|
Kính gửi:
|
- Các bộ, cơ quan ngang bộ trực thuộc trung ương;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
|
Thực hiện Công điện số 557/CĐ-TTg ngày 18/6/2023 của
Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát, hoàn thiện các quy định về thực hiện sắp xếp
đơn vị hành chính (ĐVHC) cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023-2030; căn cứ chức
năng, nhiệm vụ được giao, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
1. Về nội dung hướng dẫn theo thẩm
quyền công tác lập dự toán, định mức chi; việc quản lý, sử dụng, quyết toán
kinh phí thực hiện sắp xếp ĐVHC cấp huyện, cấp xã:
1.1. Căn cứ quy định của Luật Ngân sách nhà nước
(NSNN), nhiệm vụ chi NSNN thực hiện sắp xếp ĐVHC cấp huyện, cấp xã giai đoạn
2023-2030 của các địa phương có sắp xếp ĐVHC do ngân sách địa phương đảm bảo.
1.2. Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn đã có quy định
cụ thể về việc lập dự toán, quản lý và quyết toán các khoản chi từ NSNN. Việc
ban hành các tiêu chuẩn, định mức chi NSNN hiện nay do 02 cơ quan ban hành theo
thẩm quyền, cụ thể:
- Tại Điều 20 Nghị định số
163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật NSNN quy định: “Bộ Tài chính quyết định ban hành mức chi
ngân sách đối với các chế độ, tiêu chuẩn đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
quyết định nhưng chưa có mức chi cụ thể; Quyết định ban hành chế độ, tiêu chuẩn,
định mức chi ngân sách đối với các ngành, lĩnh vực sau khi thống nhất với bộ quản
lý ngành, lĩnh vực; Quyết định ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân
sách theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ”. Qua rà soát, nhiều
tiêu chuẩn, định mức chi có liên quan đến việc sắp xếp ĐVHC đã được Bộ Tài
chính có hướng dẫn, cụ thể như sau:
+ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ
Tài chính quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
+ Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày 6/7/2022 của Bộ
Tài chính sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày
28/12/2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết
toán kinh phí NSNN bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và
hoàn thiện hệ thống pháp luật;...
- Tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số
163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật NSNN quy định: “Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố quyết
định các chế độ chi ngân sách đối với một số nhiệm vụ chi có tính chất đặc thù ở
địa phương ngoài các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành để thực hiện nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn, phù hợp với khả
năng cân đối của ngân sách địa phương“. Theo quy định này, Hội đồng nhân
dân các tỉnh, thành phố quyết định theo thẩm quyền các chế độ chi ngân sách
trên địa bàn.
1.3. Các nội dung chi phục vụ cho việc sắp xếp ĐVHC
ở mỗi địa phương là khác nhau (kinh phí xây dựng Đề án, tổ chức tuyên truyền, vận
động, tổ chức lấy ý kiến cử tri, chi trả chế độ cho cán bộ, công chức dôi dư
...). Vì vậy, đề nghị các bộ, cơ quan trung ương, địa phương căn cứ quy định của
Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn, Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15 ngày
12/7/2023 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp ĐVHC cấp huyện, cấp xã giai
đoạn 2023-2030, các tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành có liên quan đến các nội
dung chi của việc sắp xếp để bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ sắp xếp ĐVHC cấp
huyện, cấp xã trên địa bàn.
2. Đối với nội dung hướng dẫn xử lý tài sản, trụ sở
làm việc của các cơ quan, tổ chức tại các ĐVHC cấp huyện, cấp xã thực hiện sắp
xếp:
Tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của
Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công; Nghị định số
67/2021/NĐ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp
lại, xử lý tài sản công đã quy định cụ thể trình tự, thủ tục cũng như trách nhiệm
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các bộ, ngành, cơ quan trung ương; cơ quan, tổ chức,
đơn vị trực tiếp được giao quản lý, sử dụng nhà, đất, cơ quan quản lý cấp trên,
cơ quan quản lý tài sản công trong việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công.
Vì vậy, đề nghị các bộ, cơ quan trung ương, địa
phương căn cứ quy định tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP và Nghị định số
67/2021/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu
có) để thực hiện sắp xếp trụ sở, tài sản công sau sắp xếp ĐVHC.
3. Đối với nội dung hướng dẫn thực hiện quy định về
miễn phí, lệ phí khi thực hiện việc chuyển đổi các loại giấy tờ liên quan của
cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp do thay đổi địa giới và tên gọi của ĐVHC cấp huyện,
cấp xã:
Luật Phí và lệ phí đã quy định cụ thể thẩm quyền
ban hành, thẩm quyền quy định việc miễn, giảm các loại phí, lệ phí (có loại thuộc
thẩm quyền của trung ương, có loại thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân cấp tỉnh).
3.1. Đối với các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền
Bộ Tài chính: Tại các Thông tư thu phí, lệ phí của Bộ Tài chính hiện hành đã có
quy định về việc miễn phí, lệ phí cho người dân và doanh nghiệp trong trường hợp
nhà nước thay đổi địa giới hành chính. Cụ thể:
- Tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 47/2019/TT-BTC
ngày 05/8/2019 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp
thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp quy định: “Doanh nghiệp
bổ sung, thay đổi thông tin do thay đổi địa giới hành chính được miễn lệ phí
đăng ký doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp”.
- Tại điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư
số 59/2019/TT-BTC ngày 30/8/2019 quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản
lý lệ phí cấp Căn cước công dân quy định: “1. Các trường hợp miễn lệ phí a)
Đổi thẻ căn cước công dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính”.
Vì vậy, đề nghị các địa phương căn cứ quy định tại
Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 và Thông tư số 59/2019/TT-BTC ngày
30/8/2019 của Bộ Tài chính để thực hiện miễn phí, lệ phí cho các đối tượng cho
phù hợp.
3.2. Đối với các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền
địa phương
Các khoản lệ phí khác (lệ phí hộ tịch, lệ phí đăng
ký kinh doanh, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà,
tài sản gắn liền với đất) thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh. Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định
miễn, giảm phí, lệ phí theo thẩm quyền.
Trường hợp có khó khăn vướng mắc, đề nghị các bộ,
cơ quan trung ương, địa phương có văn bản phản ánh về Bộ Tài chính để có hướng
dẫn cụ thể.
Đề nghị các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện theo đúng quy định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó TTgCP;
- VPQH (để b/c lãnh đạo Quốc hội);
- Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- KTNN;
- Các cơ quan đoàn thể trung ương;
- HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Vụ HCSN; Vụ CST;
- Cục QLCS;
- Lưu: VT, NSNN (80b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Võ Thành Hưng
|