Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Công văn 18486/BTC-KBNN triển khai Hệ thống thông tin Quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 18486/BTC-KBNN Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Phạm Sỹ Danh
Ngày ban hành: 31/12/2009 Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------

Số: 18486/BTC-KBNN
V/v triển khai Hệ thống thông tin Quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS)

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2009

 

Kính gửi:

- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước.

 

Thực hiện Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 21/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt báo cáo khả thi dự án Cải cách tài chính công và giao nhiệm vụ cho Bộ Tài chính làm chủ đầu tư và tổ chức triển khai Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (sau đây viết tắt là TABMIS), theo tiến độ của dự án, đầu năm 2010 Bộ Tài chính sẽ triển khai hệ thống tới các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác tại Trung ương (sau đây viết tắt là các Bộ, ngành).

Hệ thống TABMIS được thiết kế theo mô hình hệ thống thông tin tích hợp, kết nối đến tất cả cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước, các đơn vị chủ quản, xử lý thông tin tập trung toàn quốc. Hệ thống TABMIS bao gồm nhiều phân hệ khác nhau để theo dõi, quản lý, xử lý các quy trình nghiệp vụ, từ khâu phân bổ, thực hiện và quyết toán ngân sách nhà nước. Theo đó, các Bộ, ngành tại Trung ương (đơn vị dự toán cấp 1 thuộc ngân sách trung ương) sẽ tham gia hệ thống TABMIS với phân hệ Quản lý phân bổ dự toán, thực hiện nhập dữ liệu về phân bổ dự toán, kiểm soát phân bổ dự toán đến các đơn vị sử dụng ngân sách, các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý để Kho bạc Nhà nước các cấp có cơ sở thực hiện thanh toán, chi trả cho các đơn vị thụ hưởng; đồng thời, khai thác dữ liệu về tình hình thực hiện dự toán của các đơn vị trực thuộc, phục vụ yêu cầu quản lý của các Bộ, ngành.

Để triển khai áp dụng hệ thống TABMIS trong việc chấp hành ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính đã ban hành các Thông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điều hành ngân sách, Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm, Thông tư số 209/2009/TT-BTC ngày 5/11/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Nhằm triển khai dự án đến các Bộ, ngành tại trung ương theo đúng tiến độ và đạt kết quả, Bộ Tài chính sẽ phối hợp với nhà thầu đào tạo, hướng dẫn cán bộ và tổ chức việc các Bộ, ngành tham gia vào hệ thống. Để thực hiện các công việc này, Bộ Tài chính đề nghị các Bộ, ngành quan tâm phối hợp thực hiện tốt một số nội dung sau:

1. Nội dung công việc các Bộ, ngành cần chuẩn bị triển khai:

a. Căn cứ dự toán ngân sách nhà nước năm 2010 đã được Thủ tướng Chính phủ giao, các Bộ, ngành tại trung ương khẩn trương thực hiện phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước cho các đơn vị sử dụng ngân sách, các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý theo đúng quy định tại Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ, Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP và Thông tư số 224/2009/TT-BTC ngày 26/11/2009 của Bộ Tài chính về thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2010; Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 3/4/2007, Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 2/11/2007 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BTC và Thông tư số 209/2009/TT-BTC ngày 05/11/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 27/2007/TT-BTC về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

b. Các Bộ, ngành tại Trung ương khi giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc cần thống nhất về chỉ tiêu, mẫu biểu theo đúng quy định, cụ thể:

- Đối với dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản: Các Bộ, ngành tại Trung ương phân bổ chi tiết vốn đầu tư phát triển cho từng dự án theo mẫu biểu số 01 được ban hành kèm theo Thông tư số 209/2009/TT-BTC ngày 05/11/2009 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính.

- Đối với dự toán chi thường xuyên: Các Bộ, ngành tại Trung ương thực hiện phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc theo mẫu biểu đính kèm Thông tư số 224/2009/TT-BTC ngày 26/11/2009 của Bộ Tài chính về thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2010. Ngoài ra, đề nghị các Bộ, ngành tổ chức nghiên cứu mẫu biểu nhập liệu dự toán (đính kèm công văn này) để phục vụ việc nhập dữ liệu dự toán vào hệ thống TABMIS. Bộ Tài chính sẽ phối hợp với nhà thầu đào tạo và hướng dẫn chi tiết việc điền dữ liệu dự toán vào mẫu biểu này và sử dụng để nhập vào hệ thống TABMIS.

c. Bố trí, sắp xếp và cử cán bộ phù hợp tham gia đào tạo, tập huấn nghiệp vụ do Bộ Tài chính tổ chức về việc chuẩn bị và đưa số liệu phân bổ dự toán ngân sách nhà nước của các đơn vị sử dụng ngân sách, các dự án đầu tư vào TABMIS, cụ thể như sau:

- Về số lượng cán bộ tham gia:

+ Đối với các Bộ, ngành có tổ chức hệ thống dọc hoặc có số liệu dự án đầu tư lớn (gọi là Nhóm 1), bao gồm Tòa án nhân dân tối cao; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Bộ Tư pháp; Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Bộ Tài chính; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Giao thông vận tải; Bộ Công Thương; Bộ Xây dựng; Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ Y tế; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Khoa học và Công nghệ; Mỗi Bộ, ngành cử 3 cán bộ thuộc bộ phận phân bổ dự toán chi thường xuyên và chi đầu tư của Bộ, ngành; mỗi Tổng cục trực thuộc Bộ cử 2 cán bộ thuộc bộ phận phân bổ dự toán chi thường xuyên và chi đầu tư của Tổng cục.

+ Đối với các Bộ, ngành khác tại trung ương (gọi là Nhóm 2): Mỗi Bộ, ngành cử 2 cán bộ thuộc bộ phận kế hoạch tài chính.

- Thời gian đào tạo, tập huấn: Dự kiến trong 5 ngày đối với Nhóm 1 và 1 ngày đối với Nhóm 2, bắt đầu vào giữa tháng 1/2010. Thời gian cụ thể đối với từng Bộ, ngành tại trung ương, Bộ Tài chính sẽ thông báo sau:

Đề nghị các Bộ, Ngành lập danh sách cán bộ theo đúng đối tượng và số lượng nêu trên và gửi danh sách về Bộ Tài chính (Văn phòng Ban triển khai TABMIS – số 32 Cát Linh, Hà Nội) và theo địa chỉ thư điện tử: tabmis@mof.gov.vn trước ngày 10/01/2010.

2. Phương án các Bộ, ngành tham gia vào hệ thống TABMIS (đưa số liệu phân bổ dự toán ngân sách vào hệ thống):  

Để các Bộ, ngành tham gia hệ thống TABMIS, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành thực hiện nhập số liệu phân bổ dự toán năm 2010 của các đơn vị sử dụng ngân sách, dự án đầu tư vào hệ thống TABMIS theo đúng Thông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính (mục II, điểm 1, khoản c). Tuy nhiên, do điều kiện về hạ tầng truyền thông từ Bộ Tài chính tới các Bộ, ngành tại Trung ương thông qua mạng của Chính phủ chưa được thiết lập, nên việc nhập số liệu phân bổ dự toán ngân sách trên hệ thống TABMIS sẽ được thực hiện dần từng bước, cụ thể:

- Đối với dự toán ngân sách nhà nước năm 2010:

+ Đối với các Bộ, ngành thuộc Nhóm 1 (nhóm trực tiếp tham gia hệ thống đầu năm 2010): Trực tiếp nhập số liệu phân bổ dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách và dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý vào hệ thống TABMIS tại phòng nhập liệu tập trung của Bộ Tài chính.

+ Đối với các Bộ, ngành thuộc Nhóm 2 (nhóm chưa tham gia trực tiếp đầu năm 2010): Gửi số liệu phân bổ dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách và dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý sau khi thực hiện phiên dữ liệu dự toán theo hướng dẫn tập huấn (dưới dạng file dữ liệu) đến các Vụ/hoặc Cục chuyên quản thuộc Bộ Tài chính để kiểm tra và nhập liệu vào hệ thống TABMIS.

- Đối với dự toán ngân sách bổ sung (hoặc điều chỉnh) năm 2010 và dự toán ngân sách từ năm 2011 trở đi: đề nghị các Bộ, Ngành tại trung ương tiến hành lắp đặt thiết bị và cấu hình hệ thống mạng của mình để kết nối vào mạng Chính phủ (hiện nay đã được Bưu điện trung ương thuộc Tập đoàn Bưu chính viễn thông lắp đặt đường dây đến các Bộ, ngành). Bộ Tài chính sẽ phối hợp để thực hiện. Ngoài ra đề nghị các Bộ, Ngành phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu phương án kết nối qua mạng Internet có sử dụng các giải pháp an toàn bảo mật để đảm bảo an toàn cho hệ thống TABMIS và số liệu của các Bộ, Ngành.

Trên cơ sở đó, các Bộ, ngành tại trung ương thực hiện nhập trực tuyến (online) số liệu phân bổ dự toán ngân sách bổ sung (hoặc điều chỉnh) năm 2010 và dự toán ngân sách của các năm 2011 trở đi vào hệ thống TABMIS.

Trường hợp mạng của các Bộ, ngành tại trung ương chưa được kết nối vào mạng Chính phủ, thì các Bộ, ngành đến các Vụ hoặc Cục chuyên quản thuộc Bộ Tài chính để nhập liệu dự toán ngân sách bổ sung (hoặc điều chỉnh) năm 2010 hoặc dự toán ngân sách năm 2011 vào hệ thống TABMIS.

Phụ lục gửi kèm là đầu mối liên lạc về các vấn đề phối hợp triển khai.

Trên đây là một số nội dung liên quan đến việc triển khai hệ thống TABMIS đến các Bộ, ngành tại trung ương năm 2010. Đề nghị quý Bộ, ngành quan tâm, phối hợp thực hiện để việc triển khai thực hiện dự án Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc được thuận lợi./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, KBNN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Sỹ Danh   

 


MẪU PHIÊN NHẬP LIỆU: CẤP 1 – 2 – 3 – 4

Chú ý:

1. Dự toán cấp 1 đã được Vụ ngân sách – Bộ Tài chính phân bổ trên Tabmis

2. Xóa dữ liệu ví dụ trước khi bóc tách.

3. Những Bộ/Ngành không có đơn vị dự toán trung gian thì bỏ trống các cột tương ứng với các cấp không có.

 

TT

Dự toán cấp 1

Dự toán cấp 2

Dự toán cấp 3

Dự toán cấp 4

Dự toán được giao cấp 1

Dự toán đã phân bổ  cấp 2

Dự toán đã phân bổ  cấp 3

Dự toán đã phân bổ  cấp 4

Dự toán còn lại

Kỳ hạch toán

Loại dự toán

Số QĐ

Bút toán ghi nhận

Tài khoản

Ghi chú

Quỹ

TKTN

NDKT

Cấp NS

ĐV QHNS

Đ.bàn

Ch

Kh

CTMT

KB

Ng

DP

1

Bộ Tài chính

 

 

 

1,000,000

 

 

 

977,000

01-10

01

 

01

9253

9999

1

1000742

99999

018

873

99999

9999

29

000

 

1.1

 

Tổng cục thuế

 

 

 

23,000

 

 

22,950

01-10

01

 

01

9323

9999

1

1056271

99999

018

433

99999

9999

13

000

 

1.11

 

 

Cục thuế Thành phố Hải Phòng

 

 

 

50

 

23

01-10

01

 

01

9423

9999

1

1054745

99999

018

433

99999

9999

13

000

 

1.1.1.1

 

 

 

Văn phòng Cục thuế TP.Hải Phòng

 

 

 

15

 

01-10

01

 

01

9523

0000

1

1054815

00000

018

433

00000

0061

13

000

 

1.1.1.2

 

 

 

Chi cục thuế Quận Ngô Quyền

 

 

 

12

 

01-10

01

 

01

9523

0000

1

1054922

00000

018

433

00000

0061

13

000

 

 

MẪU PHIÊN NHẬP LIỆU: CẤP 4 

 TT

Dự toán cấp 4

Dự toán được giao 

Kỳ hạch toán

Loại dự toán

Bút toán ghi nhận

Tài khoản cấp 4

Tên lô bút toán / Số giao dịch dossier

Quỹ

TKTN

NDKT

Cấp NS

ĐVQHNS

Đ.bàn

Ch

Khoản

CTMT

K.Bạc

Ng

DP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


PHỤ LỤC

HƯỚNG DẪN ĐIỀN SỐ LIỆU VÀO BIỂU NHẬP LIỆU

1. Biểu nhập liệu: Cấp 1 – 2 – 3 – 4

1.1. Các cột điền thông tin chung:

- Cột “Dự toán cấp 1”: Điền tên Bộ/ngành giao dự toán cấp 1.

- Cột “Dự toán cấp 2”: Điền tên đơn vị dự toán cấp 2.

- Cột “Dự toán cấp 3”: Điền tên đơn vị dự toán cấp 3.

- Cột “Dự toán cấp 4”: Điền tên đơn vị dự toán cấp 4.

- Cột “Dự toán được giao cấp 1”: Điền số tiền được giao cho đơn vị dự toán cấp 1.

- Cột “Dự toán đã phân bổ cấp 2”: Điền số tiền đã phân bổ cho đơn vị dự toán cấp 2.

- Cột “Dự toán đã phân bổ cấp 3”: Điền số tiền đã phân bổ cho đơn vị dự toán cấp 3.

- Cột “Dự toán đã phân bổ cấp 4”: Điền số tiền đã phân bổ cho đơn vị dự toán cấp 4.

- Cột “Dự toán còn lại”: Điền số tiền dự toán còn lại chưa phân bổ hết của dự toán các cấp (trừ dự toán cấp 4).

- Cột “Kỳ hạch toán”: Nhập kỳ hạch toán (mặc định là kỳ 01-10).

- Cột “Loại dự toán”: Nhập loại dự toán (01 – Giao trong năm; 02 – Bổ sung trong năm; 03 – Điều chỉnh giảm trong năm; 09 - Ứng trước dự toán;…).

- Cột “Số quyết định”: Điền số quyết định phân bổ dự toán các cấp tương ứng.

1.2. Điền tài khoản dự toán các cấp:

Điền tài khoản dự toán cấp 1:

- Mã quỹ: (01)

- Mã tài khoản kế toán: Theo chế độ kế toán (Chọn tài khoản tự nhiên tương ứng dự toán cấp 1 như 9253, 9257, 9256…)

- Mã nội dung kinh tế: (9999)

- Mã cấp ngân sách: Điền cấp ngân sách TW (1)     

- Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách: Mã đơn vị quan hệ ngân sách được phân bổ dự toán cấp 1

- Mã địa bàn: (99999)

- Mã chương: Điền chương tương ứng

- Mã ngành kinh tế: Mã nhiệm vụ chi theo MLNS

- Mã chương trình mục tiêu, dự án: Điền mã nếu có, nếu không có để 99999

- Mã Kho bạc nhà nước: Mã Kho bạc giao dịch

- Mã nguồn chi ngân sách nhà nước: Mã tính chất nguồn kinh phí

- Mã dự phòng (000).

Điền tài khoản dự toán cấp 2:

- Mã quỹ (01)

- Mã tài khoản kế toán (Theo chế độ kế toán. Chọn tài khoản tự nhiên tương ứng dự toán cấp 2 như 9323, 9324, 9327, 9328…)

- Mã nội dung kinh tế (9999)

- Mã cấp ngân sách: Điền cấp ngân sách TW (1)    

- Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách (Mã đơn vị quan hệ ngân sách dự toán cấp 2)

- Mã địa bàn (99999)

- Mã chương (Điền chương tương ứng)

- Mã ngành kinh tế (Mã ngành kinh tế theo MLNS)

- Mã chương trình mục tiêu, dự án (Điền mã nếu có, nếu không có để 99999)

- Mã Kho bạc nhà nước (9999)

- Mã nguồn chi ngân sách nhà nước (mã tính chất nguồn kinh phí)

- Mã dự phòng (000).

Điền tài khoản dự toán cấp 3:

- Mã quỹ (01)

- Mã tài khoản kế toán (Theo chế độ kế toán. Chọn tài khoản tự nhiên tương ứng dự toán cấp 3 như 9423, 9424, 9427, 9428…)

- Mã nội dung kinh tế (9999)

- Mã cấp ngân sách: Điền cấp ngân sách TW (1)    

- Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách (Mã đơn vị quan hệ ngân sách được phân bổ dự toán cấp 3)

- Mã địa bàn (99999)

- Mã chương (Điền chương tương ứng)

- Mã ngành kinh tế (Mã ngành kinh tế theo MLNS)

- Mã chương trình mục tiêu, dự án (Điền mã nếu có, nếu không có để 99999)

- Mã Kho bạc nhà nước (9999)

- Mã nguồn chi ngân sách nhà nước (mã tính chất nguồn kinh phí)

- Mã dự phòng (000).

Điền tài khoản dự toán cấp 4:

Lưu ý: Đoạn mã không xác định để ký tự 0.

- Mã quỹ (01)

- Mã tài khoản kế toán (Theo chế độ kế toán. Chọn tài khoản tự nhiên tương ứng dự toán cấp 4 như 9631, 9523, 9526…)

- Mã nội dung kinh tế (0000)

- Mã cấp ngân sách: Điền cấp ngân sách TW (1)    

- Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách (của đơn vị sử dụng ngân sách)

- Mã địa bàn (00000)

- Mã chương (xác định tương ứng)

- Mã ngành kinh tế (Mã ngành kinh tế)

- Mã chương trình mục tiêu, dự án (Điền mã nếu có, nếu không có để 00000)

- Mã Kho bạc Nhà nước (Mã Kho bạc giao dịch)

- Mã nguồn chi ngân sách nhà nước (mã tính chất nguồn kinh phí, lưu ý chi tiết theo tự chủ, không tự chủ, cải cách tiền lương,...).

- Mã dự phòng (000).

2. Biểu nhập liệu: Cấp 4

- Cột “Dự toán cấp 4”: Nhập tên đơn vị dự toán cấp 4.

- Cột “Dự toán được giao”: Nhập số tiền đơn vị dự toán cấp 4 tương ứng được giao.

- Cột “Kỳ hạch toán”: Nhập kỳ hạch toán (mặc định là kỳ 01-10).

- Cột “Loại dự toán”: Nhập loại dự toán (01 – Giao trong năm; 02 – Bổ sung trong năm; 03 – Điều chỉnh giảm trong năm; 09 - Ứng trước dự toán;…).

- Các cột thuộc nhóm “Tài khoản cấp 4”: Nhập các đoạn mã như sau:

Lưu ý: Đoạn mã không xác định để ký tự 0.

+ Mã quỹ (01)

+ Mã tài khoản kế toán (Theo chế độ kế toán. Chọn tài khoản tự nhiên tương ứng dự toán cấp 4 như 9631, 9523, 9526…)

+ Mã nội dung kinh tế (0000)

+ Mã cấp ngân sách: Điền cấp ngân sách TW (1)    

+ Mã đơn vị có quan hệ với ngân sách (của đơn vị sử dụng ngân sách)

+ Mã địa bàn (00000)

+ Mã chương (xác định tương ứng)

+ Mã ngành kinh tế (Mã ngành kinh tế)

+ Mã chương trình mục tiêu, dự án (Điền mã nếu có, nếu không có để 00000)

+ Mã Kho bạc Nhà nước (Mã Kho bạc giao dịch)

+ Mã nguồn chi ngân sách nhà nước (mã tính chất nguồn kinh phí, lưu ý chi tiết theo tự chủ, không tự chủ, cải cách tiền lương,...).

+ Mã dự phòng (000).

 

DANH MỤC

MÃ HIỆU CÁC ĐƠN VỊ KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Kèm theo công văn số 18486 ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính

STT

Mã hiệu KB

Tên Kho bạc nhà nước

Tổng hợp

Chi tiết

1

0001

 

Kho bạc Nhà nước

2

0002

 

Trung tâm thanh toán - KBNN

3

 

0003

Sở GD-KBNN

4

0010

 

KBNN Hà Nội

5

 

0011

VP KBNN Hà Nội

6

 

0012

KBNN Ba Đình - Hà Nội

7

 

0013

KBNN Hoàn Kiếm - Hà Nội

8

 

0014

KBNN Hai Bà Trưng - Hà Nội

9

 

0015

KBNN Đống Đa - Hà Nội

10

 

0016

KBNN Long Biên - Hà Nội

11

 

0017

KBNN Từ Liêm - Hà Nội

12

 

0018

KBNN Thanh Trì - Hà Nội

13

 

0019

KBNN Sóc Sơn - Hà Nội

14

 

0020

KBNN Đông Anh - Hà Nội

15

 

0021

KBNN Tây Hồ - Hà Nội

16

 

0022

KBNN Thanh Xuân - Hà Nội

17

 

0023

KBNN Cầu Giấy - Hà Nội

18

 

0024

KBNN Gia Lâm - Hà Nội

19

 

0025

KBNN Hoàng Mai - Hà Nội

20

 

0026

KBNN Hà Đông - Hà Nội

21

 

0027

KBNN Phú Xuyên - Hà Nội

22

 

0028

KBNN Mỹ Đức - Hà Nội

23

 

0029

KBNN Ứng Hòa - Hà Nội

24

 

0030

KBNN Thường Tín - Hà Nội

25

 

0031

KBNN Quốc Oai - Hà Nội

26

 

0032

KBNN Chương Mỹ - Hà Nội

27

 

0033

KBNN Sơn Tây - Hà Nội

28

 

0034

KBNN Ba Vì - Hà Nội

29

 

0035

KBNN Đan Phượng - Hà Nội

30

 

0036

KBNN Hoài Đức - Hà Nội

31

 

0037

KBNN Phúc Thọ - Hà Nội

32

 

0038

KBNN Thạch Thất - Hà Nội

33

 

0039

KBNN Thanh Oai - Hà Nội

34

 

0040

KBNN Mê Linh - Hà Nội

35

0060

 

KBNN Hải Phòng

36

 

0061

VP KBNN Hải Phòng

37

 

0062

KBNN Ngô Quyền - Hải Phòng

38

 

0063

KBNN Hồng Bàng - Hải Phòng

39

 

0064

KBNN Lê Chân - Hải Phòng

40

 

0065

KBNN Kiến An - Hải Phòng

41

 

0066

KBNN Đồ Sơn - Hải Phòng

42

 

0067

KBNN Tiên Lãng - Hải Phòng

43

 

0068

KBNN An Dương - Hải Phòng

44

 

0069

KBNN Vĩnh Bảo - Hải Phòng

45

 

0070

KBNN Thủy Nguyên - Hải Phòng

46

 

0071

KBNN An Lão - Hải Phòng

47

 

0072

KBNN Kiến Thụy - Hải Phòng

48

 

0073

KBNN Cát Hải - Hải Phòng

49

 

0074

Tổ KBNN Cát Hải - Hải Phòng

50

 

0075

KBNN Hải An - Hải Phòng

51

 

0076

KBNN Dương Kinh - Hải Phòng

52

0110

 

KBNN TP Hồ Chí Minh

53

 

0111

VP KBNN TP Hồ Chí Minh

54

 

0112

KBNN Quận 3 - TP Hồ Chí Minh

55

 

0113

KBNN Quận 4 - TP Hồ Chí Minh

56

 

0114

KBNN Quận 5 - TP Hồ Chí Minh

57

 

0115

KBNN Quận 6 - TP Hồ Chí Minh

58

 

0116

KBNN Quận 8 - TP Hồ Chí Minh

59

 

0117

KBNN Quận 10 - TP Hồ Chí Minh

60

 

0118

KBNN Quận 11 - TP Hồ Chí Minh

61

 

0119

KBNN Quận Phú Nhuận - TP Hồ Chí Minh

62

 

0120

KBNN Quận Bình Thạnh - TP Hồ Chí Minh

63

 

0121

KBNN Gò Vấp - TP Hồ Chí Minh

64

 

0122

KBNN Tân Bình - TP Hồ Chí Minh

65

 

0123

KBNN Thủ Đức - TP Hồ Chí Minh

66

 

0124

KBNN Hóc Môn - TP Hồ Chí Minh

67

 

0125

KBNN Nhà Bè - TP Hồ Chí Minh

68

 

0126

KBNN Bình Chánh - TP Hồ Chí Minh

69

 

0127

KBNN Củ Chi - TP Hồ Chí Minh

70

 

0128

KBNN Cần Giờ - TP Hồ Chí Minh

71

 

0129

KBNN Quận 2 - TP Hồ Chí Minh

72

 

0130

KBNN Quận 7 - TP Hồ Chí Minh

73

 

0131

KBNN Quận 9 - TP Hồ Chí Minh

74

 

0132

KBNN Quận 12 - TP Hồ Chí Minh

75

 

0133

KBNN Quận 1 - TP Hồ Chí Minh

76

 

0134

KBNN Bình Tân - TP Hồ Chí Minh

77

 

0135

KBNN Tân Phú - TP Hồ Chí Minh

78

0160

 

KBNN Đà Nẵng

79

 

0161

VP KBNN Đà Nẵng

80

 

0162

KBNN Hòa Vang - Đà Nẵng

81

 

0163

KBNN Thanh Khê - Đà Nẵng

82

 

0164

KBNN Sơn Trà - Đà Nẵng

83

 

0165

KBNN Ngũ Hành Sơn - Đà Nẵng

84

 

0166

KBNN Liên Chiểu - Đà Nẵng

85

 

0167

KBNN Hải Châu - Đà Nẵng

86

 

0168

KBNN Cẩm Lệ - Đà Nẵng

87

0260

 

KBNN Nam Định

88

 

0261

VP KBNN Nam Định

89

 

0262

KBNN Xuân Trường - Nam Định

90

 

0263

KBNN Nghĩa Hưng - Nam Định

91

 

0264

KBNN Hải Hậu - Nam Định

92

 

0265

KBNN Vụ Bản - Nam Định

93

 

0266

KBNN Ý Yên - Nam Định

94

 

0267

KBNN Trực Ninh - Nam Định

95

 

0268

KBNN Mỹ Lộc - Nam Định

96

 

0269

KBNN Giao Thủy - Nam Định

97

 

0270

KBNN Nam Trực - Nam Định

98

 

0271

KBNN TP Nam Định - Nam Định

99

0310

 

KBNN Hà Nam

100

 

0311

VP KBNN Hà Nam

101

 

0312

KBNN Bình Lục - Hà Nam

102

 

0313

KBNN Kim Bảng - Hà Nam

103

 

0314

KBNN Lý Nhân - Hà Nam

104

 

0315

KBNN Duy Tiên - Hà Nam

105

 

0316

KBNN Thanh Liêm - Hà Nam

106

 

0317

Phòng giao dịch - KBNN Hà Nam

107

0360

 

KBNN Hải Dương

108

 

0361

VP KBNN Hải Dương

109

 

0362

KBNN Thanh Miện - Hải Dương

110

 

0363

KBNN Nam Sách - Hải Dương

111

 

0364

KBNN Kim Thành - Hải Dương

112

 

0365

KBNN Cẩm Giàng - Hải Dương

113

 

0366

KBNN Chí Linh - Hải Dương

114

 

0367

KBNN Gia Lộc - Hải Dương

115

 

0368

KBNN Ninh Giang - Hải Dương

116

 

0369

KBNN Tứ Kỳ - Hải Dương

117

 

0370

KBNN Bình Giang - Hải Dương

118

 

0371

KBNN Thanh Hà - Hải Dương

119

 

0372

KBNN Kinh Môn - Hải Dương

120

 

0373

Phòng giao dịch  - KBNN Hải Dương

121

0410

 

KBNN Hưng Yên

122

 

0411

VP KBNN Hưng Yên

123

 

0412

KBNN Mỹ Hào - Hưng Yên

124

 

0413

KBNN Ân Thi - Hưng Yên

125

 

0414

KBNN Tiên Lữ - Hưng Yên

126

 

0415

KBNN Khoái Châu - Hưng Yên

127

 

0416

KBNN Phù Cừ - Hưng Yên

128

 

0417

KBNN Văn Lâm - Hưng Yên

129

 

0418

KBNN Yên Mỹ - Hưng Yên

130

 

0419

KBNN Văn Giang - Hưng Yên

131

 

0420

KBNN Kim Động - Hưng Yên

 

 

0421

Phòng giao dịch  - KBNN Hưng Yên

132

0460

 

KBNN Thái Bình

133

 

0461

VP KBNN Thái Bình

134

 

0462

KBNN Tiền Hải - Thái Bình

135

 

0463

KBNN Quỳnh Phụ - Thái Bình

136

 

0464

KBNN Đông Hưng - Thái Bình

137

 

0465

KBNN Thái Thụy - Thái Bình

138

 

0466

KBNN Vũ Thư - Thái Bình

139

 

0467

KBNN Kiến Xương - Thái Bình

140

 

0468

KBNN Hưng Hà - Thái Bình

 

 

0469

Phòng giao dịch  - KBNN Thái Bình

141

0510

 

KBNN Long An

142

 

0511

VP KBNN Long An

143

 

0512

KBNN Châu Thành - Long An

144

 

0513

KBNN Tân Trụ - Long An

145

 

0514

KBNN Bến Lức - Long An

146

 

0515

KBNN Thủ Thừa - Long An

147

 

0516

KBNN Đức Hòa - Long An

148

 

0517

KBNN Đức Huệ - Long An

149

 

0518

KBNN Cần Giuộc - Long An

150

 

0519

KBNN Cần Đước - Long An

151

 

0520

KBNN Thạch Hóa - Long An

152

 

0521

KBNN Tân Thạnh - Long An

153

 

0522

KBNN Vĩnh Hưng - Long An

154

 

0523

KBNN Mộc Hóa - Long An

155

 

0524

KBNN Tân Hưng - Long An

156

0560

 

KBNN Tiền Giang

157

 

0561

VP KBNN Tiền Giang

158

 

0562

KBNN Mỹ Tho - Tiền Giang

159

 

0563

KBNN Gò Công - Tiền Giang

160

 

0564

KBNN Cái Bè - Tiền Giang

161

 

0565

KBNN Cai Lậy - Tiền Giang

162

 

0566

KBNN Châu Thành - Tiền Giang

163

 

0567

KBNN Chợ Gạo - Tiền Giang

164

 

0568

KBNN Gò Công Đông - Tiền Giang

165

 

0569

KBNN Gò Công Tây - Tiền Giang

166

 

0570

KBNN Tân Phước - Tiền Giang

167

 

0571

KBNN Tân Phú Đông - Tiền Giang

168

0610

 

KBNN Bến Tre

169

 

0611

VP KBNN Bến Tre

170

 

0612

KBNN Châu Thành - Bến Tre

171

 

0613

KBNN Mỏ Cày Nam - Bến Tre

172

 

0614

KBNN Chợ Lách - Bến Tre

173

 

0615

KBNN Ba Tri - Bến Tre

174

 

0616

KBNN Thạnh Phú - Bến Tre

175

 

0617

KBNN Giồng Trôm - Bến Tre

176

 

0618

KBNN Bình Đại - Bến Tre

 

 

0619

Phòng giao dịch – KBNN Bến Tre

 

 

0620

KBNN Mỏ Cày Bắc - Bến Tre

177

0660

 

KBNN Đồng Tháp

178

 

0661

VP KBNN Đồng Tháp

179

 

0662

KBNN Sa Đéc - Đồng Tháp

180

 

0663

KBNN Châu Thành - Đồng Tháp

181

 

0664

KBNN Tam Nông - Đồng Tháp

182

 

0665

KBNN Thanh Bình - Đồng Tháp

183

 

0666

KBNN Hồng Ngự - Đồng Tháp

184

 

0667

KBNN Lấp Vò - Đồng Tháp

185

 

0668

KBNN Lai Vung - Đồng Tháp

186

 

0669

KBNN Tháp Mười - Đồng Tháp

187

 

0670

KBNN Tân Hồng - Đồng Tháp

188

 

0671

KBNN Cao Lãnh - Đồng Tháp

189

 

0672

Phòng giao dịch – KBNN Đồng Tháp

 

 

0673

KBNN Thị xã Hồng Ngự - Đồng Tháp

190

0710

 

KBNN Vĩnh Long

191

 

0711

VP KBNN Vĩnh Long

192

 

0712

KBNN Trà Ôn - Vĩnh Long

193

 

0713

KBNN Long Hồ - Vĩnh Long

194

 

0714

KBNN Tam Bình - Vĩnh Long

195

 

0715

KBNN Bình Minh - Vĩnh Long

196

 

0716

KBNN Vũng Liêm - Vĩnh Long

197

 

0717

KBNN Mang Thít - Vĩnh Long

198

 

0718

KBNN Bình Tân - Vĩnh Long

199

 

0719

Phòng giao dịch – KBNN Vĩnh Long

200

0760

 

KBNN An Giang

201

 

0761

VP KBNN An Giang

202

 

0762

KBNN Tri Tôn - An Giang

203

 

0763

KBNN Tịnh Biên - An Giang

204

 

0764

KBNN Châu Phú - An Giang

205

 

0765

KBNN Chợ Mới - An Giang

206

 

0766

KBNN Thoại Sơn - An Giang

207

 

0767

KBNN Châu Đốc - An Giang

208

 

0768

KBNN Phú Tân - An Giang

209

 

0769

KBNN Tân Châu - An Giang

210

 

0770

KBNN Châu Thành - An Giang

211

 

0771

KBNN An Phú - An Giang

212

 

0772

Phòng giao dịch – KBNN An Giang

213

0810

 

KBNN Kiên Giang

214

 

0811

VP KBNN Kiên Giang

215

 

0812

KBNN Vĩnh Thuận - Kiên Giang

216

 

0813

KBNN Hòn Đất - Kiên Giang

217

 

0814

KBNN Gò Quạo - Kiên Giang

218

 

0815

KBNN An Minh - Kiên Giang

219

 

0816

KBNN Kiên Hải - Kiên Giang

220

 

0817

KBNN An Biên - Kiên Giang

221

 

0818

KBNN Châu Thành - Kiên Giang

222

 

0819

KBNN Kiên Lương - Kiên Giang

223

 

0820

KBNN Tân Hiệp - Kiên Giang

224

 

0821

KBNN Phú Quốc - Kiên Giang

225

 

0822

KBNN Giồng Riềng - Kiên Giang

226

 

0823

KBNN Thị xã Hà Tiên - Kiên Giang

227

 

0824

KBNN U Minh Thượng - Kiên Giang

 

 

0825

Phòng giao dịch – KBNN Kiên Giang

 

 

0826

KBNN Giang Thành - Kiên Giang

228

0860

 

KBNN Cần Thơ

229

 

0861

VP KBNN Cần Thơ

230

 

0862

KBNN Cái Răng - Cần Thơ

231

 

0863

KBNN Thốt Nốt - Cần Thơ

232

 

0864

KBNN Ô Môn - Cần Thơ

233

 

0865

KBNN Cờ Đỏ - Cần Thơ

234

 

0866

KBNN Vĩnh Thạnh - Cần Thơ

235

 

0867

KBNN Bình Thủy - Cần Thơ

236

 

0868

KBNN Phong Điền - Cần Thơ

237

 

0869

KBNN Ninh Kiều - Cần Thơ

 

 

0870

KBNN Thới Lai - Cần Thơ

238

0910

 

KBNN Bạc Liêu

239

 

0911

VP KBNN Bạc Liêu

240

 

0912

KBNN Phước Long - Bạc Liêu

241

 

0913

KBNN Hòa Bình - Bạc Liêu

242

 

0914

KBNN Gia Rai - Bạc Liêu

243

 

0915

KBNN Hồng Dân - Bạc Liêu

244

 

0916

KBNN Đông Hải - Bạc Liêu

245

 

0917

KBNN Vĩnh Lợi - Bạc Liêu

 

 

0918

Phòng Giao Dịch KBNN Bạc Liêu

246

0960

 

KBNN Cà Mau

247

 

0961

VP KBNN Cà Mau

248

 

0962

KBNN Thới Bình - Cà Mau

249

 

0963

KBNN Cái Nước - Cà Mau

250

 

0964

KBNN Đầm Dơi - Cà Mau

251

 

0965

KBNN Năm Căn - Cà Mau

252

 

0966

KBNN Trần Văn Thời - Cà Mau

253

 

0967

KBNN U Minh - Cà Mau

254

 

0968

KBNN Phú Tân - Cà Mau

255

 

0969

KBNN Ngọc Hiển - Cà Mau

256

 

0970

Phòng giao dịch KBNN Cà Mau

257

1010

 

KBNN Trà Vinh

258

 

1011

VP KBNN Trà Vinh

259

 

1012

KBNN Châu Thành - Trà Vinh

260

 

1013

KBNN Càng Long - Trà Vinh

261

 

1014

KBNN Trà Cú - Trà Vinh

262

 

1015

KBNN Cầu Ngang - Trà Vinh

263

 

1016

KBNN Duyên Hải - Trà Vinh

264

 

1017

KBNN Tiểu Cần - Trà Vinh

265

 

1018

KBNN Cầu Kè - Trà Vinh

 

 

1019

Phòng Giao dịch KBNN Trà Vinh

266

1060

 

KBNN Sóc Trăng

267

 

1061

VP KBNN Sóc Trăng

268

 

1062

KBNN Kế Sách - Sóc Trăng

269

 

1063

KBNN Mỹ Tú - Sóc Trăng

270

 

1064

KBNN Long Phú - Sóc Trăng

271

 

1065

KBNN Thạnh Trị - Sóc Trăng

272

 

1066

KBNN Mỹ Xuyên - Sóc Trăng

273

 

1067

KBNN Vĩnh Châu - Sóc Trăng

274

 

1068

KBNN Cù Lao Dung - Sóc Trăng

275

 

1069

KBNN Ngã Năm - Sóc Trăng

 

 

1070

Phòng giao dịch – KBNN Sóc Trăng  

 

 

1071

KBNN Châu Thành - Sóc Trăng

276

1110

 

KBNN Bắc Ninh

277

 

1111

VP KBNN Bắc Ninh

278

 

1112

KBNN Yên Phong - Bắc Ninh

279

 

1113

KBNN Lương Tài - Bắc Ninh

280

 

1114

KBNN Tiên Du - Bắc Ninh

281

 

1115

KBNN Quế Võ - Bắc Ninh

282

 

1116

KBNN Thuận Thành - Bắc Ninh

283

 

1117

KBNN Thị xã Bắc Ninh - Bắc Ninh

284

 

1118

KBNN Từ Sơn - Bắc Ninh

285

 

1119

KBNN Gia Bình - Bắc Ninh

286

1160

 

KBNN Bắc Giang

287

 

1161

VP KBNN Bắc Giang

288

 

1162

KBNN Lục Nam - Bắc Giang

289

 

1163

KBNN Sơn Động - Bắc Giang

290

 

1164

KBNN Hiệp Hòa - Bắc Giang

291

 

1165

KBNN Yên Dũng - Bắc Giang

292

 

1166

KBNN Lạng Giang - Bắc Giang

293

 

1167

KBNN Lục Ngạn - Bắc Giang

294

 

1168

KBNN Việt Yên - Bắc Giang

295

 

1169

KBNN Yên Thế - Bắc Giang

296

 

1170

KBNN Tân Yên - Bắc Giang

297

1210

 

KBNN Vĩnh Phúc

298

 

1211

VP KBNN Vĩnh Phúc

299

 

1212

KBNN Tam Dương - Vĩnh Phúc

300

 

1213

KBNN Lập Thạch - Vĩnh Phúc

301

 

1214

KBNN Vĩnh Tường - Vĩnh Phúc  

302

 

1216

KBNN Yên Lạc - Vĩnh Phúc

303

 

1217

KBNN Bình Xuyên - Vĩnh Phúc

304

 

1218

KBNN Tam Đảo - Vĩnh Phúc

305

 

1219

KBNN Phúc Yên - Vĩnh Phúc

306

 

1220

Phòng giao dịch – KBNN Vĩnh Phúc

 

 

1221

KBNN Sông Lô - Vĩnh Phúc

307

1260

 

KBNN Phú Thọ

308

 

1261

VP KBNN Phú Thọ

309

 

1262

KBNN Thị xã Phú Thọ - Phú Thọ

310

 

1263

KBNN Cẩm Khê - Phú Thọ

311

 

1264

KBNN Thanh Ba - Phú Thọ

312

 

1265

KBNN Đoan Hùng - Phú Thọ

313

 

1266

KBNN Phù Ninh - Phú Thọ

314

 

1267

KBNN Tam Nông - Phú Thọ

315

 

1268

KBNN Thanh Sơn - Phú Thọ

316

 

1269

KBNN Yên Lập - Phú Thọ

317

 

1270

KBNN Hạ Hòa - Phú Thọ

318

 

1271

KBNN Lâm Thao - Phú Thọ

319

 

1272

KBNN Thanh Thủy - Phú Thọ

320

 

1273

KBNN Tân Sơn - Phú Thọ

 

 

1274

Phòng giao dịch – KBNN Phú Thọ

321

1310

 

KBNN Ninh Bình

322

 

1311

VP KBNN Ninh Bình

323

 

1312

KBNN Tam Điệp - Ninh Bình 

324

 

1313

KBNN Yên Mô - Ninh Bình

325

 

1314

KBNN Gia Viễn - Ninh Bình

326

 

1315

KBNN Nho Quan - Ninh Bình

327

 

1316

KBNN Kim Sơn - Ninh Bình

328

 

1317

KBNN Hoa Lư - Ninh Bình

329

 

1318

KBNN Yên Khánh - Ninh Bình

 

 

1319

Phòng giao dịch – KBNN Ninh Bình 

330

1360

 

KBNN Thanh Hóa

331

 

1361

VP KBNN Thanh Hóa

332

 

1362

KBNN Sầm Sơn - Thanh Hóa

333

 

1363

KBNN Bỉm Sơn - Thanh Hóa

334

 

1364

KBNN Đông Sơn - Thanh Hóa

335

 

1365

KBNN Nông Cống - Thanh Hóa

336

 

1366

KBNN Quảng Xương - Thanh Hóa

337

 

1367

KBNN Như Xuân - Thanh Hóa

338

 

1368

KBNN Thọ Xuân - Thanh Hóa

339

 

1369

KBNN Yên Định - Thanh Hóa

340

 

1370

KBNN Tĩnh Gia - Thanh Hóa

341

 

1371

KBNN Nga Sơn - Thanh Hóa

342

 

1372

KBNN Cẩm Thủy - Thanh Hóa

343

 

1373

KBNN Thạch Thành - Thanh Hóa

344

 

1374

KBNN Vĩnh Lộc - Thanh Hóa

345

 

1375

KBNN Lang Chánh - Thanh Hóa

346

 

1376

KBNN Ngọc Lạc - Thanh Hóa

347

 

1377

KBNN Thường Xuân - Thanh Hóa

348

 

1378

KBNN Bá Thước - Thanh Hóa

349

 

1379

KBNN Triệu Sơn - Thanh Hóa

350

 

1380

KBNN Hoằng Hóa - Thanh Hóa

351

 

1381

KBNN Hậu Lộc - Thanh Hóa

352

 

1382

KBNN Hà Trung - Thanh Hóa

353

 

1383

KBNN Quan Hóa - Thanh Hóa

354

 

1384

KBNN Quan Sơn - Thanh Hóa

355

 

1385

 KBNN Như Thanh - Thanh Hóa

356

 

1386

KBNN Thiệu Hóa - Thanh Hóa

357

 

1387

KBNN TP Thanh Hóa - Thanh Hóa

358

 

1388

KBNN Mường Lát - Thanh Hóa

359

1410

 

KBNN Nghệ An

360

 

1411

VP KBNN Nghệ An

361

 

1412

KBNN Diễn Châu - Nghệ An

362

 

1413

KBNN Yên Thành - Nghệ An

363

 

1414

KBNN Quỳnh Lưu - Nghệ An

364

 

1415

KBNN Nghi Lộc - Nghệ An

365

 

1416

KBNN Hưng Nguyên - Nghệ An

366

 

1417

KBNN Nam Đàn - Nghệ An

367

 

1418

KBNN Thanh Chương - Nghệ An

368

 

1419

KBNN Anh Sơn - Nghệ An

369

 

1420

KBNN Đô Lương - Nghệ An

370

 

1421

KBNN Nghĩa Đàn - Nghệ An

371

 

1422

KBNN Tân Kỳ - Nghệ An

372

 

1423

KBNN Quỳ Hợp - Nghệ An

373

 

1424

KBNN Quế Phong - Nghệ An

374

 

1425

KBNN Con Cuông - Nghệ An

375

 

1426

KBNN Tương Dương - Nghệ An

376

 

1427

KBNN Kỳ Sơn - Nghệ An

377

 

1428

KBNN Quỳ Châu - Nghệ An

378

 

1429

KBNN Cửa Lò - Nghệ An

379

 

1430

KBNN TP Vinh - Nghệ An

380

1460

 

KBNN Hà Tĩnh

381

 

1461

VP KBNN Hà Tĩnh

382

 

1462

KBNN Hương Sơn - Hà Tĩnh

383

 

1463

KBNN Hương Khê - Hà Tĩnh

384

 

1464

KBNN Đức Thọ - Hà Tĩnh

385

 

1465

KBNN Nghi Xuân - Hà Tĩnh

386

 

1466

KBNN Can Lộc - Hà Tĩnh

387

 

1467

KBNN Thạch Hà - Hà Tĩnh

388

 

1468

KBNN Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh

389

 

1469

KBNN Kỳ Anh - Hà Tĩnh

390

 

1470

KBNN Hồng Lĩnh - Hà Tĩnh 

391

 

1471

KBNN Vũ Quang - Hà Tĩnh 

392

 

1472

KBNN Lộc Hà - Hà Tĩnh

393

 

1473

Phòng giao dịch – KBNN Hà Tĩnh 

394

1510

 

KBNN Quảng Bình

395

 

1511

VP KBNN Quảng Bình

396

 

1512

KBNN Tuyên Hóa - Quảng Bình

397

 

1513

KBNN Minh Hóa - Quảng Bình

398

 

1514

KBNN Quảng Trạch - Quảng Bình

399

 

1515

KBNN Bố Trạch - Quảng Bình

400

 

1516

KBNN Lệ Thủy - Quảng Bình

401

 

1517

KBNN Quảng Ninh - Quảng Bình

402

 

1518

Phòng giao dịch – KBNN Quảng Bình

403

1560

 

KBNN Quảng Trị

404

 

1561

VP KBNN Quảng Trị

405

 

1562

KBNN Hướng Hóa - Quảng Trị

406

 

1563

KBNN Vĩnh Linh - Quảng Trị

407

 

1564

KBNN Gio Linh - Quảng Trị

408

 

1565

KBNN Thị xã Quảng Trị - Quảng Trị

409

 

1566

KBNN Triệu Phong - Quảng Trị

410

 

1567

KBNN Hải Lăng - Quảng Trị

411

 

1568

KBNN Cam Lộ - Quảng Trị

412

 

1569

KBNN Đa Krông - Quảng Trị

 

 

1570

Phòng giao dịch – KBNN Quảng Trị

413

1610

 

KBNN Thừa Thiên Huế

414

 

1611

VP KBNN Thừa Thiên Huế

415

 

1612

KBNN Hương Trà - Thừa Thiên Huế

416

 

1613

KBNN Quảng Điền - Thừa Thiên Huế

417

 

1614

KBNN Phong Điền - Thừa Thiên Huế

418

 

1615

KBNN Phú Lộc - Thừa Thiên Huế

419

 

1616

KBNN Nam Đông - Thừa Thiên Huế

420

 

1617

KBNN A Lưới - Thừa Thiên Huế

421

 

1618

KBNN Phú Vang - Thừa Thiên Huế

422

 

1619

KBNN Hương Thủy - Thừa Thiên Huế

423

 

1620

KBNN Thành Phố Huế - Thừa Thiên Huế

424

1660

 

KBNN Bình Thuận

425

 

1661

VP KBNN Bình Thuận

426

 

1662

KBNN Đức Linh - Bình Thuận

427

 

1663

KBNN Bắc Bình - Bình Thuận

428

 

1664

KBNN Phú Quý - Bình Thuận

429

 

1665

KBNN Tuy Phong - Bình Thuận

430

 

1666

KBNN Hàm Thuận Bắc - Bình Thuận

431

 

1667

KBNN Hàm Thuận Nam - Bình Thuận

432

 

1668

KBNN Hàm Tân - Bình Thuận

433

 

1669

KBNN Tánh Linh - Bình Thuận

434

 

1670

KBNN La Gi - Bình Thuận

 

 

1671

Phòng giao dịch – KBNN Bình Thuận 

435

1710

 

KBNN Bà Rịa Vũng Tàu

436

 

1711

VP KBNN Bà Rịa Vũng Tàu

437

 

1712

KBNN Xuyên Mộc - Bà Rịa Vũng Tàu

438

 

1713

KBNN Long Điền - Bà Rịa Vũng Tàu

439

 

1714

KBNN Bà Rịa - Bà Rịa Vũng Tàu

440

 

1715

KBNN Châu Đức - Bà Rịa Vũng Tàu

441

 

1716

KBNN Tân Thành - Bà Rịa Vũng Tàu

442

 

1717

KBNN Đất Đỏ - Bà Rịa Vũng Tàu

443

 

1718

KBNN Côn Đảo - Bà Rịa Vũng Tàu

 

 

1719

Phòng giao dịch – KBNN Bà Rịa Vũng Tàu

444

1760

 

KBNN Đồng Nai 

445

 

1761

VP KBNN Đồng Nai 

446

 

1762

KBNN Vĩnh Cửu - Đồng Nai

447

 

1763

KBNN Tân Phú - Đồng Nai

448

 

1764

KBNN Trảng Bom - Đồng Nai

449

 

1765

KBNN Xuân Lộc - Đồng Nai

450

 

1766

KBNN Long Khánh - Đồng Nai

451

 

1767

KBNN Long Thành - Đồng Nai

452

 

1768

KBNN Định Quán - Đồng Nai

453

 

1769

KBNN Nhơn Trạch - Đồng Nai

454

 

1770

KBNN Biên Hòa - Đồng Nai

455

 

1771

KBNN Thống Nhất - Đồng Nai

456

 

1772

KBNN Cẩm Mỹ - Đồng Nai

457

1810

 

KBNN Bình Dương

458

 

1811

VP KBNN Bình Dương

459

 

1812

KBNN Bến Cát - Bình Dương

460

 

1813

KBNN Thuận An - Bình Dương

461

 

1814

KBNN Tân Uyên - Bình Dương

462

 

1815

KBNN Dĩ An - Bình Dương

463

 

1816

KBNN Phú Giáo - Bình Dương

464

 

1817

KBNN Dầu Tiếng - Bình Dương

465

 

1818

Phòng giao dịch – KBNN Bình Dương 

466

1860

 

KBNN Bình Phước

467

 

1861

VP KBNN Bình Phước

468

 

1862

KBNN Bình Long - Bình Phước

469

 

1863

KBNN Lộc Ninh - Bình Phước

470

 

1864

KBNN Phước Long - Bình Phước

471

 

1865

KBNN Bù Đăng - Bình Phước

472

 

1866

KBNN Đồng Phú - Bình Phước 

473

 

1867

KBNN Chơn Thành - Bình Phước

474

 

1868

KBNN Bù Đốp - Bình Phước

 

 

1869

KBNN Hớn Quản - Bình Phước

 

 

1870

KBNN Bù Gia Mập - Bình Phước

475

1910

 

KBNN Tây Ninh

476

 

1911

VP KBNN Tây Ninh

477

 

1912

KBNN Tân Biên - Tây Ninh

478

 

1913

KBNN Tân Châu - Tây Ninh

479

 

1914

KBNN Châu Thành - Tây Ninh

480

 

1915

KBNN Dương Minh Châu - Tây Ninh

481

 

1916

KBNN Bến Cầu - Tây Ninh

482

 

1917

KBNN Gò Dầu - Tây Ninh

483

 

1918

KBNN Trảng Bàng - Tây Ninh

484

 

1919

KBNN Hòa Thành - Tây Ninh

485

1960

 

KBNN Quảng Nam

486

 

1961

VP KBNN Quảng Nam

487

 

1962

KBNN Hội An - Quảng Nam

488

 

1963

KBNN Điện Bàn - Quảng Nam

489

 

1964

KBNN Quế Sơn - Quảng Nam

490

 

1965

KBNN Núi Thành - Quảng Nam

491

 

1966

KBNN Thăng Bình - Quảng Nam

492

 

1967

KBNN Đại Lộc - Quảng Nam

493

 

1968

KBNN Tiên Phước - Quảng Nam

494

 

1969

KBNN Bắc Trà My - Quảng Nam

495

 

1970

KBNN Đông Giang - Quảng Nam

496

 

1971

KBNN Nam Giang - Quảng Nam

497

 

1972

KBNN Phước Sơn - Quảng Nam

498

 

1973

KBNN Hiệp Đức - Quảng Nam

499

 

1974

KBNN Duy Xuyên - Quảng Nam

500

 

1975

KBNN Nam Trà My - Quảng Nam

501

 

1976

KBNN Tây Giang - Quảng Nam

502

 

1977

KBNN Phú Ninh - Quảng Nam

503

 

1978

KBNN Tam Kỳ - Quảng Nam

504

 

1979

KBNN Nông Sơn - Quảng Nam

505

2010

 

KBNN Bình Định

506

 

2011

VP KBNN Bình Định

507

 

2012

KBNN Hoài Ân - Bình Định 

508

 

2013

KBNN An Lão - Bình Định

509

 

2014

KBNN Phù Mỹ - Bình Định

510

 

2015

KBNN Phù Cát - Bình Định

511

 

2016

KBNN An Nhơn - Bình Định

512

 

2017

KBNN Tây Sơn - Bình Định

513

 

2018

KBNN Vĩnh Thạnh - Bình Định

514

 

2019

KBNN Vân Canh - Bình Định

515

 

2020

KBNN Tuy Phước - Bình Định

516

 

2021

KBNN Hoài Nhơn - Bình Định

517

 

2022

KBNN Quy Nhơn - Bình Định

518

2060

 

KBNN Khánh Hòa

519

 

2061

VP KBNN Khánh Hòa

520

 

2062

KBNN Vạn Ninh - Khánh Hòa

521

 

2063

KBNN Cam Ranh - Khánh Hòa

522

 

2064

KBNN Khánh Sơn - Khánh Hòa

523

 

2065

KBNN Diên Khánh - Khánh Hòa

524

 

2066

KBNN Khánh Vĩnh - Khánh Hòa

525

 

2067

KBNN Ninh Hòa - Khánh Hòa

526

 

2068

KBNN TP Nha Trang - Khánh Hòa

527

 

2069

KBNN Cam Lâm - Khánh Hòa

528

2110

 

KBNN Quảng Ngãi

529

 

2111

VP KBNN Quảng Ngãi

530

 

2112

KBNN Bình Sơn - Quảng Ngãi

531

 

2113

KBNN Trà Bồng - Quảng Ngãi

532

 

2114

KBNN Sơn Tịnh - Quảng Ngãi

533

 

2115

KBNN Sơn Hà - Quảng Ngãi

534

 

2116

KBNN Tư Nghĩa - Quảng Ngãi

535

 

2117

KBNN Nghĩa Hành - Quảng Ngãi

536

 

2118

KBNN Mộ Đức - Quảng Ngãi

537

 

2119

KBNN Minh Long - Quảng Ngãi

538

 

2120

KBNN Đức Phổ - Quảng Ngãi

539

 

2121

KBNN Ba Tơ - Quảng Ngãi

540

 

2122

KBNN Lý Sơn - Quảng Ngãi

541

 

2123

KBNN Sơn Tây - Quảng Ngãi

542

 

2124

KBNN Tây Trà - Quảng Ngãi

 

 

2125

Phòng giao dịch – KBNN Quảng Ngãi 

543

2160

 

KBNN Phú Yên

544

 

2161

VP KBNN Phú Yên

545

 

2162

KBNN Đồng Xuân - Phú Yên

546

 

2163

KBNN Tuy An - Phú Yên 

547

 

2164

KBNN Sông Cầu - Phú Yên

548

 

2165

KBNN Sông Hinh - Phú Yên

549

 

2166

KBNN Sơn Hòa - Phú Yên

550

 

2167

KBNN Phú Hòa - Phú Yên

551

 

2168

KBNN Đông Hòa - Phú Yên

552

 

2169

KBNN Tây Hòa - Phú Yên

553

 

2170

Phòng giao dịch – KBNN Phú Yên 

554

2210

 

KBNN Ninh Thuận

555

 

2211

VP KBNN Ninh Thuận

556

 

2212

KBNN Ninh Sơn - Ninh Thuận

557

 

2213

KBNN Ninh Hải - Ninh Thuận

558

 

2214

KBNN Ninh Phước - Ninh Thuận