|
BỘ THÔNG
TIN VÀ
TRUYỀN
THÔNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2995/BTTTT-KHTC
V/v
rà soát danh sách các
huyện, xã thuộc phạm vi địa bàn của Chương trình MTQG đưa thông tin về cơ sở
giai đoạn 2012-2015
|
Hà Nội ngày
02 tháng 11 năm
2012
|
Kính gửi: Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh…………………..
Ngày 05/9/2012, Thủ tướng Chính phủ đã
ký Quyết định số 1212/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình MTQG đưa thông tin về cơ sở
miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (sau đây gọi tắt là Chương
trình) giai đoạn 2012-2015, trong đó quy định phạm vi địa bàn của Chương trình
là 62 huyện nghèo và 07 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính
sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định cho huyện nghèo; xã đặc biệt khó khăn
vùng đồng bào dân tộc miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và
hải đảo; xã biên giới; xã an toàn khu; các huyện, xã miền núi vùng cao.
Căn cứ tiêu chí quy định tại Quyết định
số 1212/QĐ-TTg, Bộ Thông tin và Truyền thông đã tổng hợp và đăng tải danh sách
các tỉnh, huyện, xã thuộc phạm vi của Chương trình (bao gồm 48 tỉnh, 386 huyện,
3.302 xã) thuộc khác làm cơ sở tổ chức triển khai thực hiện các dự án của
Chương trình tại địa phương giai đoạn 2012-2015 trên trang thông tin điện tử của
Bộ Thông tin và Truyền thông (www.mic.gov.vn).
Đề nghị Sở Thông tin và Truyền thông
các tỉnh căn cứ quy định về phạm vi địa bàn thuộc Chương trình đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt để rà soát đối chiếu với danh sách các huyện, xã của địa
phương thuộc phạm vi Chương trình do Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng và
công bố tại trang thông tin điện tử nêu trên. Sau khi rà soát, nếu có sự sai
khác với danh sách do Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng, đề nghị Sở Thông
tin và Truyền thông báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền và gửi kết
quả rà soát bằng văn bản trong đó nêu rồ tên huyện, xã và các tài liệu có liên
quan về Bộ Thông tin và Truyền thông trước ngày 10/11/2012 để tổng hợp.
Trong trường họp không có văn bản góp
ý gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông trước thời hạn nêu trên được hiểu là
không có sai khác về số liệu công bố và thống nhất với danh sách huyện, xã thuộc
phạm vi Chương trình
do Bộ đã xây dựng.
Trân trọng cảm ơn sự phối hợp của Quý
Sở./.
|
Nơi nhận:
-
Như
trên;
- Bộ trưỏng
(đề báo cáo);
- Thứ trưởng Trần
Đức Lai;
- UBND tỉnh;
- Lưu: VT,
BQLCTMTQG, KHTC.
|
TL. BỘ
TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KẾ HOẠCH – TÀI CHÍNH
Nguyễn
Minh Sơn
|
THUYẾT MINH
BẢNG DANH
SÁCH XÃ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA “ĐƯA THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ, MIỀN NÚI,
VÙNG SÂU, VÙNG XÃ, BIÊN GIỚI, HẢI ĐẢO”
Ngày 05/9/2012, Thủ tướng Chính phủ đã
ký Quyết định số 1212/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình MTQG đưa thông tin về cơ sở
miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (sau đây gọi tắt là Chương
trình) giai đoạn 2012-2015, trong đó quy định phạm vi địa bàn của Chương trình
là 62 huyện nghèo và 07 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính
sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định cho huyện nghèo; xã đặc biệt khó khăn
vùng đồng bào dân tộc miền núi; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và
hải đảo; xã biên giới; xã an toàn khu; các huyện, xã miền núi vùng cao.
Căn cứ tiêu chí quy định tại Quyết định
số 1212/QĐ-TTg, Bộ Thông tin và Truyền thông đã tổng hợp và đăng tải danh sách
các tỉnh, huyện, xã thuộc phạm vi của Chương trình (bao gồm 48 tỉnh, 386 huyện,
3.302 xã) thuộc khác làm cơ sở tổ chức triển khai thực hiện các dự án của
Chương trình tại địa phương giai đoạn 2012-2015.
Để thuận tiện cho các Sở TTTT trong việc
rà soát, Vụ KHTC bổ sung một số thông tin xây dựng bảng danh mục xã thuộc
chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở, miền núi, vùng sâu, vùng
xa, biên giới, hải đảo (gọi tắt là CTMTQG), gồm các như sau:
• Xã miền núi, vùng cao
• Xã vùng cao
• Xã thuộc 69 huyện có tỷ lệ hộ nghèo
cao nhất nước (69 huyện ngèo)
• Xã biên giới đất liền
• Xã hải đảo
• Xã bãi ngang khó khăn thuộc diện đầu tư của
chương trình 135 giai đoạn II
• Xã khu vực III phân theo trình độ phát triển
Xã có ít nhất một trong các đặc điểm
trên sẽ được đưa vào danh sách xã thuộc CTMTQG.
Huyện thuộc CTMTQG là huyện có ít nhất
1 xã thuộc CTMTQG.
Tỉnh thuộc CTMTQG là tỉnh có xã thuộc
CTMTQG (không tính những tỉnh có ít hơn 5 xã có tiêu chí thuộc CTMTQG như Hà Nội,
Vĩnh Phúc, Cà Mau,...)
CĂN CỨ XÁC ĐỊNH TIÊU
CHÍ
1. Xã miền núi, xã
vùng cao
Căn cứ Danh mục 3 khu vực miền núi,
vùng cao (Kèm theo các Quyết định số: 21/UB-QĐ, 33/UB-QĐ, 08/UB-QĐ, 64/UB-QĐ,68/UB-QĐ, 42/UB-QĐ, 26/QĐ-UB,21/1998/QĐ-UBDT&MN)
QĐ 363/2005/QĐ-UBDTMN của Bộ trưởng,
Chủ nhiệm UBDT Miền núi về việc công nhận các xã, huyện, tỉnh là miền núi, vùng
cao.
2 Xã thuộc 69 huyện
nghèo
Căn cứ Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của
Chỉnh phủ, danh sách các huyện nghèo, nghị quyết của Chính phủ về điều chỉnh địa
giới hành chính có liên quan đến huyện nghèo, quyết định số 615/2011/QĐ-TTg bổ
sung 7 huyện vào danh sách huyện được hỗ trợ thực hiện chương trình giảm nghèo
theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP
3. Xã có biên giới đất
liền
Căn cứ công văn của các Sở TTTT các tỉnh
có biên giới đất liền với các nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng Hòa Dân chủ
Nhân dân Lào, Vương quốc Căm pu chia.
4. Xã Hải đảo
Căn cứ công văn của các Sở TTTT các tỉnh,
thành phố có các xã đảo, huyện đảo.
5. Xã bãi ngang khó
khăn thuộc diện đầu tư của chương trình 135 giai đoạn 2
Căn cứ Quyết định số 1105/QĐ-TTg ngày
28/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
6. Xã khu vực III
phân theo trình độ phát triển
Căn cứ Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT
ngày 27/11/2006 của Uỷ ban Dân tộc Về việc công nhận 3 khu vực vùng dân tộc thiểu
số và miền núi theo trình độ phát triển
(Trường hợp cần tham chiếu các văn bản
tham nêu trên đề nghị các Sở TTTT truy nhập để lấy nguồn từ trang tin điện tử của
UB Dân tộc, trang tin điện tử của Chỉnh phủ, hoặc các Bộ, ngành)
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

|