Kính gửi: Các
đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan
Thực hiện Quyết định số 2475/QĐ-BTC ngày 23/12/2021
của Bộ Tài chính về việc phê duyệt Kế hoạch kiểm tra văn bản, Danh mục văn bản
quy phạm pháp luật (QPPL) kiểm tra thực hiện năm 2022 và Quyết định số
2480/QĐ-BTC ngày 23/12/2021 của Bộ Tài chính về việc ban hành Kế hoạch theo dõi
thi hành pháp luật năm 2021, căn cứ quy định tại:
- Điều 166, Điều 170 Luật Ban hành
văn bản QPPL số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật
số 63/2020/QH14);
- Chương VIII, IX Nghị định số
34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Ban hành văn bản QPPL (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
154/2020/NĐ-CP);
- Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của
Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật (được sửa đổi, bổ sung tại
Nghị định số 32/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020);
- Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của
Chính phủ về công tác văn thư;
- Quy chế xây dựng, ban hành văn bản QPPL, hoàn thiện
hệ thống pháp luật tài chính (kèm theo Quyết định số 72/QĐ-BTC ngày
20/01/2022);
- Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản của Tổng cục Hải
quan;
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thuộc và trực
thuộc Tổng cục thực hiện một số nhiệm vụ như sau:
I. Nghiêm túc thực hiện các
nhiệm vụ về kiểm tra văn bản và theo dõi thi hành pháp luật, trong đó chú trọng
các nội dung sau:
1. Không tham mưu ban hành hoặc ban hành theo thẩm
quyền văn bản hành chính có chứa QPPL.
2. Không tham mưu ban hành hoặc ban hành theo thẩm
quyền văn bản có nội dung chồng chéo, mâu thuẫn nhau.
3. Soạn thảo, ban hành văn bản QPPL theo đúng quy định
tại Luật Ban hành văn bản QPPL và văn bản hướng dẫn thi hành. Soạn thảo, ban
hành văn bản hành chính theo đúng quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP
ngày 05/3/2020 và Quy chế xây dựng văn bản QPPL về hải quan; xây dựng, ban hành
quy chế, quy trình nghiệp vụ trong lĩnh vực hải quan.
4. Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra văn bản ngay
từ bước soạn thảo đến khi văn bản được phát hành và áp dụng. Thực hiện nghiêm
chế độ báo cáo theo quy định.
5. Kết hợp chặt chẽ giữa công tác theo dõi, đánh
giá thi hành pháp luật với tăng cường hoạt động kiểm tra văn bản QPPL. Việc
theo dõi, đánh giá thi hành pháp luật phải được lồng ghép, kế thừa kết quả của
công tác kiểm tra văn bản.
II. Kế hoạch kiểm tra văn bản
năm 2022
1. Đối với văn bản QPPL và văn bản hành chính có chứa
QPPL
1.1. Chủ động tự kiểm tra văn bản do đơn vị tham
mưu cấp có thẩm quyền ban hành và kiểm tra theo thẩm quyền đối với các văn bản
QPPL do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân các cấp ban hành có quy định liên quan đến lĩnh vực hải quan, trong đó tập
trung kiểm tra, phát hiện các sai phạm về nội dung của văn bản. Loại văn bản cần
kiểm tra gồm:
a) Văn bản QPPL do Tổng cục Hải quan chủ trì soạn
thảo, trình Bộ Tài chính ban hành dưới hình thức thông tư và thông tư liên tịch
với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối
cao, Tổng kiểm toán nhà nước.
b) Văn bản do Tổng cục Hải quan chủ trì soạn thảo,
trình Bộ Tài chính ban hành hoặc liên tịch ban hành.
c) Văn bản có thể thức như văn bản QPPL hoặc văn bản
có nội dung giải thích chính sách, chế độ, xử lý các vướng mắc liên quan đến
chính sách, chế độ hoặc hướng dẫn nghiệp vụ do Lãnh đạo Tổng cục Hải quan ban
hành hoặc do Lãnh đạo các đơn vị thuộc Tổng cục ký thừa lệnh Tổng cục trưởng
ban hành.
d) Văn bản QPPL do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành có quy định liên
quan đến lĩnh vực hải quan.
1.2. Cách thức kiểm tra
a) Đối với văn bản thuộc điểm a, d mục 1.1: Căn cứ
các quy định tương ứng của Luật Ban hành văn bản QPPL, Nghị định số
34/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 154/2020/NĐ-CP), văn bản
QPPL có hiệu lực pháp lý cao hơn để kiểm tra về thẩm quyền ban hành (thẩm quyền
về hình thức và thẩm quyền về nội dung); về nội dung (tính hợp hiến, hợp pháp,
tính thống nhất); về căn cứ ban hành, thể thức, kỹ thuật trình bày, trình tự,
thủ tục xây dựng, ban hành văn bản.
b) Đối với văn bản thuộc điểm b, c mục 1.1: Căn cứ
văn bản QPPL tương ứng để kiểm tra về nội dung hướng dẫn tại văn bản có hay
không chứa quy phạm; nội dung quy phạm được dẫn chiếu có hay không phù hợp với
quy định pháp luật tương ứng.
c) Căn cứ pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật
của văn bản được kiểm tra là văn bản QPPL có hiệu lực pháp lý cao hơn và đang
có hiệu lực tại thời điểm ban hành văn bản được kiểm tra.
1.3. Cách thức xử lý văn bản vi phạm thực hiện theo
quy định tại Điều 130 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP (được sửa đổi,
bổ sung tại Nghị định số 154/2020/NĐ-CP); Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản của Tổng
cục Hải quan.
1.4. Chế độ báo cáo
a) Các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục định kỳ hàng
tháng (trước ngày 15), sáu tháng (trước ngày 05 tháng 5) và hàng năm (trước
ngày 5 tháng 10) báo cáo kết quả kiểm tra (theo mẫu số
1 và mẫu số 2) gửi Vụ Pháp chế để tổng hợp, báo
cáo Lãnh đạo Tổng cục trình Bộ.
b) Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố định kỳ sáu
tháng (trước ngày 05 tháng 5) và hàng năm (trước ngày 5 tháng 10), báo cáo kết
quả kiểm tra (theo mẫu số 1) gửi Vụ Pháp chế để tổng
hợp, báo cáo Lãnh đạo Tổng cục trình Bộ.
c) Trong trường hợp phát hiện văn bản có dấu hiệu
trái pháp luật cần phải xử lý ngay hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền,
các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan thực hiện báo cáo đột xuất gửi
về Tổng cục (qua Vụ Pháp chế) theo Mẫu số 3 kèm
theo Công văn này.
2. Đối với văn bản hành chính còn lại thực hiện kiểm
tra, xử lý và báo cáo theo Công văn số 6420/TCHQ-PC ngày 01/10/2020 của Tổng cục
Hải quan.
2.1. Giao Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp các đơn vị
chuyên môn thuộc Tổng cục xây dựng Kế hoạch rà soát, đánh giá việc ban hành văn
bản hành chính tại một số Cục thuộc Tổng cục và một số Cục Hải quan địa phương.
2.2. Giao Văn phòng Tổng cục trong trường hợp nhận
được kiến nghị, phản ánh của người dân, doanh nghiệp về văn bản do Tổng cục ban
hành hoặc văn bản do các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục ban hành, chuyển
01 bản sao về Vụ Pháp chế để phối hợp kiểm tra, theo dõi việc thực hiện.
III. Kế hoạch theo dõi tình hình
thi hành pháp luật năm 2022
1. Theo dõi tình hình thi hành pháp luật, phổ biến,
quán triệt, tập huấn các văn bản QPPL về lĩnh vực Hải quan mới được ban hành.
2. Đảm bảo tiến độ ban hành và chất lượng văn bản
quy định chi tiết thi hành của các văn bản QPPL.
3. Theo dõi về tình hình bảo đảm các điều kiện cho
thi hành pháp luật.
4. Theo dõi về tình hình tuân thủ pháp luật trong
phạm vi lĩnh vực được giao.
5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất
theo yêu cầu, gửi về Vụ Pháp chế để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Tổng cục trình Bộ.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết,
nghiêm túc thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế Bộ Tài chính (để b/c);
- Lưu: VT, PC (2b).
|
KT. TỔNG CỤC
TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Mai Xuân Thành
|
Mẫu
số 1
|
TỔNG CỤC HẢI QUAN
ĐƠN VỊ: .............
-------
|
|
DANH SÁCH VĂN BẢN THAM MƯU TỔNG CỤC HẢI QUAN TRÌNH BỘ
TÀI CHÍNH BAN HÀNH VÀ KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA
Tháng.....................
(Ban hành kèm
theo Công văn số ...../........ ngày ....... tháng .......năm ....... của
....... )
|
Số TT
|
Số, ký hiệu,
ngày, tháng, năm ban hành văn bản được kiểm tra
|
Vi phạm
|
Xử lý
|
|
Do tự kiểm tra
|
Do cơ quan có
thẩm quyền kiểm tra
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Tại cột số 2, văn bản có nội dung trái pháp luật
do đơn vị tự kiểm tra phát hiện ra, căn cứ kết quả kiểm tra tích (x) vào các
văn bản tương ứng.
- Tại cột số 3, văn bản có nội dung trái pháp luật do
các cơ quan có chức năng kiểm tra (Cục KTVB, Bộ, cơ quan ngang Bộ) kiểm tra,
phát hiện ra và thông báo với Tổng cục Hải quan.
- Tại cột số 4: Căn cứ kết quả xử lý, ghi cụ thể
hình thức: Đình chỉ thi hành; sửa đổi, bổ sung; bãi bỏ; hủy bỏ.
Mẫu
số 1
|
TỔNG CỤC HẢI QUAN
ĐƠN VỊ: .............
-------
|
|
DANH SÁCH VĂN BẢN DO BỘ, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG BAN HÀNH
VỀ LĨNH VỰC HẢI QUAN VÀ KẾT QUẢ KIỂM TRA THEO THẨM QUYỀN
Tháng.....................
(Ban hành kèm theo
Công văn số ...../........ ngày ....... tháng .......năm ....... của ....... )
|
Số TT
|
Số, ký hiệu,
ngày, tháng, năm ban hành văn bản được kiểm tra
|
Vi phạm
|
Hình thức xử lý
|
Thông báo kết
quả cho cơ quan ban hành văn bản
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Tại cột số 2: Căn cứ kết quả kiểm tra, ghi cụ thể
nội dung vi phạm.
- Tại cột số 3: Căn cứ kết quả xử lý, ghi cụ thể
hình thức: Đình chỈ thi hành; sửa đổi, bổ sung; bãi bỏ; hủy bỏ.
- Tại cột số 4: Ghi cụ thể số, ký hiệu, ngày, tháng,
năm của công văn thông báo kết quả kiểm tra với cơ quan ban hành văn bản.
Mẫu
số 2
|
TỔNG CỤC HẢI QUAN
ĐƠN VỊ: .............
-------
|
|
DANH SÁCH VĂN BẢN ĐÃ BAN HÀNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN TỰ
KIỂM TRA
Tháng.....................
(Ban hành kèm
theo Công văn số ...../........ ngày ....... tháng .......năm ....... của
....... )
|
Số TT
|
Số, ký hiệu văn
bản
|
Ngày, tháng ký
ban hành
|
Trích yếu nội
dung văn bản
|
Phân loại văn bản
|
Kết quả tự kiểm
tra
|
|
Ban hành theo
quyền hạn nhiệm vụ
|
Ban hành sai khi
lấy ý kiến đơn vị liên quan
|
Ban hành sau
khi trình Bộ
|
Phù hợp với
hình thức văn bản
|
Phù hợp với thẩm
quyền ký văn bản
|
Không có quy phạm
mới trong văn bản
|
|
(A)
|
(B)
|
(C)
|
(D)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Tại cột số 1, 2, 3, căn cứ vào Danh mục văn bản để
tích (x) vào ô tương ứng.
- Tại cột số 4, 5, 6, căn cứ kết quả tự kiểm tra để
tích (x) vào ô tương ứng.
Mẫu
số 3
|
TỔNG CỤC HẢI QUAN
ĐƠN VỊ: .............
-------
|
|
PHIẾU KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
(Ban hành
kèm theo Công văn số ...../........ ngày ....... tháng .......năm ....... của
....... )
|
Số TT
|
Tên văn bản kiểm
tra
|
Dấu hiệu trái
pháp luật
|
Cơ sở pháp lý
dùng đối chiếu, kiểm tra
|
Ý kiến người kiểm
tra
|
Kiến nghị xử lý
|
|
Đối với nội
dung văn bản
|
Đối với cơ
quan, cá nhân ban hành văn bản (nếu có)
|
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
Ghi chú:
- Đơn vị: Tên đơn vị của người kiểm tra văn bản;
- Tại cột số 2, trích dẫn nội dung trái pháp luật của
văn bản kiểm tra (ghi cụ thể Điểm, Khoản, Điều);
- Tại cột số 3, trích dẫn nội dung văn bản dùng đối
chiếu Kiểm tra (ghi cụ thể Điểm, Khoản, Điều);
- Tại cột số 4, ghi cụ thể ý kiến đánh giá của người
kiểm tra văn bản đối với từng nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm
tra;
- Tại cột số 5, kiến nghị các hình thức xử lý cụ thể:
Đình chỉ thi hành; sửa đổi, bổ sung; bãi bỏ; hủy bỏ;
- Tại cột số 6, kiến nghị các hình thức xử lý cụ thể
theo quy định hiện hành.