tài trợ để giải quyết các vướng
mắc phát sinh; đặc biệt là các dự án có thay đổi, cần thiết phải điều chỉnh chủ
trương đầu tư, điều chỉnh hiệp định vay; báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
về các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền, đặc biệt là các vướng mắc liên quan
đến chế độ, chính sách; công tác tổ chức thực hiện trong bối cảnh phân cấp,
phân quyền, triển khai pháp luật tại địa phương. Thực hiện chế độ báo cáo định
kỳ về tình hình giải ngân vốn ODA, gửi Bộ Tài chính theo đúng quy định.
- Thực hiện kiểm tra, rà soát, giám sát, đôn đốc thực
hiện kế hoạch vốn của các chủ dự án, kịp thời tháo gỡ ngay vướng mắc, khó khăn
trong triển khai dự án và giải ngân, chỉ đạo tập trung đẩy mạnh giải ngân các dự
án đầu tư có tiềm năng giải ngân, các dự án đã hoàn tất các thủ tục đầu tư,
công tác đấu thầu, phê duyệt hợp đồng.
- Các bộ, ngành, địa phương khẩn trương hoàn thiện
hồ sơ thanh toán gửi Kho bạc Nhà nước để xác nhận thanh toán, đảm bảo chi trong
dự toán được phân bổ, chi đúng chế độ quy định; phối hợp với Bộ Tài chính (Cục
Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại) và nhà tài trợ trong việc giải ngân.
c) Đối với các chủ dự án
- Tập trung triển khai các chương trình, dự án để kịp
thời có khối lượng cho giải ngân. Chủ động điều phối, giám sát chặt chẽ công
tác thực hiện dự án của các bên liên quan (Tư vấn, nhà thầu) theo các nguồn vốn
(vay, viện trợ đồng tài trợ, đối ứng), tuyển chọn tư vấn đủ năng lực, kinh nghiệm,
đảm bảo việc thực hiện thông suốt. Kịp thời phát hiện các vướng mắc để xử lý hoặc
báo cáo cơ quan chủ quản xử lý theo thẩm quyền.
- Chủ động báo cáo cơ quan chủ quản và các Bộ,
ngành liên quan về các vướng mắc phát sinh trong từng khâu thực hiện dự án để
có biện pháp xử lý kịp thời.
- Phối hợp với Kho bạc Nhà nước thực hiện ghi thu
ghi chi kịp thời, không để dồn chứng từ vào cuối năm.
d) Đối với Bộ Tài chính:
- Về cơ chế, chính sách: Tiếp tục rà soát, sửa đổi,
bổ sung và hoàn thiện đồng bộ hệ thống thể chế, chính sách pháp luật về quản lý
và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ theo hướng đơn giản
hóa thủ tục hành chính, rút ngắn quy trình xử lý, tăng cường phân cấp, phân quyền
gắn với trách nhiệm tự giải trình của các bộ, ngành, địa phương và chú dự án
liên quan; đẩy mạnh cải cách quy trình nghiệp vụ theo hướng ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số trong quản lý, theo dõi và giải ngân vốn vay nước
ngoài.
- Về các thủ tục đối ngoại: Chủ trì, chủ động và
quyết liệt trao đổi, làm việc với các nhà tài trợ để đơn giản hóa, rút ngắn quy
trình, thủ tục liên quan đến giải ngân vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; kịp
thời xử lý các nội dung phát sinh thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ Tài chính, bảo
đảm tiến độ triển khai và giải ngân theo cam kết với nhà tài trợ.
- Về công tác giám sát trong nước: Tăng cường theo
dõi, giám sát, đôn đốc tình hình triển khai và giải ngân các chương trình, dự
án sử dụng vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài; kịp thời phát hiện, tổng hợp và
kiến nghị xử lý dứt điểm các vướng mắc, đặc biệt đối với các dự án chậm tiến độ
kéo dài; trên cơ sở kết quả giám sát, chủ động đề xuất các biện pháp điều hành
cần thiết với Thủ tướng Chính phủ (như xem xét không bố trí kế hoạch vốn năm
sau đối với các dự án không hoàn thành kế hoạch được giao hoặc không có khả năng
giải ngân theo tiến độ), nhằm tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong quản lý và sử
dụng vốn.
Bộ Tài chính kính báo cáo Thủ tướng Chính phủ và
Phó Thủ tướng Chính phủ Bùi Thanh Sơn xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Như trên:
- Các Phó TTgCP;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: NN&MT; XD; GDĐT; YT; NG; QP;
Viện HL KHCN; ĐHQGHN; ĐHQGHCM;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ trưởng Nguyễn Văn Thắng (để b/c);
- Các Vụ; PTHT, KTN, NSNN, KBNN;
- Lưu: VT, QLN (15 b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quốc Phương
|
PHỤ LỤC 1
GIẢI NGÂN VỐN NƯỚC NGOÀI KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2025
(CƠ CHẾ GTGC)
(Kèm theo công văn số 3489/BTC-QLN ngày 23/3/2026 của Bộ Tài chính)
Đơn vị: triệu đồng
|
Mã
|
Tên Bộ/địa
phương
|
Kế hoạch vốn được
giao
|
Kế hoạch vốn đã
nhập TABMIS
|
Tỷ lệ (%)
|
Giải ngân đến
31/01/2026
|
Tỷ lệ (%)
|
|
Tổng cộng
|
23.320.533,00
|
21.831.718,09
|
93,62%
|
10.608.603,87
|
45,49%
|
|
Địa phương
|
13.059.139,00
|
12.130.070,09
|
92,89%
|
4.508.972,45
|
34,53%
|
|
0000001
|
Thành phố Hà Nội
|
2.060.534,00
|
2.060.534,00
|
100,00%
|
820.428,79
|
39,82%
|
|
0000004
|
Tỉnh Cao Bằng
|
31.637,00
|
21.422,89
|
67,71%
|
3.522,20
|
11,13%
|
|
0000008
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
719.204,00
|
684.807,00
|
95,22%
|
108.292,39
|
15,06%
|
|
0000011
|
Tỉnh Điện Biên
|
85.706,00
|
75.206,00
|
87,75%
|
75.206,00
|
87,75%
|
|
0000012
|
Tỉnh Lai Châu
|
198.000,00
|
0,00
|
0,00%
|
0,00
|
0,00%
|
|
0000014
|
Tỉnh Sơn La
|
60.000,00
|
50.000,00
|
83,33%
|
4.075,09
|
6,79%
|
|
0000015
|
Tỉnh Lào Cai
|
324.393,00
|
321.140,00
|
99,00%
|
198.848,20
|
61,30%
|
|
0000019
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
167.222,00
|
167.222,00
|
100,00%
|
89.706,00
|
53,64%
|
|
0000020
|
Tỉnh Lạng Sơn
|
228.803,00
|
228.803,00
|
100,00%
|
33.015,50
|
14,43%
|
|
0000022
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
|
0,00
|
|
0,00
|
0,00%
|
|
0000024
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
|
0,00
|
|
0,00
|
0,00%
|
|
0000025
|
Tỉnh Phú Thọ
|
451.618,00
|
451.618,00
|
100,00%
|
177.463,00
|
39,29%
|
|
0000031
|
Thành phố Hải Phòng
|
111.940,00
|
111.940,00
|
100,00%
|
70.928,00
|
63,36%
|
|
0000033
|
Tỉnh Hưng Yên
|
55.000,00
|
55.000,00
|
100,00%
|
33.700,00
|
61,27%
|
|
0000037
|
Tỉnh Ninh Bình
|
107.470,00
|
107.470,00
|
100,00%
|
102.944,95
|
95,79%
|
|
0000038
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
353.005,00
|
353.005,00
|
100,00%
|
162.568,00
|
46,05%
|
|
0000040
|
Tỉnh Nghệ An
|
419.157,00
|
419.157,00
|
100,00%
|
121.942,00
|
29,09%
|
|
0000042
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
749.212,00
|
749.212,00
|
100,00%
|
161.046,23
|
21,50%
|
|
0000044
|
Tỉnh Quảng Trị
|
894.951,00
|
779.086,00
|
87,05%
|
490.223,00
|
54,78%
|
|
0000046
|
Thành phố Huế
|
171.992,00
|
87.085,61
|
50,63%
|
44.606,71
|
25,94%
|
|
0000048
|
Thành phố Đà Nẵng
|
420.888.00
|
360.272,00
|
85,60%
|
202.752,84
|
48,17%
|
|
0000051
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
21.628,00
|
15.310,00
|
70,79%
|
0,00
|
0,00%
|
|
0000052
|
Tỉnh Gia Lai
|
242.987,00
|
242.987,00
|
100,00%
|
135.187,23
|
55,64%
|
|
0000056
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
253.049,00
|
166.100,00
|
65,64%
|
19.360,59
|
7,65%
|
|
0000066
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
556.493,00
|
526.634,00
|
94,63%
|
17.663,95
|
3,17%
|
|
0000068
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
349.361,00
|
296.362,00
|
84,83%
|
13.063,00
|
3,74%
|
|
0000075
|
Tỉnh Đồng Nai
|
11.166,00
|
0,00
|
0,00%
|
0.00
|
0,00%
|
|
0000079
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
1.129.233,00
|
1.129.233,00
|
100,00%
|
452.569,16
|
40,08%
|
|
0000080
|
Tỉnh Tây Ninh
|
84.686,00
|
84.686,00
|
100,00%
|
27.333,42
|
32,28%
|
|
0000082
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
|
0,00
|
|
0,00
|
0,00%
|
|
0000086
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
2.133.225,00
|
1.977.685,59
|
92,71%
|
468.838,00
|
21,98%
|
|
0000091
|
Tỉnh An Giang
|
153.847,00
|
153.847,00
|
100,00%
|
148.719,32
|
96,67%
|
|
0000092
|
TP. Cần Thơ
|
279.523,00
|
221.036,00
|
79,08%
|
128.154,83
|
45,85%
|
|
0000096
|
Tỉnh Cà Mau
|
233.209,00
|
233.209,00
|
100,00%
|
196.814,06
|
84,39%
|
|
Bộ/ngành
|
10.327.345,00
|
9.767.599,00
|
94,58%
|
6.099.631,42
|
59,06%
|
|
1053610
|
Bộ NN& Môi trường
|
569.464,00
|
289.750
|
50,88%
|
181.855,63
|
31,93%
|
|
1057461
|
Bộ Xây dựng
|
6.258.399,00
|
5.978.367
|
95,53%
|
4.544.95 5,72
|
72,62%
|
|
1057112
|
Bộ Giáo dục và Đào tạo
|
646.996,00
|
646.996,00
|
100,00%
|
418.244,14
|
64,64%
|
|
1113657
|
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
|
1.157.705,00
|
1.157.705
|
100,00%
|
29.371.89
|
2,54%
|
|
1058752
|
Đại học Quốc gia Hà Nội
|
251.450,00
|
251.450
|
100,00%
|
179.331,16
|
71,32%
|
|
1057714
|
Bộ Y tế
|
400.105,00
|
400.105
|
100,00%
|
1.021,6
|
0,26%
|
|
1056987
|
Đại học Quốc gia TP HCM
|
706.974,00
|
706.974
|
100,00%
|
455.210,31
|
64,39%
|
|
|
Bộ Ngoại giao
|
91.911,00
|
91.911,00
|
100,00%
|
45.300,00
|
49,29%
|
|
1054716
|
Bộ Công Thương
|
244.341,00
|
244.341,00
|
100,00%
|
244.341,00
|
100,00%
|
PHỤ LỤC 2
TÌNH HÌNH GIẢI NGÂN KẾ HOẠCH VỐN CHO VAY LẠI NGUỒN VỐN
ODA, VAY ƯU ĐÃI NƯỚC NGOÀI CỦA CHÍNH PHỦ NĂM 2025
(Kèm theo công văn số 3489/BTC-QLN ngày 23/3/2026 của Bộ Tài chính)
Đơn vị: triệu đồng
|
Mà
|
Tên Địa phương
|
Kế hoạch vốn được
giao
|
Kế hoạch vốn đã
nhập TABMIS
|
Tỷ lệ (%)
|
Giải ngân đến
31/01/2026
|
Tỷ lệ (%)
|
|
|
Tổng
|
9.897.400
|
7.961.133
|
80,44%
|
4.087.283
|
41,30%
|
|
0000001
|
Thành phố Hà Nội
|
429.000
|
429.000
|
100,00%
|
334.547
|
77,98%
|
|
0000004
|
Tỉnh Cao Bằng
|
2.600
|
2.380
|
91,55%
|
391
|
15 05%
|
|
0000008
|
Tỉnh Tuyên Quang
|
52.300
|
23.400
|
44,74%
|
12.032
|
23,01%
|
|
0000011
|
Tỉnh Điện Biên
|
65.000
|
32.231
|
49,59%
|
32.231
|
49,59%
|
|
0000012
|
Tỉnh Lai Châu
|
10.000
|
|
|
|
|
|
0000014
|
Tỉnh Sơn La
|
8.000
|
4.000
|
50,00%
|
2.717
|
33,96%
|
|
0000015
|
Tỉnh Lào Cai
|
130.100
|
122.772
|
94,37%
|
67.016
|
51,51%
|
|
0000019
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
66.000
|
10.664
|
16,16%
|
9.967
|
15,10%
|
|
0000020
|
Tỉnh Lạng Sơn
|
35.400
|
25.423
|
71,82%
|
3.668
|
10,36%
|
|
0000022
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
|
|
|
|
|
|
0000024
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
|
|
|
|
|
|
0000025
|
Tỉnh Phú Thọ
|
183.200
|
182.100
|
99,40%
|
33.675
|
18,38%
|
|
0000031
|
Thành phố Hải Phòng
|
261.700
|
190.100
|
72,64%
|
165.500
|
63,24%
|
|
0000033
|
Tỉnh Hưng Yên
|
55.900
|
42.829
|
76,62%
|
33.700
|
60,29%
|
|
0000037
|
Tỉnh Ninh Bình
|
45.900
|
44.400
|
96,73%
|
44.119
|
96,12%
|
|
0000038
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
346.600
|
105.941
|
30,57%
|
77.543
|
22,37%
|
|
0000040
|
Tỉnh Nghệ An
|
375.300
|
268.355
|
71,50%
|
57.669
|
15,37%
|
|
0000042
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
426.500
|
313.458
|
73,50%
|
105.068
|
24,64%
|
|
0000044
|
Tỉnh Quảng Trị
|
530.900
|
412.828
|
77,76%
|
242.062
|
45,59%
|
|
0000046
|
Thành phố Huế
|
150.000
|
62.329
|
41,55%
|
43.175
|
28,78%
|
|
0000048
|
Thành phố Đà Nẵng
|
465.300
|
377.000
|
81,02%
|
221.398
|
47,58%
|
|
0000051
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
17.100
|
|
|
|
|
|
0000052
|
Tỉnh Gia Lai
|
241.200
|
108.277
|
44,89%
|
94.568
|
39,21%
|
|
0000056
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
191.600
|
157.300
|
82,10%
|
8.297
|
4,33%
|
|
0000066
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
216.200
|
166.195
|
76,87%
|
1.220
|
0,56%
|
|
0000068
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
107.600
|
76.100
|
70,72%
|
8.716
|
8,10%
|
|
0000075
|
Tỉnh Đồng Nai
|
50.000
|
41.400
|
82,80%
|
|
|
|
0000079
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
4.213.100
|
4.120.492
|
97,80%
|
2.174.470
|
51,61%
|
|
0000080
|
Tỉnh Tây Ninh
|
28.000
|
21.400
|
76,43%
|
21.298
|
76,07%
|
|
0000082
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
|
|
|
|
|
|
0000086
|
Tỉnh Vĩnh Long
|
778.800
|
250.402
|
32,15%
|
111.602
|
14,33%
|
|
0000091
|
Tỉnh An Giang
|
244.100
|
244.100
|
100,00%
|
121.562
|
49,80%
|
|
0000092
|
TP. Cần Thơ
|
138.500
|
103.600
|
74,80%
|
46.169
|
33,34%
|
|
0000096
|
Tỉnh Cà Mau
|
31.500
|
22.656
|
71,92%
|
12.900
|
40,95%
|
[1]
Công điện số 32/CĐ-TTg ngày 05/4/2025, số 60/CĐ-TTg ngày 9/5/2025, số
162/CĐ-TTg ngày 11/9/2025, số 169/CĐ-TTg ngày 21/9/2025, số 237/CĐ-TTg ngày 06/12/2025.
[2] Số
liệu giải ngân theo KHV 2025 vẫn tiếp tục được Bộ Tài chính ghi nhận do theo
quy định tại khoản 3 Điều 73 Nghị định số 242/2025/NĐ-CP, các chủ dự án hoàn chứng
từ cho Bộ Tài chính đối với các khoản chi tiêu từ tài khoản tạm ứng không vượt
quá 6 tháng nên các khoản rút vốn về tài khoản tạm ứng trước và trong tháng
1/2026 theo KHV 2025 và đã chi tiêu, đã thực hiện xác nhận tại KBNN theo KHV
2025, chủ dự án vẫn đang tập hợp và gửi Bộ Tài chính báo cáo chi tiêu hoàn chứng
từ theo KHV 2025.
[3] Bộ
Xây dựng, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công Thương, Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại
học Quốc gia TP Hồ Chí Minh.
[4] Lào
Cai, Điện Biên, Thái Nguyên, Ninh Bình, Quảng Trị, Gia Lai, An Giang, Cà Mau.
[5] Lai
Châu, Quảng Ngãi, Đồng Nai
[6] Viện
HLKHCN Việt Nam, Quảng Trị, Tuyên Quang, Thanh Hóa
Công văn 3489/BTC-QLN báo cáo tình hình giải ngân đầu tư công nguồn vốn nước ngoài năm 2025 và các biện pháp tăng cường giải ngân năm 2026 do Bộ Tài chính ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 3489/BTC-QLN báo cáo tình hình giải ngân đầu tư công nguồn vốn nước ngoài năm 2025 và các biện pháp tăng cường giải ngân ngày 23/03/2026 do Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
05/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
13/08/2026
Ban hành:
08/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/02/2026
Ban hành:
06/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/12/2025
Ban hành:
14/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
29/11/2025
Ban hành:
14/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/11/2025
Ban hành:
07/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
17/11/2025
Ban hành:
23/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
23/10/2025
Ban hành:
21/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/09/2025
Ban hành:
11/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/09/2025
Ban hành:
10/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/09/2025
195
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|