|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
5004/BNNMT-PC
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Trần Đức Thắng
|
|
Ngày ban hành:
|
01/08/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
Kính gửi:
|
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ.
|
Thực hiện chỉ đạo của Bộ Chính
trị, Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc hướng dẫn, kiểm tra, giải
quyết vướng mắc, khó khăn, kiến nghị của địa phương trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường, bảo đảm hoạt động của chính quyền địa phương 02 cấp thống nhất,
liên tục, thông suốt, không bị gián đoạn và hiệu quả, Bộ trưởng đề nghị các Thứ
trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ tập trung thực hiện một số nội dung
sau:
1. Các đồng chí Thứ trưởng theo
lĩnh vực được phân công: Chỉ đạo các đơn vị phụ trách khẩn trương xử lý các kiến
nghị, đề xuất của địa phương (gửi kèm theo); ký văn bản gửi địa phương để
hướng dẫn, giải đáp các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị trong lĩnh vực phụ
trách.
2. Thủ trưởng các đơn vị trực
thuộc Bộ:
a) Khẩn trương, trực tiếp xử
lý, hướng dẫn, giải đáp các kiến nghị, đề xuất của địa phương theo lĩnh vực quản
lý (chi tiết tại Phụ lục gửi kèm theo); trình Thứ trưởng phụ trách ký
văn bản gửi địa phương trước ngày 04 tháng 8 năm 2025 (đồng thời
gửi về Vụ Pháp chế để tổng hợp);
b) Tổ chức cập nhật và xử lý
các kiến nghị, đề xuất mới phát sinh của địa phương khi thực hiện phân quyền,
phân cấp, phân định thẩm quyền trong lĩnh vực được giao quản lý; báo cáo tình
hình tiếp nhận và kết quả xử lý gửi Vụ Pháp chế vào thứ 2 hằng tuần để tổng hợp,
báo cáo Chính phủ vào Thứ tư hằng tuần;
c) Cử Lãnh đạo, công chức làm đầu
mối cập nhật, xử lý và báo cáo kết quả thực hiện kiến nghị, đề xuất của địa
phương gửi Vụ Pháp chế trước ngày 04 tháng 8 năm 2025 (đề nghị
ghi rõ số điện thoại và địa chỉ email để liên lạc).
Trân trọng đề nghị các đồng chí
Thứ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ thực hiện đúng yêu cầu, đảm bảo
thời hạn và chất lượng./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Nội vụ, Tư pháp;
- Lưu: VT, PC (nqhuy5).
|
Q. BỘ TRƯỞNG
Trần Đức Thắng
|
PHỤ LỤC:
CÁC KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT CỦA ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Công văn số 5004/BNNMT-PC ngày 01 tháng 08 năm 2025 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Nội dung kiến nghị, đề xuất
|
Địa phương kiến nghị
|
Đơn vị trả lời
|
|
I
|
LĨNH
VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
|
|
|
|
1.1
|
Tại Điều 9, Luật
bảo vệ và Kiểm dịch thực vật quy định “hệ thống cơ quan chuyên ngành bảo
vệ và kiểm dịch thực vật được tổ chức từ trung ương đến cấp huyện”. Thực hiện
sắp xếp bộ máy chính quyền hai cấp từ ngày 01/7/2025 không còn cấp huyện, nên
đề nghị sửa đổi thành “hệ thống cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực
vật được tổ chức từ trung ương đến cấp xã”.
|
Lai Châu
(Công văn 2248/SNNMT-VP ngày 04/7/2025)
|
Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
|
|
1.2
|
Đối với TTHC Cấp, cấp lại Quyết
định công nhận tổ chức khảo nghiệm giống cây trồng (1.007998)” - Tại điểm (i), bước 3, tiểu mục 2.1, mục 2, phần II của phụ lục kèm
theo Quyết định số 2286/QĐ-BNNMT, ngày 23/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định “trường hợp hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện, sau khi có
ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính thông báo ngay bằng
văn bản có nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân” như vậy theo quy trình trên qua
rất nhiều bước, mất rất nhiều thời gian giữa các bước. Do vậy đề nghị bộ Nông
nghiệp và Môi trường xem xét, điều chỉnh bỏ cụm từ “sau khi có ý kiến của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” để đơn giản các bước trong quá trình thực hiện.
|
Lai Châu
(Công văn 2248/SNNMT -VP ngày 04/7/2025)
|
Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
|
|
1.3
|
Tại điểm (ii),
bước 3, tiểu mục 2.1, mục 2 phần II của phụ lục kèm theo Quyết định số
2286/QĐ-BNNMT, ngày 23/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
“Trường hợp không cấp lại, sau khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Cơ quan chuyên môn được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết
thủ tục hành chính phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá
nhân.” như vậy theo quy trình trên qua rất nhiều bước, mất rất nhiều thời
gian giữa các bước. Do vậy đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, điều
chỉnh thành như sau “Trường hợp không cấp lại trình chủ tịch ủy ban nhân dân
tỉnh văn bản trả lời và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.” để đơn giản các
bước trong quá trình thực hiện.
|
Lai Châu
(Công văn 2248/SNNMT -VP ngày 04/7/2025)
|
|
1.4
|
Tại Quyết định số số
2128/QĐ-BNNMT ngày 16/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố danh mục
TTHC toàn trình đối với TTHC cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc
Bảo vệ thực vật và TTHC cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc Bảo
vệ thực vật. Tại điểm b, khoản 3, Điều 35 Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT,
ngày 08/6/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp,
cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật phải
“Thành lập đoàn đánh giá, Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ Chi cục trưởng Chi cục Bảo vệ thực vật hoặc Chi cục Trồng trọt
và Bảo vệ thực vật tỉnh quyết định thành lập Đoàn đánh giá và tiến hành đánh
giá thực tế. Đoàn đánh giá gồm 3-5 thành viên có năng lực chuyên môn và nghiệp
vụ quản lý chuyên ngành về lĩnh vực đánh giá. Đoàn đánh giá thông báo bằng
văn bản cho cơ sở về kế hoạch đánh giá trước thời điểm đánh giá ít nhất 05
ngày. Thông báo nêu rõ thành phần đoàn, phạm vi, nội dung, thời gian đánh giá
tại cơ sở không quá 01 ngày làm việc”. Do vậy TTHC không đáp ứng tiêu chí về
dịch vụ công trực tuyến toàn trình theo quy định vì tại điểm e, khoản 1, Điều
13, chương II thông tư 01/2023/TT- VPCP ngày 05/4/2025 của Văn phòng Chính phủ
quy định “Trong quá trình xử lý hồ sơ và cung cấp dịch vụ được thực hiện trên
môi trường điện tử, quá trình thực hiện, giải quyết thủ tục hành chính không
có quy định tổ chức, cá nhân phải nộp, xuất trình bản giấy để kiểm tra hoặc
yêu cầu hiện diện tại cơ quan nhà nước hoặc thực hiện quy trình trước mặt cán
bộ, công chức tiếp nhận, giải quyết; cơ quan nhà nước phải đi thẩm tra, xác
minh tại hiện trường theo quy định của pháp luật”.
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi
trường xem xét sửa đổi lại Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT này 08/6/2015 của Bộ
Nông nghiệp và PTNT về quản lý thuốc bảo vệ thực vật lại cho phù hợp.
|
Lai Châu
(Công văn 2248/SNNMT -VP ngày 04/7/2025)
|
Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
|
|
1.5
|
+ Theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của
Chính phủ: Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa trên địa bàn toàn huyện, đề nghị Bộ Nông
nghiệp và Môi trường tham mưu Chính phủ ban hành Nghị định hướng dẫn chuyển
nhiệm vụ này về Uỷ ban nhân dân cấp xã khi áp dụng mô hình chính quyền 2 cấp.
+ Công tác giải quyết thủ tục
hành chính:
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hướng dẫn cụ thể đối với việc ghi thông tin trên giấy chứng nhận, chứng
chỉ hành nghề được cấp sau ngày 01/7/2025 và việc xác định tính hợp pháp về địa
điểm kinh doanh sau khi thực hiện chính quyền 2 cấp và việc kiểm tra, thẩm định
phục vụ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc BVTV đối với các cơ sở
có ĐKKD trên địa bàn Thành phố nhưng kho chứa, nhà xưởng đặt trên địa bàn tỉnh
khác; Một số TTHC có thành phần hồ sơ (hợp đồng, giấy chứng nhận,…) do nước
ngoài cấp, tuy nhiên lại chưa có hướng dẫn về dịch thuật gây khó khăn cho
chuyên viên thụ lý trong việc tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ
(TTHC về nhập khẩu thuốc BVTC).
|
Hà Nội
Công văn số 4502/SNNMT-KHTC Ngày 18/7/2025
|
Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
|
|
1.6
|
Về tổ chức bộ máy chuyên môn
trong điều kiện không còn cấp huyện
Sau khi tổ chức lại theo mô
hình 2 cấp (tỉnh - xã), nhiều nhiệm vụ quản lý chuyên môn ở cơ sở không còn lực
lượng trung gian hỗ trợ (như trước đây là cấp huyện). Điều này ảnh hưởng đến
công tác chỉ đạo, giám sát, hỗ trợ kỹ thuật cho cấp xã trong lĩnh vực trồng
trọt, bảo vệ thực vật, phân bón, vật tư nông nghiệp...
Về phân quyền trong giải quyết
thủ tục hành chính
Một số thủ tục hành chính
chuyên ngành trồng trọt và bảo vệ thực vật (BVTV) hiện thuộc thẩm quyền ký của
Chủ tịch UBND tỉnh, ví dụ: (1) Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân
bón; (2) Công nhận tổ chức khảo nghiệm thuốc BVTV; (3) Cấp giấy phép nhập khẩu
thuốc BVTV;(4) Xác nhận nội dung quảng cáo thuốc BVTV; (5) Cấp thẻ hành nghề
xử lý vật thể kiểm dịch thực vật. Nội dung này đề nghị được phân quyền cho
Giám đốc Sở hoặc thủ trưởng đơn vị chuyên môn trực tiếp xử lý.
Vướng mắc trong thực hiện quy
định chuyên ngành
- Về quy hoạch vùng trồng lúa
năng suất, chất lượng cao theo Nghị định 112/2024/NĐ-CP, ngày 11/9/2024 của
Chính phủ Quy định chi tiết về đất trồng lúa: Quy hoạch vùng lúa năng suất,
chất lượng cao không có trong Phụ lục 2 Luật Quy hoạch, nên thiếu căn cứ pháp
lý thực hiện. Tỉnh chưa ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý đất đai,
gây khó khăn trong lập dự toán và tổ chức thực hiện quy hoạch.
- Về bồi thường cây lâu năm (Khoản 2 Điều 103, Luật đất đai 2024): Thực tế không xác định
được chu kỳ còn lại của cây lâu năm (như chè Shan tuyết trên núi cao). Việc
áp dụng công thức tính bồi thường như hiện hành là không khả thi trong điều
kiện thực tiễn.
Đề xuất: Tính bồi thường theo
giá trị hiện có tại thời điểm kiểm đếm, bao gồm: Giá trị sản lượng cao nhất
trong 3 năm liền kề cộng với chi phí giai đoạn kiến thiết cơ bản.
- Về đơn giá bồi thường cây
trồng, vật nuôi (Khoản 6 Điều 103, Luật Đất đai 2024): Quy
định chưa rõ về tiêu chí xác định “biến động giá thị trường”. Thiếu hướng dẫn
cụ thể để UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh đơn giá bồi thường phù hợp thực tế địa
phương.
|
Tuyên Quang
BC số 45/BC-SNNMT ngày 26/7/2025
|
Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
|
|
1.7
|
Vướng mắc về thủ tục hành
chính và vận hành hệ thống thông tin
Hệ thống giải quyết thủ tục
hành chính (TTHC) còn hạn chế trong liên thông điện tử: Cổng Dịch vụ công quốc
gia chưa đồng bộ với cơ sở dữ liệu chuyên ngành trồng trọt và BVTV, gây chậm
trễ xử lý hồ sơ. Thiếu kết nối hệ thống giữa các đơn vị chuyên môn và UBND
xã, đặc biệt trong khâu phản hồi kết quả TTHC.
Chưa rõ ràng trong phân cấp xử
lý TTHC: Một số TTHC có thể phân cấp cho Giám đốc Sở hoặc Chi cục xử lý,
nhưng chưa có văn bản quy định rõ ràng, gây lúng túng trong tổ chức thực hiện.
Đề xuất, kiến nghị
. Về tổ chức bộ máy và lực lượng
chuyên môn
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi
trường tham mưu ban hành hướng dẫn tổ chức lực lượng chuyên môn phù hợp trong
điều kiện chính quyền địa phương 2 cấp (tỉnh - xã), bảo đảm hiệu quả triển
khai nhiệm vụ ở cơ sở.
Về sửa đổi, bổ sung pháp luật
chuyên ngành
- Đề nghị Bộ Nông nghiệp và
Môi trường hướng dẫn cụ thể thực hiện quy hoạch vùng lúa năng suất, chất lượng
cao.
|
Tuyên Quang
BC số 45/BC- SNNMT ngày 26/7/2025
|
Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
|
|
1.8
|
Theo Điều 25
Thông tư số 12/2025/TT-BNNMT quy định Cấp Giấy xác nhận nội dung quảng
cáo thuốc bảo vệ thực vật quy định tại khoản 1 Điều 61 Thông
tư số 21/2015/TT- BNNPTNT ngày 08/6/2015 về quản lý thuốc bảo vệ thực vật.
Vậy thủ tục Cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật theo khoản 1 Điều 61 Thông tư 21/2015/TT- BNNPTNT được phân cấp về
UBND tỉnh thực hiện, do đó phải sửa đổi khoản 1 Điều 61 của
Thông tư 21/2015/TT- BNNPTNT. Nhưng theo khoản 2 Điều 26
tại Thông tư 12/2025/TT BNNMT lại đề xuất sửa đổi khoản 2
Điều 61 thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT.
Như vậy: Việc sửa đổi theo khoản 2 Điều 26 sẽ không thể hiện việc phân cấp, phân quyền
và làm mất đi thủ tục Quảng cáo thuốc bảo vệ thực vật ở địa phương.
Đề xuất: Sửa khoản
2 Điều 26 thành: Sửa đổi, bổ sung tiêu đề khoản 1 Điều 61
như sau: Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận nội dung quảng
cáo thuốc bảo vệ thực vật…
|
Bắc Ninh
Công văn số 521/SNNMT- VP ngày 23/7/2025
|
Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật
|
|
II
|
LĨNH
VỰC CHĂN NUÔI VÀ THÚ Y
|
|
|
|
2.1
|
- Việc theo dõi, cập nhật,
báo cáo chỉ tiêu, kế hoạch theo khung chỉ tiêu giao của UBND tỉnh ở các xã mới
còn lúng túng, có chỉ tiêu còn chưa biết cách tính (như tính tốc độ tăng đàn
gia súc). Do công chức của phòng kinh tế xã hiện nay đa số là công chức địa
chính nông nghiệp của các xã cũ, ít tiếp cận, làm quen với hệ thống chỉ tiêu
kế hoạch theo khung chỉ tiêu của tỉnh. - Số lượng cơ quan đầu mối tăng từ 08
(cấp huyện, thành phố) lên thành 38 xã; Qua nắm bắt thực tế, nhiều xã chưa
phân công nhiệm vụ cụ thể theo lĩnh vực, nhiều xã còn lúng túng trong việc
triển khai nhiệm vụ. Do đó mất nhiều thời gian cho việc thông tin liên lạc,
trao đổi công việc, khó khăn, chậm tiến độ cho việc tổng hợp báo cáo, xây dựng
kế hoạch phát triển chăn nuôi thủy sản trên địa bàn tỉnh. - Hầu như các xã
không có hoặc không được giao cán bộ chuyên trách để thực hiện nhiệm vụ
chuyên môn về lĩnh vực chăn nuôi, thủy sản, thú y (chỉ có 02/38 xã, chiếm
95%) nên rất khó khăn trong việc tham mưu, chủ yếu là kiêm nhiệm.
- Theo Kết luận số 137/KL-TW,
ngày 28/3/2025 của Bộ chính trị về Đề án sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành
chính các cấp và xây dựng chính quyền địa phương 2 cấp thì trong thời gian tới
lực lượng thú y xã, phường, đã không còn (lực lượng chính trong công tác tiêm
phòng vắc xin cho gia súc, gia cầm, tiêu độc khử trùng môi trường, xử lý tiêu
hủy động vật mắc bệnh tại cơ sở, tư vấn hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi, phòng
chống dịch bệnh động vật cho người dân....); trong khi đó lực lượng có chuyên
môn về chăn nuôi thú y và thủy sản tại tỉnh và các xã, phường rất mỏng không
đáp ứng được yêu cầu trong công tác phòng chống dịch bệnh động vật. - Trên địa
bàn tỉnh chưa có cơ sở giết mổ động vật tập trung, các cơ sở giết mổ động vật
trên địa bàn tỉnh Lai Châu đều là cơ sở nhỏ lẻ, tự phát (khoảng 200 cơ sở), nằm
rải rác trong các khu dân cư nên việc tổ chức và thực hiện việc kiểm soát giết
mổ gặp nhiều khó khăn. Tương tự công tác kiểm soát động vật, sản phẩm vận
chuyển vào địa bàn phụ trách, kiểm tra vệ sinh thú y với lực lượng công chức
cấp tỉnh, xã, phường như hiện nay không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ theo
quy định.
Đề xuất: Đối với nhân viên
thú y cấp xã đủ tiêu chuẩn theo Thông tư số 29/2016/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng
8 tháng 2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đề nghị tiếp tục được
xem xét ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số
111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022. Các địa phương sắp xếp, bố trí lại
nhân sự phù hợp với điều kiện, trình độ chuyên môn, có thể tiếp tục làm việc
theo hợp đồng tại đơn vị sự nghiệp công lập hoặc được bố trí về thôn, tổ dân
phố.
|
Lai Châu
(Công văn 2248/SNNMT -VP ngày 04/7/2025)
|
Cục Chăn nuôi và Thú y
|
|
2.2
|
Về thủ tục hành chính: Cấp giấy
chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi đối với trang trại quy mô lớn (Mã TTHC:
1.008128). Trường hợp trang trại đủ điều kiện và được cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện chăn nuôi đối với trang trại chăn nuôi quy mô lớn. Theo quy định tại Nghị
định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật
Chăn nuôi thì định kỳ sau 24 tháng kể từ ngày trang trại được cấp giấy chứng
nhận phải tiếp tục thực hiện đánh giá giám sát duy trì. Theo quy định của
Thông tư số 24/2021/TT-BTC ngày 31/3/2021 về quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí trong chăn nuôi thị lệ phí thẩm định đánh giá giám sát
duy trì (lại) là: 1.500.000 đồng/01 cơ sở/ lần. Nội dung thu lệ phí thẩm định
(lại) không thực hiện trên dịch vụ hành chính công mà thực hiện theo luật. Hiện
nay, đơn vị đang vướng mắc tại nội dung thu phí thẩm định trên, đề nghị cơ
quan có thẩm quyền hướng dẫn cụ thể việc thu, nộp.
|
Đắk Lắk
(Công văn 062/SNNMT- VP ngày 07/7/2025)
|
Cục Chăn nuôi và Thú y
|
|
2.3
|
- Căn cứ quy định tại khoản 2, 3 Điều 7 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã: “Công bố dịch bệnh động vật trên cạn khi có đủ điều kiện
công bố và dịch bệnh xảy ra trong phạm vi xã theo quy định tại điểm
a khoản 4 Điều 26 Luật Thú y”. Trước đây, khi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp
huyện thực hiện công bố dịch sẽ xác định vùng có dịch, vùng bị dịch uy hiếp,
vùng đệm; đồng thời, tổ chức chống dịch bệnh động vật trên cạn trong vùng có
dịch, vùng bị dịch uy hiếp và vùng đệm theo quy định tại điều
27, 28, 29 Luật Thú y. Tuy nhiên, khi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã
công bố dịch chỉ xác định được vùng có dịch (vì vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm
thuộc địa bàn cấp xã khác). Vì vậy sẽ gây khó khăn khi thực hiện công bố dịch
bệnh động vật trên cạn và tổ chức chống dịch bệnh động vật tại vùng bị dịch
uy hiếp, vùng đệm theo quy định của Luật Thú y.
|
Hà Tĩnh
Công văn số 3550/SNNMT-TCCB ngày 08/7/2025
|
Cục Chăn nuôi và Thú y
|
|
2.4
|
- Theo quy định Thông tư số
09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân quyền, phân cấp và thẩm định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước
về chăn nuôi và thú y; theo đó, tại khoản 2 Điều 21: “Ở cấp
xã: Nhân viên thú y xã có trách nhiệm báo cáo dịch bệnh động vật cho Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân cấp xã. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo dịch bệnh
động vật cho Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi và thú y cấp tỉnh”. Hiện
nay tại cấp xã chưa bố trí “Nhân viên thú y xã”; Vì vậy, tại cấp xã khó khăn
trong công tác giám sát, báo cáo và tham mưu triển khai các giải pháp khi dịch
bệnh xảy ra. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả phát hiện sớm, ứng phó
và ngăn chặn dịch bệnh động vật trên địa bàn cơ sở.
|
Hà Tĩnh
Công văn số 3550/SNNMT-TCCB ngày 08/7/2025
|
Cục Chăn nuôi và Thú y
|
|
2.5
|
- Đề hỗ trợ cho người chăn
nuôi bị thiệt hại do dịch bệnh được áp dụng theo quy định tại Nghị định số
02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản
xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.
Hiện nay, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 116/2025/NĐ-CP ngày 05/6/2025
quy định về chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật (có hiệu lực thi
hành từ ngày 25/7/2025); trong đó, tại khoản 1 Điều 14
quy định: “Đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ thiệt hại do dịch bệnh động vật xảy
ra đã được cơ quan chức năng có thẩm quyền tiếp nhận nhưng chưa thực hiện hỗ
trợ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, việc hỗ trợ thực hiện theo
quy định tại Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/ 01/ 2017 của Chính phủ về cơ
chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt
hại do thiên tai, dịch bệnh”. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh đang xảy ra Dịch tả
lợn Châu Phi và Dịch Viêm da nổi cục trâu, bò nếu áp dụng theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 về trình tự
thủ tục sẽ gặp một số vướng mắc về trách nhiệm của các cấp, cụ thể như: “Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập hội đồng kiểm tra bao gồm: Ủy ban nhân
dân cấp xã, cán bộ chuyên môn của huyện, đại diện các tổ chức xã hội, đại diện
thôn, bản, tổ dân phố để lập biên bản kiểm tra, xác minh mức độ thiệt hại,
nhu cầu hỗ trợ cụ thể của từng hộ sản xuất; tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân
cấp huyện. Căn cứ báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện
tổ chức thẩm định và quyết định hỗ trợ theo thẩm quyền hoặc tổng hợp báo cáo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh”.
|
Hà Tĩnh
Công văn số 3550/SNNMT -TCCB ngày 08/7/2025
|
Cục Chăn nuôi và Thú y
|
|
2.6
|
Nghị định 136/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ
- Theo khoản
8 Điều 63 Nghị định 136/2025/NĐ-CP quy định "Trong thời hạn 03 tháng
kể từ ngày có Nghị định này có hiệu lực thi hành, cơ quan, người có thẩm quyền
phân quyền, phân cấp có trách nhiệm chuyển giao hồ sơ, dữ liệu liên quan đến
nhiệm vụ, quyền hạn phân quyền, phân cấp quy định tại Nghị định này và hồ sơ
giải quyết thủ tục hành chính quy định tại khoản 3 và khoản 4
Điều này cho cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền được phân quyền, phân
cấp", tuy nhiên, thời gian quy định cho tỉnh tiếp nhận giải quyết thủ tục
hành chính được phân cấp, phân quyền quy định từ ngày 01/7/2025. Như vậy
không quy định thời gian chuyển tiếp để chuyển giao hồ sơ, dữ liệu và hướng dẫn
từ cơ quan, người có thẩm quyền phân quyền, phân cấp cho các địa phương tiếp
cận thực hiện được các thủ tục hành chính, bước đầu gặp vướng mắc trong triển
khai thực hiện.
|
Hưng Yên
Công văn số 245/SNNMT- VP ngày 18/7/2025
|
Cục Chăn nuôi và Thú y
|
|
2.7
|
- Tại các khoản
1, 2, 4, 5 và 8 Điều 10 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP quy định nhiệm vụ,
quyền hạn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y
phân quyền cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chưa thuận lợi cho
việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ và chưa phù hợp với thực tế.
|
Hưng Yên
Công văn số 245/SNNMT- VP ngày 18/7/2025
|
Cục Chăn nuôi và Thú y
|
|
2.8
|
- Về phân cấp: Tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 12 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP quy định
nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong lĩnh vực chăn nuôi
và thú y phân cấp cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chưa thuận
lợi cho việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ và chưa phù hợp với thực tế.
|
Hưng Yên
Công văn số 245/SNNMT- VP ngày 18/7/2025
|
Cục Chăn nuôi và Thú y
|
|
2.9
|
- Quy trình nội bộ các thủ tục
hành chính lĩnh vực chăn nuôi, thú y được công bố tại Quyết định số
2303/QĐ-BNNMT ngày 23/06/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được phân cấp
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh là người phê duyệt trong khi khối lượng công việc
của tỉnh thường xuyên phải giải quyết là rất lớn và chưa quy định thời gian xử
lý hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân tỉnh;
- Qua theo dõi, nắm bắt tại một
số xã, cán bộ phụ trách chuyên môn còn mới, thời gian tiếp cận còn ngắn chưa
nắm bắt hết các quy định về lĩnh vực chăn nuôi, thú y nên việc triển khai,
báo cáo còn gặp khó khăn;
- Khi thực hiện sáp nhập xã,
địa bàn quản lý rộng, dữ liệu về địa giới hành chính chưa được cập nhật đầy đủ
nên các cán bộ chuyên môn cấp xã chưa tiếp cận kịp thời về thống kê số liệu
chăn nuôi, dịch bệnh (như: số cơ sở sản xuất con giống, thức ăn chăn nuôi,
trang trại, số lượng đầu con, sản lượng, tình hình dịch bệnh trên đàn gia
súc, gia cầm,...).
|
Hưng Yên
Công văn số 245/SNNMT- VP ngày 18/7/2025
|
Cục Chăn nuôi và Thú y
|
|
2.10
|
kiến nghị các cơ quan có thẩm
quyền: Đối với các thủ tục hành chính lĩnh vực Chăn nuôi và Thú y được công bố
tại Quyết định số 2303/QĐ-BNNMT ngày 23/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
nên quy định việc phê duyệt cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và tính
đủ thời gian để xử lý hồ sơ trong các bước của quy trình;
|
Hưng Yên
Công văn số 245/SNNMT- VP ngày 18/7/2025
|
Cục Chăn nuôi và Thú y
|
|
2.11
|
- Để hệ thống cơ quan quản lý
chuyên ngành chăn nuôi và thú y 02 cấp được thông suốt, thực hiện tốt công
tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và
kiểm tra vệ sinh thú y tại các cơ sở, địa phương trong tỉnh theo quy định của
Luật Thú y và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, kiến nghị:
+ Duy trì Trạm Chăn nuôi và
Thú y thuộc cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh, thực hiện nhiệm vụ
quản lý nhà nước trên địa bàn liên xã;
+ Duy trì nhân viên thú y cấp
xã, ít nhất mỗi xã, phường có 01 nhân viên để thực hiện nhiệm vụ tại địa bàn
cấp xã; có chế độ chính sách phù hợp với quy định của pháp luật.
- Đề nghị Cục Chăn nuôi và
Thú y sớm hướng dẫn, chuyển giao các thủ tục hành chính đã được Bộ phân quyền,
phân cấp cho các địa phương để địa phương sớm tiếp cận thực hiện đảm bảo đáp ứng
yêu cầu của tổ chức, cá nhân.
|
Hưng Yên
Công văn số 245/SNNMT- VP ngày 18/7/2025
|
Cục Chăn nuôi và Thú y
|
|
2.12
|
đề nghị Bộ Nông nghiệp và MT:
+ Đào tạo, tập huấn cho cán bộ,
công chức cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ thủ tục hành chính phân cấp theo Nghị định
136/2025/NĐ-CP các thủ tục mới, một số thủ tục có tính chất phức tạp đặc biệt
các nội dung liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu.
+ Kiến nghị, đề xuất các cấp
có thẩm quyền xem xét bỏ thủ tục hành chính cấp thông báo tiếp nhận công bố hợp
quy thuốc thú y (do đã có thủ tục hành chính cấp Giấy chứng nhận đăng ký lưu
hành thuốc thú y), hợp quy thức ăn chăn nuôi để cắt giảm TTHC đối với tổ chức/cá
nhân.
+ Chuyển dữ liệu liên quan đối
với các nhiệm vụ phân công, phân cấp về cấp tỉnh (các dữ liệu trước ngày 01/7/2025
do Cục Chăn nuôi và Thú y quản lý) để nắm bắt, xây dựng kế hoạch để quản lý
không làm gián đoạn công tác quản lý nhà nước.
|
Hà Nội
Công văn số 4502/SNNMT –KHTC Ngày 18/7/2025
|
Cục Chăn nuôi và Thú y
|
|
2.13
|
Trong quá trình thực hiện triển
khai Nghị định 136/2025/NĐ- CP ngày 12/6/2025 về quy định phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực nông nghiệp và Môi có 04 thủ tục hành chính về lĩnh vực chăn
nuôi, thú y đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố tại Quyết định số
2303/QĐ-BNNMT ngày 23/6/2025, bao gồm: (1) Công bố thông tin sản phẩm thức ăn
bổ sung sản xuất trong nước (Mã TTHC: 3.000127); (2) Công bố thông tin sản phẩm
thức ăn bổ sung nhập khẩu (Mã TTHC 3.000128); (3) Công bố lại thông tin sản
phẩm thức ăn bổ sung (Mã TTHC 3.000129); (4) Thay đổi thông tin sản phẩm thức
ăn bổ sung (Mã TTHC 3.000130) sẽ gặp khó khăn, vướng mắc khi triển khai thực
hiện trên cổng thông tin điện tử của Bộ như hiện nay do chưa phù hợp với mô
hình làm việc tại địa phương và chưa có tài khoản đăng nhập vào hệ thống, cụ
thể:
Các TTHC này thực hiện toàn
trình (100% trên môi trường điện tử), trong đó có bước thực hiện cập nhật vào
phần mềm do Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Cục Chăn nuôi và Thú y) quản lý, có
tài khoản riêng. Hiện nay, địa phương chưa được cấp tài khoản để đăng nhập
vào hệ thống. Khi phân cấp về cho địa phương, không thể thực hiện bước này để
hoàn thiện quy trình thực hiện TTHC. Do vậy, đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi
trường xem xét sửa đổi, bổ sung 04 quy trình giải quyết TTHC nêu trên để phù
hợp với mô hình làm việc tại địa phương (Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận
trình Chủ tịch UBND tỉnh ký) để thống nhất thực hiện trên địa bàn cả nước. Đồng
thời, cấp tài khoản truy cập hệ thống cho các địa phương để thực hiện
|
Lào Cai
Công văn số 291/SNNMT- CCMT ngày 21/7/2025
|
Cục Chăn nuôi và Thú y
|
|
2.14
|
(1) Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
UBND tỉnh có chính sách ưu đãi hỗ trợ cho lực lượng Nhân viên Thú y bán
chuyên trách cấp xã, có cơ chế xét tuyển, hợp đồng lao động đối với các vị
trí Thú y viên cơ sở để bổ sung nguồn nhân lực bị thiếu hụt; có chế độ bảo hiểm
và được hưởng chế độ nặng nhọc, độc hại,… để giữ chân những người có trình độ
và kinh nghiệm.
|
Tuyên Quang
BC số 45/BC- SNNMT ngày 26/7/2025
|
Cục Chăn nuôi và Thú y
|
|
III
|
LĨNH
VỰC THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ
|
|
|
|
3.1
|
Theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thì Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và PTNT phân quyền cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện “Ban
hành Danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng khai thác thủy sản” được quy định khoản 4, Điều 13 Luật Thủy sản. Tuy nhiên, do mỗi địa phương
có các nghề khai thác thủy sản đặc thù hoặc truyền thống riêng khác với các địa
phương khác do đó việc quy định danh mục nghề, ngư cụ cấm sử dụng sẽ không đồng
nhất được trên phạm vi cả nước, gây tình trạng các tàu cá hoạt động nghề cấm
của tỉnh này sang khu vực vùng biển của tỉnh khác để khai thác thủy sản, gây
khó khăn cho công tác quản lý bảo vệ nguồn lợi thủy sản.
Vì vậy, đề nghị Bộ Nông nghiệp
và Môi trường có hướng dẫn cụ thể để tạo thuận lợi cho các địa phương triển
khai thực hiện.
|
Thanh Hóa
Công văn số 7343/SNNMT-TCCB ngày 07/7/2025
|
Cục Thủy sản và kiểm ngư
|
|
3.2
|
đề nghị Bộ Nông nghiệp và MT:
+ Đào tạo, tập huấn cho cán bộ,
công chức cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ thủ tục hành chính phân cấp theo Nghị định
136/2025/NĐ-CP các thủ tục mới, một số thủ tục có tính chất phức tạp đặc biệt
các nội dung liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu.
+ Tập huấn các nội dung: nghiệp
vụ cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá;
cấp phép nhập khẩu tàu cá để khai thác thuỷ sản; nghiệp vụ trong triển khai
“Cấp văn bản chấp thuận khai thác loài thuỷ sản nguy cấp, quý, hiếm”,...
+ Tập huấn nghiệp vụ trong việc
triển khai thực hiện thủ tục “Tiếp nhận, xác lập loài thuỷ sản thuộc danh mục
loài nguy cấp, quý, hiếm.
+ Đề nghị cơ quan quản lý
CITES và Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư hướng dẫn việc cấp mã số cơ sở nuôi, trồng
các loài động vật, thực vật thuộc Phụ lục 1 CITES (không vì mục đích xuất khẩu),
các loài thuỷ sản nguy cấp, quý, hiếm thuộc phụ lục II CITES.
|
Hà Nội
Công văn số 4502/SNNMT-KHTC Ngày 18/7/2025
|
Cục Thủy sản và kiểm ngư
|
|
3.3
|
Theo quy định về phân quyền,
phân cấp, phân định thẩm quyền trong lĩnh vực biển và hải đảo: Tổ chức, cá
nhân có hoạt động nuôi trồng thủy sản trên biển phải thực hiện thủ tục cấp Giấy
phép nuôi trồng thủy sản và hồ sơ Đề nghị giao khu vực biển để khai thác, sử
dụng tài nguyên biển theo quy định; Cơ sở để giao khu vực biển được giao là
phải có ranh giới khu vực biển kèm ranh giới quản lý hành chính đối với các địa
phương có biển, đảo để phân định thẩm quyền và phạm vi quản lý. Tuy nhiên, hiện
nay ranh giới quản lý hành chính đối với các xã, phường, thị trấn có biển, đảo
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa chưa được xác định cụ thể, dẫn đến khó khăn trong
việc thực hiện.
|
Khánh Hòa
Công văn số 806/SNNMT -PC ngày 18/7/2025
|
Cục Thủy sản và kiểm ngư
|
|
IV
|
LĨNH
VỰC LÂM NGHIỆP VÀ KIỂM LÂM, BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC
|
|
|
|
4.1
|
- Liên quan đến TTHC: Quyết định
thu hồi rừng đối với tổ chức tự nguyện trả lại rừng (mã số 1.012691) và Quyết
định thu hồi rừng đối với hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư tự nguyện
trả lại rừng (mã số 1.012695) được quy định tại Quyết định số 1215/QĐ-BNNMT
ngày 29/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thuộc thẩm quyền của
UBND cấp tỉnh (tổ chức) và thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện (hộ gia đình,
cá nhân và cộng đồng dân cư). Theo Quy định tại khoản 1, 3 Điều
22, Nghị định 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường và khoản
4 Điều 13 Nghị định 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền 02 cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi
trường, thì thẩm quyền thu hồi rừng đối với tổ chức và đối với hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư là Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện và Trình tự, thủ
tục được thực hiện theo Nghị định quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. Tuy
nhiên, hiện nay Bộ Nông nghiệp và Môi trường chưa có Quyết định công bố 02
TTHC đối với nội dung thu hồi đất, thu hồi rừng nêu trên; để tỉnh xây dựng,
công bố TTHC cho chính quyền cấp xã thực hiện. Vì vậy, đề nghị Bộ Nông nghiệp
và Môi trường sớm ban hành Quyết định công bố TTHC đối với nội dung thu hồi đất,
rừng để địa phương có cơ sở thực hiện.
|
Hà Tĩnh
Công văn số 3550/SNNMT -TCCB ngày 08/7/2025
|
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm
|
|
4.2
|
Thông tư số 27/2025/TT-BNNMT
ngày 24/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý loài nguy
cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn
bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
Tại điểm d, khoản
2, Điều 21. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học, có quy định “Trong thời hạn 22 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình UBND tỉnh thành lập
Hội đồng thẩm định và tổ chức thẩm định, Hội đồng thẩm định có ít nhất bảy
(07) thành viên, với cơ cấu thành phần bao gồm: 01 Chủ tịch hội đồng; 01 Phó
Chủ tịch hội đồng khi cần thiết; 01 Ủy viên thư ký và ủy viên khác là đại diện
của các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh về: nông nghiệp và môi trường, khoa
học và công nghệ, cơ quan khoa học CITES và các chuyên gia có chuyên môn phù
hợp”.
Đề xuất Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, hướng dẫn thêm trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định và tổ chức thẩm
định có cơ cấu thành phần ủy viên khác là đại diện của các cơ quan quản lý
nhà nước cấp tỉnh về: nông nghiệp và môi trường, khoa học và công nghệ, cơ
quan khoa học CITES và các chuyên gia có chuyên môn phù hợp. Khi tỉnh không
có cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh về: “cơ quan khoa học CITES và các
chuyên gia có chuyên môn phù hợp”.
|
Điện Biên
Công văn số 2216/SNNMT -VP ngày 07/7/2025
|
Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học
|
|
4.3
|
Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT
ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và môi trường về phân quyền, phân cấp quản
lý lâm nghiệp và kiểm lâm
- Chưa có quy định cụ thể và
chặt chẽ về cơ cấu tổ chức thay thế Hạt Kiểm lâm huyện, nhất là trong công
tác phối hợp liên ngành, tuần tra rừng xuyên xã.
- Thiếu cơ chế đảm bảo duy
trì ổn định hoạt động kiểm lâm địa bàn trong khi tổ chức lại bộ máy.
|
Điện Biên
Công văn số 2216/SNNMT -VP ngày 07/7/2025
|
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm
|
|
4.4
|
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sớm ban hành Thông tư hướng dẫn cụ thể nội dung:
- Mô hình tổ chức kiểm lâm
sau khi bỏ cấp huyện.
- Cơ chế phối hợp giữa lực lượng
kiểm lâm cấp tỉnh và chính quyền cấp xã.
|
Điện Biên
Công văn số 2216/SNNMT -VP ngày 07/7/2025
|
|
4.5
|
Về tăng cường năng lực cho cấp
xã
- Bố trí công chức chuyên
trách lâm nghiệp tại cấp xã, có trình độ chuyên môn về lâm nghiệp.
- Tăng cường tập huấn, đào tạo
cho công chức xã về giám sát rừng, xử lý vi phạm hành chính trong lâm nghiệp.
|
Điện Biên
Công văn số 2216/SNNMT-VP ngày 07/7/2025
|
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm
|
|
4.6
|
Bảo đảm kinh phí và công nghệ
cho quản lý rừng
Kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Môi
trường có ý kiến với UBND các tỉnh:
- Bố trí nguồn ngân sách ổn định
hàng năm cho quản lý rừng cấp xã.
- Đầu tư hệ thống theo dõi diễn
biến rừng qua vệ tinh (FRMS) và tích hợp với phần mềm của xã. - Khuyến khích
áp dụng QGIS, UAV (drone) để nâng cao hiệu quả quản lý rừng cộng đồng.
|
Điện Biên
Công văn số 2216/SNNMT-VP ngày 07/7/2025
|
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm
|
|
4.7
|
Tăng cường vai trò giám sát của
nhân dân và tổ chức đoàn thể
Có chính sách khuyến khích
huy động cộng đồng tham gia bảo vệ rừng, phát triển rừng cộng đồng, giao
khoán bảo vệ rừng; cũng như có chính sách khen thưởng, hỗ trợ kinh tế cho các
hộ dân, tổ chức xã hội có thành tích xuất sắc trong bảo vệ rừng.
|
Điện Biên
Công văn số 2216/SNNMT-VP ngày 07/7/2025
|
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm
|
|
4.8
|
Thông tư 27/2025/BNN ngày
24/6/2025 về phụ lục loài Nguy cấp quý hiếm
Sâm Việt Nam (Panax
vietnamensis) từ rừng tự nhiên thì thuộc nhóm IA và được ưu tiên bảo vệ còn
nuôi trồng nhân tạo thì thuộc nhóm IIA, theo đó khi gặp trường hợp tàng trữ
lâm sản trái pháp luật không xác định được đối tượng vi phạm thì có căn cứ
nào để xác định được đâu là Sâm có nguồn gốc tự nhiên, đâu có nguồn gốc từ
nuôi trồng nhân tạo không
Theo Nghị định 06 thì Sâm Ngọc
Linh (tự nhiên) Panax vietnamensis thuộc nhóm IA; Sâm Lai Châu (Panax vietnamensis
var. fuscidiscus) thuộc nhóm IIA; còn Thông tư 27 thì ghi chung là Sâm Việt
Nam (Panax vietnamensis) thì Sâm Lai Châu có được gọi là Sâm Việt Nam không,
và có thuộc danh mục loài nguy cấp quý hiếm không
|
Lai Châu
|
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm
|
|
4.9
|
+ Căn cứ khoản
1 Điều 5 Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về Kiểm
lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng, trong đó quy định: “Tham mưu cho
người đứng đầu Kiểm lâm cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện”, tuy nhiên thực
hiện Kết luận số 127/-KL/TW ngày 28/02/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về
triển khai nghiên cứu đề xuất tiếp tục sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống
chính trị, Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội ban hành về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố
Hà Nội năm 2025; từ ngày 01/7/2025, thành phố Hà Nội chính thức thực hiện mô
hình chính quyền hai cấp, không còn chính quyền cấp huyện, vì vậy cần điều chỉnh
“Nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm lâm cấp huyện”;
+ Căn cứ điểm
d Điều 19 Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường Quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý
nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm; trong đó
quy định “Hạt Kiểm lâm lập hồ sơ phê duyệt kết quả theo quy định tại điểm
này, trình Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công bố hiện trạng rừng, báo cáo
Chi cục Kiểm lâm cấp tỉnh trước ngày 31 tháng 01 năm sau”
Đến thời điểm này chưa xác định
ranh giới rừng và đất lâm nghiệp của các xã mới sau thành lập trên phần mềm cập
nhật diễn biến rừng FRMS 4.0, ảnh hưởng công tác theo dõi diễn biến rừng,
tham mưu trình công bố hiện trạng rừng của các Hạt Kiểm lâm đối với các xã có
rừng trên địa bàn Thành phố, đối với các nội dung này đề xuất Bộ Nông nghiệp
và Môi trường:
+ Bộ Nông nghiệp và Môi trường
sớm tham mưu Chính phủ ban hành Nghị định thay thế Nghị định số 01/2019/NĐ-CP
ngày 01/01/2019 của Chính phủ về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng;
Nghị định số 159/2024/NĐ CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ
về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng cho phù hợp với tình hình
thực tế.
+ Phân định rõ ranh giới rừng
và đất lâm nghiệp của các xã mới sau thành lập trên phần mềm FRMS để tiếp tục
thực hiện công tác cập nhật diễn biến rừng bằng phần mềm FRMS.
|
Hà Nội
Công văn số 4502/SNNMT –KHTC Ngày 18/7/2025
|
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm
|
|
4.10
|
Tại khoản 6, Điều
4 Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc UBND cấp
xã có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức năng quản
lý nhà nước ở địa phương về lâm nghiệp, cụ thể:
a) Tham mưu, trình UBND cấp
xã ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: chương trình, dự án
phát triển lâm nghiệp bền vững tại địa phương; phân loại rừng, phân định ranh
giới các loại rừng; thực hiện các quy định về trách nhiệm của UBND cấp xã và
chủ rừng trong quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng rừng, phòng cháy và chữa
cháy rừng ở địa phương;
b) Tham mưu, trình Chủ tịch
UBND cấp xã quyết định giao rừng, cho thuê rừng, chuyển loại rừng; quyết định
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng, thuê đất để trồng
rừng sản xuất; phương án trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng
sang mục đích khác;
c) Giúp UBND cấp xã tổ chức
thực hiện quản lý, bảo vệ rừng; điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến
rừng; quản lý rừng, bảo vệ rừng, bảo tồn tài nguyên và đa dạng sinh học trong
các loại rừng; phòng cháy và chữa cháy rừng; phát triển rừng và sử dụng rừng;
các chương trình, dự án về lâm nghiệp theo quyết định của UBND cấp xã; xác nhận
hồ sơ đề nghị giao rừng, thuê rừng theo quy định của pháp luật.
Hiện nay, theo quy định tại Điều
5 Nghị định số 01/2019/NĐ- CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về Kiểm lâm và lực
lượng chuyên trách bảo vệ rừng (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
159/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ) thì Kiểm lâm cấp huyện có nhiệm
vụ, quyền hạn “Tham mưu cho người đứng đầu Kiểm lâm cấp tỉnh và Ủy ban nhân
dân cấp huyện” về công tác lâm nghiệp tại địa phương. Tuy nhiên, đến nay
Chính phủ chưa ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung. Do đó, để bảo đảm không bị
chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường ở cấp xã. Đề nghị Bộ Nông nghiệp và môi trường rà soát, quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Kiểm lâm và cơ quan liên quan bảo đảm phù
hợp với tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp.
|
Tuyên Quang
BC số 45/BC- SNNMT ngày 26/7/2025
|
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm
|
|
4.11
|
Ngày 01/7/2025, Chính phủ ban
hành Nghị định số 189/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành
chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính (Nghị định có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/7/2025).
Theo đó, thẩm quyền xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp của các chức danh có thẩm quyền
xử phạt vi phạm hành chính được quy định từ Điều 26 đến Điều
33 Chương III Nghị định số 35/2019/NĐ-CP ngày 25/4/2019 của Chính phủ quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp, được sửa đổi, bổ
sung theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 07/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ (viết tắt là Nghị định số 35/2019/NĐ-CP) so với Nghị định số
189/2025/NĐ-CP đã có sự thay đổi về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
(như: Mức tiền phạt; hình thức xử phạt bổ sung; biện pháp khắc phụ hậu quả).
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sớm xây dựng trình Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị
định số 35/2019/NĐ-CP để phù hợp với Nghị định số 189/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
|
Tuyên Quang
BC số 45/BC- SNNMT ngày 26/7/2025
|
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm
|
|
V
|
LĨNH
VỰC THỦY LỢI
|
|
|
|
5.1
|
- Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sớm có ý kiến đề nghị các cấp có thẩm quyền xem xét ban hành Luật Cấp,
Thoát nước. Đồng thời, nghiên cứu, xây dựng và ban hành Nghị định quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cấp nước sạch nông thôn, nhằm đảm bảo
cơ sở pháp lý cho việc xử lý các hành vi như: phá hoại công trình, đấu nối
trái phép, sử dụng lãng phí, không thanh toán phí nước đúng thời hạn, làm ô
nhiễm nguồn nước sinh hoạt.
|
Đắk Lắk
(Công văn 062/SNNMT- VP ngày 07/7/2025)
|
Cục QL và XDCT Thủy lợi
|
|
5.2
|
Có văn bản hướng dẫn điều chỉnh
việc phân cấp (do không tổ chức cấp huyện) thực hiện một số nhiệm vụ chuyên
môn trong lĩnh vực nước sạch cho các địa phương như công tác điều tra bộ chỉ
số theo dõi, đánh giá nước sạch nông thôn; Để có cơ sở đánh giá chỉ tiêu nước
sạch phục vụ tiêu chí về tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch trong chương
trình nông thôn mới cũng như phục vụ đánh giá chỉ tiêu kinh tế xã hội của tỉnh
liên quan đến chỉ tiêu tiêu nước sạch, Bộ Nông nghiệp và Môi trường cần hướng
dẫn cụ thể các chỉ tiêu lấy mẫu nước hộ gia đình để đánh giá nước đạt chất lượng
theo quy chuẩn của Bộ Y tế.
|
Đắk Lắk
(Công văn 062/SNNMT- VP ngày 07/7/2025)
|
Cục QL và XDCT Thủy lợi
|
|
5.3
|
- Thực hiện theo hướng dẫn tại
Công văn số 2066/BNNMT- TCCB ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường về định hướng sắp xếp kiện toàn cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và
môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các cấp phù hợp với mô hình tổ chức chính
quyền địa phương 02 cấp. Trong đó, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã hướng dẫn
cụ thể về tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Môi trường cụ thể như sau: Đối
với một số lĩnh vực chuyên ngành có phạm vi quản lý rộng, đối tượng quản lý
phức tạp, nhạy cảm thường xuyên phát sinh các vấn đề cần phải xử lý tại cơ sở
như: quản lý đê điều, công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai… căn cứ đặc
thù của từng địa phương, cần tiếp tục duy trì và củng cố mô hình Chi cục trực
thuộc Sở; đồng thời bố trí các trạm trực thuộc chi cục để thực hiện các nhiệm
vụ quản lý và thực thi pháp luật theo khu vực liên xã, phường để bảo đảm kịp
thời giải quyết các công việc.
- Đồng thời, theo chỉ đạo của
Ban Bí thư tại mục 3 Công văn số 65-CV/TW ngày 13/6/2025 về việc chủ động ứng
phó, phòng ngừa, khắc phục hậu quả thiên tai có nêu “Nâng cao vai trò, năng lực
quản lý nhà nước, khẩn trương củng cố lực lượng làm công tác phòng ngừa, ứng
phó, khắc phục hậu quả thiên tai bảo đảm đủ năng lực hoạt động, đáp ứng yêu cầu
thực tiễn, phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp…”. Thực
tế trong thời gian qua nhân sự tại Trạm Quản lý thủy nông, các Trạm Thủy lợi
quận, huyện ngoài thực hiện chức năng, nhiệm vụ chuyên môn, chuyên ngành về
lĩnh vực thủy lợi còn tích cực tham gia thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng Thường
trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự - Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
về tổ chức thực hiện phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai kịp thời,
hiệu quả góp phần thiết thực trong công tác giảm nhẹ thiệt hại về người và
tài sản của nhân dân và nhà nước do thiên tai gây ra trên địa bàn thành phố.
+ Về loại hình: Trung tâm là
đơn vị sự nghiệp có con dấu, tư cách pháp nhân, do ngân sách đảm bảo toàn bộ
kinh phí hoạt động (nhóm 4) hạch toán phụ thuộc Chi cục Thủy lợi. Trung tâm
có các Trạm thủy lợi liên xã, khu vực.
+ Về chức năng, nhiệm vụ: Thực
hiện chức năng quản lý khai thác công trình thủy lợi và đê điều do thành phố
quản lý theo phân cấp.
+ Phương thức thực hiện: Chi
cục Thủy lợi phối hợp với Văn phòng Sở tham mưu xây dựng Đề án Thành lập đơn
vị sự nghiệp công lập Trung tâm điều hành các công trình thủy lợi trên cơ sở
hợp nhất, sáp nhập Trạm quản lý thủy nông trực thuộc Chi cục Thủy lợi thành
phố Cần Thơ, 07 Trạm thủy lợi thuộc quận, huyện của thành phố Cần Thơ, 08 Trạm
Thủy lợi thuộc Chi cục Thủy lợi tỉnh Hậu Giang và thành lập mới 04 Trạm thủy
lợi khu vực tỉnh Sóc Trăng.
Bên cạnh đó, việc thành lập
Trung tâm Điều hành các công trình thủy lợi trực thuộc Chi cục Thủy lợi đảm bảo
chức năng quản lý Nhà nước về hạ tầng và khai thác công trình thủy lợi; không
phát sinh thêm công chức do Lãnh đạo Trung tâm và kế toán trưởng kiêm nhiệm;
đảm bảo kinh phí hoạt động hàng năm từ nguồn kinh phí được cấp để thực hiện
nhiệm vụ quản lý khai thác công trình thủy lợi, giao nhiệm vụ, kinh phí hàng
năm cho đơn vị thực hiện và quyết toán theo quy định.
|
Cần Thơ
Công văn số 49/SNNMT- VP ngày 11/7/2025
|
Cục QL và XDCT Thủy lợi
|
|
VI
|
LĨNH
VỰC QUẢN LÝ ĐÊ ĐIỀU VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
|
|
|
|
6.1
|
- Về thành lập, tổ chức, nhiệm
vụ của của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của Chính
quyền 2 cấp đặc biệt là cấp xã: Hiện nay chưa có Nghi định điều chỉnh, sửa đổi,
bổ sung Nghị định 66/2021/NĐ-CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ để hướng dẫn
thành lập, tổ chức, nhiệm vụ của của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và
tìm kiếm cứu nạn của Chính quyền 2 cấp đặc biệt là cấp xã. Do đó, việc hướng
dẫn thực hiện các nhiệm vụ về chỉ đạo điều hành, tổ chức phòng ngừa, ứng phó,
khắc phục thiên tai và công tác thông tin, báo cáo của cấp xã gặp khó khăn.
- Về tình huống khẩn cấp về
thiên tai Quy định tại Nghị định 66/2021/NĐ CP ngày 06/7/2021 của Chính phủ:
Đối với các tình huống thiên tai đã hoặc đang xảy ra gây ảnh hưởng hoặc có
nguy cơ đe dọa trực tiếp đến các công trình cơ sở hạ tầng thuộc cấp xã mới
(do mất cấp huyện). Theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 66/NĐ-CP, đối
tượng các danh mục để xác định tình huống khẩn cấp là cấp huyện, cấp xã không
thuộc danh mục để xác định là tình huống khẩn cấp. Do vậy, việc thống kê, kiểm
tra, rà soát, tham mưu công bố tình huống về thiên tai đối với các công trình
cấp xã mới còn khó khăn, bất cập.
Đề xuất, kiến nghị: Để tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc trên đề nghị Chính phủ sớm sửa đổi, bổ sung Nghị định
66/2021/NĐ- CP để phù hợp với chính quyền 2 cấp.
|
Lai Châu
(Công văn 2248/SNNMT-VP ngày 04/7/2025)
|
Cục Quản lý Đê điều và Phòng, chống lụt bão
|
|
6.2
|
Quá trình thực hiện có vướng
mắc liên quan đến thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: “3. Ứng phó
rủi ro thiên tai cấp độ 1 theo quy định tại các khoản 3, 4 và
5 Điều 7; ứng phó rủi ro thiên tai cấp độ 2 theo quy định tại khoản 3 Điều 8; ứng phó rủi ro thiên tai cấp độ 3 theo quy định
tại khoản 5 Điều 9; ứng phó thiên tai cấp độ 4 theo quy định
tại khoản 6 Điều 10 Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06
tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng,
chống thiên tai và Luật Đê điều.”
Tại khoản 4 Điều
7 Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều đang quy
định “4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm trực tiếp chỉ huy
và huy động nguồn lực theo thẩm quyền để ứng phó thiên tai trong trường hợp
thiên tai cấp độ 1 xảy ra trong phạm vi từ hai xã trở lên hoặc khi nhận được
yêu cầu trợ giúp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; chịu trách nhiệm thực
hiện chỉ huy, chỉ đạo của các cơ quan chỉ đạo phòng chống thiên tai cấp
trên.”. Đây là nội dung áp dụng trong phạm vi từ hai xã trở lên hoặc khi nhận
được yêu cầu trợ giúp của Chủ tịch UBND cấp xã; do đó cần điều chỉnh, hướng dẫn
phân định thẩm quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Đề xuất kiến nghị Bộ Nông
nghiệp và Môi trường sớm triển khai và ban hành một số nội dung sau: + Xây dựng
bộ cẩm nang hướng dẫn về thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm của
UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã trong lĩnh vực PCTT theo 03 giai đoạn:
Phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
+ Sớm ban hành quy định, hướng
dẫn về Luật Phòng thủ dân sự; hướng dẫn về việc thành lập Ban Chỉ huy Phòng
thủ dân sự các cấp; hướng dẫn công tác phân công nhiệm vụ cho các bộ phận,
đơn vị và thành viên của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự các cấp để phân tách rõ
vai trò, trách nhiệm của các đơn vị trong công tác phòng, chống thiên tai,
tìm kiếm cứu nạn (là một bộ phận cấu thành của công tác phòng thủ dân sự). Đối
với nội dung này, hiện nay trên địa bàn thành phố Hà Nội còn gặp khó khăn vướng
mắc liên quan đến số lượng biên chế của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã – Cơ quan
thường trực của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự cấp xã còn mỏng (5-6 người bao gồm
cả chỉ huy); vật tư, phương tiện, trang thiết bị cho công tác PCTT và TKCN ở
cấp xã chưa đáp ứng được yêu cầu đối với các sự cố, tình huống lớn, nghiêm trọng,cần
sự trợ giúp từ cấp trên nên chưa đảm bảo được phương châm “4 tại chỗ”.
+ Ban hành quy định, hướng dẫn
(hiện nay đang giao UBND và Chủ tịch UBND cấp tỉnh) về mức chi, quy trình chi
Quỹ Phòng chống thiên tai để thống nhất áp dụng chung cho cả nước.
+ Xây dựng cẩm nang quy định,
hướng dẫn cụ thể về cách thức huy động, tổ chức, nhiệm vụ, chế độ của từng lực
lượng tham gia công tác PCTT và TKCN ở cấp xã (như các lực lượng xung kích
PCTT, dân quân tự vệ, tuần tra canh gác bảo về đê điều, quản lý đê nhân dân,…).
Theo khoản 2,
Điều 4 Thông tư 01/2009/TT-BNN ngày 06/01/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn (trước hợp nhất) quy định nhiệm vụ của lực lượng tuần tra,
canh gác đê:" 2. Tuần tra, canh gác và thường trực trên các điếm canh
đê, khi có báo động lũ từ cấp I trở lên đối với tuyến sông có đê......".
Tuy nhiên trước các ảnh hưởng, diễn biến thời tiết, thiên tai, sự cố có nhiều
diễn biến bất thường gây nhiều ẩn họa cho sự an toàn của hệ thống đê điều; đề
nghị bổ sung quy định, hướng dẫn việc huy động tăng cường lực lượng nêu trên
khi có các tình huống thiên tai, sự cố xảy ra (không chỉ khi có báo động lũ).
+ Nghiên cứu, ban hành Quy chế
mẫu về quản lý, phối hợp công tác và chế độ thông tin báo cáo của các tổ chức
ngành nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh với Uỷ ban nhân dân cấp xã (thay thế
Quyết định số 3808/QĐ-BNN-TCCB ngày 22/9/2015); làm căn cứ để Sở Nông nghiệp
và Môi trường xây dựng Quy chế cụ thể trình Uỷ ban nhân dân Thành phố ban
hành và tổ chức thực hiện đảm bảo phù hợp khi triển khai thực hiện chính quyền
địa phương 02 cấp.
|
Hà Nội
Công văn số 4502/SNNMT -KHTC
Ngày 18/7/2025
|
Cục Quản lý Đê điều và Phòng, chống lụt bão
|
|
VII
|
LĨNH
VỰC KINH TẾ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
|
|
|
|
7.1
|
Tại điểm b Khoản
3 Điều 22 của Nghị định số 27/2022/NĐ- CP ngày 19/4/2022; được sửa đổi bổ
sung tại Khoản 13 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 quy định:
“UBND cấp huyện thành lập Tổ thẩm định hồ sơ đề nghị dự án,
phương án sản xuất dịch vụ và quyết định đơn vị, bộ phận giúp việc cho Tổ thẩm
định. Thành phần Tổ thẩm định bao gồm: Tổ trưởng là lãnh đạo UBND cấp
huyện hoặc Thủ trưởng phòng chuyên môn trực thuộc theo ủy quyền;
thành viên là lãnh đạo UBND cấp xã nơi có dự án, phương án sản xuất cộng đồng;
đại diện cơ quan tài chính, đầu tư và phòng, ban chuyên môn trực thuộc UBND
cấp huyện; chuyên gia hoặc những người có trình độ chuyên môn, kinh
nghiệm về thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất do cộng đồng
bình chọn (nếu cần thiết)”. Đề nghị Trung ương sớm ban hành văn bản sửa đổi,
bổ sung, thay thế Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy
định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
|
Đắk Lắk
(Công văn 062/SNNMT- VP ngày 07/7/2025)
|
Văn phòng Điều phối Nông thôn mới
|
|
7.2
|
Về thực hiện phân bố nguồn vốn
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tại Quyết định số
02/2022/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của
ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền
vững giai đoạn 2021 - 2025. Chỉ có quy định phân bổ vốn tới các đơn vị cấp tỉnh
và UBND cấp huyện; không có quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn
tới UBND cấp xã. Do đó, đề nghị Trung ương sớm ban hành quy định mới để triển
khai thực hiện nội dung này.
|
Đắk Lắk
(Công văn 062/SNNMT- VP ngày 07/7/2025)
|
Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo
|
|
7.3
|
Căn cứ Nghị quyết số
35/2023/UBTVQH15 ngày 12/7/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp
đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2023 - 2030. Theo đó, Nghị quyết
quy định việc công nhận đơn vị hành chính cấp xã đạt chuẩn nông thôn mới,
nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu. Trên cơ sở đó, Bộ Nông nghiệp
và PTNT đã ban hành Công văn số 5424/BNN-VPĐP ngày 09/8/2023 và 267/BNN-VPĐP
ngày 09/01/2024 về việc triển khai Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
giai đoạn 2021 2025 đối với các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp.
Ngày 16/4/2025, Ủy ban Thường
vụ Quốc hội thông qua Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 về việc sắp xếp đơn vị
hành chính năm 2025 (Nghị quyết số 35/2023/UBTVQH15 hết hiệu lực từ ngày
15/4/2025). Tuy nhiên, Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 không quy định việc
công nhận đơn vị hành chính cấp xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới
nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu.
Do đó, đề nghị Bộ Nông nghiệp
và Môi trường sớm ban hành hướng dẫn quy định công nhận đơn vị hành chính cấp
xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu
giai đoạn 2021-2025 đối với các đơn vị hành chính cấp xã mới hình thành sau sắp
xếp.
|
Thanh Hóa
Công văn số 7343/SNNMT -TCCB ngày 07/7/2025
|
Văn phòng Điều phối Nông thôn mới
|
|
7.4
|
Tại Quyết định số 148/QĐ-TTg
ngày 24/02/2023 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí và quy
trình đánh giá, phân hạng sản phẩm Chương trình OCOP, trong đó trình tự đánh
giá quy định: “Hội đồng cấp huyện tổ chức đánh giá, phân hạng các sản phẩm
tham gia Chương trình OCOP; UBND cấp huyện ban hành Quyết định phê duyệt kết
quả đánh giá và Giấy chứng nhận cho các sản phẩm đạt 3 sao”.
Tuy nhiên, theo chủ trương về
sắp xếp lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền
địa phương 02 cấp, từ ngày 01/7/2025 kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính
cấp huyện. Để có cơ sở tổ chức đánh giá, phân hạng sản phẩm OCOP 03 sao, đề
nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ sớm ban hành sửa
đổi Quyết định số 148/QĐ-TTg.
|
Thanh Hóa
Công văn số 7343/SNNMT -TCCB ngày 07/7/2025
|
Văn phòng Điều phối Nông thôn mới
|
|
7.5
|
- Theo quy định tại Điều 42 và Điều 44 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
về tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới và tổ chức
đánh giá, lấy ý kiến, hoàn thiện hồ sơ xét thu hồi quyết định công nhận xã đạt
chuẩn nông thôn mới. Để có căn cứ xem xét hồ sơ, đề nghị Bộ Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan có Hướng dẫn về đánh
giá Bộ tiêu chí xã nông thôn mới theo mô hình xã mới và xét thu hồi quyết định
công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới.
Lý do: Thực hiện theo mô hình
xã mới, một số tiêu chí nông thôn mới giai đoạn đến nay không phù hợp. Ví dụ:
Tiêu chí Quy hoạch, trước kia thực hiện trên địa bàn 01 xã, hiện nay các xã mới
được hình thành từ 2-3 xã (mỗi xã đều có quy hoạch riêng), do vậy tiêu chí
quy hoạch đã không còn phù hợp đối với mô hình xã mới.
|
Cao Bằng
Báo cáo số 2953/BC- SNNMT ngày 10/7/2025
|
Văn phòng Điều phối Nông thôn mới
|
|
7.6
|
- Xem xét, điều chỉnh một số
quy định tại Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018, như sau:
+ Tại khoản 1
Điều 23 Nghị định số 52/2018/NĐ-CP quy định: UBND tỉnh xây dựng, ban hành
cơ chế, chính sách quy định mức chi để hỗ trợ đầu tư phát triển làng nghề,
ngành nghề nông thôn là không phù hợp với Luật ban hành văn bản quy phạm pháp
luật và Luật tổ chức chính quyền địa phương. Đề nghị điều chỉnh một số nội
dung “...; xây dựng, ban hành cơ chế chính sách, quy định mức chi …” thành
“…; giao UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xây dựng, ban hành cơ chế chính sách,
quy định mức chi …”.
+ Bổ sung quy định tại khoản 3, Điều 12, Nghị định số 52/2018/NĐ-CP cụm từ sau: “...khảo
sát, học tập kinh nghiệm tại các địa phương trong, ngoài tỉnh và các nước có
liên quan...”
- Ban hành hướng dẫn tiêu chí
bản sắc văn hóa dân tộc đối với các nghề truyền thống, làng nghề truyền thống
để địa phương có cơ sở khi đánh giá, quyết định công nhận nghề truyền thống
và làng nghề truyền thống.
|
Cao Bằng
Báo cáo số 2953/BC- SNNMT ngày 10/7/2025
|
Cục Kinh tế hợp tác và PTNT
|
|
7.7
|
(2) Tại khoản
3 Điều 26 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định
cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia (đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của
Chính phủ) có quy định về tổ chức quản lý, điều hành các chương trình mục
tiêu quốc gia tại địa phương như sau: “Ban quản lý xã, phường, thị trấn (gọi
chung là Ban quản lý xã) được thành lập để tổ chức thực hiện các chương trình
mục tiêu quốc gia trên địa bàn cấp xã. Trưởng Ban là Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã; thành viên bao gồm: Công chức cấp xã phụ trách ngành, lĩnh vực liên
quan các chương trình mục tiêu quốc gia và đại diện các đoàn thể chính trị-
xã hội và cộng đồng dân cư”. Tuy nhiên, hiện nay cơ cấu tổ chức, chức năng
nhiệm vụ của cấp xã mới đã thay đổi, việc thành lập Ban quản lý xã để tổ chức
thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia theo các thành phần như trên là
chưa phù hợp. Do đó, kiến nghị Bộ hướng dẫn nội dung này để địa phương có cơ
sở thực hiện.
|
Khánh Hòa
Công văn số 806/SNNMT -PC ngày 18/7/2025
|
Văn phòng Điều phối Nông thôn mới
|
|
7.8
|
Căn cứ Quyết định số
02/2022/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của
ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền
vững giai đoạn 2021-2025, tỉnh Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang (trước khi sáp nhập)
đã ban hành các Nghị quyết: (1) Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ngày 27/5/2022
của HĐND tỉnh Hà Giang quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn
ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
giai đoạn 2021 2025 trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Nghị quyết số 01/2023/NQ-HĐND
ngày 22/3/2023 của HĐND tỉnh Hà Giang sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
quyết số 03/2022/NQ-HĐND ngày 27/5/2022 của HĐND tỉnh. (2) Nghị quyết số
09/2022/NQ-HĐND ngày 01/7/2022 của HĐND tỉnh Tuyên Quang quy định nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang. Sau khi chính quyền địa phương 02 cấp đi vào hoạt động (từ ngày
01/7/2025), số lượng đơn vị hành chính cấp xã đã thay đổi, không còn chính
quyền 14 cấp huyện. Do vậy, không thể tiếp tục áp dụng “Tiêu chí và hệ số
phân bổ vốn cho huyện, thành phố” để thực hiện phân bổ các tiểu dự án, dự án
thuộc Chương trình theo nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách
trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 quy định tại
Quyết định số 02/2022/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ và các
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang (trước khi
sáp nhập).
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hướng dẫn phân bổ vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương để thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2025, để các tỉnh, thành phố
tổ chức triển khai thực hiện.
|
Tuyên Quang
BC số 45/BC- SNNMT ngày 26/7/2025
|
Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo
|
|
VIII
|
LĨNH
VỰC CHẤT LƯỢNG, CHẾ BIẾN VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
|
|
|
|
8.1
|
Điểm c, khoản
1, phụ lục VI Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
- Khó khăn: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với
hàng hóa xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Đề xuất: Chuyển thẩm quyền
cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đến cơ quan chuyên môn được Ủy
ban nhân dân tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính
Lý do: Đảm bảo tính thời điểm,
chuyên môn, trách nhiệm, đồng bộ khi giải quyết TTHC (hiện tại các TTHC lĩnh
vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản đang giao cho cơ quan chuyên
môn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường giải quyết).
|
Hưng Yên
Công văn số 245/SNNMT- VP ngày 18/7/2025
|
Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường
|
|
8.2
|
Điểm c, khoản
2, phụ lục VI Nghị định số 136/2025/NĐ-CP
- Khó khăn: Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ sung, sửa 5 đổi, cấp lại Giấy chứng nhận lưu
hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
- Đề xuất: Chuyển thẩm quyền
cấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đến cơ quan chuyên môn được Ủy
ban nhân dân tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính.
Lý do: Đảm bảo tính thời điểm,
chuyên môn, trách nhiệm, đồng bộ khi giải quyết TTHC (hiện tại các TTHC lĩnh
vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản đang giao cho cơ quan chuyên
môn thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường giải quyết).
|
Hưng Yên
Công văn số 245/SNNMT- VP ngày 18/7/2025
|
Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường
|
|
8.3
|
Tại điểm đ khoản
3 Điều 6 Thông tư số 17/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường quy định về phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý chất
lượng nông lâm sản và thủy sản có quy định về trình tự, thủ tục chỉ định cơ sở
kiểm nghiệm thực phẩm phục vụ quản lý nhà nước như sau: “Đoàn đánh giá cơ sở
kiểm nghiệm bao gồm các thành viên có kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm về
lĩnh vực đánh giá, chỉ định;”. Tuy nhiên, hiện nay cán bộ chuyên môn thuộc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Khánh Hòa chưa được đào tạo, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ trong đánh giá cơ sở kiểm nghiệm; chưa từng tham gia đánh giá
cơ sở kiểm nghiệm.
Do đó, kiến nghị Bộ tổ chức tập
huấn, hướng dẫn để địa phương triển khai thực hiện
|
Khánh Hòa
Công văn số 806/SNNMT-PC ngày 18/7/2025
|
Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường
|
|
8.4
|
Tại khoản 2 điều
29 Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực chất lượng nông lâm sản và thủy sản phân cấp
cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện:
* Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận
cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm quy định tại khoản 6 Điều
38 Nghị định chi tiết thi hành một số điều của Luất An toàn thực phẩm thì
Bộ trưởng phân cấp cho Chủ tịch ủy ban nhân cấp tỉnh thực hiện. Để quản lý
cho thống nhất thuận lợi hoạt động với bộ máy chính quyền địa phương 2 cấp, đề
xuất phân cấp đối với các cơ sở có giấy phép đăng ký kinh doanh do cấp tỉnh cấp
thì do Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện an toàn thực phẩm. còn với các các cơ sở cấp xã cấp giấy phép đăng ký
kinh doanh thì phân cấp do cấp xã cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều
kiện an toàn thực phẩm.
* Quy định Cấp, bổ sung, sửa
đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa
xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định tại
điểm a khoản 3 Điều 11 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày
15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý ngoại
thương.
Trình tự thủ tục thực hiện
theo quy định tại mục 1 mục 2 Phụ lục VI ban hành theo Nghị định
này.
- Khó khăn, vướng mắc: Theo
quy định trên thì việc giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến Cấp, bổ
sung, sửa đổi, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với
hàng hóa xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; thẩm
quyền ký Giấy chứng nhận do Chủ tịch UBND tỉnh ký, trong khi đó thời gian giải
quyết thủ tục hành chính là 3 ngày. Vì vậy, để thuận tiện và tạo điều kiện
cho các tổ chức cá nhân trong việc giải quyết thủ tục hành chính. Sở Nông
nghiệp và Môi trường đề nghị sửa đổi khoản 2, điều 29 theo
hướng “Trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường”; Trên cơ sở đó, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có các văn bản chi tiết
hướng dẫn các cơ quan chuyên môn được giao nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành
chính được thuận lợi, nhanh chóng.
|
Bắc Ninh
Công văn số 521/SNNMT- VP ngày 23/7/2025
|
Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường
|
|
IX
|
LĨNH
VỰC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
|
|
|
|
9.1
|
Tại điểm c khoản
3 Điều 10 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định “c) Chấp thuận bằng văn bản về
việc thoả thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đối với trường hợp
quy định tại điểm c khoản 3 Điều 127 Luật Đất đai mà được
Nhà nước giao đất không thu tiền sử sụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê
đất hằng năm” thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã tuy nhiên
trong bộ thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được công bố kèm theo Quyết định số
2304/QĐ-BNNMT ngày 23/6/2025 chưa có quy định đối với thủ tục này. Do vậy đề
nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, bổ sung cho phù hợp với quy định.
|
Lai Châu
(Công văn 2248/SNNMT-VP ngày 04/7/2025)
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.2
|
Theo quy định tại khoản 5 Điều 72 Luật đất đai quy định “5. Trước khi phê duyệt
kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất,
trong đó có dự án thu hồi đất để đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; dự án phải chuyển mục đích sử dụng
đất mà có diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất
rừng sản xuất theo quy hoạch, trừ các trường hợp quy định tại khoản
4 Điều 67 của Luật này” - Tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số
151/2025/NĐ-CP quy định “Điều 8. Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
phân quyền, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Thẩm quyền Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đất đai và các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện, bao gồm:
Chấp thuận việc chuyển mục
đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản
xuất sang mục đích khác quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Đất
đai.”. Như vậy thẩm quyền của HĐND cấp tỉnh thông qua danh mục công
trình, dự án phải thu hồi đất, trong đó có dự án thu hồi đất để đấu giá quyền
sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất quy
định tại khoản 5 Điều 72 Luật Đất đai Tuy nhiên tại khoản 10 Điều 20 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định “10.
thời kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp xã là 5 năm” thì hằng năm UBND cấp tỉnh có
phải trình HĐND thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất, trong
đó có dự án thu hồi đất để đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu
tư thực hiện dự án có sử dụng đất quy định tại khoản 5 Điều
72 Luật Đất đai hay trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp xã (5
năm) trình thông qua HĐND chấp thuận danh mục công trình dự án thu hồi đất
không? Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn để thực hiện đảm bảo
theo quy định.
|
Lai Châu
(Công văn 2248/SNNMT-VP ngày 04/7/2025)
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.3
|
Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 10 “b) Quyết định cho thuê đất thu tiền
thuê đất hằng năm đối với các trường hợp quy định tại khoản 3
Điều 120 Luật Đất đai” thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp
xã, tuy nhiên theo quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai:
“3. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trong các trường hợp sau
đây: 3 a) Các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 2 Điều
này; b) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này
mà có nhu cầu trả tiền thuê đất hằng năm; Vậy trường hợp dự án thuộc đối tượng
được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
nhưng lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất hằng năm thì thẩm quyền “Chấp thuận
bằng văn bản về việc thoả thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án”
là của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hay của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp
xã? Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn để thực hiện đảm bảo đúng
thẩm quyền.
|
Lai Châu
(Công văn 2248/SNNMT-VP ngày 04/7/2025)
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.4
|
Theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 10 Nghị định 151/2025/NĐ CP “d) Quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường
hợp được miễn toàn bộ tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của
Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;” Vậy trường hợp được miễn
tiền thuê đất theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 39 Nghị định
103/2024/NĐ-CP “e) Miễn toàn bộ thời gian thuê đối với dự án sử dụng đất
vào mục đích sản xuất, kinh doanh thực hiện các dự án đầu tư thuộc Danh mục
ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn.” có được xác định thuộc thẩm quyền quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân cấp xã không? Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường sớm có hướng dẫn, quy
định cụ thể để thực hiện đảm bảo đúng thẩm quyền.
|
Lai Châu
(Công văn 2248/SNNMT-VP ngày 04/7/2025)
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.5
|
Thủ tục chuyển mục đích
sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử
dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất
Theo quy định tại điểm e khoản 1, khoản 2 Điều 133; điểm a, b khoản 2 Điều 136; khoản
5 Điều 227 của Luật Đất đai và tại tiết 1 Điểm I Phần III
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ quy định trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường
hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thì: Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng
nhận; Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
Tuy nhiên, tại Bước 5 của thủ
tục số 5 điểm C. Thủ tục hành chính cấp xã thuộc Phần II thủ tục hành chính
lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường được bàn hành kèm theo Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT ngày
23/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường có quy định: “Bước 5:
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã: + Ký Giấy chứng nhận,
trừ trường hợp người đề nghị gia hạn sử dụng đất không yêu cầu cấp mới Giấy
chứng nhận; + Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa
chính.” là chưa phù hợp với các quy định đã nêu ở trên.
|
Đắk Lắk
(Công văn 062/SNNMT- VP ngày 07/7/2025)
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.6
|
Đối với hồ sơ đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
- Giải quyết thủ tục hành chính
khi sáp nhập đơn vị hành chính: Việc giải quyết thủ tục hành chính trên địa
bàn tỉnh sẽ gặp một số khó khăn, bất cập trong việc giải quyết thủ tục hành
chính như: thời gian, quy trình thực hiện, luân chuyển hồ sơ, đặc biệt là thời
gian giải quyết thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tổ chức (thời gian
thực hiện 01 ngày trong trường hợp không lập cơ sở 2 tại địa bàn tỉnh Đắk Lắk
(tỉnh Phú Yên cũ)). Việc xác nhận nội dung biến động, đóng dấu kết quả giải
quyết thủ tục hành chính thực hiện trên Giấy chứng nhận gốc. Như vậy, thời
gian giải quyết thủ tục hành chính đối với các thủ tục hành chính nêu trên mà
tổ chức thuộc địa bàn tỉnh Phú Yên (trước khi sáp nhập) sẽ không bảo đảm thời
gian thực hiện theo quy định.
- Một số trường hợp được xác
nhận trên Giấy chứng nhận về việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất theo quy định Luật Đất đai 2013, hiện nay đã hết thời gian góp vốn
hoặc có thỏa thuận dừng việc góp vốn giữa 2 bên. Tuy nhiên, tại Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ và Thông tư 10/2024/TT-BTNMT ngày
31/7/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường chưa có hướng dẫn về thành phần hồ
sơ và trình tự thủ tục, nội dung xác nhận chỉnh lý trên Giấy chứng nhận đối với
trường hợp xóa góp vốn quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
- Theo Nghị định
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, quy định về trình tự, thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với Trường hợp quy định tại Mục 2 (Trường hợp người sử dụng đất thuê của Nhà nước
theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm mà bán hoặc tặng cho hoặc
để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê thì nộp hợp đồng
hoặc văn bản về việc mua bán, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy
định của pháp luật về dân sự) và Mục 10 (Trường hợp
thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi
loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp) Phần II. 2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc
quy định tại Mục 3 Phần VI; thông báo bằng văn bản cho cơ
quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất. Tuy nhiên, chưa có quy định về
việc ký hợp đồng thuê đất với pháp nhân mới hình thành của bên nhận chuyển
quyền, bên sáp nhập, … dẫn đến khó khăn trong việc quản lý và theo dõi.
|
Đắk Lắk
(Công văn 062/SNNMT- VP ngày 07/7/2025)
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.7
|
Đề nghị có hướng dẫn cụ thể về
việc xác định loại đất nông thôn và đất đô thị sau khi thực hiện sắp xếp các
đơn vị hành chính cấp xã, nhằm đảm bảo thống nhất trong quản lý và thực hiện
các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai tại địa phương.
|
Lạng Sơn
Báo cáo số 502/BC- SNNMT ngày 08/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.8
|
Đề nghị quan tâm tổ chức các
lớp tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ cho các địa phương; đồng thời đa dạng hóa
hình thức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn chuyên môn, nhất là trong lĩnh
vực đất đai, môi trường và khoáng sản…Kiến nghị thiết lập kho dữ liệu, tài liệu,
video hướng dẫn, mẫu biểu, quy trình… trên nền tảng trực tuyến dễ truy cập, để
địa phương chủ động khai thác phục vụ công tác triển khai, tuyên truyền và hỗ
trợ người dân thực hiện.
|
Lạng Sơn
Báo cáo số 502/BC- SNNMT ngày 08/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.9
|
- Theo quy định tại điểm d, khoản 4 Điều 21 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ thì các Điều 11, 12 và 13 Nghị định số
112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về
đất trồng lúa hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Quá trình thực hiện hồ sơ
giao đất, cho thuê đất các dự án có chuyển đất chuyên trồng lúa sang đất phi
nông nghiệp; theo quy định tại Điều 10 Nghị định số
112/2024/NĐ-CP thì trong trường hợp này người được nhà nước giao đất, cho
thuê đất khi xây dựng công trình trên đất được chuyển đổi từ đất chuyên trồng
lúa sang đất phi nông nghiệp phải có phương án sử dụng tầng đất mặt được cơ
quan có thẩm quyền chấp thuận. Về hồ sơ, trình tự thẩm định phương án tầng đất
mặt; việc nộp tiền và trình tự, thủ tục nộp tiền để nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa được
quy định tại Điều 11, 12 và 13 Nghị định 112/2024/NĐ-CP.
Tại Điều 2 của Mẫu số 06 (Quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê và cho thuê rừng) ban hành
kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐCP ngày 12/6/2025 có quy định việc xác định
nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng
hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.
Tuy nhiên, tại điểm
d khoản 4 Điều 21 của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 đã bãi bỏ
các Điều 11, 12, 13 Nghị định 112/2024/NĐ-CP và Nghị định
số 151 cũng không có quy định hướng dẫn bổ sung hay thay thế các Điều 11,12 và 13 Nghị định số 112 nêu trên dẫn đến việc về
quy định thì phải lập phương án tầng đất mặt, xác định và nộp tiền để nhà nước
bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất
trồng lúa trong trường hợp dự án có chuyển đất chuyên trồng lúa sang đất phi
nông nghiệp nhưng về hồ sơ, quy trình thẩm định, cơ quan có thẩm quyền chấp
thuận phương án, cơ quan xác định số tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa phải
nộp và thời điểm nộp tiền…hiện chưa có quy định để thực hiện (do các Điều 11,12 và 13 Nghị định 112 đã bị bãi bỏ như đã nêu ở
trên).
|
Hà Tĩnh
Công văn số 3550/SNNMT-TCCB ngày 08/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.10
|
- Tại điểm c khoản
3 Điều 10 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định “c) Chấp thuận bằng văn bản về
việc thoả thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đối với trường hợp
quy định tại điểm c khoản 3 Điều 127 Luật Đất đai mà được
Nhà nước giao đất không thu tiền sử sụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê
đất hằng năm” thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã tuy nhiên
trong bộ thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai cấp xã thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường được công bố kèm theo Quyết
định số 2304/QĐ-UBND ngày 23/6/2025 chưa có quy định đối với thủ tục này; do
đó, đề nghị xem xét, bổ sung cho phù hợp với quy định.
|
Hà Tĩnh
Công văn số 3550/SNNMT-TCCB ngày 08/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.11
|
- Về thẩm quyền quyết định bảng
giá đất giữa Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025 và Nghị định
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ còn có sự chồng chéo, cụ thể: Căn
cứ quy định tại điểm b khoản 5 Điều 15 Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16/6/2025 (có hiệu lực thi hành từ ngày 16/6/2025) thì Hội
đồng nhân dân tỉnh quyết định bảng giá đất theo quy định của pháp luật về đất
đai. Tuy nhiên tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025) thì thẩm
quyền quyết định bảng giá đất thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
|
Hà Tĩnh
Công văn số 3550/SNNMT-TCCB ngày 08/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.12
|
Kiến nghị Bộ Nông nghiệp và
Môi trường có hướng dẫn cụ thể đối với các nội dung sau của Nghị định số
151/2025/NĐ- CP.
- Những hồ sơ thiết lập trước
ngày Nghị định số 151/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, các tên gọi như: khóm,
ấp bị trùng khi sắp xếp lại xã, phường, thị trấn, hiện tại chưa có quy định
hướng dẫn nên việc hướng dẫn người sử dụng đất gặp nhiều khó khăn. Việc tách
thửa đất, hợp thửa đất sau sắp xếp lại đơn vị hành chính ảnh hưởng đến công
tác đo đạc, thiết lập hồ sơ cho người sử dụng đất và chưa ban hành đơn giá dịch
vụ, phí, lệ phí vì vậy việc thu và xuất hóa đơn cũng chưa đảm bảo tính pháp
lý.
- Trường hợp người sử dụng đất
không đồng thời là chủ sử dụng theo Thông tư 23/2025/TT-BTNMT ngày 02/6/2025,
khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì chưa có quy định chỉnh lý
Giấy chứng nhận của bên cho thuê đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
chưa có quy định mẫu đơn xin xác nhận lại thời hạn sử dụng đất nông nghiệp.
- Đối với trường hợp đăng ký
biến động đất đai, chi phí đo đạc do Nhà nước đảm bảo kinh phí. Tuy nhiên, việc
tách thửa đất, hợp thửa đất là do nhu cầu của người sử dụng đất nên xét thấy
chi phí đo đạc là do người sử dụng đất chi trả.
- Hiện nay chưa có văn bản hướng
dẫn áp dụng bảng giá đất để chuyển thông tin thực hiện nghĩa vụ tài chính (vì
hiện nay thành phố Cần Thơ đang tồn tại 3 bảng giá đất).
- Bên cạnh đó, hệ thống liên
thông thuế hiện tại vẫn chưa vận hành được, nên việc xử lý phiếu chuyển thông
tin để thực hiện nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện được dẫn đến hồ sơ bị tồn
đọng nhiều từ đó ảnh hưởng đến quyền lợi của người sử dụng đất.
|
Cần Thơ
Công văn số 49/SNNMT- VP ngày 11/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.13
|
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ- CP ngày 30/7/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết về đất ở gồm: Đất ở tại nông thôn và Đất ở tại đô
thị; Khoản 1, Điều 12 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày
27/6/2024 của Chính phủ quy định cụ thể giá các loại đất trong đó có: Giá đất
ở tại nông thôn và Giá đất ở tại đô thị.
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hướng dẫn việc xác định đất ở đô thị đối với trường hợp thuộc phạm vi
địa giới đơn vị hành chính thị trấn mà nay sắp xếp thành đơn vị hành chính
xã.
|
Thanh Hóa
Công văn số 7343/SNNMT-TCCB ngày 07/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.14
|
Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh
ban hành theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 đến nay vẫn có hiệu lực thi
hành theo quy định tại Khoản 1, Điều 257 Luật Đất đai.
Theo đó, nội dung Bảng giá đất được sắp xếp theo đơn vị hành chính cấp huyện,
cấp xã.
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hướng dẫn việc áp dụng Bảng giá đất hoặc sửa đổi, bổ sung bảng giá đất
để áp dụng sau khi thực hiện chính quyền 02 cấp.
|
Thanh Hóa
Công văn số 7343/SNNMT-TCCB ngày 07/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.15
|
Đối với Nghị định số
151/2025/NĐ-CP đã ban hành về việc phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
02 cấp: - Nghị định số 151/2025/NĐ-CP phân quyền rất lớn cho cấp xã trong
lĩnh vực quản lý đất đai trong khi thực tế nguồn lực thực thi ở các xã là
không giống 2 nhau, có sự chênh lệch lớn giữa các xã phát triển, các xã đồng
bằng với các xã miền núi gặp nhiều khó khăn (thiếu nhân lực, kinh phí, công
nghệ để thực hiện). Vì vậy dễ dẫn đến chậm trễ, sai sót trong xử lý hồ sơ, đặc
biệt là công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất hoặc xử lý vi phạm trong lĩnh vực quản lý đất đai.
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi
trường tổ chức đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ cấp xã đảm bảo tốt nhiệm
vụ được giao, phân bổ ngân sách hỗ trợ địa phương thực hiện phân quyền.
|
Thanh Hóa
Công văn số 7343/SNNMT-TCCB ngày 07/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.16
|
- Tại mục 2, Điều
22, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP: Các đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp
được tiếp tục sử dụng quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng
năm cấp huyện hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch
đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy
định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 trên địa bàn hoặc chỉ tiêu
sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh
được phân bổ đến đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp để làm căn cứ thực hiện
các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai cho đến khi hoàn thành công tác rà
soát, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các đơn vị hành chính mới.
Sau sáp nhập địa giới, cấp xã
mới chưa có hướng dẫn cụ thể về thời điểm bắt đầu lập kế hoạch sử dụng đất định
kỳ 05 năm một lần (thay vì lập hàng năm như trước đây). Vì vậy, việc lập kế
hoạch sử dụng đất năm 2026 chưa có cơ sở để thực hiện. Đề nghị Chính phủ, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường sớm ban hành các văn bản pháp luật hướng dẫn cấp xã
về thời gian thực hiện lập quy hoạch sử dụng đất đai, kế hoạch sử dụng đất
đai sau khi sáp nhập địa giới hành chính, vận hành bộ máy chính quyền cấp xã
mới.
|
Thanh Hóa
Công văn số 7343/SNNMT-TCCB ngày 07/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.17
|
Tại Điều 3,
thông tư số 23/2025/TT-BNNMT đã ban hành về việc quy định phân cấp, phân
định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai: Sửa đổi, bổ sung một
số nội dung của Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập
bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Hiện nay, Bộ Nông nghiệp và
Môi trường đã ban hành hướng dẫn việc thực hiện kiểm kê đất đai và lập bản đồ
hiện trạng sử dụng đất được thực hiện bằng phần mềm TKKK2024. Số liệu kiểm kê
đất đai năm 2024 của cấp xã, cấp tỉnh được tổng hợp và giao nộp trên phần mềm
TKKK2024 tại địa chỉ https://tk.gdla.gov.vn.
Tuy nhiên, phần mềm TKKK 2024
còn một số bất cập cần khắc phục như: Bản đồ khoanh đất năm 2024 không cập nhật
được lên phần mềm TKKK 2024 do đường địa giới hành chính sau khi sáp nhập cấp
xã, cấp tỉnh không còn trùng khớp với đường địa giới đã thực hiện trong kỳ kiểm
kê đất đai năm 2019.
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi
trường chỉ đạo Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai nhật địa giới hành
chính mới nhất lên phần mềm TKKK 2024, đảm bảo tiến độ công tác thực hiện kiểm
kê đất đai.
|
Thanh Hóa
Công văn số 7343/SNNMT-TCCB ngày 07/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.18
|
Vướng mắc trong việc phân
cấp cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh Chấp thuận việc chuyển mục đích sử dụng đất
trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục
đích khác
Khoản 3, Điều
8, Nghị định số 151/NĐ-CP quy định: “Điều 8. Thẩm quyền của Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
…
3. Chấp thuận việc chuyển mục
đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản
xuất sang mục đích khác quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Đất
đai”.
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hướng dẫn cụ thể Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận việc chuyển mục
đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản
xuất sang mục đích khác bằng Quyết định hành chính hay văn bản cho chủ trương
thực hiện?
|
Cao Bằng
Báo cáo số 2953/BC- SNNMT ngày 10/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.19
|
Việc bổ sung, điều chỉnh
Kế hoạch sử dụng đất cấp xã
Theo quy định tại Khoản 10, Điều 20, Nghị định số 151/NĐ-CP quy định:
“10. Thời kỳ kế hoạch sử dụng
đất cấp xã là 05 năm”
Trong quá trình thực hiện quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất không tránh khỏi việc phát sinh các dự án, công
trình nhỏ lẻ; phát sinh thêm diện tích khi thực hiện các dự án đầu tư xây dựng
(các phát sinh này không làm thay đổi mục tiêu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất; không làm thay đổi chỉ tiêu sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất đã được phê duyệt). Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn cụ thể
việc thực hiện các dự án, công trình phát sinh này.
|
Cao Bằng
Báo cáo số 2953/BC- SNNMT ngày 10/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.20
|
Theo điểm
d khoản 1 điều 9 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP thẩm quyền của UBND tỉnh
phân quyền, phân cấp cho chủ tịch UBND tỉnh:
"d) Quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai;".
Nhưng tại điểm
b khoản 3 Điều 10 quy định thẩm quyền của UBND tỉnh phân quyền, phân cấp
cho Chủ tịch UBND cấp xã:
"b) Quyết định cho
thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai;"
Như vậy, có sự chồng chéo về
thẩm quyền không? Vì điểm c, điểm c khoản 1 Điều 123: Chủ tịch UBND tỉnh giao
đất, cho thuê đất đối với gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức
năng ngoại giao. Tuy nhiên, tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc VN định cư ở
nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được lựa chọn chuyển sang thuê đất thu
tiền thuê đất hàng năm quy định tại khoản 2 Điều 30 Luật Đất
đai năm 2024.
|
Cao Bằng
Báo cáo số 2953/BC- SNNMT ngày 10/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.21
|
Theo điểm
m khoản 1 điều 5 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định thẩm quyền của UBND
cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp huyện chuyển giao cho Chủ tịch UBND cấp xã:
“m) Quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân quy định tại
điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai;
quyết định giao đất đối với cộng đồng dân cư quy định tại điểm
b khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai; quyết định giao đất nông nghiệp cho cá
nhân quy định tại điểm b khoản 2 Điều 178 Luật Đất đai;”
Nhưng tại điểm
d khoản 1 điều 9 Nghị định số 151/2025/NĐ- CP quy định thẩm quyền của UBND
cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh:
“d) Quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai;”
Như vậy, có sự chồng chéo về thẩm
quyền giữa thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã và Chủ tịch UBND cấp tỉnh đối
với điểm c khoản 1 Điều 123.
|
Cao Bằng
Báo cáo số 2953/BC- SNNMT ngày 10/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.22
|
Tại điểm
a khoản 3 Điều 10 Nghị định số 151 quy định:
“3. Thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đất đai do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã thực hiện,…
a) Quyết định giao đất
không thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Đất đai;”
- Tại khoản
5 Điều 118 Luật Đất đai năm 2025 quy định:
“Điều 118. Giao đất
không thu tiền sử dụng đất
5. Cộng đồng dân cư sử dụng
đất nông nghiệp; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất
quy định tại khoản 2 Điều 213 của Luật này.”
- Tại mục 3 phần
I thuộc phần V quy định:
“3. Đối với trường hợp
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu thì người yêu cầu đăng ký lựa
chọn nơi nộp hồ sơ như sau:
b) Trường hợp người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại
giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm
a hoặc điểm b Mục 1 Phần I này.”
Như vậy, đối với hồ sơ đăng
ký đất đai lần đầu khi tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo có nhu cầu cấp
GCN thì gửi hồ sơ đến Bộ phận một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai. Tuy
nhiên, theo quy định của Luật Đất đai, việc Đăng ký, cấp GCN lần đầu đối với
tổ chức là cơ quan quản lý đất đai mà trong Nghị định số 151 không quy định
phân cấp, phân quyền cụ thể. Vậy đối với hồ sơ này, có được hiểu là Văn phòng
đăng ký đất đai sẽ tiếp nhận và thụ lý hồ sơ hay cơ quan nào?
|
Cao Bằng
Báo cáo số 2953/BC- SNNMT ngày 10/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.23
|
Kiến nghị của UBND xã
Trà Lĩnh, tỉnh Cao Bằng
- Theo Quyết định số
2304/QĐ-BNNMT ngày 23/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc
công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, tại thủ tục "Giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất
không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho
thuê đất và cho thuê rừng, gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất"
có quy định "Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã ký
Giấy chứng nhận".
- Tuy nhiên, căn cứ quy định
tại điểm e, khoản 1 Điều 133 và khoản 2 Điều 136 Luật Đất
đai năm 2024 thì chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp đã có Giấy
chứng nhận thuộc trường hợp đăng ký biến động đất đai và việc cấp Giấy chứng
nhận, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp thuộc thẩm quyền của Tổ chức
đăng ký đất đai (Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất
đai). Do vậy, đề nghị xem lại quy định về việc cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường cấp xã ký Giấy chứng nhận trong trường hợp chuyển mục
đích sử dụng đất.
|
Cao Bằng
Báo cáo số 2953/BC- SNNMT ngày 10/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.24
|
Kiến nghị của UBND Phường
Thục Phán, tỉnh Cao Bằng
1.7.1. Về việc sử dụng biểu mẫu
và thành phần hồ sơ trong thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất lần đầu
Căn cứ khoản
4 Điều 21 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định:
“4. Các quy định sau đây hết
hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành:
a) Khoản
1 và khoản 2 Điều 22 Nghị định số 71/2024/NĐ- CP;
b) Khoản
5 và khoản 11 Điều 9; khoản 1 Điều 19; khoản 3 Điều 20; các Điều 21, 22, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 60; các Mẫu số
01/ĐK, 02/ĐK, 03/ĐK, 04/ĐK, 05/ĐK, 06/ĐK, 07/ĐK, 08/ĐK, 09/ĐK, 10/ĐK, 11/ĐK,
12/ĐK, 14/ĐK Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;”
Như vậy, kể từ ngày Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, các quy định về việc thành lập Hội đồng
đăng ký đất đai lần đầu cũng như hệ thống biểu mẫu về thủ tục đăng ký đất đai
được ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ- CP đều chấm dứt hiệu lực.
Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP chưa ban
hành đầy đủ các biểu mẫu thay thế tương ứng, gây khó khăn trong việc tiếp nhận,
thẩm định, xác minh nguồn gốc đất, đặc biệt là đối với các trường hợp không
có giấy tờ trong quy trình đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất lần đầu.
- Kiến nghị Chính phủ, Bộ
Nông nghiệp và Môi trường ban hành hệ thống biểu mẫu thống nhất, cụ thể hóa
theo quy định tại Nghị định số 151/2025/NĐ- CP, nhằm phục vụ cho công tác kiểm
tra, xác minh nguồn gốc, quá trình sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất, tính
chất sử dụng ổn định, tình trạng tranh chấp (nếu có)……, đồng thời quy định rõ
thành phần tham gia kiểm tra, xác minh, bảo đảm đầy đủ căn cứ pháp lý, tăng
tính minh bạch, thống nhất trong áp dụng và tạo điều kiện thuận lợi cho cơ
quan cấp cơ sở trong quá trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký đất đai, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu
|
Cao Bằng
Báo cáo số 2953/BC- SNNMT ngày 10/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.25
|
Về thẩm quyền ký biểu mẫu
trong quy trình đăng ký đất đai
- Theo quy định tại một số biểu
mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (như Mẫu số 17: Danh sách
công khai kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận...), nội
dung yêu cầu phải do Lãnh đạo UBND cấp xã/phường ký xác nhận. Trong khi đó,
toàn bộ quá trình kiểm tra, rà soát, đối chiếu hồ sơ, xác minh thực địa… đều
do cán bộ chuyên môn của phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị trực tiếp thực hiện.
Việc quy định Lãnh đạo UBND phường ký các biểu mẫu trong quy trình có thể làm
chậm tiến độ giải quyết hồ sơ, đặc biệt trong điều kiện số lượng hồ sơ tăng
và mô hình tổ chức chính quyền 2 cấp vừa được kiện toàn.
- Kiến nghị Bộ Nông nghiệp và
Môi trường nghiên cứu, phân quyền hợp lý cho cơ quan chuyên môn (phòng
Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị cấp xã/phường) được ký xác nhận đối với một số
nội dung kỹ thuật, chuyên môn trong hồ sơ đăng ký đất đai nhằm rút ngắn thời
gian xử lý, nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính, đồng thời vẫn đảm
bảo sự kiểm tra, giám sát của UBND phường trong từng giai đoạn.
|
Cao Bằng
Báo cáo số 2953/BC- SNNMT ngày 10/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.26
|
Về việc thông qua kế hoạch sử
dụng đất cấp xã
- Tại khoản
2 Điều 13 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định Trách nhiệm của Hội đồng
nhân dân cấp xã: “Thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã.” Tuy
nhiên, qua rà soát thành phần hồ sơ và trình tự, thủ tục lập kế hoạch sử dụng
đất cấp xã, hiện không có nội dung nào quy định việc kế hoạch sử dụng đất cấp
xã phải được Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình thẩm định,
phê duyệt.
- Kiến nghị Bộ Nông nghiệp và
Môi trường có ý kiến hướng dẫn làm rõ việc kế hoạch sử dụng đất cấp xã có bắt
buộc phải được Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua hay không, đồng thời bổ
sung quy định cụ thể vào trình tự, thành phần hồ sơ nếu cần thiết.
|
Cao Bằng
Báo cáo số 2953/BC- SNNMT ngày 10/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.27
|
- Theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025
của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai (và Quyết định số
2418/QĐ-BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) về
việc đính chính Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
Có nội dung như sau: 3.
Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đất đai do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, trừ trường hợp dự án có nhiều hình thức
sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có
thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê, bao gồm:
a) Quyết định giao đất không
thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại Điều
118 Luật Đất đai;
b) Quyết định cho thuê đất
thu tiền thuê đất hằng năm đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai;
c) Chấp thuận bằng văn bản về
việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đối với trường hợp
quy định tại điểm c khoản 3 Điều 127 Luật Đất đai mà được
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê
đất hằng năm;
d) Quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp được miễn
toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của
Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Nội dung thứ 1:Đối
với quy định nêu trên xin được hỏi, đối với các tổ chức thuê đất thuộc trường
hợp trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì không thuộc thẩm quyền
phân cấp cho Chủ tịch UBND xã thực hiện, tuy nhiên, đối với dự án mà thuộc
trường hợp trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng lại được miễn
toàn bộ tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê (thuộc địa bàn tỉnh Lai Châu) thì
có thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND xã ko? Vì quy định ngay tại khoản 3 Điều 10 đã trừ trường hợp cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
|
Lai Châu
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.28
|
Nội dung thứ 2:Theo
quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai quy định đối
với các trường hợp Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê, cụ thể:
a) Sử dụng đất để thực hiện
dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
b) Sử dụng đất khu công
nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, nhà lưu trú công nhân trong khu
công nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; sử dụng
đất thương mại, dịch vụ để hoạt động du lịch, kinh doanh văn phòng;
c) Sử dụng đất để xây dựng
nhà ở xã hội cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Tuy nhiên,
theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai
quy định “b) Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này
mà có nhu cầu trả tiền thuê đất hằng năm;”
Như vậy xin được hỏi: Nếu đối
với các tổ chức mà sử dụng đất thuộc đối tượng Nhà nước cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại khoản
2 Điều này thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh nhưng nếu
tổ chức đó lựa chọn việc thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm theo quy định tại
điểm b khoản 3 Điều này thì có thuộc thẩm quyền giải quyết
của Chủ tịch UBND xã ko?
|
Lai Châu
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.29
|
Nội dung thứ 3:Theo
quy định tại khoản 1 Điều 39 Nghị định 103/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì
quy định rất rõ các dự án đầu tư nào được miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn
thuê. Tuy nhiên, đối với các dự án chỉ được miễn tiền sử dụng đất sau thời
gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định này (có trường hợp lại được Miễn
toàn bộ thời gian thuê đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh
doanh thực hiện các dự án đầu tư thuộc Danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu
tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn)
theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 39 Nghị định này,
như vậy có được hiểu là dự án được miễn toàn bộ tiền thuê đất cho cả thời hạn
thuê để thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND xã ko?
|
Lai Châu
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.30
|
Hội đồng Đăng ký đất đai lần
đầu
Căn cứ điểm
c Khoản 3 Điều 20 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ
quy định Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thành lập Hội đồng đăng ký đất
đai lần đầu để tham mưu thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều 33 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
Căn cứ Nghị định
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai thì Điều 33 Nghị định 101/2024/NĐ-CP đã hết hiệu lực.
Việc xác định nguồn gốc sử dụng
đất đối với thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận lần đầu gặp khó khăn do
chưa có hướng dẫn cụ thể, Luật Đất đai năm 2024 chưa được sửa đổi, điều chỉnh
theo nhiệm vụ của chính quyền 02 cấp.
|
Hải Phòng
Công văn số 3800/SNNMT-VP ngày 09/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.31
|
Về thời gian thực hiện đăng
ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu:
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định thời gian thực hiện không quá 20 ngày
làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy
chứng nhận lần đầu.
Ủy ban nhân dân các cấp xã cần
thực hiện các nội dung:
- Xác nhận hiện trạng sử dụng
đất, có hay không có nhà ở, tình trạng tranh chấp đất đai, việc sử dụng đất ổn
định, trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất xác nhận thêm nguồn gốc
sử dụng đất;
- Kiểm tra sự phù hợp với quy
hoạch.
- Niêm yết công khai kết quả
kiểm tra rà soát tại trụ sở Ủy ban nhân dân các cấp xã, khu dân cư nơi có đất
trong thời gian 15 ngày.
- Đối với trường hợp không đủ
điều kiện, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành thông báo kết quả đăng ký đất đai
chuyển đến bộ phận tiếp nhận hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký.
- Trường hợp đủ điều kiện, Ủy
ban nhân dân các cấp xã gửi phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai tới cơ quan thuế để xác định và thông báo thực hiện nghĩa vụ
tài chính;
- Sau khi nhận được thông báo
thực hiện nghĩa vụ tài chính từ cơ quan thuế, Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục
thẩm định hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận cho công dân theo quy định.
Như vậy, trong thời gian
không quá 20 ngày, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiều thủ tục liên quan
nên không đảm bảo tiến độ thời gian thực hiện theo quy định.
|
Hải Phòng
Công văn số 3800/SNNMT-VP ngày 09/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.32
|
Phần mềm in Giấy chứng nhận
Trước khi sáp nhập, thẩm quyền
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất lần đầu thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện; hiện nay theo phân cấp chính quyền
02 cấp sau sát nhập thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất lần đầu thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Tuy nhiên cán bộ chuyên môn của
phòng Kinh tế, hạ tầng và đô thị chủ yếu là cán bộ địa chính các xã phường
trước sát nhập chưa được đào tạo tập huấn về sử dụng phần mềm để in Giấy chứng
nhận.
|
Hải Phòng
Công văn số 3800/SNNMT -VP ngày 09/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.33
|
Tại khoản 1 Điều
10 Nghị định 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/6/2025 quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực đất đai: “Thẩm quyền Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định biện pháp,
mức hỗ trợ khác đối với từng dự án cụ thể quy định tại khoản
2 Điều 108 Luật đất đai, khoản 7 Điều 12 và khoản 9 Điều
13 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP do UBND cấp xã thực hiện”
Đối với quy định này, trong
quá trình thực hiện thì UBND xã gặp khó khăn, vướng mắc khi xác định căn cứ,
tiêu chí, điều kiện để quyết định biện pháp, mức hỗ trợ khác để đảm bảo có chỗ
ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản
cho từng Dự án; trường hợp Dự án thuộc địa bàn nhiều xã sẽ xảy ra tình trạng
biện pháp, mức hỗ trợ khác sẽ khác nhau, không đảm bảo được tính thống nhất,
thuận lợi cho công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng thực hiện Dự án.
Đề xuất: Thẩm quyền Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định biện pháp, mức hỗ trợ khác đối với từng dự án cụ
thể.
|
Hải Phòng
Công văn số 3800/SNNMT-VP ngày 09/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.34
|
Tại điểm b khoản
2 Điều 17 Nghị định 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ ngày 12/6/2025 quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đất đai:
“Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp xã có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về nội dung quy định
tại các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai như sau:
b, Ký xác nhận mảnh trích
đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp
xã sau khi đã được người sử dụng đất và đơn vị đo đạc ký xác nhận”.
Đối với quy định này, khi triển
khai thực hiện thì cơ quan quản lý đất đai cấp xã gặp khó khăn khi kiểm tra
yêu cầu kỹ thuật đối với kết quả trích đo của đơn vị đo đạc và thực hiện thu
phí, lệ phí (nếu có) liên quan tới việc thẩm định, xác nhận kết quả trích đo.
Đề xuất: Ký xác nhận mảnh
trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của Văn phòng
Đăng ký đất đai thành phố, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai sau khi đã được
người sử dụng đất và đơn vị đo đạc ký xác nhận.
|
Hải Phòng
Công văn số 3800/SNNMT -VP ngày 09/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.35
|
Cấp giấy chứng nhận đối với phần
diện tích tăng thêm chưa được cấp giấy chứng nhận và cấp đổi Giấy chứng nhận
đối với phần diện tích đất đã có công trình xây dựng vượt hạn mức đất ở đã được
cấp
Hiện nay, nhiều chủ sử dụng đất
khi đo đạc, trích lục, trích đo thửa đất để thực hiện các quyền của người sử
dụng đất (nhu: cấp đổi, tặng cho, thừa kế, chuyển nhượng...) đã phát hiện diện
tích công trình xây dựng vượt quá so với diện tích đất ở đã được cấp hoặc tự
xây dựng công trình ngoài ranh giới đã được cấp Giấy chứng nhận. Phần diện
tích này cơ bản đã tồn tại từ nhiều năm trước nhưng chưa có chế tài xử phạt
vi phạm hành chính.
Đối chiếu với quy định tại Điều 10 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 quy định
về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai liên quan đến thời hạn, thời
hiệu xử phạt, hầu hết các trường hợp trên chưa được cấp có thẩm quyền xử phạt.
Căn cứ Điều
139 Luật Đất đai năm 2024 quy định về giải quyết đối với trường hợp hộ gia
đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 7
năm 2014: Đối với các công trình có vi phạm trước ngày 01/7/2014 được xem xét
cấp Giấy chứng nhận và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật. Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất
đai quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 139 kể từ ngày
01/7/2014 trở về sau thì Nhà nước không cấp Giấy chứng nhận và xử lý theo quy
định của pháp luật.
Hiện nay, khó xác định được
thời điểm xây dựng công trình, việc xây dựng các công trình do người dân tự ý
thực hiện, công tác quản lý đất đai, xây dựng chưa chặt chẽ dẫn đến việc hộ
gia đình, cá nhân thực hiện các quyền của người sử dụng đất thuộc trường hợp
nêu trên chưa có biện pháp tháo gỡ.
|
Hải Phòng
Công văn số 3800/SNNMT-VP ngày 09/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.36
|
Ngày 23/6/2025, Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường ban hành Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT ngày 23/6/2025
về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (sau đây viết tắt là Bộ
TTHC). Tuy nhiên trong quá trình rà soát xây dựng quy trình nội bộ thủ tục
hành chính lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và
Môi trường và UBND cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Thái Nguyên nhận
thấy có 07 thủ tục hành chính về đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết cấp xã
đã được quy định về thẩm quyền và trình tự, thủ tục tại Nghị định số
151/2025/NĐ-CP của Chính phủ nhưng chưa được Bộ Nông nghiệp và Môi trường
công bố trong Bộ TTHC và 01 TTHC chưa được quy định về trình tự, thủ tục tại
nghị định số 151/2025/NĐ-CP, gồm:
* 07 thủ tục hành chính về
đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết cấp xã đã được quy định tại Nghị định số
151/2025/NĐ-CP:
1. Trình tự, thủ tục Tổ chức
kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
2. Trình tự, thủ tục Thẩm định,
phê duyệt phương án sử dụng đất
3. Trình tự, thủ tục góp quyền
sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án đầu tư.
4. Trình tự, thủ tục thu hồi,
hủy Giấy chứng nhận đã cấp và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp.
5. Trình tự, thủ tục Hủy kết
quả đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp.
6. Trình tự, thủ tục Đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử.
7. Trình tự, thủ tục Đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng phương tiện điện tử.
* 01 thủ tục hành chính về
đất đai chưa được quy định tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và chưa được công
bố tại Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT ngày 23/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường: Thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Điều 227 Luật Đất đai (đối với trường hợp phải được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền cho phép mà không thuộc trường hợp chuyển mục
đích sử dụng đất để giao đất, cho thuê đất) thuộc thẩm quyền giải quyết cấp
xã.
Vì vậy để có căn cứ tham mưu
cho UBND tỉnh công bố đầy đủ danh mục TTHC và phê duyệt quy trình nội bộ giải
quyết TTHC lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Sở Nông nghiệp và
Môi trường tỉnh Thái Nguyên đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét công
bố đối với các TTHC nêu trên.
|
Thái Nguyên
Công văn số 200/SNNMT- QLĐ ngày 11/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.37
|
Về thẩm quyền ký lại Hợp
đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm
Tại điểm b khoản
3 Điều 10 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng
năm đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật
Đất đai.
Trường hợp tổ chức kinh tế đã
được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng
năm trước ngày 01/7/2025 và Sở Nông nghiệp và Môi trường ký Hợp đồng thuê đất
theo đơn giá 05 năm. Sau 05 năm cơ quan thuế xác định lại đơn giá thuê đất và
tổ chức kinh tế đề nghị ký lại Hợp đồng thuê đất với cơ quan nhà nước. Tuy
nhiên, hiện nay do quy định về thẩm quyền giao đất, cho thuê đất hằng năm thuộc
Chủ tịch UBND cấp xã thì việc ký lại Hợp đồng thuê đất thuộc thẩm quyền của tổ
chức, cá nhân nào?
|
Thái Nguyên
Công văn số 200/SNNMT-QLĐ ngày 11/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.38
|
Về thẩm quyền ký giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất
Tại khoản 1 Điều
11 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ, quy định thẩm
quyền cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm
quyền giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do cơ quan
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện.
Căn cứ quy định trên, đối với
trường hợp tổ chức kinh tế đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất,
cho thuê đất trước ngày 01/7/2025, cơ quan thuế đã xác nhận hoàn thành nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất, thì hiện nay thẩm quyền ký Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất là
Chủ tịch UBND tỉnh hay cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh?
|
Thái Nguyên
Công văn số 200/SNNMT-QLĐ ngày 11/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.39
|
Về thẩm quyền điều chỉnh
Quyết định giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh
Tại Mục III
và Mục IV, Phần III, Phụ lục I, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ, quy định trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định: “Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định điều chỉnh
quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất”.
Tuy nhiên, tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 không quy định thẩm
quyền thẩm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê
đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Như vậy, đối với trường hợp tổ chức
đã được UBND tỉnh thuê đất trả tiền hàng năm, giao đất không thu tiền, được
miễn toàn bộ tiền sử dụng đất trước ngày 01/7/2025 thì khi phát sinh thủ tục điều
chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
thuộc thẩm quyền của cấp nào?
|
Thái Nguyên
Công văn số 200/SNNMT-QLĐ ngày 11/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.40
|
Về thẩm quyền cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức
- Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (được
đính chính khoản 2 Điều 1 tại Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT
ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường) thì thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đất đai và các nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện,
bao gồm: “d) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1
Điều 123 Luật Đất đai, trừ các trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phân quyền, phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 10 Nghị định này”.
- Tại khoản
3 Điều 10 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (được đính chính tại khoản 4 Điều 1 Quyết định số 2418/QĐ- BNNMT ngày 28/6/2025 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh theo quy định của Luật Đất đai do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện, trừ trường hợp dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có
diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho
thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, bao gồm:
b) Quyết định cho thuê đất
thu tiền thuê đất hằng năm đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai;” Như vậy, về thủ tục
chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất tổ chức quy định tại Điều
121 Luật Đất đai thì không phân quyền cho Chủ tịch UBND cấp xã. Tuy nhiên
trên thực tiễn phát sinh trường hợp dự án khai thác khoáng sản thuộc trường hợp
được Nhà nước thu hồi đất (quy định tại khoản 25 Điều 79 Luật
Đất đai năm 2024) nhưng do Nhà đầu tư đề xuất sử dụng đất thông qua thỏa
thuận nhận chuyển nhượng, không đề xuất thu hồi đất (được lựa chọn quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai). Đối chiếu theo
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 120 và điểm k khoản 3 Điều
124 Luật Đất đai thì dự án sử dụng vào mục đích khoáng sản thuộc trường hợp
thuê đất trả tiền hằng năm.
Vậy, thẩm quyền cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất và cho thuê đất trong trường hợp này là Chủ tịch UBND cấp
tỉnh hay Chủ tịch UBND cấp xã?
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hướng dẫn, giải đáp làm rõ về phân cấp, phân quyền đối với trường hợp
nêu trên.
|
Thái Nguyên
Công văn số 200/SNNMT- QLĐ ngày 11/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.41
|
Về danh mục thu hồi đất
Theo quy định tại khoản tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP thì thẩm quyền của
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
đối với trường hợp: “Chấp thuận việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng
lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích
khác quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Đất đai.”
Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 5 Điều 72 Luật Đất đai năm 2024 thì UBND cấp tỉnh
trình HĐND tỉnh thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất, trong
đó có dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất mà có diện tích đất trồng lúa, đất
rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất theo quy hoạch... Như vậy
việc phân cấp chưa đồng bộ.
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi
trường nghiên cứu đề xuất việc phân quyền đồng bộ danh mục phải thu hồi đất
như đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng,
đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác.
|
Thái Nguyên
Công văn số 200/SNNMT- QLĐ ngày 11/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.42
|
Vướng mắc về cho thuê đất,
ký hợp đồng thuê đất.
Theo quy định tại khoản 3 Điều 135 Luật đất đai năm 2024 đối với trường hợp
thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp sau khi cơ quan có thẩm quyền
ban hành quyết định cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất.
Tuy nhiên, theo quy định tại điểm h, số thứ tự 01, mục I, Phần III, Phụ lục I Nghị định
151/2025/NĐ-CP của Chính phủ (được đính chính tại số thứ tự 3 phụ lục kèm
theo Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
thì: “…h) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường ký hoặc
trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện các công việc quy
định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất đai mà không ký hợp
đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất; việc bàn giao đất/bàn
giao rừng trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Nghị định
này;…” Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sẽ quyết định cho thuê đất
thu tiền thuê đất hằng năm đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai và ký cấp Giấy chứng nhận và
thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất
đai mà không ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê
đất. Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn làm rõ hơn việc tại sao
không phải ký hợp đồng thuê đất đối với các trường hợp cho thuê đất theo các
quy định nêu trên.
|
Thái Nguyên
Công văn số 200/SNNMT-QLĐ ngày 11/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.43
|
Về thủ tục chấp thuận
nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội
- Tại điểm đ
khoản 1 Điều 9 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản
3 Điều 127 Luật Đất đai mà được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng
đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
- Tại điểm c
khoản 3 Điều 10 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã chấp thuận bằng văn bản về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản
3 Điều 127 Luật Đất đai mà được Nhà nước giao đất không thu tiền sử
dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm. Tuy nhiên, tại mục I Phần VII Phụ lục I kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP
quy định:
“I. Trình tự, thủ tục để tổ
chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
1. Tổ chức kinh tế ….. gửi
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.
2. Trong thời hạn không
quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh giao cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối
hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, quyết định.
… 5. Căn cứ văn bản chấp
thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức kinh tế thực hiện việc
nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án theo quy định….”
Theo đó không có hướng dẫn cụ
thể đến trình tự thực hiện tại cấp xã theo thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 3 Điều 10 Nghị định 151/2025/NĐ-CP. Đồng thời
vẫn quy định là UBND tỉnh không phải Chủ tịch UBND tỉnh. Đề nghị Bộ Nông nghiệp
và Môi trường hướng dẫn cụ thể để địa phương nghiên cứu, thực hiện và làm cơ
sở để tham mưu ban hành văn bản theo đúng thẩm quyền quy định.
|
Thái Nguyên
Công văn số 200/SNNMT-QLĐ ngày 11/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.44
|
Về thẩm quyền giao đất
Trước ngày 01/7/2025, UBND tỉnh
Thái Nguyên quyết định giao đất cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Thái
Nguyên để thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp với
hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất. Sau khi lựa chọn được nhà đầu
tư dự án có sử dụng đất trong Khu công nghiệp, UBND tỉnh quyết định cho thuê
đất đối với các nhà đầu tư để thực hiện dự án trong Khu công nghiệp, với hình
thức thu tiền thuê đất thuê đất một lần.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
xin ý kiến hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về thẩm quyền quyết định
giao đất cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên đối với trường
hợp nêu trên.
|
Thái Nguyên
Công văn số 200/SNNMT-QLĐ ngày 11/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.45
|
Về áp dụng điều khoản
chuyển tiếp
Tại điểm d khoản
3 Điều 22 Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định: “d) Trường hợp tổ chức thực
hiện định giá đất, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đang
thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm
2025 nhưng chưa kết thúc nhiệm vụ thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định việc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ này cho phù hợp với từng trường hợp cụ
thể.”.
Tuy nhiên việc định giá đất
và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được
phân cấp do UBND cấp huyện theo Luật Đất đai năm 2024, nay lại đề xuất Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ này cho
phù hợp với từng trường hợp cụ thể. Đề nghị hướng dẫn làm rõ hơn về nội dung
này.
|
Thái Nguyên
Công văn số 200/SNNMT-QLĐ ngày 11/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.46
|
Theo quy định về phân quyền,
phân cấp, phân định thẩm quyền trong lĩnh đất đai: Quy hoạch sử dụng đất giai
đoạn 2021-2030 của cấp huyện (tỉnh Ninh Thuận trước đây) được phê duyệt vào
năm 2022 và tiếp tục được các huyện triển khai điều chỉnh, cập nhật quy hoạch
giai đoạn 2025-2030 theo quy hoạch tỉnh được phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định
số 899/QĐ-UBDN ngày 26/6/2025 của UBND tỉnh. Tuy nhiên, đến thời điểm hợp nhất
02 tỉnh, Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện mới trong giai đoạn lấy ý kiến hoàn
thiện, chưa được phê duyệt và hiện nay, theo quy định tại Điều
14 và Điều 19 của Nghị định số 151/2025/NĐ CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
thì trách nhiệm này do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, trong đó cần thực hiện
việc lập, cập nhật quy hoạch sử dụng đất 05 năm để bổ sung, cập nhật các công
trình, dự án có sự điều chỉnh so với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được
phê duyệt năm 2022. Do quy hoạch sử dụng đất cấp xã chưa được phê duyệt nên
chưa có cơ sở pháp lý để triển khai các dự án đầu tư mới của tỉnh theo quy định.
|
Khánh Hòa
Công văn số 806/SNNMT-PC ngày 18/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.47
|
a) Đối với đất trồng lúa Theo
quy định tại Điều 182 Luật đất đai năm 2024 thì người được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất
chuyên trồng lúa phải nộp một khoản tiền theo quy định của pháp luật để nhà
nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa trừ dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu
tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng. Nội
dung này được quy định cụ thể tại Điều 12 Nghị định số
112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng
lúa. Căn cứ điểm d Khoản 4 Điều 21 Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ thì Điều 12
Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ hết hiệu lực kể
từ ngày 01/7/2025 và không có nội dung sửa đổi hoặc thay thế. Như vậy, người
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp
từ đất chuyên trồng lúa còn phải nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định
tại Điều 182 Luật Đất đai năm 2024 nữa hay không?
|
Lào Cai
Công văn số 291/SNNMT- CCMT ngày 21/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.48
|
Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất Căn cứ khoản 2 Điều 22 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về việc chuyển tiếp về lĩnh vực quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất như sau: Điều 22. Điều khoản chuyển tiếp 2. Các đơn vị
hành chính cấp xã sau sắp xếp được tiếp tục sử dụng quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện hoặc quy hoạch được lập theo
quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng
7 năm 2025 trên địa bàn hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và
khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ đến đơn vị hành chính cấp
xã sau sắp xếp để làm căn cứ thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất
đai cho đến khi hoàn thành công tác rà soát, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất theo các đơn vị hành chính mới. Với quy định nêu trên, các đơn vị hành
chính cấp xã được tiếp tục sử dụng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện,
quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn, chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đất của
quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt để thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về
đất đai trên địa bàn. Tuy nhiên, trong giai đoạn từ nay đến khi hoàn thành
công tác rà soát, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các đơn vị hành
chính cấp xã mới mà trên địa bàn các xã, phường có phát sinh các công trình,
dự án có nhu cầu sử dụng đất thuộc trường hợp phải đưa vào kế hoạch sử dụng đất
để triển khai thực hiện các thủ tục về đất đai thì trong nội dung chuyển tiếp
chưa có hướng dẫn đối với nội dung này. Đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, có
quy định xử lý đối với các công trình, dự án nhu cầu sử dụng đất phát sinh nhằm
phục vụ các nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội trên địa bàn tỉnh.
|
Lào Cai
Công văn số 291/SNNMT- CCMT ngày 21/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.49
|
Về giao đất, cho thuê đất
Theo quy định tại Nghị định
151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền
của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất
đai đối với các trường hợp thuê đất thì không phải ký Hợp đồng thuê đất, tuy
nhiên đối với các tổ chức thuê đất trả tiền hàng năm đã được Nhà nước cho
thuê đất trước 01/7/2025 và đã ký Hợp đồng thuê đất theo quy định, nay đến thời
điểm ký lại phụ lục hợp đồng do điều chỉnh đơn giá thuê đất ổn định cho chu kỳ
05 năm tiếp theo thì có tiếp tục ký phụ lục hợp đồng không và cấp nào thực hiện
(cấp tỉnh hay chuyển về cấp xã).
|
Lào Cai
Công văn số 291/SNNMT- CCMT ngày 21/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.50
|
Về lĩnh vực đăng ký đất đai
a) Về thực hiện Thông tư số
23/2025/TT-BTNMT ngày 20/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định
phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai, trong
đó liên quan đến thực hiện việc chỉnh lý số thứ tự tờ bản đồ Sau khi thực hiện
tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, số thứ tự tờ bản đồ, số thửa đất tại
các xã mới chưa được đánh lại, dẫn đến Số tờ bản đồ, số thửa đất trên bản đồ
báo trùng. Dẫn đến khó khăn trong công tác cập nhật chỉnh lý bản đồ địa chính
theo quy định tại Thông tư số 23/2025/TT- BNNMT, cụ thể: + Việc điều chỉnh số
tờ bản đồ phải bắt buộc chỉnh sửa hồ sơ gốc Giấy chứng nhận, tiềm ẩn ảnh hưởng
đến pháp lý cho người sử dụng đất. + CSDL đất đai vẫn quản lý theo mã xã, số
tờ cũ; nếu thay đổi số tờ phải cập nhật toàn bộ dữ liệu, dễ phát sinh sai
sót, mất mát, chồng lấn thông tin.
b) Việc phân quyền cho Chi
nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực thực hiện thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay
đổi đối với trường hợp đăng ký biến động được quy định tại điểm
b, c khoản 2, Điều 136 Luật Đất đai năm 2024 Một số Chi nhánh khu vực còn
thiếu nhân sự có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện toàn bộ quy trình cấp
GCN hoặc xử lý các hồ sơ phức tạp.
|
Lào Cai
Công văn số 291/SNNMT- CCMT ngày 21/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.51
|
Trong quá trình triển khai thực
hiện quy định của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực đất đai. Còn có những nội dung mà địa phương chưa rõ
và có những cách hiểu khác nhau, đề nghị được Bộ Nông nghiệp và Môi trường thống
nhất, làm rõ hoặc chỉnh sửa bổ sung để địa phương áp dụng như:
(1) Tại Điều
10 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP phân cấp thẩm quyền Quyết định cho thuê đất
trả tiền hằng năm cho Chủ tịch UBND cấp xã. Tuy nhiên đối với trường hợp quyết
định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà hình thức sử dụng sau khi chuyển
mục đích là cho thuê đất thu tiền sử dụng đất hằng năm thì chưa quy định cụ
thể.
Đề nghị Bộ hướng dẫn để địa
phương thực hiện, có thể căn cứ vào quy định tại điểm b khoản
3 Điều 10 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP để xác định thẩm quyền quyết định
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp này là Chủ tịch UBND
cấp xã hay không?
(2) Đề nghị Bộ hướng dẫn về
trình tự, thủ tục xem xét, chấp thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng,
thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự
án đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã theo như quy định về phân
quyền, phân cấp tại điểm c khoản 3 Điều 10 Nghị định số
151/2025/NĐ-CP (Thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định số
2304/QĐ-BNNMT không có thủ tục này).
(3) Tại điểm
c khoản 4 Điều 5 Nghị định số 151/2025/NĐ- CP quy định phân quyền cho Chủ
tịch UBND cấp xã: “c) Quyết định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
khi bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi quy định
tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ- CP;”
-Tại khoản 2
Điều 9 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định:
“2. Thẩm quyền quyết định giá
đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi bồi thường bằng đất có mục đích
sử dụng khác với loại đất thu hồi của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định
tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.”
Như vậy, thì việc quyết định
giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi bồi thường bằng đất đang có
02 thẩm quyền, đó là cấp tỉnh, cấp xã. Do đó đang có vướng mắc trong quá
trình triển khai thực hiện.
(4) Tại Điều
11 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh phân quyền, phân cấp cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh:
“1. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền
giao đất, cho thuê đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Nghị
định này mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều
này.
|
Tuyên Quang
BC số 45/BC- SNNMT ngày 26/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.52
|
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với phần diện tích đất của
các công ty nông, lâm nghiệp được tiếp tục sử dụng theo phương án đã được phê
duyệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai.”
- Tại điểm
c, khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai năm 2024 quy định thẩm quyền của UBND tỉnh:
“c) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đối với phần diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp được tiếp tục sử dụng
theo phương án đã được phê duyệt”.
Hiện nay, đang có hai cách hiểu:
- Thứ nhất: Khoản
2 Điều 11 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP quy định thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh. Để tránh hiểu sai, đề nghị sửa bỏ cụm từ “quy định tại điểm
c khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai” hoặc sửa cụm từ trên thành “quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai”.
- Thứ 2: Nội dung khoản 2 Điều 11 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP không phân quyền
nhưng lại thuộc Điều 11 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP phân
quyền cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh (UBND tỉnh cấp GCN
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai)
thì chưa phù hợp.
1.1.2. Đề nghị Bộ Nông nghiệp
và Môi trường sớm có văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế giám sát, đánh giá,
kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công
lĩnh vực đất đai tại địa phương, nội dung này Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh
Hà Giang (cũ) đã có Văn bản số 1005/SNNMT QLĐĐ ngày 04/6/2025 xin ý kiến Bộ
hướng dẫn đến nay chưa có nhận văn bản hướng dẫn.
|
Tuyên Quang
BC số 45/BC- SNNMT ngày 26/7/2025
|
|
|
9.53
|
Về chuyển mục đích sử dụng đất
Thực tế hiện nay nhiều địa phương đang triển khai thực hiện các dự án thuộc
trường hợp thu hồi đất theo Điều 79 Luật Đất đai năm 2024,
sau khi hoàn thành giải phóng mặt bằng, thu hồi đất; căn cứ hồ sơ xin giao đất,
cho thuê đất của chủ đầu tư, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trước khi
quyết định giao đất, cho chủ đầu tư thuê đất thực hiện dự án. Việc chuyển mục
đích sử dụng đất đối với các trường hợp này còn chưa được thống nhất. Đề nghị
Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho ý kiến hướng dẫn đối với các trường hợp nêu
trên có phải trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất trước khi quyết định giao đất, cho chủ đầu tư thuê đất thực hiện dự
án hay không.
|
Tuyên Quang
BC số 45/BC- SNNMT ngày 26/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.54
|
Vướng mắc về trình tự, thủ tục
đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất thuộc trường hợp phải xin phép
cơ quan có thẩm quyền Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 121 của Luật Đất đai năm 2024 là một trong các
trường hợp đăng ký biến động được quy định tại Điều 133 của Luật
Đất đai năm 2024, thẩm quyền thực hiện đăng ký biến động được quy định tại
khoản 2 điều 136 luật đất đai năm 2024 là do tổ chức
đăng ký đất đai. Tuy nhiên, Theo quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất tại điểm h, mục I, phần
III, phụ lục 1 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định. “…..Cơ
quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền
ký giấy chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại Khoản
4 Điều 228 Luật Đất đai…”. Như vậy cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và
Môi trường trình UBND cấp xã hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường ký giấy chứng
nhận. Ngoài ra theo quy định tại Quyết định số 2304/2025/QĐ-BNNMT ngày
23/6/2025 quyết định về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc
phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, tại bước
5 của thủ tục Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường
hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê
đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất;
giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng, gia hạn sử dụng đất khi
hết thời hạn sử dụng đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân cấp xã quy định
cụ thể như sau: “…Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã: +
Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận, trừ trường hợp người
đề nghị gia hạn sử dụng đất không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận.
Như vậy giữa luật đất đai
2024 với Nghị định 151/2025/NĐ- CP và Quyết định số 2304/2025/QĐ-BNNMT có sự
mâu thuẫn về thẩm quyền, trình tự giải quyết thủ tục chuyển mục đích sử dụng
đất thuộc trường hợp phải xin phép cơ quan có thẩm quyền. Đề xuất: Bộ Nông
nghiệp và Môi trường có quy định, hướng dẫn cụ thể về trình tự thủ tục đăng
ký biến động đối thủ tục đăng ký biến động phải xin phép theo quy định tại điều 121 của Luật Đất đai năm 2024, quy định rõ về thẩm quyền,
trình tự khi người dân có nhu cầu đối với thủ tục này.
|
Tuyên Quang
BC số 45/BC- SNNMT ngày 26/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.55
|
Việc sử dụng hệ thống xây dựng,
vận hành cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh
Hiện nay trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang sau sắp xếp, sáp nhập đang dùng 02 mềm quản lý cơ sở dữ liệu đất
đai VBDLIS do Công Ty Việt Bản Đồ phát triển xây dựng được tập đoàn công nghiệp
viễn thông quân đội Viettel cung cấp và VNPT ILIS. Để sử dụng một phần mềm
duy nhất xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng
đất trên địa bàn tỉnh theo Công văn số 702/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ ngày 15/5/2025 Cục
Quản lý đất đai, cần có các chuyên gia về công nghệ thông tin lĩnh vực đất
đai. Hiện nay Sở nông nghiệp và Môi trường khó khăn trong việc phân tích đánh
giá và lựa chọn một hệ thống đảm bảo vận hành hiệu quả và có khả năng kết nối,
chia sẻ với các cơ sở dữ liệu như CSDL đất đai quốc gia, CSDL dân cư và tích
hợp với các cổng dịch vụ công.
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi
trường hỗ trợ các chuyên gia để giúp tỉnh Tuyên Quang đánh giá lực chọn một
trong 02 phần mềm để vận hành phù hợp với điều kiện tỉnh và đáp ứng nhu cầu vận
hành, kết nối chia sẻ tốt nhất.
|
Tuyên Quang
BC số 45/BC- SNNMT ngày 26/7/2025
|
|
|
9.56
|
Đối với việc chỉnh lý hồ sơ địa
chính Theo quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT Quy định việc trích đo địa
chính thửa đất phục vụ nhu cầu cấp giấy đơn lẻ có thể thực hiện trên hệ tọa độ
tự do do và số mảnh trích đo sẽ được đánh số từ 1 đến hết theo địa bàn cấp xã
theo từng năm.
Khi sát nhập đơn vị hành
chính cấp xã sẽ xuất hiện nhiều số tờ số thửa trùng nhau trên địa bàn xã mới
như vậy không thể quản lý, vận hành được CSDL địa chính Nội dung này chưa có
hướng dẫn chi tiết về cách chỉnh lý mảnh trích đo địa chính theo hệ tọa độ tự
do khi sát nhập xã
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi
trường có hướng dẫn chi tiết việc chỉnh lý hồ sơ địa chính khi sát nhập các
đơn vị hành chính cấp xã.
|
Tuyên Quang
BC số 45/BC- SNNMT ngày 26/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.57
|
Đề nghị cụ thể và đơn giản
hóa thủ tục quy định tại điểm c, d khoản 2 điểm a khoản 3 Điều
4 Nghị định 101/2024/NĐ-CP. Lý do khi đo đạc bổ sung bản đồ địa chính thực
hiện đối với khu vực đã có bản đồ địa chính hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa
chính thực hiện với khu vực đã có bản đồ địa chính với khu vực diện tích nhỏ
để thực hiện dự án đầu tư cũng phải lập thiết kế kỹ thuật - dự toán trình cấp
có thẩm quyền phê duyệt trước khi triển khai, trừ trường hợp chỉnh lý bản đồ
địa chính thực hiện thường xuyên theo kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Do vậy đề nghị những khu vực
nhỏ tùy từng trường hợp được lựa chọn hình thức lập thiết kế kỹ thuật - dự
toán hoặc lập phương án nhiệm vụ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để phù hợp
với thực tế.
|
Tuyên Quang
BC số 45/BC- SNNMT ngày 26/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.58
|
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường
kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa Khoản 2 Điều 103, Luật Đất
đai 2024 để đảm bảo khả thi trong bồi thường cây lâu năm. - Đề nghị Bộ
Nông nghiệp và Môi trường có tiêu chí rõ ràng xác định mức “biến động giá” để
kịp thời điều chỉnh đơn giá bồi thường theo Luật Đất đai.
|
Tuyên Quang
BC số 45/BC- SNNMT ngày 26/7/2025
Chưa lấy ý kiến đơn vị
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.59
|
Tại điểm a, điểm
b khoản 3 Điều 10 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, quy định thẩm quyền của
UBND cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã: a)
Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định
tại Điều 118 Luật Đất đai; b) Quyết định cho thuê đất
thu tiền thuê đất hằng năm đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai;”. Tuy nhiên, không quy định
việc chuyển mục đích sử dụng đất; không có quy định đối với dự án nằm trên địa
bàn nhiều xã. Đề xuất: bổ sung nội dung chuyển mục đích sử dụng đất.
|
Bắc Ninh
Công văn số 521/SNNMT- VP ngày 23/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.60
|
Điểm i khoản
2 Điều 17; Điểm c, khoản 4 Điều 21 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP: Điểm p khoản 4 Điều 9 quy định: “p) Chấp thuận hoặc không
chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp quy định tại điểm c
khoản 4 Điều 99 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP”. Điểm i khoản
2 Điều 17 quy định: “2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã có
trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về các nội dung quy định tại các nghị
định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai như sau:
i) Chủ trì, phối hợp với các
phòng, ban liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Ủy ban
nhân dân cấp xã quy định tại điểm b khoản 4 Điều 99 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP”; Điểm c khoản 4 Điều 21: “c) Khoản 4 và khoản 6 Điều 99 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP (hết
hiệu lực)”; Đề xuất: Quy định như trên có mâu thuẫn của các Điều, khoản quy định
trong Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, đề nghị sửa đổi cho đồng bộ theo hướng thực
hiện theo Điểm i khoản 2 Điều 17.
|
Bắc Ninh
Công văn số 521/SNNMT- VP ngày 23/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.61
|
Tại điểm c khoản
3 Điều 10 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP: “c) Chấp thuận bằng văn bản về việc
thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đối với trường hợp
quy định tại điểm c khoản 3 Điều 127 Luật Đất đai mà được
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê
đất hằng năm”; Tuy nhiên tại phụ lục kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và
Bộ thủ tục hành chính kèm theo Quyết định 2304/QĐ-BNNMT quy định do Bộ NNMT
ban hành chỉ giao Chủ tịch UBND tỉnh, chưa có quy định của Chủ tịch UBND cấp
xã. Mặt khác, theo phân quyền, phân cấp tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của
Chính phủ phân quyền đối với Chủ tịch UBND cấp tỉnh chấp thuận đối với trường
hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê; phân quyền đối với Chủ tịch UBND cấp xã chấp
thuận đối với trường hợp Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc
cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
Đề xuất quy định bổ sung thẩm
quyền của Chủ tịch UBND cấp xã tại phụ lục kèm theo Nghị định số
151/2025/NĐ-CP và Bộ thủ tục hành chính kèm theo Quyết định 2304/QĐ- BNNMT
quy định do Bộ NNMT; bổ sung Mẫu số 49 nội dung về hình thức giao đất, cho
thuê đất để có cơ sở phân loại hồ sơ giải quyết.
|
Bắc Ninh
Công văn số 521/SNNMT- VP ngày 23/7/2025
|
|
|
9.62
|
Điều 7. Thẩm quyền của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ phân quyền, phân cấp cho Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, quy định:
“4. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ quyết định trường hợp giao đất, cho
thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án có sử dụng đất quy định tại điểm p khoản 3 Điều
124 Luật Đất đai do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện khi đáp ứng một
trong các điều kiện sau đây:
c) Dự án đầu tư có sử dụng đất
thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với quỹ
đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước được giao quản lý;”
Đề nghị: Bổ sung, hướng dẫn
quy trình thực hiện quyết định trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu
giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án tại điểm
c nêu trên.
|
Bắc Ninh
Công văn số 521/SNNMT- VP ngày 23/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.63
|
Về danh mục công trình, dự án
phải thu hồi đất, trong đó có dự án thu hồi đất để đấu giá quyền sử dụng đất,
đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất Tại Khoản 5 Điều 72 Luật đất đai quy định: “Điều 72. Thẩm quyền
quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5. Trước khi phê duyệt
kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất,
trong đó có dự án thu hồi đất để đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn
nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; dự án phải chuyển mục đích sử dụng
đất mà có diện tích đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất
rừng sản xuất theo quy hoạch, trừ các trường hợp quy định tại khoản
4 Điều 67 của Luật này”.
Tuy nhiên, Nghị định Nghị định
số 151/2025/NĐ-CP, hướng dẫn lập Kế hoạch sử dụng đất 5 năm cấp xã không còn
bước trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục công trình, dự án phải
thu hồi đất, trong đó có dự án thu hồi đất để đấu giá quyền sử dụng đất, đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất.
Như vậy, đề nghị Bộ Nông nghiệp
và Môi trường hướng dẫn có phải thực hiện thủ tục này không?
|
Bắc Ninh
Công văn số 521/SNNMT- VP ngày 23/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.64
|
Về Kế hoạch sử dụng đất cấp
xã Theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định
151/2025/NĐ-CP kế hoạch sử dụng đất cấp xã được lập 05 năm, trong Kế hoạch
thể hiện các nội dung: “3. Tập hợp nhu cầu sử dụng đất trong việc lập kế hoạch
sử dụng đất cấp xã a) Các công trình, dự án theo quy định tại Điều
78 và Điều 79 Luật Đất đai thực hiện trong kỳ kế hoạch; b) Các công trình,
dự án đã có chủ trương đầu tư, các công trình, dự án dự kiến thực hiện trong
kỳ kế hoạch; c) Đối với dự án đầu tư và trường hợp cá nhân chuyển mục đích sử
dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai, không thuộc trường hợp quy định
tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai và trường hợp chuyển mục
đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất thương mại, dịch vụ với diện tích từ
0,5 ha trở lên thì phải đăng ký nhu cầu sử dụng đất gửi đến Ủy ban nhân dân cấp
xã để tập hợp vào kế hoạch sử dụng đất cấp xã”. Tuy nhiên, Kế hoạch sử dụng đất
là 5 năm được lập trong năm đầu của kế hoạch, do vậy không tổng hợp đầy đủ cầu
sử dụng đất trong cả kỳ kế hoạch đến từng dự án, công trình.
|
Bắc Ninh
Công văn số 521/SNNMT- VP ngày 23/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.65
|
Về trình tự định giá đất cụ
thể (phụ lục Nghị định 151/2025/NĐ-CP) Tại mục 6. Cơ quan có chức năng quản
lý đất đai: a) Công khai Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất trên
Cổng thông tin điện tử; Tuy nhiên, không quy định công khai trên Cổng thông
tin điện tử của cơ quan nào và thời gian trong bao lâu, đề nghị hướng dẫn nội
dung này.
|
Bắc Ninh
Công văn số 521/SNNMT- VP ngày 23/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
9.66
|
Nghị định 151/2025/NĐ-CP của
Chính phủ phân quyền, phân cấp cho UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã trong
lĩnh vực đất đai rất nhiều nội dung, tuy nhiên Bộ thủ tục hành chính kèm theo
Quyết định 2304/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường chưa bổ sung đầy đủ
dẫn đến hiện nay các địa phương cấp xã chưa thể tiếp nhận hồ sơ đối với các
thủ tục còn thiếu. Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường rà soát, bổ sung đầy
đủ tương ứng với các nội dung phân cấp, phân quyền.
|
Bắc Ninh
Công văn số 521/SNNMT- VP ngày 23/7/2025
|
Cục Quản lý đất đai
|
|
X
|
LĨNH
VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
|
|
|
|
10.1
|
Tại Điều 34
Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, quy định về việc
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong quản lý khoáng sản nhóm II (việc cấp, gia
hạn, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi, cho phép trả lại, chấp thuận chuyển nhượng,
phê duyệt điều chỉnh đề án đóng cửa mỏ, chấp thuận phương án đóng cửa mỏ, quyết
định đóng cửa mỏ quy định tại khoản 1 Điều 108 Luật địa chất
và khoáng sản). Tuy nhiên, tại khoản 6 Điều 7 Luật Địa
chất và Khoáng sản “6. Cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản
có trách nhiệm chuyển giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh danh mục các khu vực có
tài nguyên địa chất, khoáng sản cần bảo vệ đã và đang được điều tra cơ bản địa
chất, điều tra địa chất về khoáng sản”, chỉ bàn giao danh mục các khu vực có
tài liệu địa chất, khoáng sản mà không bàn giao tài liệu địa chất, do đó sẽ
khó khăn trong việc xác định chi phí đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí
thăm dò khoáng sản đối với nhóm khoáng sản nhóm II đã được điều tra cơ bản về
địa chất.
Ngoài ra, trong giai đoạn gần
đây Cục Địa chất và Khoáng sản được nâng cấp thành Tổng cục Địa chất và Khoáng
sản Việt Nam theo Quyết định số 26/2011/QĐ-TTg ngày 04/5/2011 của Thủ tướng
Chính phủ, cơ cấu gồm 04 Cục và 05 Vụ và 01 Văn phòng Tổng cục hoạt động trên
10 năm đến ngày 01 tháng 01 năm 2023 mới được chia tách lại thành Cục Địa chất
Việt Nam và Cục Khoáng sản Việt nam nay thành Cục Địa chất và Khoáng sản Việt
Nam. Nhìn tổng thể như vậy cho thấy, số lượng rất lớn cán bộ biên chế để thực
hiện các chức năng nhiệm vụ theo thẩm quyền trong công tác quản lý nhà nước về
khoáng sản trong đó có khoáng sản nhóm II theo quy định tại điểm
b khoản 1 Điều 6 Luật địa chất và khoáng sản “khoáng sản làm vật liệu
trong ngành công nghiệp xây dựng phục vụ sản xuất xi măng, gạch ốp lát, sứ vệ
sinh, kính xây dựng, đá ốp lát, đá mỹ nghệ, vôi công nghiệp, vật liệu chịu lửa”.
Biên chế theo đề án vị trí việc làm được giao sau khi sáp nhật tỉnh biên chế
chỉ có 14 người (thực hiện 02 mảng quản lý là: tài nguyên nước và tài nguyên
khoáng sản) trên địa bàn rộng, do đó đề nghị Sở Nội vụ xem xét điều chỉnh về
mặt biên chế sau khi Nghị định 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường chính
thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, để đảm bảo thực hiện công
tác quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
Mặt khác, về cơ quan chuyên
môn về nông nghiệp và môi trường thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã tại khoản 12 Điều 4 Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng
6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về Nông nghiệp và Môi trường thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không quy định trong việc
tham mưu Uỷ ban nhân dân cấp xã báo cáo tình hình hoạt động địa chất, khoáng
sản trên địa bàn với UBND cấp tỉnh, tham mưu Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức
việc kiểm tra, kiểm soát, giám sát mọi hoạt động khoáng sản, thu hồi khoáng sản
trên địa bàn; quản lý, bảo vệ các công trình, thiết bị bảo đảm an toàn mỏ
trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 66 và khoản 3 Điều
71 của Luật Địa chất và Khoáng sản, tham mưu UBND cấp xã phối hợp với các
cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Bộ trong công tác cấp phép hoạt động khoáng sản
đối với các nhiệm vụ liên quan đến lĩnh vực địa chất, khoáng sản. Do vậy, việc
triển khai các văn bản dưới Luật địa chất và khoáng sản sẽ không có tính pháp
lý về trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã trong công tác bảo vệ và kiểm
tra giám sát, phối hợp trong công tác quản lý khoáng sản trên địa bàn tỉnh, dễ
xảy ra việc buông lỏng quản lý và đùn đẩy trách nhiệm đối với các tổ chức, cá
nhân có liên quan.
|
Lào Cai
Công văn số 291/SNNMT- CCMT ngày 21/7/2025
|
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt nam
|
|
XI
|
LĨNH
VỰC MÔI TRƯỜNG
|
|
|
|
11.1
|
Trước khi chính quyền địa
phương 02 cấp đi vào hoạt động (01/7/2025), theo quy định tại Điều
3 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 thì nội thành, ngoại thành của thành phố
và thị trấn là đô thị, do đó các huyện và thành phố trên địa bàn tỉnh Lai
Châu áp dụng đơn giá thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại
khu vực thị trấn (của các huyện) và thành phố theo Quyết định số 962/QĐ-UBND
ngày 26/7/2021 của UBND tỉnh Lai Châu ban hành bộ đơn giá dịch vụ công ích đô
thị trên địa bàn tỉnh để làm cơ sở thuê đơn vị thu gom, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt trên địa bàn; tuy nhiên sau sáp nhập và tổ chức chính quyền địa
phương 02 cấp ở cấp xã chỉ còn xã và phường, theo quy định tại Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025: “xã là
đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị” do đó
các xã không thể áp dụng Quyết định số 962/QĐ-UBND ngày 26/7/2021 của UBND tỉnh
Lai Châu ban hành bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh (áp dụng
cho đô thị) để làm cơ sở thuê đơn vị thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt
trên địa bàn.
Bên cạnh đó, theo quy định tại
khoản 6 Điều 79 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 (được sửa
đổi bổ sung tại khoản 7 Điều 73 Luật Giá năm 2023):
"Ủy 4 ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết về quản lý chất thải rắn
sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn; quy định cụ thể hình thức và
mức kinh phí hộ gia đình, cá nhân phải chi trả cho công tác thu gom, vận chuyển
và xử lý chất thải rắn sinh hoạt dựa trên khối lượng hoặc thể tích chất thải
đã được phân loại; định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
sinh hoạt theo quy định của pháp luật về giá", nhiệm vụ này đã được UBND
tỉnh giao cho Sở Nông nghiệp và Môi trường tham mưu xây dựng, hiện đang trong
quá trình thực hiện, dự kiến trình HĐND tỉnh, UBND tỉnh vào tháng 10/2025 theo
Chương trình công tác năm 2025 của UBND tỉnh Lai Châu. Như vậy, hiện nay các
xã mới (nhất là các xã được sáp nhập từ thị trấn và đang thuê đơn vị thu gom,
xử lý) chưa có căn cứ để đề xuất thuê đơn vị thu gom vận chuyển, xử lý chất
thải rắn sinh hoạt trên địa bàn trong thời gian chờ ban hành quy định mới về
giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
Đề xuất: Đề nghị, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường hướng dẫn cách thức thực hiện để các xã có căn cứ thực
hiện nhiệm vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đảm bảo quy
định của pháp luật.
|
Lai Châu
(Công văn 2248/SNNMT-VP ngày 04/7/2025)
|
Cục Môi trường
|
|
11.2
|
Tại khoản 1 Điều
26 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ phân định thẩm
quyền của Chủ tịch UBND tỉnh cấp Giấp phép môi trường đối với các dự án, cơ sở
có phát sinh chất thải (nước thải, khí thải, chất thải nguy hại) thuộc thẩm
quyền của UBND cấp huyện trước đây (quy định ngưỡng phát sinh chất thải đối với
các dự án, cơ sở phải có Giấy phép môi trường). Tuy vậy, do ngưỡng phải có Giấy
phép môi trường quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định 131
khác với ngưỡng phát sinh chất thải đối với các dự án, cơ sở phải có Giấy
phép môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 71 và khoản 5
Điều 74 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, được sửa
đổi, bổ sung tại điểm a khoản 30 Điều 1 và điểm d khoản 31 Điều
1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ nên còn lúng
túng khi áp dụng. Ví dụ, một Dự án có phát sinh khí thải lưu lượng từ 1.000 đến
dưới 2.000m3/giờ hoặc phát sinh nước thải sinh hoạt từ 20 đến dưới 50m3/ngày
nếu so sánh ngưỡng phát sinh chất thải theo Nghị định 08 được sửa đổi tại Nghị
định 05 như đã nêu trên thì Dự án phải có Giấy phép môi trường của Chủ tịch
UBND tỉnh, nhưng nếu so với ngưỡng phát sinh chất thải phải có Giấy phép môi
trường theo Nghị định 131 thì Dự án không phải cấp Giấy phép môi trường, như
vậy trường hợp này thì áp dụng theo Nghị định 08 được sửa đổi tại Nghị định
05 hay áp dụng theo Nghị định 131.
|
Hà Tĩnh
Công văn số 3550/SNNMT-TCCB ngày 08/7/2025
|
Cục Môi trường
|
|
11.3
|
Về việc Bộ Tài nguyên và Môi
trường phân quyền cho UBND cấp tỉnh quy định định mức kinh tế - kỹ thuật về
thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại Điều
37, Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025:
Việc giao UBND tỉnh quy định
định mức kinh tế, kỹ thuật về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn sẽ gặp nhiều khó khăn, vướng mắc vì các đơn giá, định mức
kinh tế kỹ thuật cần đảm bảo tính thống nhất cả nước, trong đó có tính đến hệ
số vùng miền, tránh trường hợp mỗi địa phương làm mỗi kiểu, tốn nhiều thời
gian, chi phí cho việc thuê đơn vị tư vấn xây dựng các đơn giá, định mức, đơn
vị thẩm định việc xây dựng này.
Về thẩm quyền của UBND cấp tỉnh
trong việc cấp giấy phép môi trường được quy định tại Điều
26, Nghị định 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025. Việc giao UBND tỉnh cấp GPMT
cho các dự án đầu tư, cơ sở có lưu lượng xả thải nhỏ, có thể chỉ là quy mô cấp
hộ gia đình sẽ làm tăng số lượng hồ sơ thủ tục hành chính mà UBND tỉnh phải
giải quyết. Cụ thể như một số dự án, cơ sở thuộc đối tượng cấp giấy phép môi
trường như:
- Có phát sinh nước thải công
nghiệp, nước thải chăn nuôi xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng
từ 10 m3/ngày trở lên.
- Có phát sinh khí thải xả ra
môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 2.000 m3 /giờ trở lên khi đi
vào vận hành chính thức.
- Có phát sinh thường xuyên
chất thải nguy hại với tổng khối lượng từ 100 kg/tháng trở lên hoặc từ 1.200
kg/năm trở lên và có phát sinh nước thải hoặc khí thải phải xử lý xả ra môi
trường trong quá trình vận hành. Đối với chất thải nguy hại, bắt buộc các cơ
sở có phát sinh đều phải hợp đồng với đơn vị chức năng để xử lý. Do vậy,
không cần thiết phải yêu cầu lập hồ sơ xin cấp giấy phép môi trường nếu chỉ
phát sinh chất thải nguy hại.
Kiến nghị Bộ Nông nghiệp và
Môi trường: Các dự án đầu tư, cơ sở vừa và nhỏ có phát sinh chất thải như quy
định trên phải lập hồ sơ xin cấp giấy phép môi trường cấp tỉnh sẽ làm gia
tăng khối lượng công việc và tăng chi phí và tốn thêm nhiều thời gian cho nhà
đầu tư,chủ cơ sở. Hiện nay, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành cơ bản đầy
đủ hệ thống các quy chuẩn xả thải. Do vậy, chỉ yêu cầu các nhà đầu tư các dự
án vừa và nhỏ, phát sinh chất thải thông thường chủ động đầu tư các công
trình xử lý chất thải đáp ứng yêu cầu xả thải và tăng công tác hậu kiểm sẽ
phù hợp hơn trong bối cảnh tinh giảm biên chế, tăng cường năng lực. Thay vì
tăng các loại hồ sơ yêu cầu phải cấp phép, các bộ; cơ quan tham mưu cho UBND
cấp tỉnh nên tập trung tham mưu ban hành các văn bản hướng dẫn theo từng nhóm
dự án cụ thể để chủ dự án, chủ cơ sở dễ dàng thực hiện các quy định pháp luật
nói chung trong đó có quy định về Bảo vệ môi trường.
|
Thanh Hóa
Công văn số 7343/SNNMT-TCCB ngày 07/7/2025
|
Cục Môi trường
|
|
11.4
|
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi
trường trong thời gian tới, xem xét tiếp tục rà soát, cắt giảm các thủ tục
hành chính, nâng hạn mức cấp giấy phép môi trường, tăng cường công tác hậu kiểm,
ban hành các hướng dẫn cụ thể cho địa phương để có sự thống nhất chung về
quan điểm, nhận thức và hành động.
|
Thanh Hóa
Công văn số 7343/SNNMT-TCCB ngày 07/7/2025
|
Cục Môi trường
|
|
11.5
|
Vướng mắc trong nội
dung Tham vấn cộng đồng trong quá trình thực hiện Báo cáo đánh giá tác động
môi trường của Công trình dự án được giao thông, liên huyện cụ thể:
- Theo điểm
e khoản 4 Điều 26 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP: e) Đối với dự án
xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, hạ tầng viễn thông, tuyến đường dây tải
điện, cấp, thoát nước và cải tạo, tu bổ kênh mương liên tỉnh, liên huyện, chủ
dự án đầu tư chỉ thực hiện tham vấn theo quy định tại điểm a
khoản 3 Điều này và tham vấn bằng văn bản đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
nếu dự án nằm trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc Ủy
ban nhân dân cấp huyện nếu dự án nằm trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp
huyện trở lên;
- Vậy, sau khi thực hiện
chính quyền địa phương 02 cấp, trường hợp Dự án nằm trên địa bàn từ 02 xã trở
lên thì thực hiện như thế nào?
|
Cao Bằng
Báo cáo số 2953/BC- SNNMT ngày 10/7/2025
|
Cục Môi trường
|
|
11.6
|
Vận hành thử nghiệm
công trình xử lý chất thải sau khi được cấp Giấy phép môi trường thẩm quyền của
UBND cấp huyện.
- Theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 13 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ- CP:
"10. Trách nhiệm của
cơ quan cấp giấy phép môi trường:
b) Cử cán bộ, công chức,
chuyên gia (trong trường hợp cần thiết) kiểm tra thực tế quá trình vận hành
thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư; tiến hành đo đạc, lấy
và phân tích mẫu chất thải xả ra môi trường."
- Vậy, dự án, cơ sở do UBND cấp
huyện đã cấp giấy phép môi trường đang trong thời gian vận hành thử nghiệm hoặc
sắp tới sẽ vận hành thử nghiệm, thì cơ quan nào có trách nhiệm tiếp tục kiểm
tra, giám sát việc cơ sở vận hành thử nghiệm?
|
Cao Bằng
Báo cáo số 2953/BC- SNNMT ngày 10/7/2025
|
Cục Môi trường
|
|
11.7
|
Về việc vận hành thử nghiệm các
công trình xử lý chất thải đối với các Dự án, cơ sở được Ủy ban nhân dân cấp
huyện cấp giấy phép môi trường:
Theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định
số 05/2022/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ: Chủ dự án đầu tư quy định
tại khoản 2 Điều này thông báo kế hoạch vận hành thử
nghiệm công trình, hạng mục công trình xử lý chất thải của dự án cho cơ
quan cấp giấy phép môi trường trước ít nhất 10 ngày kể từ ngày bắt đầu
vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải; cơ quan cấp giấy phép
môi trường cử cán bộ, công chức, chuyên gia (trong trường hợp cần thiết)
kiểm tra thực tế quá trình vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của
dự án đầu tư. Sau khi thực hiện Chính quyền 02 cấp, không còn Ủy ban
nhân dân cấp huyện.
Do đó, đề nghị làm rõ, cơ
quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm
các công trình, hạng mục công trình xử lý chất thải của dự án và cử cán bộ,
công chức, chuyên gia kiểm tra thực tế quá trình vận hành thử nghiệm đối với
các Dự án, cơ sở đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy phép môi trường.
|
Hải Phòng
Công văn số 3800/SNNMT-VP ngày 09/7/2025
|
|
|
11.8
|
Về việc quản lý chất thải rắn.
Khoản 4 Điều
28 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã: ““Quản lý hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ bảo đảm tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường theo quy hoạch
được phê duyệt; quản lý công tác thu gom và xử lý chất thải quy mô cấp xã; đầu
tư, nâng cấp hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, thu gom và xử lý chất
thải rắn khu vực nông thôn; tổ chức theo dõi, đánh giá diễn biến chất lượng
môi trường; khoanh vùng, xử lý, cải tạo, phục hồi và cải thiện chất lượng môi
trường tại các điểm, khu vực ô nhiễm trên địa bàn nông thôn theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 58 Luật Bảo vệ môi trường”. Điều
khoản này chưa quy định về công tác vận chuyển, vệ sinh công cộng cấp xã.
Do đó, cần xem xét, bổ sung,
chỉnh sửa như sau: “Quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ bảo đảm
tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường theo quy hoạch được phê duyệt; quản lý
công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải, vệ sinh công cộng quy
mô cấp xã; đầu tư, nâng cấp hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, thu gom
và xử lý chất thải rắn khu vực nông thôn; tổ chức theo dõi, đánh giá diễn biến
chất lượng môi trường; khoanh vùng, xử lý, cải tạo, phục hồi và cải thiện chất
lượng môi trường tại các điểm, khu vực ô nhiễm trên địa bàn nông thôn theo
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 58 Luật Bảo vệ môi trường”
Nghị định 131/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ không quy định trách nhiệm cụ thể của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh đối với nội dung quản lý chất thải rắn. Khoản 4 Điều
28 Nghị định 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 quy định thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân cấp xã như sau: “Quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
bảo đảm tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường theo quy hoạch được phê duyệt;
quản lý công tác thu gom và xử lý chất thải quy mô cấp xã; đầu tư, nâng cấp hệ
thống thoát nước và xử lý nước thải, thu gom và xử lý chất thải rắn khu vực
nông thôn; tổ chức theo dõi, đánh giá diễn biến chất lượng môi trường;
khoanh vùng, xử lý, cải tạo, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường tại
các điểm, khu vực ô nhiễm trên địa bàn nông thôn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 58 Luật Bảo vệ môi trường”.
Như vậy, Nghị định phân cấp
chỉ quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc xử lý chất thải
rắn khu vực nông thôn. Do đó, đề nghị làm rõ cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quản lý chất thải rắn khu vực đô thị.
|
Hải Phòng
Công văn số 3800/SNNMT-VP ngày 09/7/2025
|
Cục Môi trường
|
|
11.9
|
Thủ tục hành chính “tham vấn
trong đánh giá tác động môi trường” thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp
xã:
Theo Quyết định số
973/QĐ-BNNMT ngày 18/4/2025 về việc công bố chuẩn hóa thủ tục hành chính lĩnh
vực môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, “tham vấn trong đánh giá tác động môi trường” là thủ tục hành
chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã. Theo Quyết định số
2266/QĐ- BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố
thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong
lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, TTHC “tham vấn trong đánh giá tác động môi trường” không
nằm trong danh mục TTHC được sửa đổi, bổ sung và danh mục TTHC bị bãi bỏ ,
trong khi đó Điều 2 của Quyết định này quy định “Các thủ
tục hành chính tại Quyết định này thay thế các thủ tục hành chính tương ứng tại
Quyết định số 973/QĐ-BNNMT ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường”.
Khoản 13 Điều
4 Thông tư số 19/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, không có nội dung về việc tham vấn trong đánh giá tác động môi trường
thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của ủy ban nhân dân cấp xã.
Do đó, đề nghị làm rõ, “tham
vấn trong đánh giá tác động môi trường” có là thủ tục hành chính không, và cơ
quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục hành chính này.
|
Hải Phòng
Công văn số 3800/SNNMT-VP ngày 09/7/2025
|
Cục Môi trường
|
|
11.10
|
Đề nghị quy định thẩm quyền cấp
Giấy phép môi trường đối với các đối tượng thuộc quy định tại khoản
2 Điều 71 và khoản 5 Điều 74 Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ được sửa đổi, bổ sung lần lượt tại khoản 30 và khoản
31 Điều 1 Nghị định 05/2022/NĐ- CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ nhưng
không thuộc Điều 26 Nghị định 131/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Chính phủ.
|
Hải Phòng
Công văn số 3800/SNNMT-VP ngày 09/7/2025
|
Cục Môi trường
|
|
11.11
|
Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ:
- Khoản 1 Điều
25 quy định về thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh: đầu tư xây dựng công
trình hạ tầng bảo vệ môi trường cụm công nghiệp trong trường hợp không có chủ
đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường và nhiệm vụ
này được giao cho Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Thông tư số 19/2025/TT
BTNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và UBND xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh
còn 26 phần cụm công nghiệp do nhà nước quản lý chưa đầu tư công trình bảo vệ
môi trường, hệ thống xử lý nước thải tập trung; cần nguồn lực lớn về kinh
phí, nhân lực, bộ máy để thực hiện đầu tư xây dựng, vận hành công trình bảo vệ
môi trường tại các cụm công nghiệp.
- Khoản 1 Điều
26 quy định thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy
phép môi trường theo quy định tại khoản 4 Điều 41 Luật Bảo vệ
môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc nhóm I, II, III quy định
tại các Phụ lục III, IV và V ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ, đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số
05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép môi trường theo quy định tại Điều 39 Luật Bảo vệ môi
trường khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) có phát sinh nước thải
sinh hoạt xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ 50m3/ngày trở
lên; b) có phát sinh nước thải công nghiệp xả ra môi trường
… Như vậy, quy định về các dự
án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng cấp phép giấy phép môi trường ở trên là chỉ
áp dụng cho các dự án, cơ sở thuộc thẩm quyền của cấp huyện trước đây.
Quy định về đối tượng phải cấp
giấy phép môi trường tại khoản 1 Điều 26 này có thay thế
quy định tại khoản 2 Điều 71 và khoản 5 Điều 74 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại khoản 30 và điểm
d khoản 31 Điều 1 của Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của
Chính phủ?
|
Hưng Yên
Công văn số 245/SNNMT- VP ngày 18/7/2025
|
Cục Môi trường
|
|
11.12
|
Nghị định số 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ:
- Điều 28, Điều
29 quy định thẩm quyền của UBND cấp xã, Chủ tịch UBND cấp xã về lĩnh vực
môi trường, chịu trách nhiệm thực hiện rất nhiều nhiệm vụ về lĩnh vực bảo vệ
môi trường. Tuy nhiên, thực trạng hiện nay tại các xã, phường hầu hết không
có cán bộ chuyên môn về lĩnh vực môi trường, gây khó khăn trong việc triển
khai thực hiện các nhiệm vụ đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường của cấp
xã trong tình hình diễn biến môi trường phức tạp hiện nay.
- Khoản 2 Điều
48. Quy định chuyển tiếp: “Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đến cơ quan, người
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực
thi hành thì không phải nộp lại hồ sơ; cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận
thẩm quyền, nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định này có trách nhiệm tiếp tục
giải quyết hồ sơ cho tổ chức, cá nhân”.
Như vậy, đối với các hồ sơ giấy
phép môi trường đã được UBND cấp huyện tiếp nhận trước ngày 01/7/2025 thì sẽ
chuyển giao cho cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận (Sở Nông nghiệp và Môi
trường) để tiếp tục giải quyết. Tuy nhiên, đến nay đã thực hiện chính quyền địa
phương 02 cấp (bỏ cấp huyện) nhưng chưa có văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cơ
quan cấp trên về việc bàn giao hồ sơ, tài liệu liên quan đến thủ tục hành
chính đã tiếp nhận, đang giải quyết (kể cả là những hồ sơ đã hoàn thành cấp
giấy phép môi trường) từ UBND cấp huyện cho Sở Nông nghiệp và Môi trường để
tiếp tục thực hiện giải quyết hồ sơ đối với các hồ sơ chưa hoàn thành và quản
lý, kiểm tra, giám sát vận hành thử nghiệm đối với các dự án đầu tư, cơ sở đã
được cấp phép.
|
Hưng Yên
Công văn số 245/SNNMT- VP ngày 18/7/2025
|
Cục Môi trường
|
|
11.13
|
Nghị định 136/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ
Điểm b khoản
1 Điều 64 quy định cơ quan, người có thẩm quyền được phân quyền, phân cấp
khi tiếp nhận thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường có trách nhiệm“Kế thừa toàn bộ hồ sơ, tài liệu, các
bước thực hiện và kết quả giải quyết của cơ quan, người có thẩm quyền phân
quyền, phân cấp đã thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Không được yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp lại hồ sơ đã nộp; không thực hiện lại
các bước trong thủ tục hành chính đã thực hiện trước khi phân cấp;”.
Khoản 8 Điều
63 quy định trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày có Nghị định này có hiệu lực
thi hành, cơ quan, người có thẩm quyền phân quyền, phân cấp có trách nhiệm
chuyển giao hồ sơ, dữ liệu liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn phân quyền, phân
cấp, trong đó có các hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính về môi trường.
Như vậy, với thời hạn 03
tháng để chuyển giao hồ sơ tài liệu thủ tục hành chính sẽ ảnh hưởng đến tiến
độ, thời hạn giải quyết thủ tục hành chính về môi trường.
|
Hưng Yên
Công văn số 245/SNNMT- VP ngày 18/7/2025
|
Cục Môi trường
|
|
11.14
|
Về xử lý vi phạm hành chính
Đề nghị có quy định rõ về việc
xác định hành vi vi phạm, việc xử lý vi phạm hành chính trong quá trình thực hiện
thủ tục hành chính đối với các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của các văn
bản về phân cấp, phân quyền. Ví dụ: hành vi vi phạm hành chính về không lập
giấy phép môi trường đối với cơ sở mà theo quy định trước đây thuộc thẩm quyền
cấp huyện và hiện nay nộp hồ sơ xin cấp giấy phép môi trường cấp tỉnh thì sẽ
xử lý hành vi vi phạm hành chính theo khung xử phạt đối với thẩm quyền cấp
huyện hay cấp tỉnh?.
|
Hưng Yên
Công văn số 245/SNNMT- VP ngày 18/7/2025
|
Cục Môi trường
|
|
11.15
|
+ Công tác quản lý chất thải xây
dựng khó khăn, đổ thải không đúng nơi quy định, hiện tượng đổ trộm tại những
khu đất công, khó quản lý, việc vi phạm về tiếng ồn, khói bụi, cần có chuyên
môn và máy móc, công cụ để hỗ trợ xử lý dứt điểm.
+ Phân định rõ trách nhiệm quản
lý các khu vực nhạy cảm, đặc biệt với khu vực đầm lầy, sông suối, cần có sự
phân định rõ ràng về trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương trong việc
bảo vệ, duy trì các hệ sinh thái quan trọng này.
+ Làm rõ thẩm quyền cấp kiểm
tra định kỳ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo Nghị định 131/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025.
|
Hà Nội
Công văn số 4502/SNNMT-KHTC
Ngày 18/7/2025
|
Cục Môi trường
|
|
11.16
|
- Các nội dung quy định phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí
hậu thuộc quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ được điều chỉnh
tại 02 nghị định: Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 và Nghị định số
136/2025 ngày 12/6/2025 nhưng chưa được điều chỉnh ở các luật: Luật Bảo vệ
môi trường và Luật Khí tượng thuỷ văn. Như vậy, giữa quy định của Luật và Nghị
định của Chính phủ chưa có sự thống nhất về cùng một nội dung. Mặt khác, Nghị
định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 và Nghị định số 136/2025 ngày 12/6/2025
sẽ hết hiệu lực kể từ ngày 01/3/2027. Vì vậy, đề nghị sớm sửa đổi, bổ sung nội
dung các nội dung về phân định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp trong Luật Bảo
vệ môi trường và Luật Khí tượng thuỷ văn cho đảm bảo tính thống nhất.
|
Lào Cai
Công văn số 291/SNNMT- CCMT ngày 21/7/2025
|
Cục Môi trường
|
|
11.17
|
- Theo điểm
g Điều 26a Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường (Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BTNMT ngày 10/01/2025) thì Bộ Nông nghiệp
và Môi trường phân cấp cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thẩm định, phê duyệt báo cáo
ĐTM các dự án thuỷ điện không thuộc thẩm quyền quyết định, chấp chủ trương đầu
tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ. Mặt khác, theo điểm d khoản
4 Điều 31 Nghị định số 136/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thì Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường phân quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép khai thác nước mặt đối với
các dự án thuỷ điện với công suất lắp máy từ 2MW đến dưới 5MW, còn lại từ 5MW
trở lên thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Đồng thời, theo điểm b khoản 1 Điều 38 Nghị định số 136/NĐ-CP thì Bộ Nông
nghiệp và Môi trường không phân cấp cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thẩm định, phê
duyệt báo cáo ĐTM các dự án thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tài
nguyên nước thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Do
đó, cần xem xét sửa đổi cho thống nhất.
|
Lào Cai
Công văn số 291/SNNMT- CCMT ngày 21/7/2025
|
Cục Môi trường
|
|
11.18
|
Vướng mắc, bất cập về thẩm
quyền kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường của Chủ tịch UBND cấp
xã. Tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền thành lập đoàn kiểm
tra đột xuất không báo trước. Tuy nhiên, điểm e khoản 1 Điều
160 Luật Bảo vệ môi trường quy định Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm
quyền tổ chức kiểm tra về bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình, cá nhân và đối
tượng thuộc thẩm quyền tiếp nhận đăng ký môi trường trên địa bàn của xã. Do
đó, việc quyết định kiểm tra đột xuất không báo trước của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã chỉ giới hạn kiểm tra các đối tượng là hộ gia đình, cá nhân
và đối tượng thuộc thẩm quyền tiếp nhận đăng ký môi trường trên địa bàn của
xã, không có thẩm quyền kiểm tra đối với các đối tượng là chủ đầu tư dự án,
cơ sở thuộc diện cấp giấy phép môi trường hoặc thuộc diện miễn đăng ký môi
trường dẫn tới không bảo đảm kịp thời phát hiện, xử lý các vi phạm pháp luật
về bảo vệ môi trường của các đối tượng là chủ đầu tư dự án, cơ sở thuộc diện
cấp giấy phép môi trường hoặc thuộc diện miễn đăng ký môi trường trong địa
bàn của xã.
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi
trường sớm tham mưu cấp có thẩm quyền sửa đổi điểm e khoản 1
Điều 160 Luật Bảo vệ môi trường theo hướng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã được quyền kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của tổ
chức, cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn xã, không giới hạn thẩm quyền như quy
định hiện nay.
|
Tuyên Quang
BC số 45/BC- SNNMT ngày 26/7/2025
|
Cục Môi trường
|
|
11.19
|
Đối với cấp giấy phép môi trường
đối với cụm công nghiệp và dự án đầu tư thứ cấp vào cụm công nghiệp quy mô nhỏ.
Điều 51, Điều 52 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 quy định
khu, cụm công nghiệp bắt buộc phải xây dựng hệ thống thu gom, thoát nước và xử
lý nước thải tập trung và phải có hệ thống quan trắc nước thải tự động. Tuy
nhiên, đối với các khu, cụm công nghiệp quy mô nhỏ, có khối lượng nước thải
phát sinh ít nếu bắt buộc phải đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung, lắp
đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động sẽ không có đủ nước 9 thải để cấp
cho hệ thống xử lý vận hành bảo đảm hiệu quả, gây lãng phí vốn đầu tư và chi
phí vận hành; thực tế đã cho thấy một số địa phương trước đây đầu tư kinh phí
lớn để xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung nhưng không thể vận hành
do không có đủ nước thải. Cho đến nay, một số cụm công nghiệp đã tiếp nhận dự
án đầu tư thứ cấp vào cụm công nghiệp trước ngày 01/01/2022 nhưng lượng nước
thải xả ra môi trường của toàn cụm công nghiệp có quy mô nhỏ chưa thể đầu tư
hạ tầng bảo vệ môi trường theo như Điều 51, 52 Luật Bảo vệ
môi trường đã quy định, chưa đủ điều kiện lập hồ sơ cấp giấy phép môi trường
cho cụm công nghiệp; việc cấp phép xả nước thải cho các dự án đầu tư thứ cấp
xả nước thải ra hệ thống thoát nước mưa cùng gặp vướng mắc bởi quy định các dự
án này phải đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của cụm
công nghiệp.
Đề nghị Bộ Nông nghiệp và Môi
trướng sớm tham mưu cấp có thẩm quyền sửa đổi quy định về hạ tầng bảo vệ môi
trường đối với các cụm công nghiệp tại Điều 51, 52, 53 Luật Bảo vệ môi trường;
không bắt buộc các các cụm công nghiệp quy mô xả nước thải toàn cụm công nghiệp
nhỏ phải đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung, cho phép các dự
án đầu tư thứ cấp trong các cụm công nghiệp này được tự đầu tư hệ thống xử lý
nước thải bảo đảm đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
|
Tuyên Quang
BC số 45/BC- SNNMT ngày 26/7/2025
|
Cục Môi trường
|
|
11.20
|
Tại ý đ, khoản
1 Điều 26 Nghị định 131/2025/NĐ - CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về việc
Quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định: đối tượng phải lập
hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường theo quy định tại Điều
39 Luật Bảo vệ môi trường khi: Có phát sinh khí thải xả ra môi trường phải
được xử lý với tổng lưu lượng từ 2.000m3/giờ trở lên khi đi vào vận hành
chính thức. Để nâng cao trách nhiệm quản lý của cấp xã, phường đề nghị sửa đổi
: đối tượng phải lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường theo quy định tại
Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường: đối với đối tượng có
phát sinh khí thải xả ra môi trường phải được xử lý với tổng lưu lượng từ
5.000m3/giờ trở lên khi đi vào vận hành chính thức.
|
Bắc Ninh
Công văn số 521/SNNMT- VP ngày 23/7/2025
|
Cục Môi trường
|
|
XII
|
LĨNH
VỰC ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ VÀ THONG TIN ĐỊA LÝ VIỆT NAM
|
|
|
|
12.1
|
đề xuất Bộ Nông nghiệp và Môi
trường tham mưu bổ sung một số nhiệm vụ như sau: + UBND cấp xã có trách nhiệm
báo cáo UBND cấp tỉnh tình hình đo đạc lập bản đồ địa chính và việc quản lý,
sử dụng, biến động bản đồ địa chính tại địa phương; + UBND cấp xã có trách
nhiệm đo đạc bổ sung bản đồ địa chính thực hiện đối với khu vực đã có bản đồ
địa chính nhưng chưa đo vẽ khép kín phạm vi đơn vị hành chính, bao gồm cả khu
vực đã đo khoanh bao trên mảnh bản đồ địa chính trước đó nhưng chưa đo chi tiết
đến từng thửa đất; Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính thực hiện với khu vực đã
có bản đồ địa chính khi có sự thay đổi một trong các yếu tố về hình dạng,
kích thước; Trích đo bản đồ địa chính được thực hiện riêng đối với từng thửa
đất hoặc nhiều thửa đất trong phạm vi một mảnh trích đo bản đồ địa chính theo
tỷ lệ cần thành lập đối với nơi chưa có bản đồ địa chính;
|
Hà Nội
Công văn số 4502/SNNMT-KHTC Ngày 18/7/2025
|
Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam
|
Công văn 5004/BNNMT-PC năm 2025 xử lý kiến nghị, đề xuất của địa phương khi thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 5004/BNNMT-PC ngày 01/08/2025 xử lý kiến nghị, đề xuất của địa phương khi thực hiện chính quyền địa phương 2 cấp do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
07/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/08/2025
Ban hành:
06/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/08/2025
Ban hành:
05/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
08/08/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2025
Ban hành:
28/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2025
Ban hành:
26/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
23/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2025
Ban hành:
23/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2025
Ban hành:
23/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/06/2025
737
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|